Tìm hiểu bài : - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu - Nhận xét bài đọc của bạn - Quan sát tranh + Một bạn nhỏ đang ngồi viết thư và dõitheo khung cản
Trang 1TUẦN 3
Bài thứ 2 - Tuần 3
Ngày dạy: Thứ ngày tháng năm 2009
Tiết 1: GDTT CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
thơ “Truyện cổ nước mình” và 1 HS trả
lời nội dung bài thơ
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ giới thiệu
+ Bức tranh vẻ cảnh gì?
- GV giới thiệu ghi tên bài lên bảng
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a Luyện đọc
- Yêu cầu HS mở SGK trang 25, gọi 3
HS nối tiếp nhau đọc
- Gọi 2 HS đọc toàn bài GV lưu ý sửa
chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS nêu có
- Gọi HS đọc phần chú giải trong SGK
- GV đọc mẫu lần 1: Chú ý giọng đọc
b Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nhận xét bài đọc của bạn
- Quan sát tranh + Một bạn nhỏ đang ngồi viết thư và dõitheo khung cảnh mọi người đang quyêngóp ủng hộ đồng bào lũ lụt
Trang 2- Tìm hiểu nghĩa từ khoá:
+ Em hiểu “hi sinh” có nghĩa là gì?
Đặt câu với từ đó
- Ghi ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
+ Những câu văn nào trong 2 đoạn vừa
đọc cho thấy ban Lương rất thông cảm
với bạn Hồng?
+ Những câu văn nào cho thấy bạn
Lương biết cách an ủi bạn Hồng?
+ Nội dung đoạn 2 nói gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả
lờicâu hỏi:
+ Ở nơi bạn Lương ở mọi người đã làm
gì để động viên, giúp đỡ đồng bào vùng
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bức thư,
yêu cầu HS theo dõi để tìm ra giọng
đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- Đưa bảng phụ, yêu cầu HS tìm cách
đọc điễn cảm và luyện đọc đoạn văn
- Cho HS thi đọc diễn cảm giữ các
nhóm
- Yêu cầu HS tìm nội dung bài
- GV nhận xét và ghi nội dung lên
bảng:
- Gọi vài HS đọc lại nội dung.
+ Bạn Lương không biết bạn Hồng từtrước
+Bạn lương viết thư để chia buồn với bạnHồng
+ Ba bạn Hồng hi sinh trong trận lũ lụt vừarồi
+ Là cái chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao đẹp,
tự nhận về mình cái chết để giành lấy sựsống cho người khác
VD: Chú em hi sinh trong trận đánh máybay Mĩ
*Ý 1: Địa điểm và lí do viết thư của bạn Lương.
- Đọc thầm trao đổi và trả lời+ Hôm nay đọc báo ra đi mãi mãi
+ Nhưng chắc nước lũ Mình tinrằng nỗi đau này Bên cạnhHồng như mình
* Ý 2: Lời động viên an ủi của Lương đối với Hồng.
+ Quyên góp ủng hộ đồng bao bị lũ lụtkhắc phục thiên tai Trường Lương góp đồdùng học tập giúp các bạn nơi lũ lụt
+ Gửi toàn bộ số tiền bỏ ống mấy nămnay
- HS thi đọc diễn cảm giữ các nhóm
- HS nối tiếp nhau trả lời đến khi có lời giải đúng
Nội dung: Bức thư cho thấy tình cảm của bạn Lương đối với bạn Hồng khi bị
Trang 35’ C Củng cố dặn dò
- Hỏi: + Qua bức thư em hiểu bạn
Lương là người thế nào?
- Nhắc nhở HS luôn có tinh thần tương
thân tương ái, giúp đỡ mọi người khi
gặp hoạn nạn, khó khăn
đau thương mất mát.
+ Bạn Lương là người bạn tốt, giàu tình cảm Đọc báo thấy hoàn cảnh đáng thươngcủa Hồng đã chủ động vết thư thăm hỏi, gửi giúp bạn số tiền mà mình có
- HS tự do trả lời
+ Cần trồng rừng, bảo vệ rừng nhằm hạn chế lũ quét và sạt lở đất
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu làm các bài
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập
- Yêu cầu viết các số mà bài tập yêu cầu
- Yêu cầu HS kiểm tra các số mà bài tập yêu
cầu
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
HS cả lớp theo dõi để nhận xét bàilàm của bạn
- HS lắng nghe
- Một số HS đọc trước lớp, cả lớpnhận xét đúng/ sai
Trang 4- Yêu cầu HS nêu đề bài
- Viết các số trong bài lên bảng, có thể thêm
một vài số khác, sau đó chỉ định HS bất kì
đọc số
Bài 3:
- GV lần lượt đọc các số trong bài và 1 vài số
khác, yêu cầu HS viết số theo đúng thứ tự
- Mỗi HS được gọi đọc từ 2 đến 3
Học xong bài này HS biết:
- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đờisống vật chất và tinh thần của người Việt cổ:
+ Khoảng 700 năm TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời + Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sảnxuất
+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản
+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,
- Học sinh khá, giỏi biết:
+ Các tầng lớp của xã hội Văn Lang
+ Những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền, đấu vật, + Xác định được trên bản đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh hoạ (SGK)
- Bảng phụ viết sẵn nội dung gợi ý cho các hoạt động
- Phiếu thảo luận nhóm
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
III Hoạt động dạy học:
Trang 5+ Ngày 10- 3 âm lịch là ngày gì?
- GV giới thiệu và ghi đầu bài:
+ Vua Hùng là người đầu tiên gây
dựng đất nước lúc bấy giờ lấy tên là
“Nước Văn Lang”
2 Giảng bài:
* Hoạt đ ộng 1 : Thời gian hình thành và
địa phận của nuớc Văn Lang
- Treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
ngày nay Hãy đọc SGK xem lược đồ,
tranh ảnh Thảo luận nhóm đôi
+ Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt
có tên là gì?
+ Nước Văn Lang ra đời trong khoảng
thời gian nào?
+ Hãy lên bảng xác định thời điểm ra đời
của nước Văn Lang
+ Nước Văn Lang được hình thành ở khu
vực nào?
+ Hãy chỉ trên lược đồ Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ ngày nay
* Hoạt đ ộng 2 : Các tầng lớp trong xã hội
Văn Lang
- Hãy đọc SGK và điền tên các tầng lớp
trong XH vào sơ đồ (GV vẽ sẵn sơ đồ trên
bảng phụ)
Hỏi: + XH Văn Lang có mấy tâng lớp?
+ Người đứng đầu trong nhà nước Văn
Lang là ai?
+Tầng lớp sau vua là ai?Có nhiệm vụ gì?
+ Người dân thường trong XH văn Lang
- Treo các tranh ảnh về các cổ vật và hoạt
động của Lạc Việt như SGK
- Giới thiệu về từng hình, sau đó phát
phiếu thảo luận nhóm Quan sát hình minh
+ Nước Văn Lang+ 700 năm TCN
- 1 HS lên bảng xác định+ Sông Hồng, sông Mã, sông Cả
- HS lên bảng chỉ, cả lớp theo đõi nhậnxét
- HS làm việc theo cặp, cùng vẽ sơ đồvào vở và điền, 1 HS lên bảng điền
+ 4 tầng lớp + Vua, gọi là vua Hùng
+ Lạc tướng và lạc hầu
+ Lạc dân+ Nô tì
- Làm việc theo nhóm, mỗi nhóm từ 6đến 8 HS, thảo luận theo yêu cầu củaGV
- Đại diện nhóm lên dán kết quả
Trang 6Việt
- Yêu cầu HS kể tên một số câu chuyện cổ
tích, truyền thuyết nói về các phong tục
của người Lạc Việt mà em biết
C Củng cố dặn dò:
- Gọi vài HS đọc ghi nhớ
- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà học
thuộc phần ghi nhớ trang 14 SGK, trả lời
các câu hỏi cuối bài và chuẩn bị bài sau
- Thảo luận cặp đôi và phát biểu ý kiến
Sự tích bánh chưng, bánh dày
- HS đọc ghi nhớ
- HS lắng nghe để thực hiện
Bài thứ 3 - Tuần 3
Ngày dạy: Thứ ngày tháng năm 2009
Tiết 1: Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Đọc, viết các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- Bài tập cần làm: Bài 1,2,3abc,4ab
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng viết sẵn nội dung của bài tập 1, 3
II Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập tiết 11
- Chữa bài nhận xét cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu ghi đầu bài
2 Thực hành:
Bài 1: Viết theo mẫu:
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS dùng
bút chì viết vào bảng ở SGK
- Cho 2 HS cạnh nhau kiểm tra nhau
- Gọi 1 HS lên bảng điền vào bảng
- Cho HS nhận xét, GV nhận xét ghi
điểm
Bài 2: Đọc các số:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp các số
- Cho cả lớp đọc
Bài 3:Viết các số:
- Cho HS củng cố về viết số và cấu tạo
số
- GV lần lượt đọc các số trong bài tập
3, yêu cầu HS viết các số theo lời đọc
- Nhận xét
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra nhau
Trang 72’
Bài 4: Củng cố về nhận biết giá trị của
từng chữ số theo hàng và lớp
- Viết lên bảng các số trong BT4
- Hỏi: trong số 715638, chữ số 5 thuộc
hàng nào, lớp nào? Giá trị của chữ số
năm là bao nhiêu?
- Tương tự câu a, cho HS trả lời câu b
- GV chốt lời giải đúng
C Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt dấu hỏi/ dấu ngã
- Giáo dục HS tính cẩn thận, có ý thức rèn luyện chữ viết.
II Đồ dùng dạy - học :
- Bài tập 2b viết sẵn lên bảng lớp
III Các hoạt động dạy - học :
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng viết 1 số từ: mặn
2 Hướng dẫn HS nghe viết:
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ:
- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viếtsát lề, giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng
- HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết và luyện
Trang 83’
6’
2’
khi viết và luyện viết vào bảng con
- GV theo dõi, nhận xét, viết lên
bảng
d) Viết chính tả:
- GV đọc cho HS nghe và viết bài
e) Soát lỗi và chấm bài:
- GV đọc cho HS soát bài.
- Cho HS đổi vở để ghi lỗi
- Gọi HS nhận xét sữa bài
Chốt lại lời giải đúng: triển lãm
bảo thử vẽ cảnh cảnh vẽ cảnh
-khẳng - bởi - sĩ vẽ - ở -chẳng.
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bài vào VBT
và chuẩn bị bài sau
viết vào bảng con
- HS nghe và viết bài
- Hiểu được sự khác nhau giữa các tiếng và từ
- Phân biệt được từ đơn và từ phức (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT 1, mục III); bước đầu làm quen với từđiển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to kẻ bảng sẵn 2 cột nội dung bài 1 phần nhận xét và bút dạ
- Bảng phụ viết sẵn để kiểm tra
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi đề bài
Trang 9- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS đặt câu
- Chỉnh sữa từng câu của HS
- 1 HS đọc yêu cầu trongSGK
- HS trong nhóm nối tiếp nhau tìm từ
- Dán phiếu lên bảng
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Đặt câu từ mình chọn
- HS trả lời:
Trang 10- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Luôn có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Đối với HS khá, giỏi biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó tronghọc tập
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy, bút cho các nhóm
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi đề bài lên bảng
+ Kết quả học tập của bạn thế nào?
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Vậy trong cuộc sống chúng ta đều có
những khó khăn riêng, khi gặp khó khăn
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận và làm
- 1 HS lên bảng nêu ghi nhớ và trả lời:
- HS nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
- 1 học sinh đọc câu chuyện
- 2 HS cặp đôi và trả lời câu hỏi
- HS đại diện cho nhóm trả lời các câuhỏi: Mỗi nhóm nêu câu trả lời của 1 câuhỏi, sau đó các nhóm khác bổ sung nhậnxét
+ Nhà nghèo,bố mẹ luôn đau ốm, nhà xatrường
+ Cố gắng đến trường, vừa học vừa làmgiúp đỡ bố mẹ
+ Vẫn học tốt và đạt kết quả cao
+ Chúng ta tìm cách khắc phục khó khăn
để tiếp tục học+ Giúp ta tiếp tục học cao, ết quả đạt tốt
- HS nhắc lại
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm thảo luận và làm bài tập vào
Trang 11*Hoạt đ ộng 3: Liên hệ bản thân
- Cho HS làm việc cặp đôi:
+ Yêu cầu mỗi HS kể ra 3 khó khăn của
mình và giải quyết cho bạn bên cùng
nghe
- Cho HS làm việc cả lớp:
+ Yêu cầu 1 vài HS nêu lên khó khăn
và cách giải quyết
+ Yêu cầu HS khác gợi ý cho cách
giải quyết (nếu có)
- GV kết luận: Gặp khó khăn, nếu chúng
ta biết cố gắng quyết tâm sẽ vượt qua
được Và chúng ta cần biết giúp đỡ các
bạn bè xung quanh vượt qua khó khăn
C Củng cố dặn dò
- Gọi 2-3 HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu những câu
chuyện, truyện kể về những tấm gương
vượt khó của các bạn HS
- Yêu cầu tìm hiểu xung quanh mình
những gương bạn bè vượt khó trong học
tập mà em biết
phiếu
- HS làm việc cả lớp
Dấu +: câu a, c, g, h, k Dấu -: câu b, d,e, i
- HS các nhóm khác nhận xét
- HS làm việc theo nhóm cặp đôi + HS kể ra 3 khó khăn của mình và giảiquyết cho bạn bên cùng nghe
Ngày dạy: Thứ ngày tháng năm 2009
Tiết 1: Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩanói về lòng nhân hậu (theo gợi ý SGK)
- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
- HS khá, giỏi kể chuyện ngoài SGK
- Giáo dục HS lòng thương người
II Đồ dùng dạy học:
- HS sưu tầm các truyện nói về lòng nhân hậu
- Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
5’ A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại truyện thơ: Nàng tiên
Ốc
- Nhận xét cho điểm từng HS
- 2 HS kể chuyện
Trang 121 Giới thiệu bài:
- Gọi HS giới thiệu những câu chuyện
đã chuẩn bị
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a) Tìm hiểu bài:
- Dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:
được nghe, được đọc , lòng nhân hậu
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý
- Hỏi: + Lòng nhân hậu được biểu hiện
ntn? Lấy ví dụ 1 truyện về lòng nhân
hậu mà em biết
+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu?
- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3 và mẫu
GV ghi nhanh các tiêu chí đánh lên bảng
+ Người kể hỏi: Bạn thích chi tiết nào
trong câu chuyện? Vì sao? Hay: Chi tiết
trong truyện làm bạn cảm động nhất?
Hoặc: Bạn thích nhân vật nào trong
truyện?
+ Người nghe hỏi:Qua câu chuyện bạn
muốn nói với mọi người điều gì? Hoặc:
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà
em nghe các bạn kể cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau
- 3 đến 5 HS giới thiệu
- 2 HS đọc thành tiếng đề bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
- Trả lời nối tiếp:
+ Thương yêu quý trọng, quan tâm đến
mọi người: Nàng công chúa nhân hậu, Chú Cuội, ;+ Cảm thông, sẵn sàng chia sẻ với mọi người có hoàn cảnh khó khăn: Bạn Lương, Dế Mèn, ;+Yêu thiên nhiên, chăm chút từng mầm nhỏ của sự sống: Hai cây non, Chiếc rễ đa tròn, ; + Tính tình hiền hậu, không nghịch ác, không xúc phạm hoặc làm đau lòng người khác.
- 4 HS quay mặt lại với nhau kể chonhau nghe
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kểchuyện, nhận xét bổ sung cho nhau nghe
- HS hỏi nhau về câu chuyện
- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lạibạn
- HS nhận xét bạn kể và bình chọn bạn
kể hay, hấp dẫn
- HS lắng nghe
Trang 13Tiết 2: Thể dục (GV chuyên trách dạy)
II Đồ dung dạy học:
- Tranh minh hoạ câu chuyện trang 31 SGK
- Bảng phụ viết sẵn
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc bài Thư thăm
bạn và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Cho HS nhận xét sau đó GV nhận xét
ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ cho HS trả lời:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV giới thiệu, ghi đề bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào?
+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương
ntn?
+ Điều gì khiến ông lão trông thảm
thương đến vậy?
- Cho HS đọc lại đoạn 1 và nêu ý chính
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét
- HS quan sát và trả lời:
+ Bức tranh vẽ trên đường phố mộtcậu bé nắm tay của ông lão ăn xin Ônglão đang nói gì đó với cậu bé
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Khi đang đi trên phố+ Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏđọc, đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi…+ Nghèo đói
* Ý 1: Cảnh đáng thương của ông lão
Trang 14của cậu với ông lão ăn xin?
+ Hành động và lời nói ân cần của cậu
bé chứng tỏ cậu bé đối với ông lão như
thế nào?
+ Từ “tài sản” có nghĩa là gì?
+ Từ “lẩy bẩy” có nghĩa là gì?
- Cho HS đọc lại đoạn 2 và nêu ý chính
của đoạn
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời
câu hỏi:
+ Cậu bé không có gì cho ông lão,
nhưng ông lại nói với cậu bé thế nào?
+ Cậu bé đã cho ông lão thứ gì?
- GV giảng
- Cho HS đọc lại đoạn 3 và nêu ý chính
của đoạn
c) Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- Đưa ra đoạn văn cần đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc vai phân
- Gọi 2 HS đọc toàn bài , cả lớp theo dõi
tìm nội dung chính của bài
+ Bằng hành động, lời nói của cậu bé
+ Cậu é là người tốt bụng, chân thànhxót thương ông lão, tôn trọng và muốngiúp đỡ ông
+ Tất cả của cải tiền bạc
+ Run rẩy, yếu đuối không tự chủ được
*Ý 2:Thể hiện lòng xót thương của cậu bé đối với ông lão.
- Đọc thầm trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Ông nói: “Như vậy là cháu đã cho lãorồi”
+ Tình cảm, sự cảm thông và thái độ tôntrọng
*Ý 3: Sự đồng cảm của ông lão ăn xin
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- Bài tập cần làm: Bài 1(chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số); Bài 2ab;bài 3a và bài 4
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng thống kê trong bài tập 3
- Bảng số viết sẵn trong bài tập 4
II Các hoạt động dạy - học:
Trang 15A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập
- Nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu ghi đề bài
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Viết các số trong bài tập lên bảng, yêu
cầu vừa đọc vừa nêu giá trị của chữ số 3,
chữ số 5 trong mỗi số
- Nhận xét
Bài 2:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự viết số
- Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- Treo bảng số liệu trong bài tập lên bảng
và hỏi: Bảng số liệu thống kê về nội dung
- Nêu còn thời gian, GV có thể viết các
số khác có đến hàng trăm tỉ và yêu cầu
đọc
C Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
HS làm việc theo cặp, sau đó 1 số
-HS làm trước lớp
- Bài tập yêu cầu chúng ta viêt số
- 1 HS lên bảng viết số Cả lớp viết vàoVBT Sau đó đổi chéo vở cho nhau đểkiểm tra
- HS chữa bài vào vở bạn và chấm chonhau
- Thống kê về dân số 1 số nước vàotháng 12 năm 1999
- HS nối tiếp nhau nêu
- HS trả lời câu hỏi
Trang 16- Kể được tên các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo
- Nêu được vai trò của thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K
- Có ý thức bảo vệ chăm sóc cây trồng, vật nuôi đồng thời bảo vệ môi trường Đẹp
Xanh-Sạch-II Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh hoạ trang 12, 13 SGK
- HS chuẩn bị bút màu
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng trả lời:
+ Người ta cần có mấy cách để phân
loại thức ăn? Đó là những cách nào?
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 12,13 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Những thức ăn nào có chứa nhiều
chất đạm, những thức ăn nào có chứa
nhiều chất béo
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
- Kết luận
*Hoạt đ ộng 2 :: Vai trò của nhóm thức
ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo
- Cho HS trả lời:
+ Khi ăn cơm với thịt, cá, thịt gà, em
cảm thấy thế nào?
+ Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào?
- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết
trong SGK trang 13
- GV kết luận:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới
cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cơ
thể lớn lên, thay thế những tế bào già
bị huỷ hoại trong hoạt động sống của
- Làm việc theo yêu cầu của GV
- HS nối tiếp nhau trả lời + Chất đạm: Cá, thịt lợn, thịt bò, tôm,cua, trứng,…
+ Chất béo: dầu ăn, mỡ lợn, đậu nành,lạc,vừng, dừa…
- 2 đến 3 HS nối tiếp nhau đọc phần bạncần biết
- HS có thể trả lời:
+ Ngon miệng, nhanh chán,
+ Không ngon miệng bằng nhưng lâuchán hơn