1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam – chi nhánh thái nguyên

104 130 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh đó, việc lựa chọn vấn đề “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn có ý nghĩa lý luận v

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

ĐẬU THỊ THU HÀ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

ĐẬU THI THU HÀ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Tác giả luận văn (Ký tên)

Đậu Thị Thu Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo hướng dẫn –

TS Đào Hoàng Tuấn đã tận tâm giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Tài chính Ngân hàng – Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa học này

Tác giả luận văn

Đậu Thị Thu Hà

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Lời cám ơn

Mục lục

Danh mục các ký hiệu viết tắt i

Danh mục các bảng ii

Danh mục các sơ đồ iii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Câu hỏi nghiên cứu 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu của đề tài ……… … 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ……… 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ……… 4

1.2 Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại ……….…….7

1.2.1 Tín dụng ngân hàng thương mại ……… ….7

1.2.2 Chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại ……… … ……… 14

1.2.3 Hệ thống các nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng 21

1.2.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Thiết kế nghiên cứu 32

Trang 6

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ……… … 34

2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả ……… … 35

2.2.3 Phương pháp so sánh ……… … 35

2.2.4 Phương pháp phân tích và tổng hợp ……… …….36

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 – 2016 ……… 38

3.1 Tổng quan về VIB Thái Nguyên ……… ……… 38

3.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của VIB ……….……….……… 38

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của VIB ……….………44

3.1.3 Sơ lược về VIB Thái Nguyên ……… 42

3.1.4 Mô hình tổ chức của VIB Thái Nguyên ……….…… 44

3.1.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của VIB Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016 ……… ……… 46

3.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại VIB Thái Nguyên ………… ………….….47

3.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của VIB Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế ……….………… 47

3.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng trên phương tiện lợi ích chủ sở hữu ngân hàng ……… 54

3.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh an toàn trong hoạt động tín dụng ……… … 57

3.2.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng tại VIB Thái Nguyên ……… ……… 61

3.3 Đánh giá chung về chất lượng tín dụng tại VIB Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016 ……… ……… 63

3.3.1 Kết quả đạt được ……… ……… 63

3.3.2 Hạn chế trong hoạt động tín dụng của VIB Thái Nguyên …… ……… 66

3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế ……… ………… 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ………70

Trang 7

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN ….…… 71

4.1 Định hướng phát triển của VIB Thái Nguyên ……….71

4.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam…….…… 71

4.1.2 Định hướng phát triển của VIB Thái Nguyên tới năm 2020 ……… 73

4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với VIB Thái Nguyên 74

4.2.1 Đa dạng hóa chính sách sản phẩm, dịch vụ tín dụng của VIB Thái Nguyên 74

4.2.2 Mở rộng quy mô khách hàng và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng……… … 77

4.2.3 Nâng cao tiềm lực tài chính và uy tín ngân hàng……….…….82

4.2.4 Xây dựng chính sách đầu tư nguồn lực cho ngân hàng ……… …….85

4.3 Một số kiến nghị ……….……….……87

4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ ……… ……… 87

4.3.2 Kiến nghị với NHNN Việt Nam ……… …… 89

4.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam ……… ……… 90

KẾT LUẬN ……….……… 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….……… 93

Trang 8

VIB Thái Nguyên Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam,

Chi nhánh Thái Nguyên

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB Thái Nguyên

giai đoạn 2014 - 2016

46

2 Bảng 3.2 Cơ cấu tín dụng theo thời gian tại VIB Thái Nguyên 47

3 Bảng 3.3 Quy mô tín dụng và tỷ lệ tăng trưởng tín dụng tại

VIB Thái Nguyên

49

4 Bảng 3.4 Tình hình dư nợ tại VIB Thái Nguyên giai đoạn

2014-2016 phân theo nhóm khách hàng

50

5 Bảng 3.5 Cơ cấu tín dụng tại VIB Thái Nguyên phân theo

ngành sản xuất kinh doanh

8 Bảng 3.8 Tình hình thu lãi cho vay tại VIB Thái Nguyên 56

9 Bảng 3.9 Chỉ tiêu sử dụng vốn tại VIB Thái Nguyên 56

10 Bảng 3.10 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại VIB Thái

14 Bảng 3.14 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro của VIB Thái Nguyên

giai đoa ̣n 2014 – 2016

63

Trang 10

DANH MỤC HÌNH – SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1 Quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng 13

4 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VIB Thái Nguyên 44

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, cùng

sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật, nhu cầu về vốn đầu tư ngày càng tăng cao Đặc biệt đối với các nước đang phát triển thì nhu cầu này càng rõ nét Nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam được hình thành từ nhiều nguồn khác Song không thể không kể đến vai trò to lớn của hệ thống ngân hàng thương mại Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những đổi mới không chỉ về cơ cấu tổ chức,

mà còn cả về phương thức hoạt động Phù hợp với xu hướng đa dạng hóa hoạt động ngân hàng nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu vốn vay của mọi thành phần kinh tế trong

xã hội Trong xu hướng đa dạng hóa trong môi trường hội nhập quốc tế, các ngân hàng thương mại không ngừng mở rộng đối tượng và mạng lưới phục vụ, đồng thời luôn tiên phong trong việc đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ nhằm thỏa mãn tối đa lợi ích của khách hàng Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng là hoạt động chủ yếu, khẳng định vai trò của hệ thống ngân hàng là trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Nó luôn nhận được sự quan tâm không chỉ của nhà hoạch định chính sách, mà còn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Trong những năm gần đây ngành Ngân hàng Việt Nam đã có những thay đổi tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn, đưa vốn vào lưu thông tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội và thúc đẩy kinh tế phát triển Trong đó hoạt động tín dụng là chiếc cầu nối trung gian

từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, đây vẫn là hoạt động truyền thống và chủ yếu của ngân hàng thương mại đem lại lợi nhuận chính cho các ngân hàng Chính vì vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề cốt yếu nhất trong hoạt động quản trị, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, nhất là trong giai đoạn hiện nay Việc nâng cao chất lượng tín dụng luôn là vấn đề mà các ngân hàng thương mại, các

cơ quan quản lý nhà nước đặc biệt quan tâm

Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng, các ngân hàng thương mại cũng đứng trước nhiều khó khăn thách thức: chất lượng tín dụng còn thấp, hệ quả là hiệu quả kinh doanh thấp, tình trạng nợ xấu chiếm tỷ lệ cao và luôn là nguy cơ tiềm ẩn của

Trang 12

khủng hoảng và Ngân hàng TMCP Quốc tế - chi nhánh Thái Nguyên cũng không phải là trường hợp ngoại lệ

Trong bối cảnh đó, việc lựa chọn vấn đề “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên”

làm đề tài luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, học viên mong muốn tìm hiểu, nghiên cứu về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên nói riêng cũng như hệ thống NHTM nói chung, từ đó định hướng, phân tích, đánh giá và đề xuất một số giải pháp hữu hiệu để nâng cao hoạt động này trong quá trình phát triển kinh tế của địa phương

2 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn tập trung giải quyết các câu hỏi sau:

- Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – chi nhánh Thái Nguyên như thế nào?

- Các nhân tố nào làm ảnh hưởng đến khả năng nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng?

- Còn tồn tại những khó khăn gì trong việc nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng?

- Dựa trên phân tích các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – chi nhánh Thái Nguyên, giải pháp nào cần đề xuất để nhanh chóng nâng cao chất lượng tín dụng tại đây?

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích của nghiên cứu: đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về chất lượng tín dụng của NHTM; + Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên;

+ Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên đến năm 2020

Trang 13

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng tín dụng tại NHTM Quốc tế Việt Nam – chi nhánh Thái Nguyên

- Phạm vi nghiên cứu: thời gian: 2014 – 2016, không gian: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên

4 Phương pháp nghiên cứu

- Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong luận văn gồm:

(1) Phương pháp tổng hợp, phân tích để hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng và thực tiễn

về chất lượng tín dụng tại VIB Thái Nguyên;

2) Phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp để giải thích, làm rõ lý luận và thực trạng công tác nâng cao chất lượng tín dụng tại VIB Thái Nguyên một cách khách quan và khoa học;

(3) Phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng và phương pháp phân tích

dữ liệu;

- Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu phân tích đánh giá là nguồn dữ liệu thứ cấp

và dữ liệu sơ cấp Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo kết quả tài chính của VIB Thái Nguyên từ năm 2014 - 2016 Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ thông tin phỏng vấn chuyên gia trực tiếp làm việc tại VIB Thái Nguyên trả lời

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm bốn chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại;

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;

Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên;

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên

Trang 14

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Xung quanh vấn đề nghiên cứu về nâng cao chất lượng tín dụng đã có khá nhiều văn bản và công trình đề cập đến Trong đó đáng chú ý có một số công trình như sau:

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Đoàn Thị Thu Hà (2009), với tiêu đề

“Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Chi nhánh

Ngân hàng Chính sách Xã hội Hà Nội”, Học viện Ngân hàng đã hệ thống hóa được

một số lý luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng đối với hộ nghèo, sự cần thiết phải xóa đói giảm nghèo, các chỉ tiêu chất lượng tín dụng và rút ra sự cần thiết khách quan phải nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo Tiến hành phân tích, đánh giá trên cả hai góc độ hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, rút ra những mặt được và chưa được đối với công tác cho vay hộ nghèo, nhất là đã chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế cần khắc phục Trên cơ sở đó, đề xuất các nhóm giải pháp

và một số kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo Tuy nhiên tác giả mới chỉ đề cập đến nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với đối tượng là hộ nghèo mà chưa tiến hành nghiên cứu đối với mọi đối tượng khách hàng của NH

Với đề tài luận văn cao học “Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn” (Trường Đại học kinh tế quốc

dân, năm 2011), tác giả Lê Thị Bích Lan đã xác định quy trình cho vay là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay của NHTM, cụ thể: “Việc thiết lập

và không ngừng hoàn thiện quy trình cho vay có ý nghĩa rất quan trọng đối với đối với hoạt động cho vay của ngân hàng, nó góp phần giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng cho vay” Tác giả đã đưa ra giải pháp đầu tiên nhằm nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn là: “Nâng

Trang 15

cao chất lượng phân tích và thẩm định cho vay” Cụ thể: “Phân tích tín dụng, thẩm định là khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình cho vay Khâu này nếu thực hiện tốt sẽ góp phần đáng kể vào quản lý rủi ro tín dụng và từ đó nâng cao chất lượng tín dụng”

Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế “Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại các chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” (Trường Đại học ngân hàng thành phố Hồ Chí

Minh, năm 2013), tác giả Trần Trọng Huy đã nhìn nhận và đưa ra một trong những điểm yếu về quy mô và chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh là: “Quy trình tín dụng tập trung bộc lộ nhiều hạn chế Trong đó, hạn chế lớn nhất là cán bộ tín dụng thực hiện tất cả các bước chủ yếu trong quá trình cho vay: Một là, số liệu sử dụng để làm căn cứ thẩm định chưa đầy

đủ, thiếu chính xác Hai là, quy trình tín dụng còn hạn chế trong việc phân cấp trách nhiệm của cán bộ, việc trao đổi cán bộ tín dụng quá nhiều quyền là cơ hội để không

ít cán bộ tín dụng có đạo đức nghề nghiệp kém lợi dụng để trục lợi” Luận án không chỉ dừng lại ở việc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh mà còn hướng đến sự thống nhất và xây dựng một hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Việt Nam vững mạnh, hiện đại hoạt động theo thông lệ quốc tế

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Ngô Thị Thanh Trà (2015), với tiêu đề

“Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn”, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí

Minh đã khái quát được các vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng như khái niệm về rủi ro tín dụng ngân hàng, phân loại rủi ro tín dụng, nguyên nhân gây ra những rủi ro tín dụng, những thiệt hại do rủi ro tín dụng, các mô hình đo lường rủi ro tín dụng, mục tiêu và chính sách tín dụng Luận văn đã tiếp cận những lý luận cơ bản về quản trị rủi ro của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, so sánh với thực tiễn đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương

Trang 16

Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn giai đoạn 2012 - 2014 Luận văn nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng cũng như các biện pháp phòng chống rủi

ro tín dụng tại Chi nhánh, từ đó chỉ ra những mặt còn hạn chế cần khắc phục Qua quá trình nghiên cứu tác giả đã đề xuất thêm các giải pháp cụ thể nhằm đem lại hiệu quả tối đa trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn

Bài viết “Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng để nâng cao năng lực cạnh

tranh của Ngân hàng thương mại Quốc tế Việt Nam”, tác giá Nguyễn Tú, Tạp chí

Thị trường tài chính tiền tệ, số 17, tháng 6 năm 2013 Trong phạm vi bài viết, tác giả

đề cập đến nội dung tăng cường quản trị rủi ro tín dụng, xử lý nợ xấu, chính sách khách hàng và hoạt động Marketing của VIB nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trong quá trình thực hiện đề án tái cơ cấu Đây là công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo rất tốt về lý luận và thực tiễn

Bài viết “Tín dụng ngân hàng Việt Nam: Những vấn đề cần tháo gỡ” của tác

giả Thanh Hải, Tạp chí kinh tế và dự báo ngày 07/04/2015 đã thấy được vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường hiện nay cũng như thấy được một số bất cập trong công tác cho vay của các NHTM Tác giả bài viết còn chỉ ra được mối quan hệ cùng chiều giữa lãi suất danh nghĩa, tăng trưởng GDP với tăng trưởng tín dụng ngân hàng Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi lãi suất danh nghĩa và GDP tăng sẽ khiến tăng trưởng tín dụng tại ngân hàng tăng lên Tuy nhiên vẫn còn một số bất cập cần được tháo gỡ như với mức độ tăng trưởng tín dụng quá cao, các ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn trong duy trì đảm bảo an toàn vốn trong tương lai, đòi hỏi cần có cơ chế giữ lại lợi nhuận thu lại được, hoặc phải điều chỉnh tốc độ tăng trưởng tín dụng của từng ngân hàng

Ở các công trình khoa học trên, vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng được các tác giả đề cập, tuy nhiên mỗi đề tài có một cách tiếp cận và nội dung nghiên cứu khác nhau tùy vào tình hình thực tế và đặc điểm của từng NH, địa phương cụ thể: Ví

dụ như nâng cao chất lượng tín dụng để phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tín dụng cho kinh tế nông nghiệp nông thôn nói chung; tín dụng cho kinh tế tư nhân v.v Các nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp chung nhất và mang tính thời điểm,

Trang 17

phạm vi trong một tổ chức cụ thể Do đó đứng trước bối cảnh hiện nay và với một số

tổ chức khác thì giải pháp không còn phù hợp nữa Tuy vậy, mỗi nghiên cứu với lý

do khác nhau chỉ tập trung cho mục đích riêng và phương pháp áp dụng các nghiên cứu này không giống nhau Vì thế, việc sử dụng những kết quả nghiên cứu có sẵn áp dụng cho mỗi địa phương còn gặp nhiều khó khăn

Các công trình trên đã đem lại những thông tin hữu ích về những bài học kinh nghiệm từ NHTM trong và ngoài nước về nâng cao chất lượng tín dụng Qua đó, tác

giả đã rút ra được một số bài học cho VIB Thái Nguyên Đề tài “Nâng cao chất

lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên” chỉ tham khảo các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và cách phân

tích để áp dụng phân tích chất lượng tín dụng riêng của VIB Thái Nguyên Luận văn

đã bổ sung, hoàn thiện các vấn đề lý luận về chất lượng tín dụng của NHTM Tác giả đã nghiên cứu những bài học kinh nghiệm từ NHTM trong và ngoài nước về nâng cao chất lượng tín dụng, qua đó rút ra một số bài học cho VIB Thái Nguyên Bên cạnh đó, luận văn đã phân tích có hệ thống thực trạng chất lượng tín dụng tại VIB Thái Nguyên qua các năm 2014 – 2015 – 2016 để đưa ra những giải pháp đưa

ra góp phần vào việc từng bước hoàn thiện hoạt động tín dụng, trên cơ sở đó nâng cao chất lượng tín dụng tại VIB Thái Nguyên trong thời gian tới Các giải pháp đảm bảo được tính thực tiễn hoạt động của VIB Thái Nguyên và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trên địa bàn

1.2 Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại

1.2.1 Tín dụng ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời và tồn tại nhiều hình thái kinh tế xã hội Từ “tín dụng” có nguồn gốc từ tiếng Latinh là credtium có nghĩa là sự tin tưởng, dựa trên sự tin tưởng tín nhiệm đó sẽ thực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá trị biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc vật chất trong một thời gian nhất định Trong quá trình phát triển của nền kinh tế tất yếu xuất hiện quan hệ tín dụng giữa các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế Sự luân chuyển dòng vốn giữa một bên cần vốn và một bên có vốn nhàn rỗi đã xuất hiện quan hệ tín dụng

Trang 18

Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nền kinh tế trong đó chủ thể này chuyển nhượng cho chủ thế khác quyền sử dụng một lượng giá trị (có thể dưới hình thức hàng hóa hoặc tiền tệ) với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thỏa thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả

1.2.1.2 Tín dụng ngân hàng thương mại

Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

Trong đề tài này, tác giả nghiên cứu cấp tín dụng ngân hàng thương mại trên

phương diện nghiệp vụ cho vay Vậy: Tín dụng ngân hàng thương mại là quan hệ

vay mượn phát sinh từ việc ngân hàng thương mại sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để thực hiện cho vay đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân, dân cư với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thỏa thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả

* Hoạt động tín dụng ngân hàng có năm đặc trưng chính:

- Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin

- Tín dụng là sự chuyển nhượng mô ̣t tài sản có thời ha ̣n

- Tín dụng phải dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

- Tín dụng phải d ựa trên cơ sở là hoạt đô ̣ng tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng

- Tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiê ̣n

1.2.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng thương mại

Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau người ta có thể phân loại tín dụng ngân hàng như sau:

a Căn cứ vào thời gian vay

- Tín dụng ngắn hạn: Hoạt động tín dụng có thời hạn dưới một năm Khoản tín dụng này thường được dùng để bù đắp sự thiếu hụt nhu cầu vốn lưu động và nhu cầu chi tiêu cá nhân

Trang 19

- Tín dụng trung hạn: Hoạt động tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, được sử dụng chủ yếu đầu tư tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: Hoạt động tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng

để đáp ứng các nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh hay dự án đầu tư dài hạn như: xây dựng nhà ở, phương tiện vận tải, xây dựng nhà xưởng mới… Hiện nay các ngân hàng thương mại đang nâng dần tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng số dư

nợ của ngân hàng

b Căn cứ theo đảm bảo

- Tín dụng có đảm bảo: Trong hợp đồng tín dụng, khách hàng đi vay cam kết đảm bảo về việc sử dụng tài sản mà mình đang sở hữu hoặc sử dụng để trả nợ cho ngân hàng thương mại như: Nhà cửa, vật kiến trúc, quyền sử dụng đất, máy móc thiết bị, ô tô, tài sản cố định khác… hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba khi không thực hiện việc trả

nợ gốc và lãi theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng Ngân hàng thương mại sẽ phát mại những tài sản đảm bảo đó trên thị trường nhằm thu hồi vốn và lãi

- Tín dụng không có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng Đối với những khách hàng có uy tín, có tài chính mạnh, quản lý có hiệu quả, làm ăn thường xuyên có lãi, không xảy ra tình trạng nợ nần thì ngân hàng

có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

c Căn cứ theo hình thức tài trợ tín dụng

- Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Cho vay

là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng

+ Cho vay từng lần: Áp dụng cho các trường hợp khách hàng vay vốn bổ sung vốn lưu động không thường xuyên hoặc khách hàng có vòng quay vốn kinh doanh dài

Trang 20

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Áp dụng trong các trường hợp khách hàng

có nhu cầu bổ sung vốn lưu động thường xuyên, có mục đích sử dụng vốn rõ ràng và

có uy tín với ngân hàng Khi hợp đồng tín dụng theo hạn mức có hiệu lực, khách hàng cần rút vốn sẽ không cần phải ký thêm hợp đồng tín dụng mà chỉ cần lập giấy nhận nợ kèm bảng kê và bản sao chứng từ tài liệu chứng minh mục đích sử dụng tiền vay

+ Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống

+ Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ): Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với 1 dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một

tổ chức tín dụng làm đầu mối, phối hợp các tổ chức tín dụng khác để thực hiện

+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Ngân hàng

và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà NH thỏa thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng trong phạm vi hạn mức tín dụng

- Cho thuê tài chính: Là việc NH bỏ tiền mua tài sản cho khách hàng thuê, dựa trên hợp đồng thuê tài sản được ký kết với điều kiện thỏa thuận nhất định

Trang 21

- Chiết khấu thương phiếu: Là việc khách hàng được ngân hàng ứng trước một số tiền tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu (giấy tờ có giá khác) chưa đến hạn thanh toán

- Bảo lãnh: Là việc ngân hàng thương mại cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ cho khách hàng Nghiệp vụ này ngân hàng thương mại chưa phải xuất tiền

ra, song ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu phí

d Căn cứ vào đối tượng khách hàng

- Tín dụng đối với khách hàng pháp nhân: Là những khách hàng có tư cách pháp nhân tồn tại dưới hình thức doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu vốn cao, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư…

- Tín dụng đối với khách hàng thể nhân: có nhu cầu vay đa dạng với những món vay nhỏ lẻ, chủ yếu cho nhu cầu tiêu dùng và sản xuất kinh doanh nhỏ

e Dựa vào quy mô khách hàng

- Tín dụng đối với doanh nghiệp lớn: Chủ thể vay ở đây là các doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô hoạt động kinh doanh lớn, có khả năng cung cấp hàng hóa dịch vụ với số lượng lớn và

ảnh hưởng chi phối nền kinh tế

- Tín dụng đối với các cá nhân và hộ gia đình: có nhu cầu vay vốn để kinh doanh và tiêu dùng là chủ yếu

f Căn cứ vào mức độ rủi ro tín dụng ngân hàng

Theo tiêu thức này giúp cho ngân hàng thương mại thường xuyên đánh giá lại khoản mục tín dụng và xây dựng các giải pháp phòng ngừa rủi ro, trích lập các quỹ dự phòng và đánh giá chất lượng tín dụng, qua đó giúp NHTM theo dõi rủi ro và sinh lời gắn liền với những lĩnh vực tài trợ để có chính sách tín dụng hợp lý

- Tín dụng lành mạnh: Các khoản cho vay an toàn, có mức sinh lời cao và có khả năng thu hồi vốn

- Tín dụng có vấn đề: Là các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh như: trong hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được, tình hình tài chính không lành mạnh hay gặp sự cố bất ngờ như thiên tai hỏa hoạn…

Trang 22

- Tín dụng quá hạn có khả năng thu hồi: Đó là các khoản nợ đã quá thời hạn quy định nhưng khách hàng có thể khắc phục lại hoạt động sản xuất kinh doanh, cam kết sẽ trả hoặc được đảm bảo bởi tài sản cầm cố, thế chấp có giá trị lớn

- Tín dụng quá hạn khó đòi: nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ không có, tài sản thế chấp bị giảm giá trị, do khách hàng chây ì, lừa đảo…

1.2.1.4 Các nguyên tắc cơ bản của tín dụng ngân hàng thương mại

Để đảm bảo cho ngân hàng thương mại có thể duy trì an toàn hiệu quả và phát triển bền vững, đòi hỏi hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại phải tuân thủ các nguyên tắc nhất định đã được cụ thể hóa trong các quy định của NHNN:

Thứ nhất, cho vay phải có mục đích

Mục đích đi vay được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng như: phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hay đầu tư dự án hoặc cho vay tiêu dùng… đảm bảo cho ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái pháp luật và quan trong hơn mục đích đi vay đó đã được ngân hàng thẩm định và kết luận rằng khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích thì sẽ hoàn trả cả gốc và lãi đúng kỳ hạn

Thứ hai, phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng kỳ hạn

Khách hàng phải cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Ngân hàng thương mại cũng phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi như đã cam kết Nguyên tắc này đảm bảo an toàn về thanh khoản của ngân hàng thương mại và thực hiện kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ nhằm tối đa hóa lợi nhuận với chi phí thấp nhất, đây là điều kiện để ngân hàng thương mại tồn tại và phát triển bền vững Cho nên khi ký hơp đồng cho vay đòi hỏi

cả ngân hàng thương mại và khách hàng vay tiền yêu cầu phải tuân thủ những quy đinh pháp lý cho vay

Thứ ba, vay phải có đảm bảo theo quy định

Bảo đảm tín dụng là việc bảo vệ quyền lợi của người cho vay dựa trên cơ sở thế chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ

ba Ngân hàng thương mại coi đảm bảo tín dụng là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu nợ thứ nhất không thể thanh toán được nợ Trong kinh doanh có muôn ngàn lý

Trang 23

do dẫn đến ngân hàng không thu được nguồn thu nợ thứ nhất vì vậy có điều kiện bảo đảm tín dụng để hạn chế tổn thất cho ngân hàng trong tương lai

1.2.1.5 Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng

Quy trình cho vay ở các NHTM nói chung có thể khái quát bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng

(Nguồn: Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng)

Trang 24

1.2.2 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng ngân hàng

Quan niệm về chất lượng tín dụng cũng được nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau Nhưng theo định hướng nghiên cứu của luận văn, chất lượng tín dụng được đánh giá trên phương diện chủ sở hữu ngân hàng

Hoạt động tín dụng phải quan tâm tới hai mục tiêu cơ bản: (1) Khằng định vai trò chủ đạo trong hệ thống tín dụng đối với nền kinh tế; (2) Đảm bảo đạt mục tiêu tăng trưởng, an toàn và sinh lời về vốn kinh doanh phù hợp với mục tiêu kế hoạch và các quy định pháp luật trong từng thời kỳ Trong đó:

+ Vai trò chủ đạo: Ngân hàng thương mại đảm bảo hoạt động tín dụng có

tính chất hướng dẫn, đảm bảo thị phần, tìm kiếm dịch vụ mới và hệ thống nghiệp vụ tín dụng tiên tiến nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của quốc gia

+ Mức độ an toàn về vốn: Trước khi quyết định cho vay vấn đề luôn được

các ngân hàng thương mại xem xét thận trọng là khách hàng có mức độ tín nhiệm cao hay thấp? Có được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn không? Mức độ an toàn của khoản vay là bao nhiêu (mức độ rủi ro)? Một khoản vay có mức độ tín nhiệm thấp, hoặc có khả năng rủi ro thì người ta cho rằng khoản vay có chất lượng kém và ngược lại Việc ngân hàng thương mại mở rộng hoạt động cho vay dựa trên mức độ tín nhiệm của khách hàng là đồng hành với gia tăng lợi nhuận từ đó hoạt động tín dụng được đánh giá có chất lượng là tiền để đảm bảo an toàn vốn, tăng thị phần khách hàng và khả năng sinh lời của ngân hàng

+ Khả năng sinh lời: Hoạt động tín dụng ngân hàng phải giúp ngân hàng

thương mại tăng quy mô cho vay, mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa đối tượng cho vay nhưng phải dựa trên cơ sở ổn định, an toàn và hiệu quả Hạn chế thấp nhất các khoản nợ xấu để đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, góp phần giảm tỷ lệ nợ xấu, hạn chế rủi ro và tổn thất cho ngân hàng

Tóm lại, trên phương diện ngân hàng thương mại thực hiện hoạt động tín dụng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và đạt được mục tiêu kinh doanh trong từng thời kỳ, có thể đưa ra khái niệm chất lượng tín dụng

Trang 25

như sau: Chất lượng tín dụng ngân hàng là mức độ ngân hàng thực hiện hoạt động

tín dụng đáp ứng vốn cho sự phát triển kinh tế của đất nước và đạt được những mục tiêu đề ra về quy mô, an toàn, sinh lời phù hợp với quy định pháp luật hiện hành trong nước và thông lệ quốc tế

1.2.2.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngân hàng thương mại

a Đối với ngân hàng thương mại

Đứng trên phương diện của ngân hàng thương mại nâng cao chất lượng tín dụng thường quan tâm tới hai nội dung sau:

- Cung cấp hệ thống sản phẩm tín dụng tốt cho khách hàng

Một sản phẩm tín dụng tốt là phải thỏa mãn kịp thời, đúng lúc các nhu cầu về vốn của khách hàng cả về quy mô, về kỳ hạn, về lãi suất… Sản phẩm tín dụng tốt cho khách hàng nhưng phải đảm bảo quy trình cung cấp khoản vay được xây dựng mang tính khoa học, các thủ tục đơn giản nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc tín dụng và kiểm soát rủi ro Bên cạnh đó sản phẩm tín dụng tốt còn thể hiện các chính sách hỗ trợ khách hàng của ngân hàng đi kèm theo khoản cấp tín dụng như: dịch vụ thanh toán, tư vấn tài chính… Hiện nay các khách hàng sẵn sàng chấp nhận các khoản tín dụng với lãi suất cao nhưng có dịch vụ hỗ trợ tốt Thông qua cung cấp hệ thống sản phẩm tín dụng tốt, sẽ tạo được uy tín đối với khách hàng, góp phần tăng quy mô khách hàng, tăng trưởng tín dụng nhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng

- Hạn chế rủi ro tín dụng trên cơ sở xác định và kiểm soát được các rủi ro Trong nền kinh tế thị trường hoạt động kinh doanh của khách hàng luôn đối mặt với các quy luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh… Các khách hàng luôn đối mặt với các rủi ro trong sản xuất kinh doanh của nền kinh tế thị trường từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Vì vâỵ rủi ro của khách hàng cũng là rủi ro của ngân hàng Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại là loại hình kinh doanh đặc biệt tiềm ẩn nhiều rủi ro

Nâng cao chất lượng tín dụng là cơ sở cho ngân hàng thương mại thu thập thông tin về khách hàng, phân tích khách hàng trên các chỉ tiêu định tính và định lượng để xác định chính xác về tình trạng của khách hàng; xử lý thông tin và xác định nguy cơ đối

Trang 26

với khách hàng Qua đó cán bộ tín dụng dễ dàng trong việc phân loại khách hàng thu thập thông tin và quản lý hồ sơ Tương ứng với mức độ tín nhiệm của từng khách hàng

là cơ sở để ngân hàng quy định cụ thể về cấp tín dụng và giám sát cho vay theo trật tự chất lượng thấp nhất/cao nhất và đề ra chính sách tín dụng phù hợp như: hạn mức tín dụng, lãi suất, phí; đảm bảo tiền vay; thời hạn cho vay; chính sách khách hàng để mở rộng và giữ khách hàng tốt (uy tín) và thu hẹp cho vay đối với khách hàng xấu; phát hiện và đối phó kịp thời những khoản tín dụng có vấn đề

Nâng cao chất lượng tín dụng là cơ sở để ngân hàng phân loại dư nợ, trích lập

dự phòng chung và dự phòng cụ thể theo từng món vay; phân chia giới hạn rủi ro hoặc phân tán rủi ro theo từng ngành nghề kinh doanh đối với từng đối tượng khách hàng phù hợp với xu thế phát triển và mức độ tăng trưởng tại môi trường địa phương; Dự đoán yếu tố mô trường kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh như lạm phát, chính trị, tỷ giá hối đoái… là cơ sở phòng ngừa, hạn chế

và xử lý rủi ro, đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng an toàn hiệu quả

Nâng cao chất lượng tín dụng là cơ sở để ngân hàng xây dựng hệ thống quản

lý hoạt động tín dụng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh doanh của ngân hàng phù hợp với các quy định của Ngân hàng Nhà nước, với đặc điểm khách hàng và theo thông lệ quốc tế Đồng thời giúp ngân hàng đưa ra các chính sách tín dụng phù hợp trong từng giai đoạn cụ thể Vì vậy, hạn chế rủi ro tín dụng dựa trên cơ sở xác định và kiểm soát được các rủi ro khi cung cấp khoản tín dụng là mục tiêu chính không thể thiếu trong công tác quản lý hoạt động tín dụng

b Đối với khách hàng

Thông qua công tác quản lý chất lượng tín dụng của ngân hàng đã giúp khách hàng rút ngắn thời gian thẩm định và phê duyệt các khoản vay; tạo điều kiện cho các khách hàng kịp thời tiếp cận các cơ hội kinh doanh Trên cơ sở đánh giá chất lượng của từng khoản vay ở mỗi khách hàng, giúp cho khách hàng thỏa thuận với ngân hàng có thể đưa ra các điều kiện vay vốn phù hợp như: mức lãi suất, kỳ hạn vay và trả nợ, đảm bảo tiền vay… Bên cạnh, đánh giá chất lượng khoản vay của khách hàng thường xuyên, ngân hàng có được cơ sở dữ liệu thông tin về khách hàng được cập

Trang 27

nhật, đánh giá thường xuyên giúp cho ngân hàng có thể trở thành nhà tư vấn hiệu quả cho các khách hàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

a Nhân tố khách quan

(1) Môi trường vĩ mô: Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng

và ngân hàng từ đó ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng

- Môi trường pháp lý - Chính sách kinh tế của Nhà nước: Hoạt động của ngân hàng thương mại thực hiện trong khuôn khổ hành lang pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Vì vậy, một hệ thống pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ thì sẽ càng đem lại hiệu quả hoạt động cao cho ngân hàng, cho doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo được chất lượng tín dụng của các doanh nghiệp đó với ngân hàng và ngược lại Trong nền kinh tế thị trường các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước bao gồm: chính sách tài chính tiền tệ, chính sách lãi suất, chính sách đối ngoại… có vai trò quan trọng đối với hoạt động của nền kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng, doanh nghiệp Vì vậy các chủ trương, chính sách của nhà nước phù hợp, đúng đắn thì sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, là điều kiện đem lại chất lượng cho các khoản tín dụng ngân hàng

- Môi trường kinh tế - xã hội: Sự biến động quá nhanh không đự đoán được của thị trường thế giới là nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn Quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc

tế tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ tất yếu dẫn đến nợ xấu gia tăng Đây là nhân tố luôn ảnh hưởng đến khả năng tài chính của người vay, đến khả năng trả nợ đúng hạn, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của khách hàng

- Các yếu tố khách quan khác: thiên tai, hỏa hoạn, biến động của thị trường trong và ngoài nước, quan hệ cung cầu hàng hóa thay đổi; sự tăng trưởng hay suy thoái nền kinh tế… nhiều khi gây hậu quả rất xấu dẫn đến khả năng hoàn trả các

Trang 28

khoản nợ là khó khăn hoặc không thể trả được khiến cho chất lượng các khoản tín dụng bị giảm sút

(2) Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp: Bao gồm các nhân tố định lượng và

nhân tố định tính ảnh hưởng đến khả năng trả nợ (mức độ tín nhiệm) của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có mức tín nhiệm thấp thì xảy ra rủi ro tín dụng cao từ đó ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại và ngược lại

Nhân tố định lƣợng:

- Khả năng tài chính của người vay: Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng năm được thể hiện thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở báo cáo tài chính phản ảnh được tình hình tài sản, nguồn vốn

và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm vay vốn Thông qua đó đánh giá được tiềm lực tài chính của mỗi doanh nghiệp ở hiện tại và dự đoán tương lai

- Năng lực sản xuất kinh doanh: Thể hiện thông qua vị trí của khách hàng trong ngành nghề họ kinh doanh: quy mô sản xuất, hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, hệ thống mạng lưới đại lý, các bạn hàng truyền thống…

Nhân tố định tính:

- Năng lực quản lý và kinh nghiệm của nhà quản trị doanh nghiệp:

Năng lực quản lý doanh nghiệp được thể hiện qua bộ máy quản lý của doanh nghiệp Những người lãnh đạo giỏi thường thích nghi với sự biến động của môi trường xung quanh và giảm thiểu rủi ro mà doanh nghiệp phải đối mặt, đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng Không một doanh nghiệp nào đi vay lại không muốn món vay đem lại hiệu quả, nhưng nhiều khi do năng lực kinh doanh còn hạn chế, doanh nghiệp không thực hiện được mục tiêu đã đề ra và làm ảnh hưởng đến khoản tín dụng mà doanh nghiệp đã nhận từ ngân hàng

- Đạo đức của người đi vay: Ngân hàng chỉ quyết định cho vay sau khi đã phân tích kỹ các yếu tố có liên quan đến khả năng của người vay trong việc hoàn trả

nợ và cách thức sử dụng vốn vay Nhưng thông tin này có thể bị thay đổi sau khi doanh nghiệp nhận được tiền vay Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay

Trang 29

không đúng mục đích dẫn đến không đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Ngoài ra những người có đạo đức kém còn có thể tham nhũng làm cho hiệu quả sử dụng vốn vay thấp, nhiều khi làm ngân hàng không thu hồi được khoản cho vay Do vậy, công tác kiểm tra giám sát của ngân hàng là rất quan trọng

- Uy tín giao dịch của khách hàng với ngân hàng: Tình hình trả nợ của khách hàng theo lịch sau khi đã điều chỉnh (nếu có); Thiện chí trả nợ của khách hàng theo đánh giá của cán bộ tín dụng; Tình hình cung cấp thông tin của khách hàng theo yêu cầu của ngân hàng trong thời gian qua

- Triển vọng ngành nghề: Được thể hiện qua vị thế của lĩnh vực, ngành sản xuất kinh doanh của khách hàng Hiện nay ngân hàng thường đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành qua: Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường; các yếu tố tự nhiên; cung cấp yếu tố đầu vào; quy mô, mức độ ổn định của thị trường đầu ra; phạm vi hoạt động của doanh nghiệp; tình hình chính trị

và chính sách của các nước tham gia thị trường xuất nhập khẩu chính đối với sản phẩm của doanh nghiệp

b Nhân tố chủ quan

Chính bản thân Ngân hàng có liên quan đến hoạt động tín dụng và ảnh hướng trực tiếp tới chất lượng tín dụng từ những góc độ khác nhau:

- Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng: Là một trong những nhân tố có ảnh

hướng lớn tới chất lượng tín dụng của Ngân hàng Chiến lược kinh doanh sẽ giúp cho Ngân hàng có mục đích và đường lối đúng đắn Nếu không có chiến lược kinh doanh, tất cả các moi hoạt động của ngân hàng sẽ trở nên bị động, chệch hướng Trên cơ sở chiến lược kinh doanh đúng đắn, Ngân hàng sẽ có kế hoạch cụ thể trong từng thời kỳ nhằm đảm bảo thực hiện đúng những mục tiêu đã để ra, nhất là những

kế hoạch ảnh hướng trực tiếp đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng

- Chính sách tín dụng của Ngân hàng: Đây là một vấn đề đóng vai trò quan

trọng và là yếu tố bao trùm có tác động mạnh mẽ đảm bảo sự thành công hay thất bại của Ngân hàng

Một chính sách tín dụng hợp lý, đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng,

Trang 30

đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán và hạ thấp rủi

ro, tuân thủ pháp luật của Nhà nước,sẽ là sự tín cậy của nhân dần về tính công bằng trong xã hội Đối với vấn đề này các Ngân hàng cần thực hiện việc quản lý một cách thống nhất các hoạt động tín dụng theo sự phát triển của cơ chế thị trường bằng các công cụ kinh tế có chiến lược Định hướng sắp xếp mọi hoạt động kinh doanh một cách nghiêm chỉnh với uy tín vàn độ tín cậy cao nhắm tạo ra những điều kiện thuận lợi về tín dụng và thanh toán cho khách hàng, thực hiện tốt chiến lược Marketing ngân hàng về lãi suất hợp lý và mang tính cạnh tranh cao Từ đó, ta thấy rằng chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của NHTM Do vậy, bất cứ một NHTM nào muốn có chất lượng tín dụng thì phải xác lập cho mình một chính sách tín dụng rõ ràng, hợp lý phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế

- Quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng là những công đoạn mà Ngân hàng

liên tục thực hiện trong quá trình cho vay, phải tiến hành từ khi bắt tiếp nhận hồ sơ vay vốn, giải ngân, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay cho đến khi thu hồi được nợ Trong đó tất cả các công đoạn thuộc chức năng trách nhiệm của cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có liên quan phải thực hiện Quy trình tín dụng là một yếu tố quan trọng để thực hiện chính sách tín dụng của một tổ chức tín dụng, là sản phẩm của chuyển môn hoạt động Ngân hàng Trong quy trình tín dụng thì công tác thẩm định là khâu quan trọng nhất giúp cho người có thẩm quyền đưa quyết định đầu tư một cách chuẩn xác hơn Quá trình này đòi hỏi cán bộ phải có sự hiểu biết và vận đụng một cách toàn diện các điều kiến thức về kinh tế xã hội, phải áp dụng các biện pháp tính toán kỹ thuật và so sánh,thời phải nắm bắt cả diện biến kinh tế, xã hội, chính trị của khu vực và thế giới Tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế ở từng địa phương, từng khách hàng và từng dư án

- Thông tin tín dụng : Thông tin tín du ̣ng có vai trò quan tro ̣ng trong quản lý

chất lươ ̣ng tín du ̣ng Nhờ có thông tin tín du ̣ng mà người quản lý có thể đừa ra những quyết đi ̣nh cần thi ết để cho vay , quản lý, theo dõi và thu nợ Các thông tin được thu nhập từ nhiều phía (từ nguồn có sắn ở ngân hàng, từ nguồn bên ngoài)

- Kiểm tra kiểm toán nội bộ : Kiểm toán , kiểm tra nô ̣i bô ̣ là m ột biê ̣n pháp

giúp cho ban lãnh đa ̣o Ngân hàng có những th ông tin về thực tra ̣ng kinh doanh đang

Trang 31

vâ ̣n hành phù h ợp với các chính sách , đa ̣t được những mu ̣c tiêu đề ra Trong hoa ̣t

đô ̣ng tín du ̣ng các NHTM cần phải quan tâm đến công tác kiểm tra kiểm toán nô ̣i bô ̣, đồng thời cũng phải có sự bố trí hợp lý bô ̣ máy làm viê ̣c cán bô ̣ phải thành tha ̣o về nghiê ̣p vu ̣, trung thực, có chính sách thưởng phát nghiêm minh cả về hành chính và vât chất

- Công tác tổ chức, chất lượng cán bộ của ngân hàng : Chẳng khác gì với quá

trình sản xuất kinh doanh của các ngành nghề khác , con người luôn là yếu tố quyết

đi ̣nh đến sự thành công hay thất ba ̣i , trong quản lý vốn tín du ̣ng và hoa ̣t đô ̣ng của Ngân hàng Đây cũng là cơ sở để quản lý tốt có hiê ̣u quả các khoản tín du ̣ng ta ̣o đươ ̣c mối quan hê ̣ tín du ̣ng lành ma ̣nh

- Trang thiết bi ̣ - phương tiê ̣n phục vụ cho hoạt động tín dụng : Bên ca ̣nh viê ̣c

đừa ra mô ̣t chính sách tín du ̣ng phù hợp , mô ̣t quy trình tín du ̣ng hoàn thi ện, mô ̣t cơ cấu tổ chức h ợp lý và chất lượng với sự kiểm tra kiểm toán nô ̣i bô ̣ tốt thì hoa ̣t đô ̣ng tín dụng có còn phải chú ý tới các phương tiện trang thiết bi ̣ của NH

1.2.3 Hệ thống các nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng

Với góc độ tiếp cận từ phía Ngân hàng thương mại, có những nhóm chỉ tiêu, tiêu chí như sau để đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng:

1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế

a Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô cung cấp vốn tín dụng của ngân hàng thương mại phù hợp với tăng trưởng của nền kinh tế

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh khả năng tăng trưởng dư nợ cho vay và quy mô cho vay của ngân hàng Đồng thời còn phản ánh khả năng duy trì và mở rộng thị phần cho vay của ngân hàng Dư nợ tín dụng tăng trưởng ổn định hơn các ngân hàng khác trên cùng một thị trường khẳng định năng lực cạnh tranh của ngân hàng đó cao hơn đối thủ và mức đóng góp vốn cho đầu tư trong nền kinh tế nhiều hơn

(1) Dư nợ tín dụng:

Chỉ tiêu này phản ánh nguồn vốn cho vay của ngân hàng được đầu tư vào nền kinh tế tại thời điểm xác định Hiện nay phân loại dư nợ tín dụng tại mỗi thời điểm

Trang 32

xác định được thể hiện ở nhiều tiêu thức khác nhau như: theo thời gian, theo ngành sản xuất, thành phần kinh tế, theo đảm bảo tiền vay Việc xác định mức dư nợ ở thời điểm để xác định quy mô, mức độ đầu tư và đa dạng trong hoạt động cho vay của ngân hàng

(2) Tốc độ tăng trưởng tín dụng:

Tốc độ tăng trưởng tín dụng = (Dư nợ cho vay kỳ thực hiện - Dư nợ cho vay

kỳ trước)/Dư nợ cho vay kỳ trước x 100%

Tốc độ tăng dư nợ tín dụng phải phù hợp với tốc độ huy động nguồn vốn của ngân hàng thương mại và các quy định của pháp luật hiện hành Chỉ tiêu này cho ta biết tỷ lệ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng thương mại Nếu các ngân hàng thương mại đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng tín dụng quá cao trong thời gian ngắn sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng thì phải căn cứ tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn

b Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ tín dụng của ngân hàng thương mại đối với thành phần kinh tế, ngành sản xuất kinh doanh

(1) Tỷ trọng dư nợ tín dụng thành phần kinh tế so với tổng dư nợ tín dụng

Tỷ trọng dư nợ tín dụng = Dư nợ tín dụng của từng thành phần kinh tế/Tổng

dư nợ tín dụng * 100%

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tín dụng đối với từng thành phần kinh tế Phản ánh tập trung vốn đầu tư vào đối tượng khách hàng của ngân hàng tại từng thời điểm Qua đó đánh giá mức độ đa dạng hóa khách hàng cho vay của ngân hàng thương mại Tùy thuộc vào chính sách khách hàng của mỗi ngân hàng mở rộng hay thu hẹp phạm vi cho vay đối với từng nhóm khách hàng Nếu một ngân hàng thương mại quá tập trung cho vay vào một nhóm khách hàng nào thì mức độ rủi ro cao và ảnh hưởng đến chất lượng tín dung của ngân hàng thương mại

(2) Tỷ trọng dư nợ tín dụng của từng ngành sản xuất kinh doanh so với tổng

dư nợ tín dụng

Tỷ trọng dư nợ tín dụng = Dư nợ tín dụng của từng ngành/Tổng dư nợ tín dụng x 100%

Trang 33

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tín dụng đối với từng ngành sản xuất kinh doanh Phản ánh danh mục đầu tư của ngân hàng tại từng thời điểm Qua đó đánh giá mức độ phân tán rủi ro trong lĩnh vực đầu tư của ngân hàng thương mại Tùy từng thời kỳ điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước mà mỗi ngân hàng mở rộng hay thu hẹp phạm vi đầu tư trong lĩnh vực ngành hợp lý Nếu một ngân hàng thương mại quá tập trung đầu tư ở một lĩnh vực ngành nào thì mức độ rủi

ro cao và ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng

1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng trên phương diện lợi ích chủ sở hữu ngân hàng

a Nhóm chỉ tiêu phản ánh sinh lời từ hoạt động tín dụng

(1) Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng:

Mục tiêu cuối cùng của ngân hàng là lợi nhuận, là phần thặng dư mà mình tạo

ra được lớn nhất Khi tốc độ tăng doanh thu chậm hơn tốc độ tăng chi phí này sẽ dẫn đến lợi nhuận giảm sút Trong hoạt động tín dụng thì lợi nhuận từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại (70%) Chất lượng tín dụng không thể nói là tốt nếu tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay thấp

tỏ chất lượng tín dụng càng cao và ngược lại

(3) Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động tín dụng

Tỷ lệ thu nhập thuần = Thu nhập lãi từ hoạt động cho vay/Tổng dư nợ cho vay x 100%

Trang 34

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh một đồng dư nợ thì tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập từ hoạt động cho vay Tỷ lệ cao tức lợi nhuận tín dụng lớn, chất lượng cao

b Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

(1) Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

ROA = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản Chỉ tiêu ROA cho biết một đồng tài sản có, tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, qua đó đánh giá chất lượng tài sản có trong ngân hàng Chỉ tiêu ROA cho thấy chất lượng của công tác quản lý tài sản Có trong ngân hàng thương mại

Tài sản có sinh lời càng cao, càng tạo điều kiện để gia tăng thu nhập, đây cũng là biện pháp để gia tăng lợi nhuận trong ngân hàng Ngân hàng nào có ROA cao, chứng tỏ ngân hàng đó có chính sách kinh doanh và đầu tư hiệu quả ROA là chỉ số phản ánh khả năng sinh lời và dùng so sánh với nhau giữa các ngân hàng

Theo thống kê kinh nghiệm về tỷ suất ROA của các ngân hàng trên thế giới, ROA được phân chia theo bốn cấp độ sau đây:

- Nếu ROA nhỏ hơn 0.5%: Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng là yếu kém tạo lợi nhuận kém, thường chỉ các ngân hàng quốc doanh, các ngân hàng vay nợ nhiều trong phần nợ trên bản cân đối, hoặc trích lập dự phòng nhiều khi cho vay mới đạt mức ROA thấp như thế này

- Nếu ROA từ 0.5% đến 1%: Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng là ở mức trung bình

- Nếu ROA từ 1% đến 2%: Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng là tốt

- Nếu ROA đạt trên 2%: Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng là rất tốt

(2) Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

ROE = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu ROE cho biết trong kỳ kinh doanh của một ngân hàng một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, qua đó đánh giá chất lượng và hiệu quả

sử dụng đồng vốn trong ngân hàng thương mại

Trang 35

Trong các ngân hàng thương mại, tổng tài sản có so với vốn tự có thường gấp

từ 15 đến 20 lần, từ đó có thể phân cấp ROE như sau:

- Nếu ROE nhỏ hơn 10%: Hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thấp

- Nếu ROE từ 10% đến 20%: Hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng ở mức trung bình

- Nếu ROE từ 20% đến 30%: Hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng cao

- Nếu ROE đạt trên 30%: Hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng rất cao

1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

(1) Dư nợ các nhóm: Hiện nay các ngân hàng thương mại thực hiện việc phân

loại nợ thành năm nhóm nợ như sau:

 Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn bao gồm các khoản nợ được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

 Nhóm 2: Nợ cần chú ý bao gồm các khoản nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả

nợ

 Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm các khoản nợ đánh giá là không có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

 Nhóm 4: Nợ nghi ngờ bao gồm các khoản nợ đánh giá là khả năng tổn thất cao

 Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn bao gồm các khoản nợ đánh giá là không

có khả năng thu hồi mất vốn

Theo chuẩn mực ở Việt Nam: “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào

nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn)”

(2) Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ cho vay * 100%

Tỷ lệ nợ xấu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, nó phản ánh những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải đối mặt Nếu chỉ tiêu này cao, ngân hàng sẽ bị đánh giá là có chất lượng tín dụng thấp

Trang 36

và ngược lại Tuy nhiên, nợ xấu là một vấn đề khó tránh khỏi trong hoạt động tín dụng ngân hàng Do đó điều quan trọng là ngân hàng cần duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp nhất có thể chấp nhận được Theo Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ này ở mức dưới 5% là có thể chấp nhận được, tốt nhất ở mức 1 - 3%

(3) Tỷ lệ mất vốn

Tỷ lệ mất vốn = Số tiền vốn bị tổn thất/Tổng dư nợ * 100%

Một ngân hàng có tỷ lệ tổn thất càng lớn thì chất lượng tín dụng càng thấp Theo thông lệ quốc tế và quy định của tổ chức giám sát hoạt động ngân hàng thương mại là 1% dư nợ cho vay

(4) Tỷ lệ xóa nợ

Tỷ lệ xóa nợ = Số tiền nợ được xóa/Tổng dư nơ * 100%

Số tiền được xóa nợ hàng năm sẽ được hạch toán vào chi phí trong kỳ làm lợi nhuận và khả năng sinh lời của ngân hàng giảm

1.2.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của một số ngân hàng thương mại Việt Nam

1.2.4.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

Vietcombank là 1 trong 3 ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản Với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng đối ngoại cùng với một đội ngũ cán bộ tinh thông nghiệp vụ, Vietcombank đã đạt được những kết quả to lớn và được đánh giá là ngân hàng có uy tín nhất Việt Nam trong các lĩnh vực kinh doanh ngoại hối, thanh toán xuất nhập khẩu và đặc biệt là các dịch vụ và sản phẩm tín dụng Để đạt được kết quả đó, Vietcombank đã tích cực trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng, thể hiện ở một số điểm sau:

Thứ nhất: Tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các

khâu trong quy trình giải quyết các khoản vay Quy trình cho vay của Vietcombank lại được tổng kết như sau: tiếp xúc khách hàng/phân tích tín dụng/ thẩm định tín dụng/ đánh giá rủi ro/ quyết định cho vay/ thủ tục giấy tờ hợp lệ đánh giá chất lượng, xem lại khoản vay

Trang 37

Thứ hai: Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng

Vietcombank không chỉ triệt để chấp hành nguyên tắc tín dụng mà còn quan tâm rất nhiều đến thông tin của khách hàng như: tư cách/hiệu quả kinh doanh/mục đích vay/Đồng tiền và khả năng trả nợ/khả năng kiểm soát vay/năng lực quản trị và điều hành/thực trạng tài chính…

Thứ ba: Cho điểm khách hàng Vietcombank đã áp dụng việc cho điểm khách

hàng để quyết định cho vay đối với tín dụng bán lẻ và để xem xét cho vay đối với tín dụng doanh nghiệp Hạng uy tín tín dụng được xếp loại từ AAA (chất lượng cao, rủi

ro thấp, khả năng trả nợ cao nhất) đến D (nguy cơ vỡ nợ) Vietcombank đã ứng dụng xếp loại tín dụng như là một công cụ quyết định tự động đối với các khoản vho vay tiêu dùng (thẻ tín dụng), cho vay cầm cố, cho vay cá nhân,… Ngân hàng đã sử dụng mẫu giao dịch của khách hàng hiện có về lịch sử pháp lý, lịch sử giao dịch, lịch sử thanh toán và số liệu lịch sử khác để dự báo rủi ro, đồng thời ứng dụng chấm điểm

Họ sử dụng dữ liệu từ các chương trình tín dụng như: giới tính, tuổi tác, tình trạng hôn nhân, kinh nghiệm làm việc số dư tiền gửi khách hàng

Thứ tư, giám sát khoản vay Sau khi cho vay, ngân hàng rất coi trọng việc

kiểm tra, giám sát các khoản vay bằng cách tiếp tục thu thập thông tin về khách hàng, thường xuyên giám sát và đánh giá xếp loại khách hàng để có biện pháp xử lý kịp thời các tính huống rủi ro

1.2.4.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP An Bình - ABBank

Cách đây vài năm ABBank là một trong những ngân hàng thương mại hoạt động kém, hiệu quả thấp, quy mô nhỏ Đặc biệt hoạt động tín dụng rơi vào tình trạng xấu, có dấu hiệu rủi ro cao, nợ quá hạn tăng đột biến, khả năng thanh toán kém vì vậy được xếp vào tình trạng quản lý đặc biệt của NHNN Dưới sự chỉ đạo của NHNN, Ban lãnh đạo ABBank đã sắp xếp cải tổ lại toàn bộ hoạt động của mình, đặc biệt là hoạt động tín dụng Sau 5 năm, hoạt động của ABBank đã có nhiều khởi sắc, dần đi vào ổn định và hiệu quả, quy mô ngày càng được mở rộng, thoát khỏi tình trạng kiểm soát đặc biệt, nợ xấu giảm dưới 1% Để đạt được kết quả đó, ABBank đã tích cực trong việc tìm giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng Trong đó, việc

Trang 38

nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro đã được ABBank đặc biệt chú trọng, thể hiện ở một số điểm:

- Ban hành sổ tay tín dụng: Sổ tay tín dụng là cuốn cẩm nang hệ thống và tổng hợp các quy định chung, các bước cơ bản mà mỗi cán bộ tín dụng cần thực hiện trong quy trình tác nghiệp Sổ tay tín dụng được xây dựng với mục đích trở thành công cụ

hỗ trợ quan trọng cho mỗi cán bộ tín dụng tra cứu để thực hiện phần công việc của mình một cách nhuần nhuyễn Bên cạnh đó sổ tay tín dụng còn đề cập đến nội dung quản lý rủi ro tín dụng để các nhà quản lý có thể điều hành tín dụng trong khuôn khổ pháp lý và để kiểm soát, loại trừ các rủi ro tín dụng đã được lường trước

- Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ABBank được xây dựng cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân Thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để tiến hành chấm điểm, xếp loại khách hàng từ đó xây dựng các chính sách khách hàng phù hợp với từng nhóm khách hàng Mục tiêu của chính sách khách hàng nhằm tăng cường quan hệ, có chính sách ưu tiên về lãi suất, phí, điều kiện tài sản đảm bảo với các nhóm khách hàng xếp hạng cao và ngược lại hạn chế quan hệ tín dụng, tăng cường các biện pháp đảm bảo với các nhóm khách hàng xếp hạng thấp hơn

- Xây dựng quy trình kiểm tra, giám sát vốn vay: Các nhân viên phòng nghiệp vụ trực tiếp giải quyết và quản lý hồ sơ các khoản vay có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay, việc trả nợ, kiểm tra tình hình tài sản đảm bảo của khách hàng để hạn chế các rủi ro nhằm đảm bảo an toàn vốn vay Đánh giá mức độ tín nhiệm và phân loại khách hàng, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm để đảm bảo hoạt động tín dụng luôn an toàn, hiệu quả Việc kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi giải ngân phù hợp với ABBank và đặc điểm kinh doanh, sử dụng vốn của khách hàng

Từ việc nâng cao chất lượng tín dụng của ABBank chúng ta thấy rằng: Để chất lượng tín dụng được nâng cao thì đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, thực hiện chính sách khách hàng và tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, quản trị rủi ro là những giải pháp quan trọng nhất

Trang 39

1.2.4.3 Bài học rút ra trong công tác nâng cao chất lượng tín dụng đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên

Từ kinh nghiệm của VietcomBank và ABBank có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm bổ ích mà VIB Thái Nguyên có thể nghiên cứu và vận dụng:

Một là: Hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro tín dụng với sự phân cấp rõ ràng về

mức phán quyết , chức năng nhiê ̣m vu ̣ của t ừng bô ̣ phâ ̣n , đồng thời xây dựng các chính sách quản lý rủi ro tín dụng, chính sách phân bổ tín dụng , chính sách khách hàng, xây dựng danh mu ̣c đầu tư

Hai là: Phân quyền phán quyết tín du ̣ng và kiểm soát viê ̣c phân quyền phán

quyết trong cho vay để có thể giải quyết nhanh , chính xác trong hoạt đô ̣ng cho vay, tăng trách nhiê ̣m của mỗi cán bô ̣ tín du ̣ng trong cho vay Có thể kết hợp viê ̣c phân quyền những ha ̣n m ức tín du ̣ng cho các cán bô ̣ tín du ̣ng d ựa vào kinh nghiê ̣m công tác, năng lực, uy tín của ho ̣ để họ có quyền phán quyết tín dụng , từ đó họ phải chịu trách nhiệm và cũng chủ động, sáng tạo hơn trong cho vay những khoản nằm trong phạm vi giải quyết của họ

Ba là: Ngân hàng cần thiết lâ ̣p và duy trì mối quan hê ̣ lâu dài v ới khách hàng,

phục vụ nhu cầu đa da ̣ng của khách hàng Trên cơ sở hiểu biết về tình hình hoạt

đô ̣ng và khả n ăng tài chính của khách hàng , kiểm soát được dòng tiền luân chuyể n của khách hàng, VIB Thái Nguyên có căn cứ để mở rô ̣ng cho vay, cung cấp các di ̣ch

vụ ngân hàng, thu lợi nhuâ ̣n cao, ổn định, rủi ro thấp Ngược la ̣i, khách hàng có quan

hê ̣ gắn bó v ới ngân hàng cũng được hưởng các điều kiê ̣n cho vay ưu tiên hơn, các chính sách ch ăm sóc khách hàng đối với các khách hàng truyền thống , có được nguồn vốn hỗ trợ lâu dài, ổn định

Bốn là: Cần đa dạng hóa loại hình kinh doanh dịch vụ ngân hàng, phát triển

các công cụ phòng ngừa rủi ro trong quản trị ngân hàng

Năm là: Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Cụ thể là:

- Cần tách bạch, phân công rõ ràng chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâu trong quy trình cho vay Có thể học hỏi quy trình cho vay sau: Tiếp xúc khách

Trang 40

hàng  Phân tích tín dụng  Thẩm định tín dụng  Đánh giá rủi ro tín dụng  Quyết định cho vay  Giải ngân  Đánh giá chất lượng, xem lại khoản vay

- Các ngân hàng thương mại cần tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc tín dụng thận trọng, đặt ra hạn mức cho vay Đây là hoạt động được xem là thường xuyên của ngân hàng trong việc quản lý danh mục tín dụng của mình Biện pháp sử dụng là đặt

ra các hạn mức cho vay dựa trên vốn tự có của ngân hàng đối với khách hàng vay riêng lẻ hay nhóm khách hàng vay

- Áp dụng mô hình định lượng hoặc kết hợp với mô hình định tính và định lượng để chấm điểm khách hàng từ đó đưa ra các quyết định cho vay, qua đó hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

- Thực hiện nghiêm túc việc giám sát khoản vay Sau khi giải ngân vốn ngân hàng thương mại cần coi trọng kiểm tra, giám sát khoản vay thông qua thu thập thông tin về khách hàng, giám sát và đánh giá xếp loại khách hàng thường xuyên, định kỳ để có biện pháp xử lý kịp thời rủi ro có thể xảy ra ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

Sáu là: Các ngân hàng thương mại cần xây dựng công nghệ thông tin hiện tại

Tổ chức tốt hệ thống thông tin tín dụng sẽ hỗ trợ đắc lực cho công tác xếp hạng tín dụng nội bộ và thẩm định khách hàng vay, giúp hạn chế phòng ngừa rủi ro ngay từ khâu thẩm định hồ sơ vay để quản lý chất lượng tín dụng ngân hàng

Bảy là: Thành lập công ty quản lý nợ xấu có quyền tịch thu tài sản và bán đấu

giá các tài sản thế chấp và quyền bán các tài sản cầm cố để nộp thuế thông qua đấu giá Đảm bảo quá trình xử lý tài sản công khai và duy trì nền kinh tế thị trường Xây dựng nền tảng vững chắc và tận dụng hiệu quả hệ thống quản lý thông tin quản lý và phát mại tài sản

Ngày đăng: 25/10/2018, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w