1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam chi nhánh thừa thiên huế

65 237 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 518,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tư cách là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng bậc nhất trong nềnkinh tế, các ngân hàng phải làm gì để đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng cùng vớiviệc đảm bảo an toàn, hiệu

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam từ một nước nông nghiệp lạc hậu chuyển sang nền kinh tế thị trườngtheo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, thì cơ hội việc làm cũng như thu nhập ngàycàng tăng lên vì vậy nhu cầu về tiêu dùng trong nền kinh tế nói chung và người dânnói riêng ngày càng tăng cao Đối với người dân có thu nhập ổn định thì nhu cầu đó cóthể là nhà ở tiện nghi hay thậm chí là một chiếc xe hơi đời mới Tuy nhiên không phảilúc nào nhu cầu tiêu dùng đó cũng được đáp ứng do có nhiều hàng hóa sản phẩm quáđắt so với thu nhập của họ, việc đáp ứng những nhu cầu này đòi hỏi phải có một nguồntài chính tương đối lớn Nắm bắt thực tế đó, các ngân hàng thương mại đã và đang cốgắng tung ra những chính sách cho vay tiêu dùng phù hợp với bản thân ngân hàng, phùhợp với mọi tầng lớp dân cư nhưng vẫn đảm bảo lợi nhuận và lợi ích khác cho chínhngân hàng Với tình hình cạnh tranh ngày gay gắt như hiện nay các ngân hàng đã vàđang cố gắng phát triển để dành được thị phần lớn trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng

Một mặt tín dụng tiêu dùng có thể đem lại những khoản lợi nhuận lớn cho ngânhàng nhưng đồng thời đây cũng là một dịch vụ cho vay chứa đựng nhiều rủi ro và chiphí bỏ ra cao nhất vì thu nhập của người vay có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo tìnhtrạng công việc, sức khỏe của họ hay sự thay đổi vĩ mô của nền kinh tế

Với tư cách là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng bậc nhất trong nềnkinh tế, các ngân hàng phải làm gì để đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng cùng vớiviệc đảm bảo an toàn, hiệu quả từ đó tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng và đóng góp vào

sự phát triển chung của nền kinh tế và của toàn xã hội

Ngân hàng thương mại cổ phẩn Quốc Tế Việt Nam nói chung và ngân hàngthương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam Thừa Thiên Huế nói riêng đã và đang pháttriển mạng lưới cho vay tiêu dùng Sau gần 5 năm hoạt động tại Thừa Thiên Huế, VIBHuế đã đạt được những thành công nhất định trong hoạt động tín dụng trong đó cóhoạt động cho vay tiêu dùng Tuy nhiên, so với các ngân hàng khác trên địa bàn thì chinhánh vẫn là một ngân hàng nhỏ bé và hoạt động cho vay tiêu dùng chưa được mở

Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

rộng tương xứng với tiềm năng của ngân hàng Do đó, sau khi thực tập tại ngân hàng,tìm hiểu về thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh, với mong muốnphát triển hơn nữa hoạt động cho vay tiêu dùng, em xin chọn đề tài:

“NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Khái quát những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động chovay tiêu dùng

- Tìm hiểu thực trạng về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng VIB - chi nhánh Huế

- Đánh giá những thành công, hạn chế của hoạt động cho vay tiêu dùng

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùngtại VIB - chi nhánh Huế

3 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Huế

4 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: đề tài nghiên cứu về hoạt động cho vay tiêu dùng

- Về mặt không gian: tại ngân hàng VIB - chi nhánh Huế

- Về mặt thời gian: từ năm 2009 – 2011

5 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành tốt nội dung luận văn, từ những kiến thức được tiếp thụ ởtrường, tác giả còn sử dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tham khảo sách báo, tạp chí chuyên ngànhkinh tế, internet, các đề tài khóa trước và một số tài liệu hướng dẫn hoạt động tín dụngtại ngân hàng VIB - chi nhánh Huế Phương pháp thu thập: một số thông tin từ báo cáohoạt động kinh doanh, bản cáo bạch, và các báo cáo thường niên của ngân hàng

- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu từ báo cáo quyết toán, các tàiliệu về hoạt động tín dụng của VIB - chi nhánh Huế năm 2009, 2010 và 2011

- Phương pháp xử lý số liệu: từ những số liệu thu thập được chọn lọc và xử lýbằng Excel, so sánh sự biến động của dãy số qua các năm, đưa ra nhận xét và phân tíchnguyên nhân của sự biến động

Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay của NHTM

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của NHTM

Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với sự phát triền củanền sản xuất hàng hóa Quá trình phát triển của kinh tế là điều kiện và đòi hỏi sự pháttriển của hệ thống ngân hàng trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế

Trước thế kỷ XV, người ta không thấy có cơ quan nào được xem như là mộtngân hàng thực sự, mãi đến nửa thế kỷ XVI ở Châu âu mới ra đời ngân hàng đầu tiên.Trong thời gian đó, ngân hàng phát triển với tốc độ rất chậm, hoạt động của ngân hàngrất hạn chế chỉ bao gồm gửi và cho vay Sau đó ngân hàng dần dần từng bước pháttriển, nhất là nửa sau thế kỷ XIX – song song với sự phát triển kinh tế và thương mại

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động của ngân hàng cũng được cảithiện và nâng cao, chuyển hóa dần dần theo hướng đa năng Tuy nhiên đến nay vẫnchưa có một khái niệm thống nhất nào về ngân hàng thương mại Lý do là có rất nhiềunhà kinh tế có quan điểm khác nhau, đứng trên những góc độ khác nhau nên mỗingười có những định nghĩa không giống nhau Mặt khác, các ngân hàng có thể đượcđịnh nghĩa theo các chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền

kinh tế Theo điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: “ Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.

“ Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”

Luật này còn định nghĩa: “Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động

Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.”

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng

Trong chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là “cầu nối” giữangười dư thừa vốn và người cần vốn Thông qua việc huy động các khoản tiền tệ tạmthời nhàn rỗi trong nền kinh tế, NHTM hình thành nên quỹ cho vay để cấp tín dụngcho nền kinh tế Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóngvai trò là người cho vay Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã góp phần tạolợi ích cho tất cả các bên tham gia, bao gồm người gửi tiền, ngân hàng và người đivay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất củaNHTM vì nó phản ánh bản chất của NHTM là đi vay để cho vay, nó quyết định sựtồn tại và phát triển của ngân hàng Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiện cácchức năng khác

1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán

NHTM làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu củakhách hàng như trích tiền từ tài khoản TGTT của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch

vụ hoặc nhập vào các tài khoản TG của khách hàng tiền thu từ bán hàng và các khoảnphải thu khác theo lệnh của họ Ở đây NHTM đóng vai trò là “người thủ quỹ “ cho cácdoanh nghiệp và cá nhân vì ngân hàng là người nắm giữ tài khoản của họ NHTMcung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi như séc, ủy nhiệmthu, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán, thẻ rút tiền… tùy theo nhu cầu, khách hàng có thểchọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ chức năng này mà các chủ thểkinh tế có thể tiết kiệm rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo được thanh toán antoàn

Như vậy, chức năng này thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanhtoán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế, với việc thanh toánkhông dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được số lượng tiền mặt trong lưu thông,dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt cũng như chi phí in ấn, bảo quản tiền…

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

Ngoài ra chức năng này còn góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông quaviệc thu phí thanh toán, nó còn làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiệntrên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng Chức năng này cũng chính là cơ

sở để hình thành chức năng tạo tiền của NHTM

1.1.2.3 Chức năng tạo tiền

Sự kết hợp giữa chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanhtoán là cơ sở để NHTM thực hiện chức năng tạo tiền Thông qua chức năng trung giantín dụng, ngân hàng sử dụng vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lạiđược khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tàikhoản TGTT của khách hàng vẫn được coi như là một bộ phận của tiền giao dịch,được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Khi ngân hàng chỉ thực hiệnchức năng nhận tiền gửi mà chưa cho vay thì ngân hàng chưa hề tạo tiền, chỉ khi thựchiện cho vay, ngân hàng mới bắt đầu tạo tiền

Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng phương tiện thanh toán trongnền kinh tế, đáp ứng như cầu thanh toán, chi trả của xã hội Chức năng này cũng chỉ ramối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ Một khối lượng tín dụng màNHTM cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiền của NHTM, từ đó làm tăng lượng tiềncung ứng

Các chức năng của NHTM có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau,trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việcthực hiện các chức năng sau Đồng thời khi ngân hàng thực hiện tốt chức năng trunggian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mởrộng hoạt động tín dụng

1.1.3 Hoạt động cho vay của NHTM

1.1.3.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động cho vay

a Khái niệm:

Theo khoản 16 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: “ Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một số tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.”

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Thời hạn nhất định ở đây chính là thời hạn cho vay Theo TS Nguyễn Minh Kiều,Giáo trình nghiệp vụ NHTM: Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khikhách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đãđược thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.

Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM Ngay từ khi mới bắt đầucác ngân hàng luôn tìm kiếm các cơ hội để thực hiện cho vay Đối với các NHTM ởViệt Nam thì hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu chiếm từ 70% - 80% doanh thucủa các ngân hàng

b Vai trò của hoạt động cho vay

- Đối với ngân hàng

Cho vay là hoạt động chính của ngân hàng, là hoạt động mang lại lợi nhuận chủyếu cho ngân hàng

Doanh số cho vay cao đồng thời dư nợ cho vay thấp chứng tỏ ngân hàng làm ăn

có hiệu quả, uy tín của ngân hàng rất lớn Hoạt động cho vay càng phát triển chứng tỏngân hàng càng được nhiều người biết đến, điều đó sẽ tạo thuận lợi rất lớn cho ngânhàng khi ngân hàng thực hiện việc huy động lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư Từ đó

có thể mở rộng mạng lưới hoạt động của ngân hàng và phát triển các sản phẩm củangân hàng càng ngày càng đa dạng và phong phú, thu hút giao dịch trong dân cư làmtăng thu nhập của ngân hàng

- Đối với khách hàng

Nhờ có ngân hàng cho vay mà khách hàng có thể thực hiện được những dự án,

dự định của mình, do vậy có thể mang lại lợi nhuận cho khách hàng hoặc giải quyếtđược những vấn đề cấp bách, đột xuất

Tuy nhiên, khách hàng cần phải cân nhắc đến khả năng chi trả khoản lãi để việcchi tiêu hợp lý hơn, tránh gây bất lợi cho chính mình và gây tổn thất cho ngân hàng

- Đối với nền kinh tế

Trong quá trình luân chuyển vốn của các doanh nghiệp để thực hiện quá trìnhsản xuất kinh doanh, hoạt động cho vay của ngân hàng đóng vai trò trung gian lúc tạmthời thiếu vốn và để giải quyết vốn ứ đọng ở nơi này bù đắp sự thiếu hụt vốn ở nơikhác

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

Hoạt động cho vay góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế Trong nền kinh tế,doanh nghiệp chủ động chọn lĩnh vực đầu tư để mang lại hiệu quả cao nhất, nhưngtrên phạm vi toàn bộ nền kinh tế cần có sự cân đối trong cơ cấu kinh tế giữa các vùnglãnh thổ, các ngành và trong nội bộ các ngành kinh tế, nhất là những ngành kinh tế mũinhọn, những ngành kém phát triển nhưng cần cho nền kinh tế Thông qua chính sáchtín dụng, lãi suất sẽ là đòn bẩy kích thích đầu tư phát triển, góp phần điều chỉnh nềnkinh tế nói chung.

Có thể nói rằng, hoạt động cho vay của các NHTM có ý nghĩa quan trọng đốivới nền kinh tế Nó giúp các ngành công nghiệp có vốn để mua sắm thiết bị, máy móc,dây chuyền công nghệ tiên tiến…, giúp cho người nông dân có thể mua hạt giống, thức

ăn, phân bón…, các sản phẩm sản xuất ra có thể được vận chuyển từ nhà sản xuất đếnngười tiêu dùng nhờ sự tài trợ của ngân hàng đối với các xí nghiệp vận tải…

1.1.3.2 Các hình thức cho vay chủ yếu của NHTM

Theo thời hạn cho vay

• Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm, được sử dụng để bùđắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu của cá nhân

• Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1đến 5 năm Cho vay trunghạn chủ yếu được dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết

bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ

và thời gian thu hồi vốn nhanh

• Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Đây là loại hìnhđược cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, xí nghiệp mới, cácphương tiện vận tải có quy mô lớn

Theo mức độ tín nhiệm của ngân hàng với khách hàng

• Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vaynhư cầm cố, thế chấp, hoặc bảo lãnh bởi bên thứ ba khác

• Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm

cố, hoặc một bên thứ ba nào đó, mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vayvốn để ra quyết định cho vay

Theo đối tượng tham gia quy trình cho vay

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

• Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồngthời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

• Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian.Ngân hàng cho vay thông qua các tổ, đội, hội, nhóm, như nhóm tổ chức, hội cựu chiếnbinh, hội cựu phụ nữ…Các tổ chức này thường liên kết các thành viên với nhau theomột mục đích riêng, song đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi của mỗi thành viên

1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM

1.2.1 Khái niệm

Cho vay tiêu dùng là một trong những nghiệp vụ của ngân hàng, cho vay tiêudùng là một khái niệm chỉ mối quan hệ về kinh tế trong đó ngân hàng chuyển chokhách hàng một quyền sử dụng một lượng tiền với những điều kiện mà hai bên đã thỏathuận nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có khảnăng chi trả

Theo TS Nguyễn Minh Kiều: “ Cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đápứng nhu cầu chi tiêu và mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời sốngdân cư Khách hàng vay là những người có thu nhập không cao nhưng ổn định, chủyếu là công nhân viên chức hưởng lương và có công việc làm ổn định và số lượngkhách hàng thì rất đông.”

Cuộc sống ngày càng phát triển, thu nhập của người dân tăng kéo theo đó lànhu cầu tiêu dùng cũng tăng lên, trước tiên là những nhu cầu thiết yếu, sau là nhưngnhu cầu lâu dài Tuy nhiên không phải lúc nào những nhu cầu này cũng được đáp ứngđúng lúc đúng chỗ mà nó còn phụ thuộc vào một yếu tố đặc biết quan trọng đó là khảnăng thanh toán của những nhu cầu đó Và CVTD ra đời để giải quyết mâu thuẫn giữanhu cầu và khả năng thanh toán

Ở Việt Nam cách đây khoảng 20 năm thì khái niệm cho vay tiêu dùng còn khámới mẻ đối với các TCTD, tuy nhiên trong những năm gần đây hoạt động CVTD đãtrở thành mục tiêu của những TCTD, nhất là các NHTM Cùng với sự phát triển ngàycàng mạnh mẽ của nền kinh tế, đời sống của nhân dân đã được cải thiện đáng kể, nhucầu chi tiêu cho cuộc sống ngày càng cao, đó là điệu kiện thuận lợi cho hoạt động ngân

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

hàng nói chung và lĩnh vực CVTD nói riêng Với tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽnhư hiện nay, thị trường CVTD ở Việt Nam là vô cùng lớn và đầy tiềm năng.

1.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

Do CVTD là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân nên có những đặcđiểm riêng khác với tín dụng ngân hàng nói chung Vì thế nó có những đặc điểm như:

• Quy mô của khoản vay nhỏ, lẻ nhưng số lượng người vay lại nhiều: các cánhân, hộ gia đình nào đó khi đến ngân hàng cần vay một khoản tiền nào đó thì thườngnhu cầu về vốn không lớn lắm vì những hàng hóa tiêu dùng có giá trị không lớn so vớigiá trị của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất kinh doanh Nhưngcác khoản CVTD lại có số lượng lớn, đa dạng do nhu cầu của con người là không cógiới hạn

• Lãi suất của các khoản CVTD hầu hết là cao hơn so với các khoản vay kháctrong ngân hàng, do độ rủi ro của khoản vay cao và khó kiểm soát Người đi vay có thể

bị thất nghiệp, tai nạn,… không một ngân hàng nào có thể dự đoán và tránh đượcnhững rủi ro này, họ phải học cách chấp nhận và phải tìm mọi cách để giảm thiểu rủi

ro mà khoản vay gây ra mà lãi suất cho vay cao là một trong những cách phòng ngừarủi ro hữu hiệu

• Các khoản CVTD có chi phí khá lớn, việc thẩm định khoản cho vay thườngtốn nhiều thời gian và tiền bạc Thực tế điều này là do quy mô của khoản vay mang lại.Chi phí cho bất kỳ một khoản vay nào cũng bao gồm phần thẩm định khách hàng, chiphí đi lại, chi phí thông tin… ngoài ra ngân hàng còn phải chịu chi phí quản lý cáckhoản vay, theo dõi và kiểm tra khách hàng Nhưng do quy mô của khoản vay nhỏ nêntính bình quân ra chi phí của nó không thua kém với chi phí của các khoản vay lớn làbao nhiêu

• Thông thường khách hàng là những cá nhân hoặc hộ gia đình Mục đích vay

là nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình không phải xuất phát từ mụcđích kinh doanh Do đó phụ thuộc vào nhu cầu, tính cách của từng đối tượng kháchhàng và chu kỳ kinh tế của người vay Những khách hàng có việc làm, có thu nhập ổnđịnh và có trình độ học vấn là những tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến quyết định chovay của ngân hàng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

• Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc vào chu kỳ của nền kinh tế.

Nó tăng lên trong thời kỳ nền kinh tế mở rộng, khi mọi người lạc quan về tương lai.Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, rất nhiều hộ gia đình cảm thấy không tintưởng và đặc biệt khi họ cảm thấy tình trạng thất nghiệp gia tăng thì họ sẽ hạn chế vaytiền từ ngân hàng

• Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng thường là không cao Tưcách của khách hàng cũng là một yếu tố quan trọng có thể làm tăng mức độ rủi ro củakhoản vay bởi vì khó xác định nhưng lại rất quan trọng trong quyết định sự hoàn trảcủa khoản vay

• Cho vay tiêu dùng thường có tài sản đảm bảo Do người vay không sử dụngtiền vay vào hoạt động sản xuất kinh doanh nên việc trả nợ của khách hàng phụ thuộcvào thu nhập khác của khách hàng Sự kiểm soát các khoản thu nhập này của ngânhàng là khó khăn hơn Để hạn chế bớt rủi ro, nên trong hầu hết các khoản vay tiêudùng ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo

1.2.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng

a Đối với các NHTM

• Hoạt động chủ yếu của các NHTM là nhận tiền gửi, cung cấp dịch vụ thanhtoán và cho vay Song song với các nỗ lực huy động vốn các NHTM cũng cố gắngkhai thác tối đa thị trường tín dụng Hoạt động cho vay tiêu dùng đối với các cá nhânthường có quy mô nhỏ nhưng số lượng khách hàng tiềm năng và sự đa dạng của nhucầu là vô cùng to lớn Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng gần như là vô tận đó là nềntảng vững chắc của ngân hàng khi cho vay tiêu dùng Ngoài ra lãi suất thực của cáckhoản vay tiêu dùng thường là cao, điều này khiến cho hoạt động cho vay tiêu dùng có

tỷ suất lợi nhuận không nhỏ

• CVTD giúp chia sẻ rủi ro, đa dạng hóa các hoạt động của ngân hàng, vừathiết lập mối quan hệ mật thiết giữa ngân hàng với khách hàng, làm cho khả năng thíchứng của ngân hàng với thị trường ngày càng cao Điều này được thể hiện rõ trong điềukiện nền kinh tế phát triển hiện nay với vô vàn các đối thủ cạnh tranh, các ngân hàngluôn phát triển và ngày càng phát triển

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

• CVTD cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết đếnngân hàng nhiều hơn Ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi trongdân cư hơn, vì người dân sẽ gửi tiền nhiều hơn vào ngân hàng khi họ thấy rằng mình

có triển vọng vay lại tiền từ chính ngân hàng đó

• Việc thực hiện và phát triển CVTD vừa mở rộng được khách hàng cho vay,

sử dụng nguồn vốn huy động hiệu quả, vừa đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ ngân hàng

Từ đó tăng cường sức cạnh tranh của ngân hàng đồng thời tạo ra nét đặc trưng và hấpdẫn riêng

b Đối với người tiêu dùng

• Người tiêu dùng có thể hưởng lợi ích trực tiếp của dịch vụ ngân hàng này Họđược hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và điều quan trọng hơn là nó rất cầnthiết cho những trường hợp chi tiêu có tính cấp bách như chi tiêu cho giáo dục và y tế

• Đối với thế hệ trẻ và người có thu nhập thấp, CVTD giúp họ có được mộtcuộc sống ổn định ngay khi còn trẻ bằng việc mua trả góp những gì cần thiết, tạo cho

họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái

Tuy nhiên nếu lạm dụng CVTD thì cũng rất tai hại vì nó có thể làm cho người

đi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép làm giảm khả năng tiết kiệm hoặc chi tiêu trongtương lai

c Đối với nền kinh tế.

• CVTD giúp cho tiêu dùng tăng, kích thích sản xuất phát triển Nhất là nềnkinh tế cần có sự kích cầu, tăng tiêu dùng, bình ổn giá cả, ổn định kinh tế xã hội

• Sự tăng trưởng của dịch vụ CVTD đồng nghĩa với tăng trưởng sức mua sắmcủa nhân dân, tăng trưởng của khu vực sản xuất, nền kinh tế quốc gia được cải thiện rõrệt, tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài vào khu vực sản xuất hàng tiêu dùng, thungoại tệ về Cũng qua đó mà Nhà nước đạt được mục tiêu ổn định xã hội, giảm thấtnghiệp, cải thiện đời sống cho nhân dân, giảm tệ nạn xã hội

Tóm lại, hoạt động CVTD là một hoạt động tất yếu, phù hợp với sự pháttriển của xã hội và tuân theo quy luật kinh tế Dù cho là bên nào: người tiêu dùng,NHTM, hay tổng quan nền kinh tế nói chung đều được hưởng lợi từ hoạt động này

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Vì nó là hoạt động tất yếu khách quan và đóng vai trò không nhỏ trong đời sống xãhội hiện nay.

1.2.4 Phân loại CVTD

a Căn cứ vào mục đích vay:

- Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xâydựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở cá nhân, hộ gia đình

- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay tài trợ nhu cầu cải thiệnđời sống như phương tiện , đồ dùng, du lịch, học hành hoặc giải trí…

b Căn cứ vào hình thức cho vay:

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là loại cho vay trong đó khách hàng trực tiếp xin

vay, nhận tiền vay và trực tiếp trả nợ ngân hàng

Hình thức cho vay này có những ưu điểm như:

• Ngân hàng có thể sự dụng được tối đa nguồn lực của mình, những người nàythường được đào tạo chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng vìthế các quyết định tín dụng thường có chất lượng cao hơn so với trường hợp chúngđược quyết định bởi các công ty bản lẻ Vì nhân viên tín dụng có xu hướng chú trọngtạo ra các khoản vay có chất lượng tốt, trong khi nhân viên của các công ty bán lẻ chỉchú trọng đến việc bán được nhiều hàng Bên cạnh đó, tại các điểm bán hàng, quyếtđịnh tín dụng thường được đưa ra một cách vội vàng và nhiều khoản cho vay khôngchính đáng

• CVTD trực tiếp có ưu điểm là linh hoạt hơn CVTD gián tiếp Khi khách hàng

có quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có rất nhiều lợi thế có thể phát sinh, có khả nănglàm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lẫn ngân hàng

- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng muacác khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ chokhách hàng

CVTD gián tiếp có một số ưu điểm như:

• Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số CVTD

• Cho phép ngân hàng tiết kiệm được các chi phí trong cho vay

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

• Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt độngngân hàng khác.

Bên cạnh những ưu điểm đó CVTD gián tiếp cũng có những nhược điểm như:

• Ngân hàng không trực tiếp tiếp xúc với người tiêu dùng đã được bán chịu

• Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện bán chịu hànghóa cho khách hàng

• Kỹ thuật nghiệp vụ CVTD gián tiếp có tính phức tạp hơn

Do những nhược điểm đó nên nhiều ngân hàng đã hạn chế phát triển CVTDgián tiếp Còn những ngân hàng nào tham gia vào hoạt động này thì đều có cơ chếkiểm soát tiêu dùng chặt chẽ

c Căn cứ vào hình thức hoàn trả

- Cho vay tiêu dùng trả góp: là hình thức CVTD trong đó người đi vay trả nợ(gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn chovay Phương thức này thường áp dụng với các khoản vay có giá trị lớn, hoặc thu nhậpđịnh kỳ của khách hàng vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay

- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: theo phương thức này tiền vay phải được kháchhàng thanh toán cho ngân hàng một lần khi đáo hạn Hình thức này chỉ phù hợp vớicác khoản vay có giá trị nhỏ và có thời hạn ngắn

- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là các khoản CVTD được ngân hàng cho phépkhách hàng sử dụng qua thẻ tín dụng hoặc phát hành các loại séc được phép thấu chidựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thỏathuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàngđược ngân hàng cho phép thực hiện vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theomột hạn mức tín dụng

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động CVTD tại các NHTM hiện nay

1.3.1 Nhân tố chủ quan

a Lãi suất cho vay

Một yếu tố sẽ làm thu hút khách hàng, làm tăng doanh số cho vay, làm chongân hàng lưu chuyển vốn thường xuyên, làm cho ngân hàng có vốn để kinh doanh làmức lãi suất cho vay Điều này khá dễ hiểu, lãi suất cho vay của ngân hàng nào cao thì

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

khả năng thu hút khách hàng đến vay vốn sẽ thấp hơn những ngân hàng có mức lãisuất cho vay thấp Lãi suất cũng thay đổi so với mức rủi ro tín dụng trên hàng loạt cácyếu tố như: thời hạn cho vay, số tiền, chi phí thực hiện, chi phí giám sát khoản cho vay

và số dư tiền gửi của người vay Chính vì thế, lãi suất là yếu tố tác động rất lớn đối vớimỗi khoản vay nói chung và CVTD nói riêng Bởi vì nếu ngân hàng đặt mức lãi suấtCVTD quá cao sẽ làm cho nhu cầu vay vốn của cá nhân hoặc hộ gia đình giảm đi,những người đó sẽ không dám vay một khoản tiền quá lớn hoặc khách hàng cũngkhông muốn kéo dài thời gian vay quá lâu Cho nên việc ngân hàng tăng hoặc điềuchỉnh lãi suất cho vay sẽ tác động không ít đến nhu cầu vay vốn của các TCTD, doanhnghiệp, các cá nhân hoặc hộ gia đình

b Công nghệ ngân hàng

Ngày nay, công nghệ đang thể hiện được mình và chứng tỏ được sự cần thiết,hữu ích của mình trong tất cả các lĩnh vực của xã hội Trước đây, khi công nghệ chưaphát triển thì số lượng nhân viên trong các ngân hàng là rất nhiều, những nhân viên đóphải quản lý một khối lượng sản phẩm lớn cùng một lượng giấy tờ quan trọng củakhách hàng, tất cả các nghiệp vụ của ngân hàng phải được ghi chép trên giấy tờ sổsách, phức tạp và thời gian thực hiện khá lâu Hệ thống công nghệ tin học đã hỗ trợgiúp cho ngành ngân hàng rất nhiều trong các khoản vay nói chung, cũng như CVTDnói riêng Ngoài ra, công nghệ đã làm thay đổi bộ máy hoạt động của ngân hàng khánhiều, các nghiệp vụ của ngân hàng đã trở nên dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn và chínhxác hơn Các hình thức chuyển tiền trong nước và ngoài nước đã trở nên thuận tiệnhơn rất nhiều so với trước đây

Nhìn chung, hệ thống công nghệ tin học đã giúp cho hoạt động cho vay nóichung và CVTD nói riêng Người dân đã không còn e ngại mỗi khi đến ngân hàngnữa, không còn suy nghĩ về thời gian đứng đợi nữa Chính vì có công nghệ mà cácNHTM dễ dàng quản lý, theo dõi món vay của cá nhân và hộ gia đình hơn Ngược lại,khách hàng cũng thuận tiện hơn mỗi khi đến ngân hàng vay vốn

Trang 15

một cách hấp dẫn nhất nhằm thu hút khách hàng và các nguồn vốn nhàn rỗi Việc ngânhàng đưa ra chính sách tín dụng không chỉ nhằm mục đích cung cấp vốn cho các dự

án, các dự án giao thông, các công trình thủy điện mà trong đó còn bao trùm cả cáckhoản vay đơn lẻ, nhỏ bé như CVTD Ngân hàng sẽ cố gắng đưa ra các chương trìnhkhuyễn mãi, chương trình dự thưởng, tặng quà đối với những khách hàng thườngxuyên của mình Nếu ngân hàng có chính sách tín dụng hợp lý thì sẽ làm doanh số chovay tăng lên, trong đó có CVTD Đây là điều có thể thu hút khách hàng đến ngân hàngnhiều hơn, sẽ làm cho ngân hàng huy động được vốn nhiều hơn và ngân hàng sẽ cókhả năng lưu chuyển vốn trong nền kinh tế một cách thuận lợi

d Nguồn vốn kinh doanh

Nguồn vốn kinh doanh bao giờ cũng đóng vai trò quan trọng trong chiến lượckinh doanh của ngân hàng, nó bao gồm vốn tự có và vốn huy động Ngân hàng cũnggiống như doanh nghiệp, muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì bao giờ cũng cần đếnnguồn vốn Hai nguồn này phải luôn luôn duy trì ở mức ổn định, theo yêu cầu tối thiểu.Mọi cơ hội kinh doanh của ngân hàng phụ thuộc phần lớn vào nguồn vốn huy động Khiquyết định CVTD thì nguồn vốn của ngân hàng phải đảm bảo sao cho vừa tăng khảnăng mở rộng hoạt động, vừa đảm bảo hạn chế rủi ro có thể xảy ra trong kinh doanh

e Trình độ và phẩm chất của cán bộ tín dụng, quan điểm của ban lãnh đạo ngân hàng.

Các nhân tố trên ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Người lãnh đạo là người dẫn đầu trong ngân hàng nên phải có cái nhìn bao quát, đúngđắn, khách quan, có chính sách đãi ngộ hợp lý kích thích tinh thần làm việc của nhânviên, thì sẽ mang lại hiệu quả cao trong công việc Cũng như vậy, cán bộ tín dụng phải

có đạo đức nghề nghiệp tốt, khả năng giao tiếp, khả năng thu nhận và xử lý thông tin tíndụng, marketing, trình độ nghề nghiệp… để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ của mình

1.3.2 Nhân tố khách quan

a Môi trường kinh tế

Hoạt động của ngân hàng được xem là “mạch máu“ của nền kinh tế, chịu sựbiến động mạnh mẽ từ những biến động của nền kinh tế Trong đó hoạt động tín dụngcũng là một hoạt động chịu sự tác động của nền kinh tế Chẳng hạn: nếu nền kinh tế

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

trong giai đoạn phát triển, tăng trưởng tốt, ổn định đất nước, không có chiến tranh,khủng bố thì nhu cầu về vay vốn tiêu dùng của cá nhân hoặc hộ gia đình sẽ tăng lên.Người tiêu dùng sẽ yên tâm về mức thu nhập của họ và như vậy thì khả năng ngườitiêu dùng phát sinh tiêu dùng là lớn hơn Ngược lại, nếu nền kinh tế đang suy thoái,lạm phát, tình hình chính trị không ổn định thì sẽ làm cho nhu cầu tiêu dùng của cánhân, hộ gia đình chỉ dừng lại ở mức vừa đủ và sẽ làm cho hoạt động CVTD của cácNHTM kém phát triển Chính vì thế, điều mà các NHTM phải quan tâm và chú ý tới lànhững dự báo kinh tế trong các năm, trước khi đưa ra chính sách tín dụng nói chung vàchính sách CVTD nói riêng.

b Pháp luật

Các hoạt động trong xã hội đều bị chi phối bởi pháp luật mà Nhà nước đã đề ra.Trong hoạt động tín dụng cũng vậy, cả ngân hàng (người cho vay) và khách hàng(người đi vay) đều phải tuân thủ đúng theo quy định của NHNN Chính nhờ có phápluật,nên nó sẽ tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo ra sân chơi bình đẳng giữacác NHTM với nhau Bên cạnh đó, những chính sách của Nhà nước, đặc biệt là cácchính sách kinh tế cũng tác động đến CVTD của các NHTM Các quy định của phápluật phải đầy đủ, rõ ràng, thông thoáng, đồng bộ, linh hoạt… có như vậy thì mới tạo rahành lang pháp lý vững chắc

c Chính sách của Nhà nước

Khi Nhà nước khuyến khích đầu tư trong nước và thu hút đầu tư nước ngoàinhư hạ trần lãi suất cho vay thì một mặt sẽ kích thích đầu tư phát triển kinh tế, mặtkhác giảm được thất nghiệp, tăng thu nhập của người lao động, từ đó tăng mức sốngcủa người dân lên Bên cạnh đó, còn là cơ sở thuận lợi để phát triển hoạt động CVTDcủa các NHTM Ngoài ra chính sách ưu đãi cho hộ nghèo vay vốn, cho vay tín chấpđối với nông dân… là những chính sách rất tích cực làm cho khoảng cách giàu nghèogiảm đi, cải thiện mức sống bắt kịp cuộc sống thời đại Những chính sách mà Chínhphủ đưa ra đều ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng các NHTM

d Khả năng tài chính và đạo đức người đi vay

Rõ ràng, nếu khách hàng có thu nhập cao và ổn định thì việc trả nợ cho ngânhàng thường rất ít ảnh hưởng đến các chỉ tiêu khác trong gia đình, đặc biệt là các nhu

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

cầu thiết yếu và với những người này họ sẵn sàng thanh toán tiền vay cho ngân hàng

để tránh những rắc rối về mặt pháp lý Ngày nay, phần lớn các món vay tiêu dùng quyđịnh nguồn trả nợ là nguồn thu nhập thường xuyên của khách hàng trong tương lai,ngoại trừ các khoản vay ngắn hạn

Đạo đức của người đi vay cũng là một yếu tố quan trọng đối với ngân hàng Nóđược đánh giá dựa trên năng lực pháp lý và độ tín nhiệm Vì rằng nếu khách hàng thực

sự có thu nhập cao, ổn định thậm chí đưa ra được điều kiện đảm bảo tốt chưa chắc họ

có thiện chí khi trả nợ Do đó, trước khi cho vay cán bộ tín dụng phải đánh giá độ tínnhiệm của khách hàng trong việc thực hiện tất cả các giao ước của hợp đồng tín dụng.Ngân hàng cũng cần phải xem xét năng lực pháp lý của khách hàng, tài sản đảm bảo

có liên quan đến các vụ kiện, tranh chấp hay là không

e Đối thủ cạnh tranh của ngân hàng

Do cạnh tranh trong lĩnh vực CVTD của các NHTM trong nước và nước ngoài

là rất lớn nên trong thời gian gần đây cùng với việc nới lỏng các cơ chế tín dụng, cácNHTM trong nước đã bắt đầu tiến hành mở rộng hoạt động CVTD Việc mở rộngCVTD là một điều tất yếu giúp cho các ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứngnhu cầu ngày càng tăng về số lượng và chất lượng trong một môi trường đầy biếnđộng và cạnh tranh Ngoài ra tìm hiểu đối thủ cạnh tranh để có các chiến lược kinhdoanh hợp lý cũng là việc ngân hàng phải làm để có thể đứng vững và phát triển

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng

1.4.1 Doanh số cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàngvay trong một thời gian nhất định, bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi DSCVthường được xác định theo tháng, quý, năm Chỉ tiêu này cao hay thấp qua các nămphản ánh quy mô, cơ cấu hoạt động tín dụng được mở rộng hay thu hẹp Tùy vào từngthời điểm mà ngân hàng điều chỉnh quy mô tín dụng sao cho hiệu quả nhất

DSCV trong kỳ = DNCV cuối kỳ + DSTNCV trong kỳ - DNCV đầu kỳ

1.4.2 Doanh số thu nợ

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được trongmột khoản thời gian nhất định

DSTN trong kỳ = DNCV đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DNCV cuối kỳ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

1.4.3 Dư nợ cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu hồi được ởmột thời điểm nhất định

DNCV cuối kỳ = DNCV đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ

Dư nợ cho vay là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả tín dụng của ngânhàng cao hay thấp, tốt hay xấu

1.4.4 Nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3,4,5 theo quy định về phân loại nợ tại quyết định

số 493 của NHNN Thông thường các khoản nợ này được xử lý bằng các khoản tríchlập dự phòng Khoản dự phòng này được tính toán trên tình hình dư nợ quá hạn và trên

cơ sở các khoản vay được bảo đảm hay không

Tỷ lệ nợ xấu: tỷ lệ này cho biết 100 đồng cho vay thì có bao nhiêu đồng là nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = ợ ấ

ổ ư ợ

Phân loại nhóm nợ theo quyết định 493 của NHNN

- Nợ nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn (quá hạn dưới 10 ngày), là loại nợ tốt, không cónghi ngờ về khả năng thanh toán

- Nợ nhóm 2: nợ cần chú ý (quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày), có dấu hiệu suygiảm khả năng trả nợ, tổn thất cuối cùng ước tính sẽ không xảy ra trong giai đoạn nàynhưng sẽ xảy ra nếu những bất lợi tiếp tục tồn tại

- Nợ nhóm 3: nợ dưới chuẩn ( quá hạn từ 91 đến 180 ngày) Không có khả năngthu hồi tổn thất một phần

- Nợ nhóm 4: nợ nghi ngờ (quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày) Khả năng tổnthất cao sau khi đã tính đến giá trị thực tế của TSĐB

- Nợ nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn (quá hạn trên 360 ngày) Không có khảnăng thu hồi sau mọi nỗ lực thu hồi nợ như phát mãi TSĐB, tố tụng…

1.4.5 Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng

Là chỉ tiêu phản ánh khoản lợi nhuận mà ngân hàng thu được từ các khoảnCVTD, chỉ tiêu này được đánh giá thông qua lợi nhuận của hoạt động CVTD

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ

2.1 Tổng quan về hoạt động của NHTMCP VIB - Chi nhánh Huế

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh

Ngày 08/08/2007 Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam - chinhánh Huế đã được thành lập và chính thức đi vào hoạt động Trụ sở chính củaNHTMCP Quốc Tế được đặt tại 51 Hai Bà Trưng, thành phố Huế Nhằm đáp ứng nhucầu ngày càng gia tăng của khách hàng, ngân hàng Quốc Tế còn xây dựng thêm haiphòng giao dịch khác trên địa bàn là PGD VIB Trường Tiền tại 30 Lê Lợi, phườngPhú Nhuận, thành phố Huế và PGD VIB Đông Ba tại 25 Mai Thúc Loan, phườngThuận Thành, thành phố Huế

Sự ra đời của NHTMCP VIB chi nhánh Huế đã đáp ứng được nhu cầu vốn cầnthiết của các doanh nghiệp cũng như các cá nhân trên địa bàn Đồng thời với nhiệm vụthanh toán quốc tế, chi nhánh đã giúp việc thanh toán giữa các doanh nghiệp trong vàngoài nước được thuận tiện hơn, thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển hơn

Tuy ban đầu còn gặp nhiều khó khăn nhưng nhờ thương hiệu uy tín sẵn có củaNHTMCP VIB cũng như nỗ lực của cán bộ công nhân viên của chi nhánh trong nhữngnăm qua, NHTMCP VIB chi nhánh Huế đã tạo được niềm tin đối với khách hàng vàđạt được những thành quả đáng khích lệ trong kinh doanh, từng bước xây dựng thươnghiệu của ngân hàng VIB ngày càng vững chắc trên địa bàn

Hoạt động của chi nhánh gồm:

• Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hình thức tiền gửi bằng VND,vàng, ngoại tệ có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triểncủa các tổ chức trong nước

• Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với mọi thành phần kinh tế bằngđồng Việt Nam và ngoại tệ

• Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm: Mở tài khoản, cung ứng các phươngtiện thanh toán trong nước và ngoài nước, thực hiện thanh toán xuất nhập khẩu

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

• Kinh doanh ngoại tệ: Thực hiện mua bán giao ngay, mua bán kỳ hạn các loạingoại tệ và dịch vụ hoán đổi ngoại tệ.

• Phát hành các loại thẻ tín dụng, thẻ thanh toán

• Thu đổi ngoại tệ, séc du lịch, chi trả kiều hối

• Thực hiện các hoạt động bảo lãnh và tái bảo lãnh

• Nhận và trả lương tự động, thanh toán hóa đơn tự động

• Dịch vụ EBANKING, SMS BANKING, HOME BANKING…

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngân hàng VIB

Bộ máy tổ chức, bộ máy quản lý tại chi nhánh được tổ chức theo mô hình trựctiếp chức năng khá gọn nhẹ, vừa đảm bảo linh hoạt trong quản lý vừa giúp tiết kiệmchi phí Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHTMCP VIB Huế:

Quan hệ chức năng Nguồn: Phòng Hỗ trợ nghiệp vụ tổng hợp của NHTMCP VIBHuế

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại NHTMCP VIB Huế

Trưởng phòng dịch

vụ khách hàng

GĐ quan hệ khách hàng doanh nghiệp

Phòng hỗ trợ

nghiệp vụ

tổng hợp

Phòng quan hệ khách hàng cá nhân

Phòng dịch vụ khách hàng

Phòng quan hệ khách hàng DN

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Phòng khách hàng cá nhân:

• Thực hiện kinh doanh dịch vụ đối với KHCN theo mục tiêu kế hoạch đượcgiao, đảm bảo tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận và an toàn

• Thực hiện việc cho vay, thu nợ bằng VND và ngoại tệ với cá nhân theo đúng

cơ chế của NHNN và hướng dẫn của giám đốc

• Nghiên cứu đề xuất các biện pháp giải quyết các vướng mắc trong hoạt độngkinh doanh tại VIB, phản ánh kịp thời những nghiệp vụ mới phát sinh để báo cáo giámđốc xem xét, giải quyết

• Phân tích hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn, báo cáo công tác tíndụng cho lãnh đạo

• Thực hiện các giao dịch với khách hàng theo đúng quy trình nghiệp vụ

Hướng dẫn, làm thủ tục và giải đáp thắc mắc cho khách hàng, thực hiện nghiệp vụ huyđộng vốn, cho vay, kế toán báo sổ, giải ngân, thu nợ, thu lãi tiền vay

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

• Tổ chức tốt việc thu, chi cho khách hàng đến giao dịch tài sản, đảm bảo antoàn tài sản.

• Thanh toán quốc tế, thu hút và chi trả ngoại hối

2.1.4 Khái quát về tình hình hoạt động của VIB

Nguồn: Phòng dịch vụ khách hàng VIB – chi nhánh Huế

Ngân hàng hoạt động chủ yếu là cung cấp vốn tín dụng cho các TCKT khi có nhucầu về vốn Do vậy, lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng chủ yếu hình thành từ hoạt động tíndụng Vì vậy, một ngân hàng muốn hoạt động tốt đem lại hiệu quả cao, muốn cạnh tranhvới các ngân hàng khác thì điều kiện trước tiên là nguồn vốn của ngân hàng phải đủ lớn đểđảm bảo cho hoạt động tín dụng được thuận lợi nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn củacác thành phần kinh tế Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nguồn vốn luôn giữvai trò quan trọng Ngoài vốn tự có thì vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và chiếm tỷtrọng lớn Trong quá trình hoạt động kinh doanh, ngân hàng phải mở rộng, nâng cao chấtlượng dịch vụ và đa dạng hóa các hình thức huy động vốn để thu hút lượng tiền nhàn rỗitrong dân cư, hay các doanh nghiệp để phân phối lại những nơi cần vốn kinh doanh

Qua bảng số liệu ta thấy:

Trong năm 2010, tình hình huy động vốn của chi nhánh tăng 93,44% so vớinăm 2009 tương ứng tăng 238.708 triệu đồng, trong đó nguồn tiền gửi từ dân cư chiếm

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

đến hơn 92% tổng nguồn vốn huy động Có được kết quả đó là nhờ vào việc chi nhánhtriển khai nhiều chiến dịch huy động lớn nhằm giữ chân khách hàng cũ và thu hútkhách hàng mới Các chương trình khuyến mãi được triển khai liên tục với quà tặnghấp dẫn phù hợp với từng thời điểm trong năm đã đem đến nhiều giá trị gia tăng chokhách hàng khi gửi tiền tiết kiệm tại VIB, tiêu biểu như: Chương trình khuyến mãi quànhân dịp tết – “Quà tặng đầu xuân, nhà nhà vui tết”, chương trình khuyến mãi mùa hè– “Khoảnh khắc ngọt ngào”, chương trình khuyến mãi “ Cám ơn niềm tin” nhân dịpthành lập chi nhánh, chương trình khuyến mãi “Ấm áp niềm tin” dịp Noel và TếtDương lịch….Ngoài ra trong năm này chi nhánh đã mở thêm PGD Đông Ba tạo điềukiện cho khách hàng có thể đến giao dịch với ngân hàng nhiều hơn và tiện lợi hơn.

Năm 2011, tình hình huy động vốn của chi nhánh đã giảm 9,66% so với năm

2010 tương ứng giảm 47.725 triệu đồng Mặc dù trong năm này, nguồn tiền gửi củacác TCKT tăng nhưng tốc độ giảm của nguồn tiền gửi từ dân cư nhanh hơn so với sựgia tăng của nguồn tiền gửi của các TCKT, cụ thể tiền gửi của các TCKT tăng118,86% so với năm 2010 tương ứng tăng 39.561 triệu đồng và tiền gửi của dân cưgiảm 18,37% so với năm 2009 tương ứng giảm 84.046 triệu đồng Nguyên nhân củaviệc tiền gửi từ dân cư giảm một phần là do trong năm 2011 với mục tiêu hạ lãi suất,chặn đứng cuộc đua lãi suất của các ngân hàng, NHNN đã áp trần lãi suất huy động14%/ năm và theo đó NHNN sẽ áp dụng những biện pháp mạnh đối với các ngân hànghuy động lãi suất vượt mức trần 14%/năm Thêm vào đó cũng trong năm 2011, sự tănggiá đột biến của giá vàng, USD khiến thị trường vàng và thị trường đô la thành mộtnơi đầu tư hấp dẫn và có khả năng sinh lợi cao Điều này đã thu hút các nhà đầu tư và

cá nhân có nguồn tiền nhàn rỗi tập trung đầu tư sang kênh đầu tư hấp dẫn là vàng.Ngoài ra, nguyên nhân của việc tiền gửi của dân cư giảm đi một phần là do sự cạnhtranh khốc liệt giữa các ngân hàng khi trong năm 2011 đã có thêm nhiều ngân hàng

mở thêm chi nhánh trên địa bàn như ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàngHàng Hải (MSB), ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng Sông Cửu Long (MHB)…

Như vậy,mặc dù trong giai đoạn 2009 – 2011tình hình kinh tế thế giới nóichung và trong nước nói riêng gặp nhiều khó khăn nhưng nguồn vốn của chi nhánhcũng có những dấu hiệu khả quan, vốn huy động vẫn ổn định Chi nhánh đã có nhiều

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

chính sách phù hợp với sự biến động tình hình kinh tế trong nước, thế giới và ngàycàng chủ động hơn trong việc huy động vốn.

2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB đạt được trong những năm gần đây Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB Huế giai đoạn 2009-2011

III Tổng lợi nhuận 2.719 8.770 21.708 6.051 222,55 12.938 147,53

Nguồn: phòng dịch vụ khách hàng VIB – chi nhánh Huế

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Biểu đồ 2.1 Kết quả kinh doanh của VIB Huế giai đoạn 2009 - 2011

Qua bảng số liệu ta thấy:

 Về doanh thu: do cho vay là một trong những hoạt động kinh doanh chủyếu của chi nhánh nên thu nhập hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trên 90%tổng doanh thu của chi nhánh Thu nhập từ lãi cho vay năm 2010 tăng 4.445 triệuđồng so với năm 2009 tương ứng tăng 13,39% Năm 2010 là khoảng thời gian mànền kinh tế trong nước và thế giới đang trên đà hồi phục, vì thế trong giai đoạn nàyVIB đã có chủ trương đảm bảo tăng trưởng tín dụng phù hợp với nguồn vốn huyđộng và giảm tỷ lệ cho vay trung dài hạn để đản bảo an toàn tín dụng, tính thanhkhoản Trên cơ sở phát triển vững chắc của năm 2010 cộng thêm sự cố gắng và nỗlực không ngừng của chi nhánh, năm 2011 ngân hàng VIB – chi nhánh Huế đã cónhững bước đột phá, thu nhập từ lãi cho vay tăng 70.329 triệu đồng tương ứng tăng186,4% so với năm 2010 Ngoài ra trong năm 2011, chi nhánh tiếp tục đẩy mạnhtriển khai hàng loạt các dịch vụ ngân hàng điện tử như SMS Banking, Internetbaking,dịch vu Vntopup… cũng như thanh toán chuyển tiền, kiều hối tăng cao khiến cho thunhập từ hoạt động dịch vụ tăng 10.066 triệu đồng tương ứng tăng 578,17% so vớinăm 2010 Chính hai nguồn thu nhập này tăng giúp cho thu nhập của chi nhánh tăng80.842 triệu đồng tương ứng tăng 186,35%

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

 Về chi phí: khoản chi phí dành cho huy động vốn chiếm tỷ trọng cao trên60% tổng chi phí hoạt động của chi nhánh Chi phí trả lãi năm 2010 giảm 2.819 triệuđồng tương ứng giảm 10,49% so với năm 2009 Điều này là do đầu năm 2010 lãi suấthuy động giảm xuống, đồng thời chi nhánh đã tìm kiếm được nhiều nguồn tiền gửi vớichi phí rẻ hơn khiến cho việc chi trả lãi giảm xuống Năm 2011, chi phí trả lãi tăng38.982 triệu đồng tương ứng tăng 162,03%, nguyên nhân là do trong năm này chinhánh mở rộng hoạt động tín dụng vì thế cần có nhiều nguồn vốn hơn nên chi nhánh

đã huy động lượng tiền gửi nhiều hơn khiến cho chi phí trả lãi tăng cao hơn so với năm

2010 Để huy động được nhiều nguồn tiền gửi, chi nhánh cũng đã bỏ ra một khoản chiphí khá lớn, chính điều này cũng đã khiến cho chi phí hoạt động khác tăng 28.887 triệuđồng tương ứng tăng 411,5% so với năm 2010

 Về lợi nhuận: năm 2010 tổng thu nhập tăng 6.258 triệu đồng tương ứng tăng16,86% và tổng chi phí tăng 204 triệu đồng tương ứng tăng 0,6% làm cho lợi nhuậncủa chi nhánh đạt 8.770 triệu đồng tăng 6.051 triệu đồng tương ứng tăng 222,25% sovới năm 2009 Trong năm 2011, tổng doanh thu tăng 80.842 triệu đồng tương ứng tăng186,35% và tổng chi phí tăng 67.904 triệu đồng tương ứng tăng 196,19%, mặc dùtrong năm này tổng chi phí của chi nhánh tăng nhiều hơn so với năm 2010 nhưng dotốc độ tăng của tổng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của tổng chi phí làm cho lợi nhuậntăng 12.938 triệu đồng tương ứng tăng 147,53% so với năm 2010 Mặc dù tình hìnhkinh doanh của chi nhánh gặp nhiều sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng khác trênđịa bàn nhưng với chính sách kinh doanh hợp lý và đúng đắn cũng như việc quản lý tốtchi phí đã giúp cho chi nhánh có được lợi nhuận tăng trưởng tốt

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại VIB

2.2.1 Quy trình cho vay tiêu dùng

Quy trình thực hiện một khoản CVTD cũng giống như những khoản vay thôngthường của ngân hàng, nhưng do CVTD có liên quan đến một số lượng khách hànglớn, mỗi món vay thường nhỏ lẻ nên ngân hàng phải có những phương pháp thẩmđịnh khác nhau đối với từng nhóm khách hàng khác nhau Nhìn chung quy trìnhthường được áp dụng tại ngân hàng VIB – chi nhánh Huế cho khách hàng là cá nhân

có nhu cầu vay vốn phục vụ nhu cầu tiêu dùng gồm các bước theo sơ đồ sau:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Sơ đồ 2.2 Quy trình Cho vay tiêu dùng tại VIB Huế

Nguồn: Sổ tay tín dụng NHTMCP VIB Huế

Bước 1: Nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị vay

Cán bộ tín dụng trực tiếp cho vay nhận hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hànggồm có:

- Hồ sơ pháp lý: Chứng minh thư, sổ hộ khẩu (bản sao) có công chứng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

- Hồ sơ vay vốn: Đơn xin vay kèm theo phương án trả nợ, các giấy tờ liên quanđến việc chứng minh nguồn thu nhập, khả năng trả nợ và các giấy tờ liên quan kháctùy theo từng loại hình cho vay.

- Hồ sơ đảm bảo tiền vay: Bao gồm các giấy tờ về tài sản đảm bảo

Và các hồ sơ khác liên quan

Bước 2: Thẩm định hồ sơ đề nghị vay vốn.

Cán bộ trực tiếp cho vay tiến hành thẩm định trên cơ sở hồ sơ khách hàng cungcấp như:

- Đánh giá tính hợp lệ của Hồ sơ đề nghị vay vốn, sự phù hợp về nội dung vàhình thức giữa hồ sơ do khách hàng cung cấp đối chiếu với các quy định hiện hành cóliên quan

- Thẩm định năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách hàng vay vốn

- Đánh giá cụ thể khả năng tài chính, trên cơ sở tính toán lại nguồn thu, nguồntrả nợ của khách hàng

- Đánh giá mục đích vay vốn của khách hàng có phù hợp không

- Thực hiện kiểm định, định giá tài sản đảm bảo

Và các thủ tục thẩm định khác tùy theo loại hình cho vay

Bước 3: Thực hiện quyết định cho vay

Cán bộ trực tiếp cho vay lập tờ trình thẩm định ghi rõ quan điểm:

- Đồng ý cho vay và/hoặc các điều kiện ràng buộc

- Từ chối cho vay nêu rõ lý do

Sau khi hoàn thành tờ trình và bộ hồ sơ khách hàng, cán bộ tín dụng chuyển hồ sơđến Phụ trách Bộ phận trực tiếp cho vay và Người quyết định cho vay xem xét và phêduyệt Phụ trách Bộ phận cho vay đề xuất cho vay hay không cho vay, nêu rõ lý do

Căn cứ hồ sơ, tài liệu Bộ phận trực tiếp cho vay cung cấp, Người cho vay raquyết định cuối cùng, cán bộ trực tiếp cho vay sẽ thông báo trả lời với khách hàng

Bước 4: Giải ngân

Trên cơ sở hợp đồng tín dụng đã ký, chi nhánh thực hiện giải ngân cho kháchhàng, tùy theo từng loại hình cho vay khác nhau mà có những thủ tục giải ngân khác nhau

Bước 5: Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay và thu hồi nợ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Sau khi phát tiền vay, cán bộ trực tiếp cho vay theo dõi việc sử dụng vốn củakhách hàng có đúng mục đích và quy định hay không Theo dõi tình hình trả nợ gốc,lãi của khách hàng có đủ, đúng hạn hay không.

Trong quá trình giám sát nếu phát hiện có sai phạm trong quá trình sử dụng vốnvay hay những biến động bất lợi ảnh hưởng đến việc trả nợ của khách hàng thì cán bộtrực tiếp cho vay báo cáo phụ trách phòng để trình Người trực tiếp cho vay có biệnpháp xử lý kịp thời

Bước 6: Thanh lý nợ vay

Sau khi thu hồi nợ vay và các chi phí phát sinh (nếu có), cán bộ tín dụng hướngdẫn khách hàng thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng và thực hiện thủ tục giảichấp tài sản thế chấp, bảo lãnh, cầm cố cho khách hàng

2.2.2 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại VIB

a Cho vay mua nhà, xây dựng, sửa chửa nhà

- Đặc tính của sản phẩm

 Bao gồm 3 sản phẩm chính là: cho vay mua BĐS có chủ quyền thế chấp BĐSđịnh mua, cho vay mua nhà dự án và sản phẩm ngôi nhà tích lũy

 Thời hạn vay của cả 3 sản phẩm trên đều tối đa là 180 tháng

 Hạn mức vay: tối đa lên tới 90% chi phí mua nhà

 Lãi suất và chi phí phát sinh (nếu có) sẽ do VIB quy định

- Đối tượng khách hàng

 Cá nhân từ 22 tuổi trở lên có nhu cầu vay vốn mua nhà

 Khách hàng có thu nhập ổn định, đủ khả năng trả nợ

- Điều kiện vay vốn

 Có hộ khẩu thường trú hoặc Chứng nhận cư trú không thời hạn trên địa bàn

có đơn vị kinh doanh của VIB

 Tài sản dùng để thế chấp phải có Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền

Trang 30

 Tài sản đảm bảo là bất động sản thuộc sở hữu của khách hàng hoặc bên thứ 3

đã có chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng

- Hồ sơ vay vốn

 Bản sao CMND, hộ khẩu hoặc Chứng nhận cư trú không thời hạn

 Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ

 Giấy tờ chứng mình khả năng tài chính và nguồn trả nợ

 Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay

 Giấy tờ về tài sản đảm bảo : giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sửdụng và các giấy tờ khác theo yêu cầu (nếu có)

b Cho vay mua xe hơi

- Đặc tính của sản phẩm

 Xe ô tô được mua với mục đích tiêu dùng là xe để làm phương tiện đi lại cánhân, không nhằm mục đích kinh doanh, cho thuê, do đó nguồn trả nợ cho một phầnhoặc toàn bộ khoản vay không phải là tiền cho thuê chính chiếc xe đã mua

 Thời hạn khoản vay ô tô tiêu dùng tối đa là 72 tháng, nếu xe có nguồn gốc làTrung Quốc tối đa là 36 tháng

 Lãi suất cho vay và các khoản phí là do ngân hàng VIB quyết định

 Vay mua ô tô tiêu dùng tối đa 100% giá trị hóa đơn có VAT

 Phương thức trả nợ: trả góp định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý

- Đối tượng khách hàng

 Có mức thu nhập ổn định, thu nhập từ khá trở lên

 Có từ 1 – 2 tài sản tích lũy trở lên

 Có nhu cầu mua xe ô tô để phục vụ đi lại của gia đình, không nhằm mục đíchcho thuê hoặc kinh doanh

 Tập trung vào nhóm đối tượng khách hàng đang sinh sống tại các địa bàn,khu vực dân cư trung tâm, các đô thị lớn…

- Điều kiện vay vốn

 Có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 tại địa bàn có đơn vị kinh doanh của VIB

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

 Có tài sản đảm bảo cho khoản vay hoặc được bên thứ 3 bảo đảm bằng tài sảncầm cố hoặc thế chấp

 Xe mua có nguồn gốc hợp pháp và thời gian lưu thông còn lại tối thiểu là 7 năm

 Xe xuất xưởng dưới 3 năm và có đủ điều kiện lưu thông theo quy định củapháp luật

- Hồ sơ vay vốn

 Bản sao CMND, hộ khẩu / KT3

 Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (theo mẫu của VIB)

 Hồ sơ về chiếc xe mua (hợp đồng mua xe ô tô, hóa đơn bán xe, giấy nộp tiền….)

 Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính và nguồn trả nợ

 Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản đảm bảo vàcác giấy tờ liên quan (nếu có)

c Cho vay tín chấp CBCNV

- Đặc tính của sản phẩm:

 Cho vay không yêu cầu có TSĐB

 Thời hạn cho vay tối thiểu là 6 tháng, tối đa là 36 tháng

 Mức cho vay tối thiểu là 30 triệu đồng, tối đa là 12 tháng lương nhưng khôngđược vượt quá 300 triệu đồng

 Thủ tục cho vay đơn giản với mức lãi suất cạnh tranh

- Đối tượng khách hàng

 Các cá nhân là cán bộ, nhân viên làm việc tại các cục, vụ, viện, thuộc các Sở,Ban, Ngành thuộc UBND cấp tỉnh, thành phố, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệpnhà nước được cổ phẩn hóa, công ty CP, công ty TNHH, công ty tư vấn nước ngoàihoạt động tại Việt Nam…

 Chủ doanh nhân có thời gian hoạt động tối thiểu 2 năm, vốn điều lệ tối thiểu

5 tỷ, chưa phát sinh nợ quá hạn trong vòng 1 năm tính đến thời điểm vay vốn và có lãitrong 1 năm gần nhất

 Cán bộ nhân viên của VIB

- Điều kiện vay vốn

 Là công dân Việt Nam, có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

 Có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 trên địa bàn có đơn vị kinh doanh của VIB

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

 HĐLĐ không thời hạn hoặc thời hạn còn lại dài hơn thời hạn vay vốn Thờigian làm việc tại cơ quan quản lý từ 12 tháng trở lên.

 Có mức thu nhập thực lĩnh từ lương và các khoản phụ cấp từ 5 triệu đồng/tháng trở lên Có lương trả qua ngân hàng (khuyến khích trả lương qua VIB)

 Được lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp xác nhận trên Giấy đề nghị vay vốnkiêm Phương án trả nợ

 Mua bảo hiểm nhân thọ và chuyển quyền thụ hưởng bảo hiểm cho VIB

- Hồ sơ vay vốn

 Đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ

 Bản sao giấy CMND/ Hộ chiếu, bản sao hộ khẩu thường trú/KT3

 Tài liệu chứng minh vị trí công tác

 Tài liệu chứng minh mức lương hoặc thu nhập hàng tháng

 Bản sao chứng từ chứng minh thu nhập khác (nếu có)

- Điều kiện vay vốn

 Có hộ khẩu thường trú tại địa bàn có đơn vị kinh doanh của VIB

 Có tài sản đảm bảo thuộc sở hữu của khách hàng hoặc được đảm bảo bằng tàisản của bên thứ ba

 Du học sinh có Thông báo nhập học của trường tại nước ngoài và có các giấy

tờ chứng minh các chi phí du học

 Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ

 Có thu nhập ổn định, có khả năng trả nợ vay

- Hồ sơ vay vốn

Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại NHTMCP VIB Huế - Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam   chi nhánh thừa thiên huế
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại NHTMCP VIB Huế (Trang 20)
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của VIB Huế giai đoạn 2009 - 2011 - Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam   chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của VIB Huế giai đoạn 2009 - 2011 (Trang 22)
Sơ đồ 2.2. Quy trình Cho vay tiêu dùng tại VIB Huế - Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam   chi nhánh thừa thiên huế
Sơ đồ 2.2. Quy trình Cho vay tiêu dùng tại VIB Huế (Trang 27)
Bảng 2.3. Doanh số CVTD của VIB Huế giai đoạn 2009 - 2011 - Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam   chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.3. Doanh số CVTD của VIB Huế giai đoạn 2009 - 2011 (Trang 33)
Bảng 2.5. Tình hình dư nợ CVTD của VIB Huế giai đoạn 2009 - 2011 - Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam   chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.5. Tình hình dư nợ CVTD của VIB Huế giai đoạn 2009 - 2011 (Trang 39)
Bảng 2.6. Tình hình nợ xấu của hoạt động CVTD giai đoạn 2009 – 2011 - Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam   chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.6. Tình hình nợ xấu của hoạt động CVTD giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 42)
Bảng 2.7. Nợ xấu của các sản phẩm CVTD trong 3 năm 2009 – 2011 - Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam   chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.7. Nợ xấu của các sản phẩm CVTD trong 3 năm 2009 – 2011 (Trang 43)
Bảng 2.8: Lợi nhuận từ hoạt động CVTD trong giai đoạn 2009 - 2011 - Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam   chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.8 Lợi nhuận từ hoạt động CVTD trong giai đoạn 2009 - 2011 (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w