- Lớp nhận xét sửa bài + GV và cả lớp nhận xét, chấm chữa bài, chốt lại lời giải đúng Hoạt động 2: H/dẫn HS biết tìm một số từ trái nghĩa và đặt câu với các từ vừa tìm được.. + Gọi HS đ[r]
Trang 1TUẦN 12
Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2014
TiÕt 1: Chµo cê
TiÕt 2: TẬP ĐỌC MÙA THẢO QUẢ
- HSKG nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
- GDMT: Giáo dục HS có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung
-Gọi HS giỏi đọc toàn bài
+Bài này chia làm mấy đoạn?
-3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
(2 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm ngắt
giọng cho từng HS(nếu có)
-Chú ý nghỉ hơi rõ sau các câu
ngắn:Gió thơm/Cây cỏ thơm/Đất trời
thơm
- GV rút ra từ khó
- Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin
San, sinh sôi, chon chót.
- GV giúp HS giải nghĩa chú giải sgk
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo từng
đoạn
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: H/dẫn HS tìm hiểu
bài
- HS đọc theo yêu cầu và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe nhắc lại tựa bài
- HS khá giỏi đọc cả bài
+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”
+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”+ Đoạn 3: Còn lại
- 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn
- HS luyện đọc, lớp theo dõi nhận xét
- HS đọc thầm phần chú giải
- HS nối tiếp đọc từng đoạn
- Lắng nghe
Trang 2- Yêu cầu HS nêu ý 1.
- Gọi HS luyện đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Tìm những chi tiết cho
thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh?
• GV chốt lại
- Yêu cầu HS nêu ý 2
- Gọi HS luyện đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở
đâu? Khi thảo quả chín, rừng có nét gì
- - GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Hướng dẫn HS kĩ thuật đọc diễn cảm
xóm, làn gió thơm, Từ hương và thơm được
lặp lại như một điệp từ, có tác dụng nhấn
mạnh: hương thơm
*Ý 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa.
- HS đọc nhấn giọng từ ngữ báo hiệu
- mùi thơm.
- HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm, TLCH
+ Qua một năm, - lớn cao tới bụng – thân lẻđâm thêm nhiều nhánh – sầm uất – lan tỏa –xòe lá – lấn
*ý 2: Sự sinh sôi phát triển mạnh của thảo quả.
- – nghệ thuật so sánh–Dùng tranh minh
- +Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triển
- nhanh của cây thảo quả.
- +Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻ
Trang 3- rừng khi thảo quả chín.
- - HS đọc nối tiếp nhau.
- - HS thi đọc.
- - Nhận xét, lớp theo dõi bình chọn biểu
- dương.
- HS trả lời, lớp nghe khắc sâu kiến thức
- HS nêu: không chặt cây, phá rừng, dốt rừng
…, lớp nhận xét bổ sung,
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
TiÕt 3:TOÁN NHÂN SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000
I Mục tiêu: Biết :
- Nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000…
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
* Bài tập cần làm: Bài1, 2 Bài tập 3 HS khá giỏi
-Yêu cầu HS: Phát biểu quy tắc nhân
một số thập phân với một số tự nhiên
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu ghi tựa bài
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS biết
nắm được quy tắc nhân nhẩm một số
Trang 4+ Vậy khi nhân một số thập phân với 10
ta có thể tìm ngay được kết quả bằng
cách nào?
- GV chốt cách nhân nhẩm với 10
* VD 2: Tương tự như VD1
- Vậy khi nhân một số thập phân với 100
ta có thể tìm ngay được kết quả như thế
nào?
-Y/c HS rút ra qui tắc: Muốn nhân một
số thập phân với 10,100, 1000,….ta làm
như thế nào?
-Y/c HS đọc qui tắc sgk
Yêu cầu HS nêu quy tắc _ GV nhấn
mạnh thao tác: chuyển dấu phẩy sang
bên phải
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu
- GVcho HS tự làm, chữa bài
- Yêu cầu HS: Phát biểu quy tắc nhân
nhẩm1 số thập phân với 10, 100, 1000,
- GV nhận xét và cho điểm
Bài 2:
-HS đọc đề toán
- GV cho HS viết các số đo dưới dạng số
đo bằng xăng- ti- mét Yêu cầu 4 HS làm
Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi
- Cho HS đọc bài toán và tự giải
- GV theo dõi chấm chữa bài
4 Củng cố - dặn dò:
-Thừa số thứ nhất là 27,867; thừa số thứ 2 là10; tích là 278,67
-Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867 sangbên phải một chữ số thì ta được 278,67
-HS nêu: Khi nhân một số thập phân với 10
ta có thể ta chuyển dấu phẩy của số đó sangbên phải một chữ số
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bênphải 2 chữ số
- Muốn nhân một số thập phân với 10, 100,1000, ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số
đó lần lượt sang bên phải 1, 2, 3, chữ số
- HS đọc quy tắc trong SGK trang 57
1/ - HS đọc yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở.VD:a/ 1,4 x 10 = 14
2,1 x 100 = 210 7,2 x 1000= 7200
- 3-5 HS nêu
2/ - HS đọc yêu cầu
- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở10,4dm = 104cm ; 12,6m = 1260cm0,856m = 85,6cm ; 5,75dm = 57,5cm
- HS giải thích cách làm VD:
5,75dm= …cm
Ta có: 1 dm = 10 cm 5,75 x 10 = 57,5 Vậy 5,75 dm = 57,5 cm
- Nhận xét chữa bài Nêu cách đổi đơn vị đo
Trang 5- Nghe rút kinh nghiệm.
TiÕt1 : KĨ THUẬT : (GV 2dạy)CẮT, KHÂU, THÊU TỰ CHỌN: TÚI XÁCH TAY ĐƠN GIẢN (tiết 1)
BUỔI CHIỀU TiÕt 1 : CHÍNH TẢ: (Nghe – viết)
MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu:
- HS nghe viết đúng, một đoạn của bài “Mùa thảo quả” hình thức văn xuôi
- Làm được bài tập 2a, 3a
Hướng dẫn HS nghe – viết
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Nêu nội dung đoạn văn?
- Y/c HS tìm từ khó viết
- GV ghi bảng
- Gọi HS phân tích từ trên bảng
- GV đọc từ khó cho HS viết
- GV đọc bài cho HS viết
- Gv đọc bài cho HS kiểm tra
- Y/c HS mở sgk soát lỗi
-HS kiểm tra bài
-HS soát lỗi
Trang 6- Nhận xét bài viết.
Hoạt động 2:
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2a:
- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc y/cầu.
- Tổ chức cho HS làm bài dưới dạng trò
chơi
- GV chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm cử
4 HS tham gia thi 1 HS đại diện lên bắt
thăm Nếu bắt thăm vào cặp từ nào, HS
trong nhóm phải tìm từ ngữ có cặp từ đó
- Nhóm nào tìm được nhiều cặp từ là nhóm
đó thắng cuộc
- Tổng kết cuộc thi ,tuyên dương nhóm
tìm được nhiều từ đúng Gọi HS bổ sung
2a) HS đọc yêu cầu bài tập
-HS chơi trò chơi: thi viết nhanh
+ Sa: sa bẫy – sa lưới – thần sa
+ Xa: xa xôi – xa xăm – xa vắng
+ Sổ: sổ mũi – quyể sổ
+ Xổ: xổ số – xổ lồng
+ Bát/ bác ; mắt/ mắc ; tất/ tấc ; mứt/ mức ;chút/ chúc ; một/ mộc
3a) 1 HS đọc yêu cầu bài tập đã chọn
- - HS làm việc theo nhóm.
- Thi tìm từ láy:
+ An/ at ; man mát ; ngan ngát ; chan chát ; sàn sạt ; ràn rạt.
+ Ang/ ac ; khang khác ; nhang nhác
- Đặt câu tiếp sức sử dụng các từ láy ở bài
3a
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
TiÕt 2 :THỂ DỤC ( GV2d¹y) Tiết 3 : LUYỆN TOÁN
ÔN TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂNI)Môc tiªu: Gióp hs :
Trang 7A/HĐ 1:Kiểm tra
B/HĐ 2: Luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Gv yêu cầu hs đọc đề bài toán và nêu
cách làm
- Gv yêu cầu hs làm bài
- Gv gọi hs chữa bài trên bảng lớp của
bạn
- Gv yêu cầu hs giải thích cách làm
Bài 2 : Tính:
- Gv yêu cầu hs đọc đề bài toán
- Gv yêu cầu hs khá tự làm bài và đi
-19,53 9,82
48,5
- 8,57 39,93
0,42-0,123 0,297 24,42
-14 10,42
67-37,75 29,25-Hs nhận xét bài bạn làm đúng/sai.Nếu sai thìsửa lại cho đúng
-Hs lần lợt giải thích cách làm-1 hs đọc đề bài trớc lớp-Hs có thể trao đổi với nhau để tìm cách làm-2 hs lên bảng làm
a) (84,48-7,95-0,53)x6 = (76,53-0,53)x6 =
76 x6 = 456b) (15,79+12,46-2,25):13=
( 28,25-2,25):13=
26:13=2-Hs nhận xét bài bạn làm đúng/sai.Nếu sai thìsửa lại cho đúng
-1 hs đọc đề bài trớc lớp-1 hs lên bảng làm-hs cả lớp làm vào vở
-Hs nhận xét bài bạn làm đúng/sai.Nếu sai thìsửa lại cho đúng
Tiết 4 : LỊCH SỬ (GV 2 dạy)VƯỢT QUA TèNH THẾ HIỂM NGHẩO
Thứ ba ngày 25 thỏng 11 năm 2014
Tiết 1: TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiờu:
- Nhõn nhẩm một số thập phõn với 10, 100, 1000,
- Nhõn một số thập phõn với một số trũn chục, trũn trăm
Trang 8- Giải bài toán có ba bước tính.
* Bài tập cần làm: 1a; 2a,b; 3 HS khá giỏi làm BT 4
- Giáo dục học sinh say mê môn toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị: - Phấn màu, bảng phụ
- Yêu cầu một vài HS: Phát biểu quy tắc
nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,
- GV yêu cầu nêu yêu cầu của bài tập
- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100,
1000
- - Yêu cầu 2 HS làm trên bảng lớp, cả
lớp làm trong vở GV theo dõi cách làm
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập:
- Bài toán yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- - HS khá, giỏi trình bày các câu còn
lại
- 2 HS thực hiện trên bảng lớp, yêu cầu các
HS khác làm trên vở nháp
- HS1: 34,5m = …dm HS2: 4,5 tấn =…tạ 37,8m =…cm 9,02 tấn=…kg 1,2km =…m 0,1 tấn =…kg-3- 4 HS nêu, HS khác nhận xét
- Lắng nghe nhắc lại tựa bài
1/ HS đọc yêu cầu bài
- HS nêu lại qui tắt, lớp theo dõi
- 2 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm trong vở
- - HS sửa bài Từng HS nêu cách làm:
…Vì phép tính có dạng 1,48 nhân với 10 nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của 1,48 sang phải 1 chữ số.
- - Lớp nhận xét.
- 2/ HS đọc yêu cầu
- Nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào bảng con
a) 7,69 b) 12,6
x 50 x 800 384,50 10 080,0
Trang 9- Phát biểu quy tắc nhân một số thập phân
- Gọi HS đọc bài toán
+ Số x cần tìm phải thỏa mãn những điều
-HS phát biểu quy tắc nhân
- Vài HS nêu nhận xét chung 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài của nhau
3/ HS đọc đề – Phân tích – Tóm tắt, giải,nhận xét sữa bài
Quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu là: 10,8 x 3 = 32,4 (km)
Quãng đường người đó đi được trong 4 giờ tiếp theo là: 9,52 x 4 = 38,08 (km)
Quãng đường người đó đi được dài tất cả là: 32,4 + 38,08 = 70,48 (km)
Đáp số: 70,48 km
4/-1 HS đọc Lớp đọc thầm.
-Là số tự nhiên: 2,5 x X < 7-HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng nhóm:
Ta có: 2,5 x 0 = 0; 0 < 7 2,5 x 1 = 2,5; 2,5 < 7
2, 5 x 2 = 5; 5 < 7 2,5 x 3 = 7,5; 7,5 > 7 Vậy x = 0, 1, 2+ Muốn nhân một số TP với 10 ,100,1000
ta chỉ việc chỉ việc dịch chuyển phẩy sangbên phải dấu của số TP một , hai , ba chữ số,
-HS nêu, lớp nghe khắc sâu kiến thức
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
TiÕt 2 ; LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MRVT: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 10*GDBVMT (Trực tiếp): Ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường
hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm Bảo vệ
môi trường Luyện tập một số kỹ năng giải
nghĩa một số từ ngữ nói về môi trường
biệt được rõ ràng: khu dân cư, khu sản
xuất, khu bảo tồn thiên nhiên.
Khu dân cư Khu sản xuất
b) Y/c HS tự làm bài.
-GV đính bảng chữa bài, nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS biết tìm từ
đồng nghĩa để thay thế từ bảo vệ.
+ Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân
ăn ở, sinh hoạt
+ Khu sản xuất: khu vực làm việc của nhàmáy, xí nghiệp
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong
đó có các loài vật, con vật và cảng quangthiên nhiên được bảo vệ, giữ gìn lâu dài
Khu bảo tồn thiên nhiên
1b) HS làm bài vào VBT
-1 HS làm vào bảng phụ
+Sinh vật: Tên gọi chung các vật sống +Sinh thái: Quan hệ giữa sinh vật với môi
trường xung quanh
+Hình thái: Hình thức biểu hiện…
Trang 11-HS đọc yờu cầu và tự làm
-GV gợi ý: tỡm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ
sao cho nghĩa của cõu khụng thay đổi
-Gọi HS phỏt biểu
-GV nhận xột, kết luận
• Cú thể chọn từ giữ gỡn (gỡn giữ) thay thế
cho vị trớ của từ bảo vệ trong cõu văn trờn
thiờn nhiờn, bảo vệ mụi trường?
- - Học thuộc phần giải nghĩa từ.
- - Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ từ”
- - Nhận xột tiết học.
- 1HS đọc to yờu cầu của bài
+HS suy nghĩ tỡm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ, cú thể thay thế từ bảo vệ trong cõuvăn mà nghĩa của cõu khụng thay đổi.+HS phỏt biểu ý kiến
*Từ bảo vệ thay bằng từ giữ gỡn (gỡn giữ).
-Chỳng em giữ gỡn ngụi trường.
-HS thi đua (3 em/ dóy)
- - Cả lớp nhận xột.
- Tất cả những yếu tố xung quanh chỳng tađều là cỏc thành phần của mụi trường Vỡthế chỳng ta phải cú lũng yờu quý, ý thứcbảo vệ và cú những hành vi đỳng đắn vớimụi trường xung quanh
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rỳt kinh nghiệm
Tiết 3: LUYỆN TIẾNG VIỆT
Mở rộng vốn từ: thiên nhiênI.
Mục đích yêu cầu:
-HS luyện tập và mở rộng vốn từ thiên nhiên.
-Biết chọn từ thích hợp để điền vào đoạn văn.Biết tìm những từ ngữ chỉ thiên nhiên trong
đoạn văn cho truớc.Viết một đoạn văn tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơI em ở
-Giáo dục HS yêu thiên nhiên
Bài 1: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ
chấm trong hai đoạn văn sau:
Cảnh đẹp Quảng Bình
Từ Đèo Ngang nhìn về hớng nam, ta bắt gặp một khung
cảnh thiên nhiên….: phía tây là dãy Trờng Sơn… ,phía
đông nhìn ra biển cả, ở giữa là một vùng đồng bằng biếc
xanh màu diệp lục Sông Ròn, sông Gianh, sông Nhật lệ,
những con sông nh những….vắt ngang giữa….vàng rồi đổ
ra biển cả.
Bờ biển Quảng Bình có nhiều bãi tắm đẹp Ngoạn mục
nhất có lẽ là bãi tắm Đá Nhảy nằm ngang chân đèo Lý
Hoà, điểm giao hoà giữa núi và biển Từ trên đèo nhìn
- Đọc đề-Thảo luận theo cặp để tìm
từ cần điền-Vài em báo cáo thứ tự từ
điền vào đoạn văn: kỳ vỹ, trùng điệp, dải lụa, thảm lúa, trắng xoá, thấp thoáng.
-Vài em đọc lại đoạn văn đãhoàn chỉnh
- Thảo luận theo nhóm để tìm câu trả lời và báo cáo
Trang 12xuống, ta có cảm tởng nh núi mẹ, núi con đang dắt nhau
ra tắm biển Còn biển thì suôt ngày tung bọt…,kì cọ hàng
trăm mỏm đá nhấp nhô… dới rừng thuỳ dơng, bãi cát
vàng chạy dài hàng cây số.
Theo Văn Nhĩ (dải lụa, thảm lúa, thấp thoáng, trắng xoá,kì vĩ,trùng điệp)
- Nhận xét, chốt bài đúng
Bài 2; Tìm những từ chỉ thiên nhiên trong hai đoạn văn
hoàn chỉnh ở trên ( bài tập 1).Tìm những từ ngữ thể hiện
phép so sánh và phép nhân hoá
- Nhận xét, chốt bài đúng
Bài 3: Dựa vào bài Cảnhđẹp Quảng Bình ở trên, hãy viết
đoạn văn tả một cảnh đẹp của quê em hoặc nơi em ở
-Lần lợt HS lên bảng trình bày bài của mình
-GV và HS nhận xét cho điểm những bài làm tốt
- Rốn kĩ năng về cộng, trừ số thập phõn, tỡm thành phần chưa biết, vận dụng tớnh chất
của phộp cộng trừ để giải toỏn cú lời văn
- 9,63 - 31,536 - 19 - 39,8 28,17 28,864 9,7 441,2
2/ HS đọc, nắm yờu cầu rồi làm bài vào vở
a) x + 17,6= 64,5 b) 236 – x = 197,3
x = 64,5-17,6 x = 236-179,3 x= 4,69 x = 56,7
- HS nhận xột, sửa bài
3/ HS đọc đề, phõn tớch đề rồi giải
Sau hai lần bỏn, trong kho cũn lại số xi măng là:
38,5 – (15,35+ 9,8) = 13,35 (tấn) Đỏp số: 13,35 tấn4/ HS đọc, nắm yờu cầu rồi làm bài vào vở
a) 915,6-(315,6+250) 915,6-(315,6+250)
= 915,6 - 565,6 = 915,6 - 315,6 - 250
Trang 13- Về nhà ụn lại kiến thức vừa học.
- Xem trước bài tiết học sau
- Nhận xột tiết học
= 350 = 600 -250 = 350b) Kết quả: 32,15
- HS nhận xột, sửa bài
- Muốn trừ một số cho một tổng ta cú thể lấy số
đú trừ đi số thứ hai được kết quả bao nhiờu trừ
đi số thứ ba
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rỳt kinh nghiệm
BUỔI CHIỀU Tiết 1 : TẬP ĐỌC HÀNH TRèNH CỦA BẦY ONG
I Mục tiờu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đỳng những cõu thơ lục bỏt
- Hiểu được những phẩm chất cao quý của bầy ong: cần cự làm việc để gúp ớch cho đời.(Trả lời được cỏc cõu hỏi SGK, học thuộc hai khổ thơ cuối bài)
- HS khỏ giỏi thuộc và đọc diễn cảm được cỏc toàn bài.
- Giỏo dục HS đức tớnh cần cự chăm chỉ trong việc học tập, lao động
*GDBVMT: bảo vệ những bầy ong - thụ phấn cho cây đơm hoa kết trái.
II Chuẩn bị: - Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tỡm hoa – hỳt mật.
Hoạt động1: Hướng dẫn HS luyện đọc.
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ của bài
- -Yờu cầu HS chia đoạn.
- GV chỉnh sửa phỏt õm, cỏch ngắt nhịp
thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
- Gọi HS đọc phần chỳ giải sgk
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Tỡm hiểu
- HS đọc và trả lời cõu hỏi
- Lớp theo dừi nhận xột
- Lắng nghe nhắc lại tựa bài
- 1HS khỏ đọc Cả lớp đọc thầm
- Lần lượt HS đọc nối tiếp cỏc khổ thơ
- 3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu … sắc màu
Đoạn 2: Tỡm nơi … khụng tờn Đoạn 3: Phần cũn lại
Trang 14• Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong khổ
thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầy
ong?
* GV chốt
• GV giảng: Hành trình là chuyến đi xa và
lâu, nhiều gian khổ, vất vả, vô tận không
gian và thời gian Ong miệt mài bay đến
trọn đời
• Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1
• Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ CH2: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi
nào?
+Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt.
* Kết luận.
+ Câu hỏi 3: Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất
nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào” là thế
nào?
- Yêu cầu HS nếu ý 2
- Cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 4: Qua hai câu thơ cuối bài, tác
giả muốn nói lên điều gì về công việc của
loài ong?
GV chốt lại
- Cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
rút ra nội dung bài
Hoạt động 3: Rèn HS đọc diễn cảm
+ Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ
- HS nêu giọng đọc cả bài
- HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm TLCH.+ Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời,không gian là nẻo đường xa – bầy ong bayđến trọn đời, thời gian vô tận
- HS lắng nghe hiểu nghĩa từ hành trình.
*Ý 1: Hành trình vô tận của bầy ong.
-HS lần lượt đọc diễn cảm đoạn 1
- -HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
TLCH
-Rừng sâu, biển xa, quần đảo
-Có vẻ đẹp đặt biệt của các loài hoa
+Rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắngmàu hoa ban
+Biển xa: hàng cây chắn bão dịu dàngmùa hoa
+Quần đảo: có loài hoa nở như là khôngtên
- Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ, giỏigiang cũng tìm được hoa làm mật, đem lạihương vị ngọt ngào cho đời
*Ý 2: Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ và lớn lao.
- HS đọc diễn cảm đoạn 2
- HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm TLCH
- Công việc của loài ong có ý nghĩa thậtđẹp đẽ và lớn lao: ong giữ lại cho conngười những mùa hoa đã tàn nhờ đã chắtđược trong vị ngọt, mùi hương của hoanhững giọt mật tinh túy Thưởng thức mậtong, con người như thấy những mùa hoasống lại không phai tàn
- HS đọc diễn cảm đoạn3
*ND: Bài thơ tả phẩm chất cao quý của
bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời.
-4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ, HS
cả lớp thống nhất giọng đọc cả bài: giọng trải dài, tha thiết, cảm hứng ca ngợi
Trang 15- -Nhắc lại nội dung bài học.
- -Học bài này rỳt ra điều gỡ.
*GDBVMT: Chúng ta cần phải làm gì đối
với những bầy ong? Vì sao?
- -Học thuộc 2 khổ đầu.
- -Chuẩn bị: “Vườn chim”.
những đặc điểm đỏng quý của bầy ong.
- HS đọc đoạn thơ trờn bảng phụ và nờucỏch đọc hay:
- 2 HS ngồi cạnh nhau cựng đọc bài
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xột bỡnh chọn
- HS nờu, lớp theo dừi
- HS nối tiếp nhau nờu theo ý hiểu của bảnthõn
- Biết trao đổi về ý nghĩa của cõu chuyện đó kể; biết nghe và nhận xột lời kể của bạn
- Nhận thức đỳng đắn về nhiệm vụ bảo vệ mụi trường
*GDBVMT (Trực tiếp): Qua việc HS kể cõu chuyện theo yờu cầu của đề bài, GV nõng
Đề bài: Kể lại một cõu chuyện em đó đọc
hay đó nghe cú liờn quan đến việc bảo vệ
mụi trường
a Tỡm hiểu yờu cầu của đề bài:
- Gọi một HS đọc đề bài
- GV phõn tớch đề bài, gạch dưới những từ
ngữ quan trọng trong đề bài đó nghe, đó
đọc, bảo vệ mụi trường.
- 2 HS lần lượt kể lại chuyện
Trang 16-Yc HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2,3.
Một HS đọc thành tiếng đoạn văn trong bài
tập 1 ( T 115 ) để nắm được các yếu tố tạo
thành môi trường
-Yêu cầu HS giới thiệu câu truyện các em
chọn kể
- GV nhận xét nhanh tên câu chuyện các
em đã chọn có đúng yêu cầu của bài không,
khuyến khích HS kể câu chuyện ngoài
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn về nội dung truyện và ý nghĩa của
truyện
- GV nhận xét về nội dung, ý nghĩa của câu
chuyện, cách kể chuyện; trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Em nhận thức được điều gì về nhiệm vụ
bảo vệ môi trường?
* GD BVMT: Qua việc HS kể câu chuyện
theo yêu cầu của đề bài ( khai thác phụ
thuộc vào câu chuyện HS kể )
*ĐĐHCM: Bác Hồ rất yêu thiên nhiên,
Bác luôn kêu gọi mọi người cùng tham gia
bảo vệ thiên nhiên, trồng cây gây rừng…
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, nói về ý nghĩa giáo
dục của các câu chuyện HS kể; biểu dương
những HS kể chuyện tốt
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: “Đi thăm cảnh đẹp của quê
-Lần lượt HS giới thiệu:
*VD:Tôi xin kể câu chuyện Chim sơn ca
và bông cúc trắng Truyện này tôi đọc
trong SGK…
- HS kể chuyện trong nhóm.Các bạn nghetruyện có thể hỏi thêm chi tiết,diễn biếnhay ý nghĩa câu chuyện
- 5-7 HS thi kể chuyện trước lớp và traođổi về ý nghĩa câu chuyện
+ Cả lớp bình chọn câu chuyện hay nhất,
có ý nghĩa nhất, người kể chuyện hấp dẫnnhất
- Đó là trách nhiệm của mỗi người vì môitrường mang lại nhiều ích lợi cho chúngta
- HS liên hệ ý thức bảo vệ môi trường
- HS nghe hiểu để thực hiện
- Nghe rút kinh nghiệm
- Lắng nghe và thực hiện yêu cầu
Tiết 4 : LUYỆN TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu : LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ XƯNG HÔ.
I Mục tiêu:
Trang 17- Củng cố và nâng cao thêm cho học sinh những kiến thức đã học về đại từ xưng hô.
- Rèn cho học sinh nắm chắc thế nào là đại từ xưng hô
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra :
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
+ Thế nào gọi là đại từ xưng hô?
H: Dùng đại từ xưng hô để thay thế cho
danh từ bị lặp lại trong đoạn văn dưới đây:
Hoai Văn Hầu Trần Quốc Toản nằm mơ
chính tay mình bắt sống được Sài Thung,
tên xứ hống hách của nhà Nguyễn Hoài
Văn bắt được Sài Thung mà từ quan gia
đến triều đình đều không ai biết, Hoài Văn
trói Sài Thung lại, đập roi ngựa lên đầu
Sài Thung và quát lớn:
- Sài Thung có dám đánh người nước
Nam nữa không? Đừng có khinh người
nước Nam nhỏ bé!
- Cho học sinh thảo luận theo nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét , chữa bài
Bài tập 2:
+ Thế nào ta gọi là DT ?
- Cho học sinh thảo luận theo nhóm 2
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét , chữa bài
H: Tìm các danh từ trong đoạn văn sau:
Mới ngày nào em còn là học sinh lớp 1 bỡ
ngỡ, rụt rè khóc thút thít theo mẹ đến
trường Thế mà hôm nay, giờ phút chia tay
mái trường thân yêu đã đến Năm năm
qua, mỗi góc sân, hàng cây, chỗ ngồi, ô
- HS nêu
- Đọc yêu cầu bài
- Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để
tự chỉ mình hay chỉ người khac khi giao tiếp
- Học sinh làm việc theo nhóm 4.
- Các nhóm trính bày
Đáp án :
- 3 từ Sài Thung đầu thay bằng từ nó
- Từ Sài Thung tiếp theo thay bằng từ mày
- Danh từ là những từ chỉ người , sự vật , hiện tượng , khái niệm , phương tiện
- Học sinh làm việc theo nhóm 2.
- Các nhóm trính bày
- Cụm từ người nước Nam sau thay bằng từ chúng tao.
Đáp án :
- Các danh từ trong đoạn văn là :
Ngày, học sinh, lớp, mẹ, trường, mái trường, năm, góc sân, hàng cây, chỗ ngồi, ô cửa sổ, em.
Trang 18cửa sổ đều gắn bú với em biết bao kỉ
- Giỏo viờn hệ thống bài, nhận xột giờ học
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau
Lời giải : chẳng hạn :
- Hằng ngày, em thường đến lớp rất đỳng giờ.
- Em rất nhớ mỏi trường tiểu học thõn yờu.
- Ở gúc sõn, mấy bạn nữ đang nhảy dõy.
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
Tiết 4 : LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập làm đơnI.Mục đích yêu cầu:
-Giúp HS biết cách viết đơn khi cần thiết
-Lời lẽ trong đơn phải thể hiện đúng mực
-GD học sinh có ý thức trình bày đơn sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học: Hệ thống bài tập; nháp.
III Hoạt động dạy học chủ yếu.
1.Kiểm tra : - Nêu bố cục một lá đơn.
2 Bài mới :
Giới thiệu bài:
Hớng dẫn luyện tập:
Đề 1:
Do điều kiện công tác, bố mẹ em chuyển sang
làm việc ở một nơi khác Em hãy giúp bố viết một
lá đơn gửi Ban Giám hiệu trờng tiểu học nơi em
chuyển đến để xin chuyển trờng cho em
* Nhận xét, nhắc nhở chung, thu bài, chấm
Đề 2:
Em ở một khu chợ “Nghĩa Mai” đã phản ánh
một hiện tợng có thực nh sau: “Hai bờn đường xó
của Nghĩa Mai, tình trạng các thân cây lâu năm bị
đóng đinh, bị dây thừng buộc ngang, dọc để chăng
biểu ngữ, băng rôn tuyên truyền, quảng cáo rất phổ
biến Khi các chiến dịch tuyên truyền quảng cáo
kết thúc, biểu ngữ, băng rôn đợc tháo di, ngời ta
vẫn để những đoạn dây lòng thòng trên thân cây,
cột điện,không chỉ ảnh hởng đến thẩm mĩ trung
tõm của xó mà còn gây nguy hiểm cho ngời và các
phơng tiện tham gia giao thông”
Hãy giúp bác Trưởng cụng an xúm làm đơn
gửi Công ti Cây xanh hoặc Uỷ ban nhân dân địa
ph-ơng đề nghị cắt bỏ những đoạn dây nói trên để đảm
bảo mĩ quan và tránh tai nạn đáng tiếc xảy ra
Trang 19Thứ tư ngày 26 tháng 11 năm 2014
TiÕt 1 :TẬP LÀM VĂN
CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người (ND ghi nhớ)
- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình
- Giáo dục HS lòng yêu quý và tình cảm gắn bó giữa những người thân trong gia đình
II Chuẩn bị: - Tranh phóng to của SGK.
Hoạt động1: Hướng dẫn học nắm được
cấu tạo ba phần của bài văn tả người
- Y/c học sinh quan sát tranh minh họa bài
Hạng A Cháng và hỏi: Qua bức tranh, em
cảm nhận được điều gì về anh thanh niên?
- GV nêu: Anh thanh niên này có điểm gì
nổi bật, cùng đọc bài Hạng A Cháng và
TLCH.
- Chia lớp thành 5 nhóm, y/c đọc bài và trả
lời 5 câu hỏi:
1/ Mở bài: Nhìn thân hình….Đẹp quá
- Nội dung: Giới thiệu về Hạng A Cháng.Giới thiệu bằng cách đưa ra câu hỏi khen
về thân hình khỏe đẹp của Hạng A Cháng.2/ Ngực nở vòng cung, da đỏ như lim,
……vóc cao, vai rộng; người đứng như
cái cột đá trời trồng; khi đeo cày, trông
hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeocung ra trận
3/ Lao động chăm chỉ, cần cù, say mê, giỏi,….tập trung cao độ đến mức chăm chắm vào công việc
4/ Đoạn kết bài ( câu văn cuối cùng của bài- Sức lực tràn trề chân núi Tơ Bo )
- Ca ngợi sức lực tràn trề của A Cháng làniềm tự hào của dòng họ Hạng
5/* Mở bài: giới thiệu Hạng A Cháng –chàng trai khỏe đẹp trong bản
* Thân bài: những điểm nổi bật
Trang 20- Giáo viên chốt lại từng phần ghi bảng.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ sgk
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS biết vận
dụng hiểu biết cấu tạo ba phần của bài văn
tả người để lập dàn ý chi tiết tả người thân
trong gia đình Phần luyện tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Nêu cấu tạo của bài văn tả người?
- Chuẩn bị: Luyện tập tả người (quan sát và
chọn lọc chi tiết)
- Nhận xét tiết học
+ Thân hình: người vòng cung, da đỏ nhưlim; bắp tay và bắp chân rắn chắc như gụ,vóc cao; vai rộng người đứng như cái cột
vá trời, hung dũng như hiệp sĩ
+ Tính tình: lao động giỏi – cần cù – say
mê lao động
* Kết luận: Ca ngợi sức lực tràn trề của
Hạng A Cháng
- Học sinh đọc phần ghi nhớ
Bài văn tả người gồm 3 phần:
+Mở bài: Giới thiệu người định tả.
+ Thân bài:Tả hình dáng và họat động của người đó.
+Kết luận: Nêu cảm nghĩ về người định tả.
* HS lập dàn ý tả người thân trong giađình em
-1 HS đọc.Lớp đọc thầm
- Nhiều HS nêu
- Giới thiệu người định tả
-Tả hình dáng (tuổi, tầm vóc, làn da, mắt,mũi, dáng đi, cách ăn nói,….)
- Lớp theo dõi nhận xét, sửa bài
-Vài HS nêu, lớp nghe khắc sâu kiến thức
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
TiÕt 3: ANH VĂN: (GV chuyên dạy)
TiÕt 3: TOÁN
Trang 21NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu: Biết:
-Nhân một số thập phân với một số thập phân
- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
* Bài tập cần làm: Bài1a,c; 2
*HS khá giỏi làm thêm được các bài tập:BT1(b,d),BT3.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị: - Bảng hình thành ghi nhớ, phấn màu
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Phát biểu quy tắc nhân một số thập phân
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm được
quy tắc nhân một số thập phân với một số
thập phân
- GV nêu VD 1 (SGk – T 58)
Cái sân hình chữ nhật có chiều dài 6,4 m,
Chiều rộng là 4,8 m Tính diện tích cái
6,4 m = 64 dm4,8 m = 48 dm
Vậy: S = 6,4 m x 4,8 m
= 64 dm x 48 dm = 3072(dm2)
= 30,72 m2
- HS so sánh 2 phép nhân, sau đó một HSnêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhậnxét
+ Giống nhau về đặt tính và thực hiện tính+ Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấuphẩy còn một phép tính không có
Trang 223072 (dm2) 30,72(m2)
- Yêu cầu HS tự rút ra nhận xét cách nhân
một số thập phân với một số thập phân
- GV chốt cách đặt và thực hiện phép tính
*VD 2: GV nêu: 14,3 1,52
-Gọi HS lên bảng thực hiện
-Y/c HS rút ra quy tắc nhân một STP với
một STP
-GV nhận xét, kết luận:
+ Nhân như nhân số tự nhiên
+ Đếm phần thập phân cả 2 thừa số
+ Dùng dấu phẩy tách ở phần tích chung kÓ
tõ ph¶i sang tr¸i
- GV cho HS đọc qui tắt trong SGK
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS bước đầu
nắm được quy tắc nhân 2 số thập phân
Bài 1a,c : (HSKG làm thêm các bài b, d)
- Gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự thực hiện các phép
nhân
- Gọi 2 em lên bảng làm bài
-YC HS nêu cách tách phần thập phân ở
tích trong phép tính mình thực hiện
- Yêu cầu HS: Phát biểu quy tắc nhân một
số thập phân với một số thập phân.?
-GV nhận xét và cho điểm
Bài 2:
- GV treo bảng phụ, HS nêu yêu cầu.
a, Cho HS tính các phép tính nêu trong
bảng GV gọi HS kiểm tra kết quả đúng
trên bảng
-GV hướng dẫn HS nhận xét để nhận biết
tính chất giao hoán của phép nhân các số
thập phân
- Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì
tích không thay đổi là tính chất nào của
phép nhân?
- Rút ra tính chất giao hoán của phép nhân
- Một vài HS nêu trước lớp, cả lớp theodõi và nhận xét
- 2 HS lần lượt nêu trước lớp
2/ HS đọc và nêu yêu cầu
Trang 23các số thập phân ( như SGK )
b, GV cho HS nêu ngay kết quả của phép
nhân ở dòng thứ hai Khuyến khích HS giải
thích tại sao nói ngay được kết quả đó
Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi
3,6 x 4,34 = 15,624 16 x 9,04 =144,64
3/ HS đọc đề, phân tích, tìm cách giải
- Muốn tính chu vi mảnh vườn ta lấy chiếudài + với chiều rộng cùng một đơn vị đorồi nhân với 2
- Lấy chiều dài nhân với chiều rộng cùngmột đơn vị đo
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụChu vi vườn cây hình chữ nhật:(15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m)Diện tích vườn cây hình chữ nhật:15,62 x 8,4 = 131,208 (m2 )ĐS: Chu vi: 48,04 m DT: 131,208 m2
- 2 em nhắc lại quy tắc nhân
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
TiÕt 4: KHOA HỌC (GV2 dạy)SẮT, GANG, THÉP
Thứ năm ngày 27 tháng 11 năm 2014
TiÕt 1; TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết cách nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001…
* Bài tập cần làm: Bài 1
*HS khá giỏi có thể làm thêm được các bài tập: BT2, BT3.
- Giáo dục học sinh tính toán cẩn thận, chính xác, say mê học toán
Trang 24 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm được
quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với số
- Như vậy, khi nhân 142,57 với 0,1 ta có thể
tìm ngay kết quả bằng cách nào?
- Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01;
0,001 ta làm như thế nào ?
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc qui tắt
nhân nhẩm trong SGK
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS củng cố qui
tắt nhân nhẩm vừa học
Bài 1b:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tự làm vào vở
- Gọi 3 HS làm trên bảng lớn
nháp và nhận xét
- HS ở dưới nêu cách nhân một số thập phân với một số thập phân
- Lắng nghe nhắc lại tựa bài
- HS đọc yêu cầu của đề bài
-1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở,
và nêu nhận xét:
142,57
x 0,1 14,257Thừa số: 142,57 và 0,1 -Tích: 14,257
- Chuyển dấu phẩy sang trái một chữ số
- Chuyển dấu phẩy của số 142,57 sangtrái một chữ số
- Khi nhân một STP với 0,1 ta chỉ việcchuyển dấu phẩy của số đó sang bên tráimột chữ số
- HS lần lượt nhắc lại quy tắc nhân sốthập phân với 10, 100, 1000,…
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở-1 HS nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000
- HS tính được ra kết quả là 5,3175
- Từ hai VD trên HS rút ra nhận xét
- Khi nhân một số với 0,1; 0,01; 0,001
….ta chỉ việc dịch chuyển dấu phẩy của
số đó sang trái một , hai , ba …chữ số
- 1 HS đọc trước lớp, lớp đọc thầm và tự học thuộc ngay tại lớp
1/- HS đọc đề.làm bài , sữa bài
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtcột tính (Chú ý tính nhẩm và viết luôn kết
Trang 25-GV chữa bài và cho điểm HS Khi chữa
bài YC HS nêu rõ cách nhẩm một số phép
tính
Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
– Nhắc lại quan hệ giữa ha và km2
- HS nhận xét kết quả của các phép tính
2/ - HS khá giỏi đọc đề, làm bài , sữa bài
- (1 ha = 0,01 km2)
- HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảngnhóm:
1000 ha = 10 km2
vì 1000 ha = ( 1000 x 0,01) = 10
125 ha =(125 x 0,01) = 1,25 Km212,5 ha = (12,5 x 0,01 = 125 km23,2 ha = 3,2 x 0,01 = 0,32 km2
3/ - HS khá giỏi đọc đề
-1cm trên bản đồ bằng 1000000cm trên thực tế
-HS làm bài, HS sửa bài, 1 HS làm bảngphụ:
1 000 000cm = 10kmQuãng đường từ TPHCM đến HP dài là:
19,8 x 10 = 198 (km)ĐS: 198 km
- HS nêu, lớp nghe khắc sâu kiến thức
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
TiÕt 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP QUAN HỆ TỪ
I Mục tiêu:
- Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1, 2)
- Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3; biết đặt câu với quan hệ từ đã cho(BT4)
*GDBVMT (Trực tiếp): Bài tập 3 có các ngữ liệu nói về vẻ đẹp của thiên nhiên có tác
Trang 26+ Gọi HS đọc YC và nội dung.
+ Gọi 4 HS lên bảng làm bài
2/-HS đọc yêu cầu bài 2,Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi theo nhóm đôi
3/- 1 HS đọc.Cả lớp đọc toàn bộ nội dung
- Điền quan hệ từ vào chỗ trống.
- - HS lần lượt trình bày.
a/ vàb/ và, ở, củac/ thì, thìd/ và, nhưng
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
Trang 27- Gọi nhận xét, chấm chữa bài.
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
* GD BVMT: Khi bầu không khí bị ô
nhiễm thì khó có bầu trời trong vắt và
thăm thẳm cao Vậy mỗi chúng ta cần phải
làm gì để bầu không khí không bị ô nhiễm?
Bài 4: ( Yêu cầu HS khá, giỏi đặt được 3
câu với 3 quan hệ từ)
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và tự
làm
- Gọi HS đọc câu mình đặt
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố - dặn dò:
- Kể tên một số quan hệ từ mà em biết.
- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi
4/- 1 HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào VBT
- Nhiều HS nêu câu vừa đặt
- Tôi dặn mãi mà nó không nhớ.
- Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng.
- Cái lược này làm bằng sừng…
- Lớp nhận xét
- HS nêu, lớp bổ sung
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
Tiết 4: LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP VỀ CỘNG SỐ THẬP PHÂN (TT)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố cho HS về phép cộng nhiều số thập phân, vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để tính nhanh
- Biết giải bài toán có liên quan đến cộng nhiều số thập phân
- Giáo dục HS ý thức học bộ môn
II Đồ dùng dạy học.- GV:Bảng nhóm
- HS: vở, bảng con, nháp
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy
- HS nªu yªu cÇu
- HS lµm bµi vµo b¶ng con
Trang 28- Cho học sinh làm vào bảng con
- Nhận xét , chữa bài
- Ch÷a bµi
* KÕt qu¶: a) 28,16 b) 87,71 c) 27,9 d) 599,9Bµi 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV chÊm ch÷a 1 sè bµi cña HS, nhËn
(10,5 + 13,5 ) : 2 = 12 (l) C¶ ba thïng cã sè lÝt dÇu lµ:
10,5 + 13,5 +12 = 36 (l) §¸p sè: 36 lÝt dÇu
3 Củng cố – Dặn dò: TK bài học.
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS VN ôn lại bài
Thứ sáu ngày 28 tháng 11 năm 2014
TiÕt 1; TIẾNG ANH ( Gv chuyên dạy )
TiÕt 2;TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Biết:
- Nhân một số thập với một số thập phân
- Sử dụng tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân trong thực hành tính *Bài tập cần làm: Bài 1, 2
*HS khá giỏi làm thêm được BT3.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
Trang 29a/ 12,35 x 0,1 b/ 1,78 x 0,01 c/ 9,01 x 0,001
- Gọi HS nhắc lại qui tắt nhân nhẩm
-Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu ghi tựa bài: Luyện tập.
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS bước đầu
nắm được tính chất kết hợp của phép nhân
các số thập phân
Bài 1:
a) - GV treo bảng phụ YC HS đọc phần a
- Yêu cầu HS tự tìm các giá trị của biểu thức
và viết vào bảng làm bài rồi chữa bài
- HS nhận xét bài trên bảng
- GV h/dẫn HS nhận xét để nhận biết tính
chất kết hợp của phép nhân các số thập phân
- Yêu cầu HS phát biểu tính chất kết hợp của
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài
- Yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép
tính trong biểu thức
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS khá giỏi giải
bài toán với số thập phân
Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi
- - GV yêu cầu HS nêu lại tính chất kết
- 2 HS nhắc lại qui tắt nhân nhẩm
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe nhắc lại tựa bài
1/- 1 HS đọc to yêu cầu Lớp đọc thầm-1 HS làm bài trên bảng , lớp làm vào vở
- HS nhận xét
- Rút ra kết luận về tính chất kết hợp của phép nhân số thập phân
- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba
ta có thể nhân số thứ nhất với tích của hai
số còn lại (a b) c = a (b c)
- HS đọc yêu cầu của câu b
- HS làm vào vở 4 HS lên bảng làm bài.9,65 x 0,4 x 2,5 0,25 x 40 x 9,84
= 9,65 x (0,4 x 2,5) = (0,25 x 40) x9,84
= 9,65 x 1 = 9,65 = 10 x 9,84 = 98,42/ - HS đọc đề, làm bài, sửa bài
- HS nêu thứ tự các phép tính trong biểu
- thức.
a/ (28,7 + 34,5) x 2,4 b/ 28,7 + 34,5 x 2,4 = 63,2 x 2,4 = 28,7 + 82,8 = 151,68 = 111,5
3/- HS khá giỏi đọc đề
- HS tóm tắt: 1 giờ : 32,5 km 3,5 giờ: ? km -HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ:Người đó đi quãng đường là:
12,5 x 2,5 = 31,25 (km)ĐS: 31,25 km
- HS nêu, lớp nghe khắc sâu kiến thức
Trang 30- hợp của phép nhân các số thập phân.
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- - Nhận xét tiết học
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rút kinh nghiệm
TiÕt 3: TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (QUAN SÁT VÀ CHỌN LỌC CHI TIẾT)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS biết được
những chi tiết miêu tả tiêu biểu, đặc sắc về
hình dáng, hoạt động của nhân vật qua
những bài văn mẫu
Bài 1:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập1.
- GV: Các em nêu những đặc điểm ngoại
hình của người bà trong đoạn văn( mái tóc,
giọng nói, đôi mắt, khuôn mặt gạch bút
chì mờ dưới những chi tiết trong vở nhưng
khi trình bày phải biết diễn đạt, tránh chỉ
đọc lại máy móc các chi tiết
- GV treo bảng phụ đã ghi vắn tắt đặc điểm
ngoại hình của người bà
- 2 HS đọc dàn ý
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe nhắc lại tựa bài
1/- 1HS đọc thành tiếng toàn văn nội dungBT1-SGK Cả lớp đọc thầm lại
+Trao đổi theo cặp
- HS trình bày kết quả
*Lời giải:
-Mái tóc: đen, dày kì lạ, phủ kín hai vai, xoã xuống ngực, xuống đầu gối; mớ tóc dày khiến bà đưa chiếc lược thưa bằng gỗ một cách khó khăn.
-Đôi mắt: (khi bà mỉm cười) hai con ngươi đen sẫm nở ra, long lanh, dịu hiền
Trang 31-GV hướng dẫn HS đi tới kết luận: Tác giả
đã ngắm bà rất kỹ, đã chọn lọc những chi
tiết rất tiêu biểu về ngoại hình của bà để
miêu tả Bài văn vì thế ngắn gọn mà sống
động, khắc hoạ rất rõ hình ảnh của người
bà trong tâm trí bạn đọc, đồng thời bộc lộ
tình yêu tràn đầy của đứa cháu nhỏ với bà
qua từng lời tả.
* Liên hệ: Lồng ghép kĩ năng sống:
- Con, cháu cần phải có thái độ, tình cảm
như thế nào đối với ông bà, cha mẹ? Vì
sao?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS biết thực
hành, vận dụng hiểu biết đã có để quan sát
và ghi lại kết quả quan sát ngoại hình của
một người thường gặp
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Y/c HS thảo luận nhóm thực hiện bài tập:
thợ rèn đang làm việc của tác giả?
+ Em có cảm giác gì khi đọc đoạn văn?
khó tả; ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui.
- Khuôn mặt: đôi má ngăm ngăm đã có nhiều nếp nhăn nhưng khuôn mặt hình như vẫn tươi trẻ
- Biết vâng lời
- Yêu thương, chăm sóc
Vì ông bà đã sinh ra và nuôi dưỡng bố mẹ,
- Quặp thỏi thép trong đôi kìm sắt dài, dúi đầu nó vào giữa đống than hồng; lệnh cho thợ phụ thổi bễ
-Tác giả quan sát rất kĩ hoạt động của anh
Trang 32* GV kết luận: Như vậy, biết chọn lọc chi
tiết khi miờu tả sẽ làm cho người này khỏc
biệt hẳn với mọi người xung quanh, làm
cho bài văn sẽ hấp dẫn hơn, khụng lan
tràn, dài dũng.
* Liờn hệ: Lồng ghộp kĩ năng sống:
- Chỳng ta cần phải cú thỏi độ như thế nào
đối với người lao động? Vỡ sao?
4 Củng cố - dặn dũ:
- Tỏc dụng của việc quan sỏt và chọn lọc
chi tiết miờu tả
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xột tiết học
thợ rộn
-Như đang chứng kiến anh thợ làm việc
- HS lắng nghe để biết chọn lọc chi tiết khimiờu tả
- 3-4 HS lần lượt nờu VD:
- Trõn trọng, yờu quý vỡ họ là những người làm ra của cải vật chất để nuụi sống mọi người, để xõy dựng đất nước
- Nghe khắc sõu kiến thức
- Nghe thực hiện ở nhà
- Nghe rỳt kinh nghiệm
Tiết 4 : HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
TẬP LÀM VĂN Luyện tập tả cảnh
I Mục đích yêu cầu :
-Giúp HS luyện tập cách mở bài, kết bài của bài văn tả cảnh
-HS thực hành viết bài văn tả cảnh theo cách mở bài gián tiếp
-Giáo dục HS yêu thích môn Tập làm văn
II.Đồ dùng dạy học : Hệ thống bài tập; Nháp, vở.
III Hoạt động dạy học:
Đọc những đoạn văn tả cảnh dới đây và cho biết
đoạn nào là đoạn mở bài , đoạn nào là đoạn kết bài?
1.Tả con đờng:
a Con đờng đã nhiều lần đa tiễn ngời bạn tôi đi
công tác và cũng từng đón mừng cô giáo về bản dạy
chữ Nhng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén
hòn đá, hòn đất trên con đờng thân thuộc ấy, thì chắc
chắn sẽ hẹn ngày quay lại.
b.Tôi sinh ra và lớn lên ở một bản hẻo lánh gần
biên giới phía bắc Con đờng từ huyện lị vào bản tôi
rất đẹp.
Vi Hồng-Hồ Thuỷ Giang
2 Tả cảnh đẹp Sa Pa:
a.Chỉ mới nhắc đến cái tên Sa Pa, những ai đã một
lần đến, đã cảm thấy nh hơi thu còn tắm làn da, đầu
l-ỡi nh còn vơng vị ngọt dịu lẫn chua thơm của đào.
b Sa Pa, thiên nhiên đặc sắc đang đợc con ngời Việt
Nam tái tạo, cứ từng ngày đợc chau chuốt để xứng
đáng là viên ngọc của vùng biên giới.
Trang 33a.Ơi,cái ao làng thân yêu gắn bó với tôi nh làn khói
bếp chiều toả vờn mái rạ, khóm khoai nớc bên hàng
rào râm bụt, tiếng lợn ỉ eo cậy chuồng, rịt mũi vòi ăn
Cái ao làng chứa chan tình quê mà những ngày thơ ấu
tôi thờng nằm võng với mẹ tôi, ôm tôi vào lòng,chầm
bập vỗ về rót vào tâm hồn trong trắng, thơ ngây của tôi
những lời ru nồng nàn, thiết tha, mộc mạc: Con cò
mày đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao…
b.Tấm gơng trong sáng, phản chiếu những nét sinh
hoạt thân quen của làng quê là cái ao làng.
Quê hơng-Đỗ Trung Quân
Dựa vào những hình ảnh trong đoạn thơ trên, em hãy
chọn để tả một trong ba cảnh đẹp của quê hơng:
-Cánh đồng quê vào một buổi chiều hè với những cánh
diều biếc lơ lửng trên nền trời xanh
-Dòng sông hiền hoà với những con đò khua nớc êm
trôi
-Con đờng rợp bóng hàng cây với những cánh bớm rập
rờn theo bớc chân em tới trờng
* Chấm vài bài, nhận xét
TOÁN LIấN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ.
I.Mục tiờu : Giỳp học sinh :
- Nắm vững cỏch nhõn 1 số thập phõn với 1 số tự nhiờn
- Tỡm thành phần chưa biết trong phộp tớnh và giải toỏn cú liờn quan dến rỳt về đơn vị
- Giỳp HS chăm chỉ học tập
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Cỏc hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Bài tập1: Đặt tớnh rồi tớnh:
Trang 34- Gọi hs đọc yêu cầu bài
+ Muốn nhân một số TP với một TN ta làm
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào ?
+ Thương ở bài a đã biết chưa ?
- Cho học sinh làm vào vở nháp
- Ta thực nhân như đối với số TN
- Đếm xem phần TP của số TP có bao nhiêuchữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích kể từ phải sang trái bấy nhiêu chữ số
- Thực hiện trong bảng con
Đáp án :
a) 101,902b) 67,05c) 670,53d) 2645,5
y : 42 = 33,38
y = 33,38 x 42
y = 1401,96 b) y : 17,03 = 60
= 3,17 x 100 = 327b) 0,25 x 611,7 x 40 = (0,25 x 40) x 611,7 = 10 x 611,7
= 6117
Trang 35lít nặng 800 gam Hỏi 24 chai đó nặng bao
nhiêu kg, biết mỗi vỏ chai nặng 0,25 kg
- Gọi học sinh đọc bài toán
- Cho hs thảo luận lập kế hoạch giải
- Cho 1 em làm trong bảng phụ
- Nhận xét , chữa bài
4.Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
- Đọc bài và PT bài toán
- Thảo luận - Giải vào vở -Một em làm bảng phụ rồi trình bày
Bài giải :
Số lít xăng đựng trong 24 chai là : 0,75 x 24 = 18 (lít)
24 vỏ chai nặng số kg là : 0,25 x 24 = 6 (kg)
18 lít nặng số kg là :
800 x 18 = 14 400 (g) = 14,4 kg
24 chai đựng xăng nặng số kg là : 14,4 + 6 = 20,4 (kg)
Đáp số : 20,4 kg
- HS lắng nghe và thực hiện
TiÕt 2 : KHOA HỌC (GV2 dạy)ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG
Tiết 4 : HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
NGÀY HỘI MÔI TRƯỜNG1.Mục tiêu
- Nâng cao nhận thức về môi trường.
- Góp phần thay đổi nhận thức của học sinh về môi trường và trách nhiệm bảo vệ môi trường
- Thực hiện giữ gìn bảo vệ môi trường ở nhà ở trường và nơi công cộng
- Rèn kĩ năng giao tiếp hợp tác, tổ chức hoạt động
2.Quy mô hoạt động
- Tổ chức theo quy mô khối lớp hoặc toàn trường
3.Tài liệu và phương tiện
- Tranh ảnh về sự ô nhiễm môi trường.
- Các bài hát về môi trường
- Các trò chơi môi trường
- Phần thưởng trong tổ chức trò chơi
- Trang âm, các thiết bị phục vụ cho ngày hội môi trường
4.Tiến hành hoạt động
a) Bước 1: Chuẩn bị
- Nhà trường thông báo cho HS về nội dung chương trình, kế hoạch tổ chức ngày hội môi trường trước 1 tháng để các lớp chuẩn bị