− Tuy nhiên cạnh tranh trên thị trường Ngân hàng ngày càng gay gắt, thách thức Ngân hàng có những bước phát triển mới, hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng của mình “Giải pháp nâng ca
Trang 3SVTT: Đinh Thị Đào GVHD: Nguyễn Thị Diệu Linh
− Vai trò của Khách hàng lúc này trở lên rất quan trọng Chăm sóc khách hàng có chất lượng cao là một cơ hội cho các Ngân hàng xây dựng lòng trung thành với khách hàng
− Trong những năm vừa qua Ngân hàng Agribank - Chi nhánh huyện Triệu Sơn – Thanh Hóa đã có nhiều biện pháp duy trì và phát triển hoạt động chăm sóc khách hàng
− Tuy nhiên cạnh tranh trên thị trường Ngân hàng ngày càng gay gắt, thách thức Ngân hàng
có những bước phát triển mới, hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng của mình
“Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Agribank chi nhánh huyện Triệu Sơn –Thanh hóa”.
Trang 4Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu
2
Mục tiêu Nghiên cứu
Phân tích , đánh giá cảm nhận
của Khách hàng về chất lượng
dịch vụ chăm sóc khách hàng
hiện nay của Ngân hàng
Agribank chi nhánh huyện
Triệu Sơn-Thanh Hóa
Xác định các nhân tố chính ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng Agibank chi nhánh huyện Triệu Sơn- Thanh Hóa
Tìm ra các giải pháp góp phần
nâng cao chất lượng dịch vụ
chăm sóc khách hàng tại
Ngân hàng Agibank chi
nhánh huyện Triệu Sơn-
Thanh Hóa
Trang 5Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu
2
Chất lượng dịch
vụ chăm sóc khách hàng hiện nay của Ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Triệu Sơn-Thanh Hóa như thế nào?
Các nhân tố nào làm ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Ngân hàng? ảnh hưởng như thế nào?
Trang 6Phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu sơ cấp:
− Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của chi nhánh
− Phương pháp điều tra : Công cụ chủ yếu là bảng hỏi để thu thập thông tin về đánh giá của khách hàng về dịch vụ chăm sóc khách hàng của Ngân hàng
Trang 7Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu sơ cấp:
− Dùng phần mềm SPSS 16.0 để xử lí, các phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng:
− Thống kê mô tả : Để thấy sự khác nhau về quy mô, tỷ lệ chênh lệch các ý kiến đánh giá của đối tượng khảo sát
SVTT: Đinh Thị Đào GVHD: Nguyễn Thị Diệu Linh
Trang 8Phương pháp nghiên cứu
1090 /
196 (
1
196 )
/ ( 1
n n
Trang 9 Thời gian, không gian nghiên cứu.
− Không gian: Tại địa bàn Ngân hàng Agibank chi nhánh huyện Triệu Sơn- Thanh hóa
− Thời gian:Từ ngày 2-2-2012 đến ngày 2-5-2012
Đối tượng nghiên cứu
− Dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Triệu Sơn-Thanh Hóa
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
4
SVTT: Đinh Thị Đào GVHD: Nguyễn Thị Diệu Linh
Trang 10Chương 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Nội dung và kết quả nghiên cứu II
Chương 2
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Triệu Sơn-Thanh Hóa
Chương 3
Định hướng một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Triệu Sơn-Thanh Hóa
Trang 11− Khách hàng là tổ chức hay cá nhân nhận một sản phẩm hoặc dịch vụ” tiêu chuẩn
Trang 12− Chăm sóc khách hàng là tất cả những gì cần thiết mà doanh nghiệp phải làm để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng, tức là phục vụ khách hàng theo cách mà
họ mong muốn được phục vụ và làm những việc cần thiết để giữ các khách hàng
mình đang có.Philip Kotler cho rằng: “ Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở
hữu một cái gì đó Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất”
dịch vụ
K/n dịch vụ chăm sóc
khách hàng
Trang 13− Theo nghĩa tổng quát nhất, chăm sóc khách hàng là tất cả những gì cần thiết mà doanh nghiệp phải làm để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng, tức là phục vụ khách hàng theo cách mà họ mong muốn được phục vụ và làm những việc cần thiết để giữ các khách hàng mình đang có
Chăm sóc khách hàng ngày càng được coi là một hoạt động marketing hết sức quan trọng Nó là công cụ góp phần phát huy lợi thế cạnh tranh và đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp đặc biệt doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Trang 14 Nội dung cơ bản của chăm sóc khách hàng
Dịch vụ chăm sóc khách hàng theo trình tự mua hàng
CSKH trước khi giao dịch
là giai đoạn khách hàng chưa trực tiếp
sử dụng dịch
vụ của doanh nghiệp
CSKH trong khi giao dịch
là giai đoạn khách hàng trực tiếp sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp
CSKH sau khi giao dịch là giai đoạn xử
lý các vấn đề liên quan đến quá trình sử dụng dịch vụ của K/H
Trang 15 Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trước, trong và sau khi giao dịch bao gồm các nhóm nhân tố.
− Mức độ tin cậy: Liên quan đến khả năng thực hiện một dịch vụ như đã kỳ vọng một cách chắc chắn, chính xác, hoàn chỉnh
− Cở sở vật chất hữu hình: Liên quan đến phương tiện, thiết bị dáng vẻ, trang phục bên ngoài của nhân viên
− Mức độ đáp ứng: Sẵn sàng cung cấp dịch vụ một cách tức thì, nhanh chóng và sự giúp đỡ khách hàng nhiệt tình
− Năng lực phục vụ: Liên quan đến trình độ hiểu biết của nhân viên, thái độ lịch sự và nhã nhặn, có khả năng truyền tải tới khách hàng
− Mức độ đồng cảm : Chăm sóc ân cần và những quan tâm mang tính cá nhân tới khách
hàng
SVTT: Đinh Thị Đào GVHD: Nguyễn Thị Diệu Linh
Trang 16 Mô hình nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu dựa trên mô hình
F1: Nhóm cơ sở vật chất hữu hình F2: Nhóm mức độ tin cậy
F5: Nhóm mức độ đồng cảm
Sơ đồ 1: Mô hình nghiên cứu ban đầu
Trang 18 Lịch sử hình thành và phát triển
− Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Triệu Sơn- Thanh Hóa là chi nhánh Ngân hàng thương mại quốc doanh trực thuộc chi nhánh NHNN&PTNT tỉnh Thanh Hóa thuộc hệ thống NHNN&PTNT Việt Nam, được thành lập ngày 26/03/1988
− Là Ngân hàng có địa bàn hoạt động ở một huyện đồng bằng trung du phía tây nam Thanh Hoá Địa bàn có 36 xã và một thị trấn với tổng dân số 220.000 người, 52.120 hộ, chủ yếu sinh sống bằng ngành nghề sản xuất nông nghiệp, nền kinh tế hàng hoá chậm, chủ yếu là kinh tế hộ gia đình mang tính chất nhỏ lẻ
− Hoạt động của Ngân hàng gặp không ít khó khăn vì khách hàng đông, món vay nhỏ dẫn đến việc quá tải trong công tác tín dụng, kế toán đồng thời chi phí hoạt động cao
Trang 19Phó GĐ Phụ
Trách Kế
Toán-Hành Chính
Phó GĐ Phụ Trách Ngân Hàng Cấp 3
Phó GĐ Phụ Trách Kinh Doanh
Phòng
Kế
Toán
Phòng Kiểm Soát
Phòng Giao Dịch Nưa
Chi Nhánh Sim
Phòng Giao Dịch Đà
Giám Đốc
Phòng Kinh Doanh
Sơ Đồ 2: Cơ cấu tổ chức của NHNN&PTNN huyện Triệu Sơn
SVTT: Đinh Thị Đào GVHD: Nguyễn Thị Diệu Linh
Trang 20 Cơ cấu nguồn vốn huy động
Bảng 1: Cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế của chi nhánh NHNN&PTNN huyện
Triệu Sơn qua 3 năm (2009-2011)
Trang 21 Cơ cấu huy động vốn theo đơn vị tiền tệ
Bảng 2: Tình hình huy động vốn theo đơn vị tiền tệ tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện Triệu
Sơn qua 3 năm (2009-2011)
Đơn vị tính: Triệu đồng
( Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động tín dụng phòng tín dụng 2009-2011)
So sánh 2010/2009 2011/2010
Trang 22 Hoạt động cho vay
Bảng 3: Tình hình cho vay tại chi nhánh NHNN&PTNN huyện Triệu Sơn qua 3 năm
(2009-2011)
Đơn vị tính: Triệu đồng
So sánh 2010/2009 2011/2010
Trang 23 Kết quả hoạt động của chi nhánh trong những năm gần đây
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNN&ptnt huyện Triệu Sơn qua 3
SVTT: Đinh Thị Đào GVHD: Nguyễn Thị Diệu Linh
Trang 24(Nguồn: thông tin khách hàng -phiếu điều tra)
Trang 25 Giới tính
Bảng 6 :Thống kê giới tính của khách hàng
(Nguồn: thông tin khách hàng -phiếu điều tra)
(Nguồn: thông tin khách hàng -phiếu điều tra)
Nghề nghiệp Số lượng (người) Tỉ lệ % % tích lũy
Bảng 7: Thống kê nghề nghiệp của khách hàng
SVTT: Đinh Thị Đào GVHD: Nguyễn Thị Diệu Linh
Trang 26 Thu nhập Bảng 8: Thống kê mức thu nhập của khách hàng
(Nguồn: thông tin khách hàng -phiếu điều tra)
Trang 27 Thống kê đánh giá về mức độ quan trọng của các tiêu chí trong chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
Bảng 10 : Đánh giá mức độ quan trọng về các tiêu chí của dịch vụ chăm sóc khách hàng
(Nguồn: thông tin khách hàng -phiếu điều tra)
Tiêu chí
Quan trọng thứ nhất Quan trọng thứ 2 Quan trọng thứ 3 Quan trọng thứ 4 Quan trọng thứ 5
Trang 28 Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với các nhân tố của chất lượng dich vụ chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng Agribank
(Nguồn: kết quả xử lý số liệu spss)
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .942Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 2.090E3
Bảng 11: Kiểm định KMO and Bartlett's Test
Trang 29(Nguồn: kết quả xử lý số liệu spss)
Bảng 12: Tổng phương sai giải thích
Componen
t
Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings
Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative %
Extraction Method: Principal Component Analysis.
SVTT: Đinh Thị Đào GVHD: Nguyễn Thị Diệu Linh
Trang 30Bảng 13: Kết quả sau khi xoay
Trang thiết bị cơ sở vật chất hiện đại 791 Nhân viên có trang phục gọn gàng, lịch sự 756 Cách bố trí quầy giao dịch hợp lí, dễ nhận biết 644
Ghi chép chính xác, khiếu nại thắc mắc luôn được giải quyết thỏa đáng 741
Nhân viên sẵn sàng hướng dẫn cẩn thận các thủ tục một cách dễ hiểu, đầy đủ 813
Nhân viên ứng xử nhanh nhẹn, xử lí tốt các tình huống xảy ra 680
Nhân viên lịch sự nhã nhăn tạo sự thân thiện đối với khách hàng 622 515
Nhân viên có đủ kiến thức và chuyên môn để trả lời câu hỏi của khách hàng 617
Nhân viên cung cấp cho khách hàng đầy đủ thông tin về sản phẩm, dịch vụ 712
Ngân hàng quan tâm đến nhu cầu cá nhân của khách hàng .711
Ghi nhớ những yêu cầu cụ thể của khách hàng 702
Hiểu được nhu cầu đặc biệt của khách hàng 795
Nhận biết khách hàng thường xuyên, trung thành 696
Trang 31 Đặt tên và giải thích nhân tố
Nhân tố 1: Mức độ đáp ứng
1 Ngân hàng giữ đúng lời hứa của mình
2 Ngân hàng có mức độ tín nhiệm cao
3 Ghi chép chính xác, khiếu nại thắc mắc luôn được giải quyết thỏa đáng
4 Cảm thấy an toàn khi thực hiện giao dịch với Ngân hàng
5 Nhân viên phục vụ chu đáo, ân cần trong mọi thời điểm
6 Nhân viên luôn sẵn sàng đáp ứng các thắc mắc
7 Nhân viên sẵn sàng hướng dẫn cẩn thận các thủ tục một cách dễ hiểu, đầy đủ
8 Nhân viên cung cấp đủ thông tin kịp thời, chính xác
9 Nhân viên ứng xử nhanh nhẹn, xử lí tốt các tình huống xảy ra
10 Nhân viên lịch sự nhã nhăn tạo sự thân thiện đối với khách hàng
11 Nhân viên có đủ kiến thức và chuyên môn để trả lời câu hỏi của khách hàng
12 Nhân viên cung cấp cho khách hàng đầy đủ thông tin về sản phẩm, dịch vụ
Nhân tố 2: Mức độ đồng cảm
1 Ngân hàng quan tâm đến nhu cầu cá nhân của khách hàng
2 Ghi nhớ những yêu cầu cụ thể của khách hàng
3 Hiểu được nhu cầu đặc biệt của khách hàng
4 Nhận biết khách hàng thường xuyên, trung thành
Nhân tố 3: Cơ sở vật chất hữu hình
1 Trang thiết bị cơ sở vật chất hiện đại
2 Nhân viên có trang phục gọn gàng, lịch sự
3 Cách bố trí quầy giao dịch hợp lí, dễ nhận biết
SVTT: Đinh Thị Đào GVHD: Nguyễn Thị Diệu Linh
Trang 32 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo
Bảng 14 :Kiểm tra độ tin cậy của thang đo
TB thang
đo nếu bỏ biến
PS thang
đo nếu bỏ biến
TQ biến tổng
Crb’s Alpha nếu
bỏ biến
A Mức độ đáp ứng (Cronbach’s Alpha = 0.947)
3 Ghi chép chính xác, khiếu nại thắc mắc luôn được giải quyết thỏa đáng 38.9198 53.639 800 941
4 Cảm thấy an toàn khi thực hiện giao dịch với Ngân hàng 38.5864 57.126 704 944
5 Nhân viên phục vụ chu đáo, ân cần trong mọi thời điểm 39.0062 55.733 792 941
6 Nhân viên luôn sẵn sàng đáp ứng các thắc mắc 39.0062 54.615 817 940
7 Nhân viên sẵn sàng hướng dẫn cẩn thận các thủ tục một cách dễ hiểu, đầy đủ 38.9815 54.714 808 941
8 Nhân viên cung cấp đủ thông tin kịp thời, chính xác 38.9444 55.817 800 941
9 Nhân viên ứng xử nhanh nhẹn, xử lí tốt các tình huống xảy ra 38.8827 56.713 766 942
10 Nhân viên lịch sự nhã nhăn tạo sự thân thiện đối với khách hàng 39.0802 53.453 749 943
11 Nhân viên có đủ kiến thức và chuyên môn để trả lời câu hỏi của khách hàng 38.5679 59.315 678 945
12 Nhân viên cung cấp cho khách hàng đầy đủ thông tin về sản phẩm, dịch vụ 38.9815 55.347 777 942
B Mức độ đồng cảm (Cronbach's Alpha = 0.836)
1 Ngân hàng quan tâm đến nhu cầu cá nhân của khách hàng 9.0488 5.016 663 794
4 Nhận biết khách hàng thường xuyên, trung thành 8.9512 5.249 676 791
C Cơ sở vật chất hữu hình (Cronbach's Alpha = 0.698)
3 Cách bố trí quầy giao dịch hợp lí, dễ nhận biết 6.3832 2.117 .501 .625
Trang 33 Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu
Theo phân tích EFA và kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha thay vì năm nhân tố như mô hình ban đầu thì kết quả phân tích EFA được ba nhân tố
Do đó cần phải hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu cho phù hợp để đảm bảo việc kiểm định những giả thuyết nghiên cứu tiếp theo Mô hình nghiên cứu bây giờ chỉ còn ba nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng là: “Mức độ đáp ứng”, “Mức độ đồng cảm”, “Cơ sở vật chất hữu hình”
Phân tích hồi quy tuyến tính
Ta tiến hành phân tích hồi quy để xác định cụ thể trọng số của từng yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng Phân tích hồi quy sẽ được thực hiện giữa 3 biến độc lập bao gồm: Mức độ đáp ứng (F1), Mức độ đồng cảm (F2), Cơ sở vật chất hữu hình (F3) Phân tích hồi quy được thực hiện bằng phương pháp hồi quy tổng thể các biến với phần mềm SPSS 16.0
SVTT: Đinh Thị Đào GVHD: Nguyễn Thị Diệu Linh
Trang 34 Nhận định sự phù hợp của mô hình hồi qui
Bảng 15: Model Summary
(Nguồn: kết quả xử lý số liệu spss)
Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Bảng 16: Kiểm định F về độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội
Trang 35(Nguồn: kết quả xử lý số liệu spss)
Coefficients a
Mô hình
Hệ số không chuẩn hóa
Hệ số chuẩn hóa
Phân phối T
Mức ý nghĩa Sig.
Độ chấp nhận Tolerance
Hệ số phóng đại phương saiVIF
Trang 36Bảng 18: Thống kê đánh giá của khách hàng về nhóm mức độ đáp ứng
N
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Ghi chép chính xác, khiếu nại thắc mắc luôn được giải quyết thỏa đáng 166 1.00 5.00 3.5361 96384 Cảm thấy an toàn khi thực hiện giao dịch với Ngân hàng 166 1.00 5.00 3.8855 .78170Nhân viên phục vụ chu đáo, ân cần trong mọi thời điểm 166 1.00 5.00 3.4398 .80490Nhân viên luôn sẵn sàng đáp ứng các thắc mắc 166 1.00 5.00 3.4639 .87830Nhân viên sẵn sàng hướng dẫn cẩn thận các thủ tục một cách dễ hiểu, đầy đủ 166 1.00 5.00 3.4819 .87886Nhân viên cung cấp đủ thông tin kịp thời, chính xác 167 1.00 5.00 3.5090 .79052Nhân viên ứng xử nhanh nhẹn, xử lí tốt các tình huống xảy ra 167 1.00 5.00 3.5689 .74832Nhân viên lịch sự nhã nhăn tạo sự thân thiện đối với khách hàng 167 1.00 5.00 3.3713 1.03255Nhân viên có đủ kiến thức và chuyên môn để trả lời câu hỏi của khách hàng 167 2.00 5.00 3.8743 .61291Nhân viên cung cấp cho khách hàng đầy đủ thông tin về sản phẩm, dịch vụ 167 1.00 5.00 3.4790 .84908
Trang 37(Nguồn: kết quả xử lý số liệu spss)
Bảng 20: Thống kê đánh giá của khách hàng về nhóm cơ sở vật chất hữu hình
Tiêu chí N Nhỏ
nhất
Lớn nhât
Trung bình
Độ lệch chuẩn
(Nguồn: kết quả xử lý số liệu spss)
Bảng 19: Thống kê đánh giá của khách hàng về nhóm mức độ đồng cảm.
Tiêu chí N Nhỏ
nhất
Lớn nhât
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Ngân hàng quan tâm đến nhu cầu cá nhân của khách
SVTT: Đinh Thị Đào GVHD: Nguyễn Thị Diệu Linh