NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHI
Trang 1NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Anh
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
ĐẶT VẤN ĐỀ
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 4MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU CỤ THỂ
• Hệ thống hóa lí luận và thực tiễn về chất
lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng;
• Phân tích hoạt động chăm sóc khách hàng
cá nhân ở VIB Chi nhánh Huế;
lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của ngân hàng;
Trang 5ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI
NGHIÊN CỨU
NỘI DUNG VÀ ĐỐI TƯỢNG
• Nội dung nghiên cứu: Những vấn đề liên quan
đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của ngân hàng thương mại.
• Đối tượng nghiên cứu: Các khách hàng cá
nhân của VIB Huế.
PHẠM VI
• Không gian: Địa bàn Thành phố Huế.
• Thời gian: Dữ liệu thứ cấp: 2010 – 2013
Dữ liệu sơ cấp: quý 1/2013.
Trang 6PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
• Nghiên cứu định tính: phát bảng hỏi phỏng
Chỉnh sửa và hình thành bảng hỏi sơ
bộ
Điều tra thử 30 bảng
hỏi Tính cỡ mẫu
Tiến hành điều tra chính thức
Mã hóa, nhập và làm sạch dữ liệu
ĐIỀU TRA SƠ BỘ
Xác định vấn đề nghiên cứu
Thiết kế nghiên
cứu
Điều tra phỏng vấn định tính
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Số biến quan sát trong phân tích nhân tố
Phương pháp chọn mẫu: ngẫu nhiên thực địa với
hệ số k được tính như sau:
XỬ LÝ SỐ LIỆU
• Kiểm định Cronbach’s Anpha
• Phân tích nhân tố khám phá EFA
• Phương pháp xây dựng mô hình hồi quy đa biến
• Kiểm định One-sample T-test
• Kiểm định Kolmogorov-Sminov
• Kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis và
Mann-Whitney (thay thế cho kiểm định ANOVA và Indepent- T-test).
Trang 7NỘI DUNG
VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
PHẦN II:
Trang 8Sự hài lòng của khách hàng
Mô hình chất lượng dịch
vụ theo thang đo SERVPERF
Mô hình năm khoảng cách chất
lượng dịch vụ SERQUAL Lòng trung thành của khách hàng
Mối quan hệ giữa chất lượng dịch
vụ, sự hài lòng và lòng trung thành
MÔ HÌNH
ĐỀ XUẤT BAN ĐẦU
KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG
NĂNG LỰC PHỤC VỤ
PHƯƠNG TIỆN HỮU
HÌNH MỨC ĐỘ ĐỒNG CẢM
SỰ HÀI LÒNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KH
SỰ TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG
ĐỘ TIN CẬY
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KH
(1) (2)
• H 1 : Có mối quan hệ cùng chiều giữa độ tin cậy và sự hài lòng của khách hàng
• H 2 : Có mối quan hệ cùng chiều giữa khả năng đáp ứng và sự hài lòng của
Trang 92
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CSKH CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG VIB CHI NHÁNH HUẾ
Trang 10PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CSKH CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG VIB CHI NHÁNH HUẾ
THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CSKH
Trang 112
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỌAT ĐỘNG DỊCH VỤ CSKH
PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CSKH CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG VIB CHI NHÁNH HUẾ
NỘI DUNG CHÍNH
• Đặc điểm mẫu điều tra
• Tầm quan trọng của các yếu tố chất lượng dịch vụ đến quyết định lựa chọn ngân hàng để giao dịch
• Kiểm định độ tin cậy của thang đo
• Phân tích nhân tố khám phá EFA
• Xây dựng mô hình hồi quy
• Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ chăm
sóc khách hàng của ngân hàng VIB - chi nhánh Huế
• Phân tích đánh giá của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ
chăm sóc khách hàng VIB - chi nhánh Huế
Trang 12ĐẶC ĐIỂM MẪU ĐIỀU TRA
• Giới tính: Nam 64,2%
• Tuổi: 25-35 tuổi 37,1%, 35-45 tuổi 43%
• Nghề nghiệp: Kinh doanh 51,7%, Cán bộ công chức
Trang 13TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÁC YẾU TỐ CLDV CSKH ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NH ĐỂ GIAO DỊCH
Tiêu chí Thứ nhất Thứ nhì Thứ ba Thứ tư Thứ năm
Trang 14KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO
Tiêu chí
Hệ số Cronbach’s Alpha trước khi loại biến
Số biến loại
Hệ số Cronbach’s ALpha trước khi loại biến
Trang 15PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA
• Phương pháp: Principle component
• Phép quay Varimax
• Kết quả kiểm định KMO:
Nhóm biến độc lập: 0,858
Nhóm biến phụ thuộc: 0,585
Kiểm định Barlett’s: Sig = 0.000
Kết luận: Dữ liệu dùng để phân tích nhân tố khám phá
hoàn toàn thích hợp và giữa các biến này có tương
quan với nhau.
Nhóm biến độc lập
Kết quả phân tích EFA cuối cùng cho ra 6 nhân
tố cơ bản thuộc về “chất lượng dịch vụ chăm sóc
khách hàng” trong mô hình nghiên cứu, 6 nhân
tố này giải thích được 67,964% của biến thiên của dữ liệu, trong đó biến “Các phương tiện vật chất trong hoạt động dịch vụ được trang bị đầy đủ” bị loại ra khỏi mô
6 nhân tố cơ bản thuộc về “chất lượng dịch vụ chăm sóc
khách hàng”:
• Cơ sở vật chất hữu hình: 3 yếu tố
• Mức độ tin cậy: 5 yếu tố
các biến quan sát này có thể tạo nên một nhân tố
Nhân tố này được đặt tên là Sự hài lòng về chất
lượng dịch vụ chăm sóc KH Tổng phương sai rút
trích bằng 61,563% cho biết nhân tố này giải thích
được 61,563% biến thiên của dữ liệu
Nhóm biến phụ thuộc
Trang 16XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỒI QUY
• Kiểm định phân phối
• Kiểm định mối tương quan giữa các biến trong mô hình
• Kiểm định độ phù hợp của mô hình
• Kiểm tra hiện tượng tự tương quan
• Kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư
• Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến
• Mô hình hồi quy
Kiểm định phân phối
Std Error Skewness và Std Error Kurtosis của
tất cả các quan sát đều nằm trong đoạn -2 đến 2 nên ta có thể khẳng định mẫu có phân phối
chuẩn Thỏa mãn các điều kiện để đưa vào các
bước xử lý tiếp theo.
Kiểm định mối tương quan giữa các biến trong mô hình
Kết quả cho thấy giá trị R 2 hiệu chỉnh là 0,859
Như vậy độ phù hợp của mô hình là 85,9%
Kết quả phân tích ANOVA cho thấy giá trị Sig =
0,000 < 0.05, do đó sự kết hợp các biến độc lập
giải thích tốt các thay đổi của biến phụ thuộc là “sự hài lòng về chất lượng dịch vụ CSKH”
Kiểm định độ phù hợp của mô hình
Hệ số Durbin – Watson là 1,846 nằm trong đoạn
chấp nhận trong khoảng (1,817;2,183) nên có thể
chập nhận hiện tượng tự tương quan giữa các biến độc lập không xảy ra
Kiểm tra hiện tượng tự tương quan
Kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư
Tiêu chuẩn chấp nhận (Tolerance) của các biến đưa vào mô hình điều lớn hơn 0.1 và hệ số phóng đại phương sai (VIF) đều nhỏ hơn 10 nên hiện
tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập khó xảy ra
Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến
SỰ TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG
ĐỘ TIN CẬY
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KH
(1) (2)
(3)
(6)
(7)
(8)
Trang 17ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KH VỀ CLDV CSKH
CỦA NH VIB – CHI NHÁNH HUẾ
Đánh giá mức độ hài lòng của KH
Giá trị trung bình kiểm định Giá trị
Sig (2-tailed)
T quan sát
Anh / chị sẽ giới thiệu bạn bè
Trong thời gian tới, anh / chị vẫn
Trang 18PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CỦA KH ĐỐI VỚI CLDV
CSKH CỦA NH VIB – CHI NHÁNH HUẾ
Tiêu chí
Thang đo(%)
Giá trị TB
Giá trị kiểm định (Sig.) Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5
Nhân viên ứng xử nhanh nhẹn, xử lý tốt
các tình huống xảy ra 2,0 13,2 27,2 38,4 19,2 3,596
4
0,000
0,000
Nhân viên luôn tỏ ra lịch, sự nhã nhặn tạo
sự thân thiện đối với khách hàng 3,3 7,3 29,1 39,7 20,5 3,6689
Nhân viên đủ kiến thức và chuyên môn
để trả lời các câu hỏi của khách hàng 3,3 9,9 39,7 31,1 15,9 3,4636 0,000
Khách hàng cảm thấy an toàn khi thực
hiện giao dịch với Ngân hàng 3,3 12,6 40,4 30,5 13,2 3,3775 0,000
Năng lực phục vụ
Kolmogorov-Sminov
Sig (2-tailed) > 0,05 không phân phối chuẩn
Kruskal-Wallis thay thế Anova
không có sự khác biệt giữa các nhóm
Mức độ tin cậy
Tiêu chí
Thang đo(%)
Giá trị TB
Giá trị kiểm định (Sig.) Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5
Ngân hàng luôn giữ đúng lời hứa của
Sig (2-tailed) > 0,05 không phân phối chuẩn
Kruskal-Wallis thay thế Anova
Sig < 0,05
có sự khác biệt về yếu tố “Ngân hàng luôn thông
báo cho khách hàng khi thực hiện dịch vụ” giữa
Giá trị kiểm định
(Sig.) Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5
Nhân viên ghi nhớ những nhu
cầu đặc biệt của anh/ chị 2,6 8,6 39,7 36,4 12,6 3,4768
Ngân hàng luôn có những ưu đãi
dành cho những khách hàng
thường xuyên và trung thành
4,0 9,9 27,2 37,1 21,9 3,6291 0,000
Kolmogorov-Sminov
Sig (2-tailed) > 0,05 không phân phối chuẩn
Kruskal-Wallis thay thế Anova
Sig < 0,05
có sự khác biệt về yếu tố “Ngân hàng chú ý đến dịch vụ, thông tin mà anh/chị quan tâm nhiều nhất” trong cả 2 biến “nghề nghiệp” và “tần số giao dịch tong một tháng”
Trang 193 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
• Không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và có chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
• Không ngừng hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
• Thường xuyên trao đổi thông tin với khách hàng
• Ngân hàng luôn phải điều tra để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng
• Giải quyết khiếu nại của khách hàng
• Xây dựng đội ngũ khách hàng thường xuyên, trung thành với ngân hàng
• Phân loại khách hàng và xây dựng các chương trình chăm sóc khách hàng phù hợp
GIẢI PHÁP CHUNG
• Giải pháp cho nhóm “năng lực phục vụ”
• Giải pháp cho nhóm “mức độ tin cậy”
• Giải pháp cho nhóm “mức độ đồng cảm”
GIẢI PHÁP RIÊNG
Trang 20KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
PHẦN III:
Trang 21KẾT LUẬN
Nhóm “Năng lực phục vụ”
Nhóm “Mức độ tin cậy”
Nhóm “Mức độ đồng cảm”
Trang 22Mẫu nghiên cứu của đề tài được chọn theo phương
HẠN CHẾ CỦA ĐỂ TÀI
Trang 23CẢM ƠN THẦY CÔ
VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!