1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giao an 5 Tuan 16CKTKN BVMT

33 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an 5 Tuan 16CKTKN BVMT
Trường học Trường Đại Học XYZ
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 41,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II Chuẩn bị : -Một số tranh, ảnh sum họp gia đình -Bảng lớp viết đề bài, tóm tắt nội dung gợi ý 1,2,3,4 IIICác hoạt động dạy-học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I,Kiểm tra bài cũ: - H[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009

TẬP ĐỌC

THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN (trang 152)

I/Mục tiêu :

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách caothượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)

- Kính trọng và biết ơn thầy thuốc Hải Thượng Lãn Ông

II)Chuẩn bị :

- Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

III)Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1,Kiểm tra bài cũ:

- Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một

ngôi nhà đang xây ?

- Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên

điều gì về cuộc sống trên đất nước ta ?

- 2HS đọc và trả lời câu hỏi

2, Bài mới:

a- Giới thiệu bài:

- Nêu MĐYC của tiết học

b- Luyện đọc:

-GV g ọi 1HS đ ọc b ài - 1 HS giỏi đọc cả bài

-GV chia đo ạn:B ài chia l àm 3 đo ạn:

+Đ1: T ừ đ ầu…cho th êm g ạo c ủi

-GV giảng từ: Lãn Ông,danh lợi , bệnh lậu

-GV đọc diễn cảm toàn bài

-1 HS đọc toàn bài

c-Tìm hiểu bài:

Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của

Lãn Ông trong việc chữa bệnh cho con

người thuyền chài ?

-HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi

*Lãn Ông nghe tin con của ngườithuyền chài bị bệnh nặng tự tìm đếnthăm.Ông tận tuỵ chăm sóc khônglấy tiền mà còn cho thêm gạo củi

- Điều gì thể hiện lòng ái của Lãn Ông trong

việc chữa bệnh cho người phụ nữ?

*Lán Ông tự buộc tội mình về cáichết của một người bệnh không phải

TUẦN 16

Trang 2

do ông gây ra, chứng tỏ ông là 1người có trách nhiệm.

- Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người

không màng danh lợi?

- Em hiểu nội dung 2 câu thơ cuối bài như

- Ý nghĩa bài văn ? -Ca ngơị tài năng, tấm lòng nhân hậu

và nhân cách cao thượng của HảiThượng Lãn Ông

) Đọc diễn cảm:

-GV đưa bảng phụ hướng dẫn HS đọc

-3 HS thi đọc diễn cảm-Lớp nhận xét

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 3

1.Bài cũ :

2.Bài mới :

a-Giới thiệu bài:

Bài 1: GV HDHS cách hiểu theo mẫu: 6%

- Tương tự với các phép tính còn lại

a) Theo kế hoạch cả năm, đến hếttháng 9 thôn Hoà An đã thực hiệnđược là:

18 : 20 = 0,90,9 = 90%

b) Đến hết năm, thôn Hoà An đã thựchiện được kế hoạch là:

23,5 : 20 = 1,1751,175 = 117,5%

Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạchlà:

117,5% - 100% = 17,5%

- GV giải thích cho HS hiểu :

Đáp số: a) Đạt 90%; b) Thực hiện 117,5%; vượt 17,5%a) 18 : 20 = 0,9 = 90% Tỉ số này cho biết:

Coi kế hoạch là 100% thì đạt được 90% kế

hoạch

b) 23,5 : 20 = 1,175 = 117,5% Tỉ số phần

trăm này cho biết: Coi kế hoạch là 100% thì

đã thực hiện được 117,5% kế hoạch

Trang 4

b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau vàtiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn

là 100% thì tiền bán rau là 125% Do

đó, số phần trăm tiền lãi là:

125% - 100% = 25%

Đáp số: a) 125%; b) 25%3-Củng cố dặn dò :

- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo

- Nêu được một số công dụng , cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

-Gi áo d ục t ính Cẩn thận, biết giữ gìn sản phẩm bằng chất dẻo

II Đồ dùng :

- HS chuẩn bị một số đồ dùng bằng nhựa

- Giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ: - Hãy nêu tính chất của cao

Trang 5

hình minh họa trang 64 SGK và đồdùng bằng nhựa các em mang đến lớp.Dựa vào kinh nghiệm sử dụng để tìmhiểu và nêu đặc điểm của chúng.

3 Có mấy loại chất dẻo? Là những loại

5 Ngày nay, chất dẻo có thể thay thế

những vật liệu nào để chế tạo ra các

sản phẩm thường dùng hàng ngày? Tại

sao?

- Ngày nay, các sản phẩm bằng chấtdẻo có thể thay thế cho các sản phẩmlàm bằng gỗ, da, thuỷ tinh, vải và kimloại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màusắc đẹp và rẻ

Trang 6

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Em đã làm gì để thể hiện thái độ tôn trọng

HĐ 2: Tìm hiểu tranh tình huống :

- GV treo tranh và nêu tình huống của 2 bức

- GV hỏi: Trong công việc chung để đạt kết

quả tốt chúng ta phải làm việc như thế nào ?

+ Chúng ta phải làm việc cùng nhau, cùng hợp tác với mọi ngườixung quanh

- 2 HS đọc phần ghi nhớ

HĐ 3: Làm việc theo nhóm 2: Làm bài tập 1, SGK

Trang 7

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp thảo

luận trả lời bài tập 1

- GV theo dõi

- Kết luận: Để hợp tác tốt với những người

xung quanh, các em cần phân công, bàn bạc,

hổ trợ, phối hợp nhau trong công việc chung

- HS làm việc theo nhóm Điền chữ Đ trước những việc làm thể hiện sự hợp tác

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

3 Hoạt động tiếp nối :

- Chuẩn bị bài tập 4

- Nhận xét tiết học

- HS đọc phần ghi nhớ

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

a.Trong khi thực hiện công việc chung, cần

phân công nhiệm vụ cho từng người, phối

Trang 9

mang những đồ dùng cá nhân nào, tham gia

chuẩn bị hành trang cho chuyến đi

*******************************************************************

*

Trang 10

Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2009

CHÍNH TẢ

NGHE-VIẾT: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

Ph ân bi ệt : r/d/gi (trang 154)

-3,4 tờ giấy khổ to để các nhóm HS thi tiếp sức làm BT 2a,

III)Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1,Kiểm tra bài cũ:

Tìm những tiếng khác nhau ở âm đầu tr

a-Giới thiệu bài:

Nêu MĐYC của tiết học

b-Hướng dẫn HS nghe-viết:

GV đọc bài viết

-2 HS đọc khổ thơ-Nhắc các em cách trình bày bài thơ tự do

- Hướng dẫn HS viết các từ khó -HS luyện viết các từ khó: nhú, huơ

huơ, sẫm biếc, vữa

-*Bài 3:

-Nhắc HS: ô số 1 chứa tiếng bắt đầu bằng

r hay gi; ô số 2 chứa tiếng bắt đầu bằng v

*HS đọc yêu cầu BT3

Trang 11

hay d

-Gv theo dõi

-HS làm bài dưới hình thức trò chơi

“tiếp sức” để điền các từ lần lượt là:

 Ô số 1: rồi, rồi,rồi, gì

 Ô số 2: vẽ, vẽ, vẽ, dị-1 HS đọc lại mẫu chuyện3)Củng cố, dặn dò:

Trang 12

Th ứ t ư ng ày 16 th áng 12 n ăm 2009

TẬP ĐỌC

THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN (trang 16)

I)Mục tiêu :

- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọingười chữa bệnh phải đi bệnh viện

-Cảnh giác, không tin mê tín, dị đoan

II) Chuẩn bị :

-Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

III)Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1,Kiểm tra bài cũ:

- Hai mẩu chuyện Lãn Ông chữa bệnh nói

a-Giới thiệu bài :

Nêu MĐYC của tiết học

b- Luyện đọc (10-12’)

-GV gọi 1hs đọc toàn bài

-GV chia đoạn: Bài chia làm 4 đoạn

+ Đ1:Từ đầu …học nghề cúng bái

+Đ2 tiếp….không thuyên giảm

+Đ3 tiếp….bẹnh vẫn không lui

+Đ4 còn lại

-4HS tiếp nối đọc từng đoạn

- HS tìm từ khó đọc

-Hướng dẫn đọc các từ: đau quặn, khẩn

khoản, quằn quại

-.HS đọc tiếp nối lần 2

-HS luyện đọc từ ngữ và phần chúgiải

-4hs đọc tiếp nối lần 2 -Tìm câu khó đọc-Giải nghĩa từkhó

- Hướng dẫn đọc chậm rãi, linh hoạt

phù hợp với diễn biến chuyện, nhấn

giọng ở các từ: tôn cụ, đau quặn, dao

cứa, khẩn khoản, quằn quại

- GV đọc mẫu

- học sinh theo dõi

Trang 13

-GV đọc diễn cảm toàn bài

Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu mổ,

trốn bệnh viện về nhà?

*Vì cụ sợ mổ,cụ không tin bác sĩngười kinh có thể bắt được con mangười Thái

Nhờ đâu mà cu Ún khỏi bệnh? *Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho

cụ-Nêu ý nghĩa câu chuyện -HS nê u ý nghĩa câu chuyện:Phphán

cách suy nghĩ me tín dị đoan ,giúpmọi người hiểu cúng bái không thêchữa khỏi bệnh,chỉcó khoa học vàbệnh viện mới làm được điều đó.c- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: (10’)

-Đưa bảng phụ hướng dẫn đọc đoạn 2 -HS đọc đoạn 2

Trang 14

Toán :Tiết77: Giải toán về tỉ số phần trăm (Tiếp theo)(trang76)

I Mục tiêu:

- Biết tìm một số phần trăm của một số

- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của mộtsố

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

I.Bài cũ :

II.Bài mới :

1- Giới thiệu bài:

2-HD HS giải toán về tỉ số phần trăm :

- 1HS lên làm BT2

a- Giới thiệu cách tính 52,5% của số 800

GV đọc bài toán ví dụ, ghi tóm tắt đề bài

- Một vài HS phát biểu và đọc lại quytắc:

Muốn tìm 52,5% của 800 ta lấy 800 nhân với 52,5 và chia cho 100

Chú ý: - Hai cách tính 800 x 52,5 : 100 và

800 : 100 x 52,5 có kết quả như nhau Vì

vậy trong thực hành, tuỳ từng trường hợp

Trang 15

GV đọc đề bài, giải thích và HD HS:

+ Lãi suất tiết kiệm 1 tháng là 0,5% được

hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau 1 tháng có

- Tìm 75% của 32 học sinh (là số học sinh

- Tìm 0,5% của 5.000.000 đồng (là số tiền

lãi sau một tháng)

- Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi Bài giải:

Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là:5.000.000 x 0,5 : 100 = 25.000 (đồng)Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau mộttháng là:

5.000.000 + 25.000 = 5.025.000

(đồng)Đáp số: 5.025.000 đồng

- Tìm số vải may quần (tìm 40% của 345m)

Số vải may quần là:

Trang 16

III)Các hoạt động dạy-học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1,Kiểm tra bài cũ:

Tìm một số câu thành ngữ, tục ngữ nói về

quan hệ gia đình, thầy cô, bạn bè ?

Tìm các từ ngữ miêu tả mái tóc hay

khuôn mặt của con người ?

-HS trả lời

1,Bài mới:

a-Giới thiệu bài:

Nêu MĐYC của tiết học

b-Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài 1:

-GV phát phiếu cho các nhóm

*HS đọc yêu cầu BT1-Các nhóm trao đổi, thảo luận và ghikết quả vào phiếu

Từ Đồng nghĩa Trái nghĩaNhân hậu

Nhân nghĩa, nhânái…

độc ác,bất nhân…

Trung thực

thật thà, thành thật…

dối trá, giangiảo…

Dũng cảm

Anh hùng, gan dạ…

Hèn nhát, nhút nhát…Cần cù

Chăm chỉ, siêng năng…

lười biếng , biếng nhác…

Trang 17

-HS làm bài theo nhóm -Đại diện nhóm trình bày:

- Nêu tính cách của cô Chấm thể hiện

trong bài văn

- Tính cách của cô Chấm: trung thực,thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tìnhcảm, dễ xúc động

- Tìm những chi tiết và từ ngữ minh hoạ

cho nhận xét đó

*.Dám nhìn thẳng, dám nói thế, nóingay,

Hay làm, không làm chân tay nó bứtrứt, Không đua đòi, mộc mạc như hònđá, Dễ cảm thương, khóc suốt đêm, -Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 18

Th ứ n ăm ng ày 17 n ăm 2009.

III)Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS-Giới thiệu bài:

Nêu MĐYC của tiết học

-.Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:

-Giao việc:

+ Các em chọn 1 trong 4 đề -1 HS đọc 4 đề ở SGK

+ Dựa vào kết quả đã quan sát ngoại hình hay

hoạt động của nhân vật rồi viết thành bài văn

hoàn chỉnh

-HS lắng nghe

-GV giải đáp những thắc mắc của HS ( nếu có) -HS nêu thắc mắc

-HS làm bài kiểm tra:

-HS làm bài-GV theo dõi

Trang 19

Kĩ thuật:

MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA

I Mục tiêu:

- Kể được tên một số giống gà và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống

gà được nuôi nhiều ở nước ta

- Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi ở gia đình hoặc địa phương

- Biết làm một số công việc đơn giản để chăm sóc và bảo vệ đàn gà ở gia đình

- Lấy chứng cứ : NX :5 , CC :1 Từ STT: 1-26

II Chuẩn bị :

- Tranh ảnh minh hoạ đặc điểm hình dạng của một số giống gà tốt

- Phiếu học tập hoặc câu hỏi thảo luận

- Phiếu đánh giá kết quả học tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài:

- 2 HS

- HS chú ý lắng nghe

HĐ2: Kể tên một số giống gà được nuôi

nhiều ở nước ta và địa phương :

- Hiện nay ở nước ta nuôi rất nhiều

giống gà khác nhau Em nào có thể kể

tên những giống gà mà em biết (qua

truyền hình, đọc sách, quan sát thực tế).?

- HS TL :+ Có nhiều giống gà được nuôi ở nước ta

- GV ghi tên các giống gà lên bảng theo

3 nhóm: gà nội, gà nhập nội, gà lai

+Có những giống gà nội như gà ri, gà Đông Cảo, gà mía, gà ác,

+Có những giống gà nhập nội như gà Tam hoàng, gà lơ-go, gà rốt

+Có những giống gà lai như gà rốt- ri,

HĐ 3: Tìm hiểu đặc điểm của một số giống

gà được nuôi nhiều ở nước ta :

- Nêu nhiệm vụ hoạt động nhóm

Trang 20

vào phiếu cho đúng

HĐ 4: Nêu đặc điểm của một giống gà

đang được nuôi nhiều ở địa phương

(hoặc đặc điểm của giống gà mà em biết)

- Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả hoạtđộng nhóm

- GV nhận xét kết quả làm việc của từng

nhóm

- Cho HS xem tranh

HĐ 4: Đánh giá kết quả học tập:

- GV dựa vào câu hỏi cuối bài kết hợp

với sử dụng một số câu hỏi trắc nghiệm

để đánh giá kết quả học tập của HS

- GV nêu đáp án để HS đối chiếu và tự

đánh giá kết quả làm bài tập của mình

- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập

của HS

3 Nhận xét, dặn dò:

Trang 21

Toán Luyện tập (trang 77 )I.Mục tiêu:

- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán

- Làm bài tập :1(a,b) ;bài2,3

II Chuẩn bị :

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Bài giải:

Số gạo nếp bán được là:

120 x 35 : 100 = 42 (kg)Đáp số: 42 kg

270 x 20 : 100 = 54 (m2)Đáp số: 54m2Bài 4: GV hướng dẫn HS cách tính nhẩm: Bài 4: Dành cho HSKG

Gợi ý: Vì 1200 : 100 = 12, có thể lấy 12

nhân với số chỉ số phần trăm là có kết quả

a) 5% của 1200 là: 12 x 5 = 60

b) Vì 10% = 5% x 2 nên 10% của 120cây là: 60 x 2 = 120 (cây)

c) Tương tự phần b) có 20% của 120 cây là: 120 x 2 = 240 (cây)

3 Củng cố dặn dò : - xem lại cách giải bài 4

Trang 22

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA (trang 157)

I)Mục tiêu

- Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK

- Biết quan tâm và thương yêu các thành viên trong gia đình

II) Chuẩn bị :

-Một số tranh, ảnh sum họp gia đình

-Bảng lớp viết đề bài, tóm tắt nội dung gợi ý 1,2,3,4

III)Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I,Kiểm tra bài cũ:

- Hãy kể lại một câu chuyện về những

người đã góp sức mình chống lại đói

nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân

-2 HS lần lượt kể

II,Bài mới:

1-Giới thiệu bài :

Nêu MĐYC của tiết học

2- Hướng dẫn HS kể chuyện:

a)Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề bài:

-Ghi đề bài: Kể chuỵện về một buổi sum

họp đầm ấm của gia đình

-Lưu ý HS: Câu chuyện em kể phải là

những câu chuyện em tận mắt chứng kiến

hay tham gia

-HS đọc đề bài và phần gợi ýKiểm tra phần chuẩn bị nội dung của HS

GV theo dõi và giúp đỡ các em yếu

-1 số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể-HS chuẩn bị dàn ý kể chuyện

b)Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện:

-HS kể chuyện theo cặp-HS kể câu chuyện trước lớp-Cả lớp theo dõi, nhận xét và trao đổi

về ý nghĩa từng câu chuyện -Cho HS kể chuyện và trao đổi về ý

nghĩa

-Lớp bình chọn câu chuyện hay nhất,người kể chuyện hay nhất

Trang 23

- Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho.

- Đặt được câu theo yêu cầu BT2, BT3

II) Chuẩn bị :

-Một số tờ phiếu phôtô trình bày nội dung BT1 để các nhóm HS làm bài

-5,7 tờ giấy khổ A4 để HS làm BT3

III) Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1,Kiểm tra bài cũ :

Hãy tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với

từ: nhân hậu, diễn cảm, cần cù

-xanh-biếc-lục -hồng-đào

-GV chốt lại ý đúng

b)Các từ điền lần lượt là: đen huyền,

ô, mun, mực, thâm-Đại diện nhóm trình bày-HS đọc bài văn ở SGK

*Bài 2:

-GV: Khi viết văn miêu tả, các em cần

lưu ý:

 Không viết rập khuôn, so sánh

ththường kèm theo nhân hoá

 Phải biết quan sát để tìm ra cái

riêng, cái mới

*1 HS đọc yêu cầu BT2

-HS lắng nghe

- HS tìm hình ảnh nhân hoá, so sánh

*Bài 3:

-GV lưu ý: 1 HS đặt 1 câu miêu tả theo

lối so sánh hay nhân hoá

*1 HS đọc yêu cầu BT3

Trang 24

-HS tự làm bài và đọc trước lớp-GV nhận xét

3/Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS ôn lại các bài TLV

Toán : Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo).trang79

I.Mục tiêu: Biết :

- Biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó

- Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó

II Chuẩn bị :

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Bài cũ :

2.Bài mới :

- Giới thiệu bài: :

- HD HS giải toán về tỉ số phần trăm :

- Một vài HS phát biểu quy tắc:

Muốn tìm một số biết 52,5% của nó

là 420, ta có thể lấy 420 nhân với 100rồi chia cho 52,5

b) Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ

Bài 1: HS làm bài rồi chữa bài

Ngày đăng: 05/06/2021, 23:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w