Hoạt động 6: Nhận xét đánh giá - GV yêu cầu một số HS hoặc moät nhoùm tröng baøy baøi treân baûng vaø Hoạt động lớp gợi ý HS nhận xét bài của bạn - Yêu cầu 2 HS đánh giá bài Các cá nhân [r]
Trang 1Từ ngày 26 đến ngày 30 tháng 10 năm 2009
Chào cờ đầu tuầnLuyện tập
Chuyện một khu vườn nhỏÔân tập: Con người và sức khỏe ( Tiếp theo )Thực hành giữa học kì I
Bảng phụ BP,TranhBảng phụ
Động tác Toàn thân- Trò chơi “ Chạy nhanh theo số )Nghe – viết: Luật bảo vệ môi trường
Trừ hai số thập phân
TranhBảng phụBảng phụ
Đại từ xưng hôLuyện tậpRửa dụng cụ nấu ăn và ăn uốngNgười đi săn và con nai
Ôân tâp: Hơn tám mươi năm chống TD Pháp xâm lược…
Bảng phụ.Phiếu HTPhiếu TH.Tranh.Phiếu HT
T làm vănToánKhoa học
Ôân 5 động tác đã học–Trò chơi:“ Chạy nhanh theo sốTiếng vọng
Trả bài văn tả cảnhLuyện tập chungTre, mây, song
Còi, bóng.Bảng phụ
Bảng phụMẫu thật
Quan hệ từLâm nghiệp và thủy sảnNhân một số thập phân với một số tự nhiênLuyện tập làm đơn
Tổng hợp các hoạt động trong tuần
Bảng phụBản đồBảng phụBảng phụ
Thứ hai, ngày 26 tháng 10 năm 2009 Tiết 51 : TOÁN
Tuần 11
Trang 2LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Kĩõ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất
của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân – Giải bài toán với các số thập phân
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh nắm vững và vận dụng nhanh các tính chất
cơ bản của phép cộng Giải bài tập về số thập phânnhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tổng nhiều số thập phân.
- Học sinh lần lượt sửa bài 3 /52
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh kỹ năng tính tổng nhiều số thập
phân, sử dụng tính chất của phép
cộng để tính nhanh
* Bài 1:
- Giáo viên cho học sinh ôn lại cách
cộng các số thập phân, sau đó cho
học sinh làm bài
- Lưu ý HS yếu có thể tính như sau:
- Giáo viên cho học sinh nêu lại
cách đặt tính và tính tổng nhiều số
thập phân
• Giáo viên chốt lại
+ Yêu cầu học sinh nêu tính chất áp
- Hát
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp lần lượt từng bạn đọc kết
quả – So sánh với kết quả trên bảng.a) 15,32 + 41,69 + 8,44 = 65,45 b)27,05 + 9,38 + 11,23 =
- Học sinh nêu lại cách tính tổng của
nhiều số thập phân
- Học sinh đọc đề Xác định dạng
toán tính bằng cách thuận tiện
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét.
Trang 3dụng cho bài tập 2.
(a + b) + c = a + (b + c)
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh ôn tập so sánh số thập phân –
Giải bài toán với số thập phân
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại cách so sánh số thập phân
• Giáo viên chốt lại, so sánh các số
thập phân
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài
toán
- Cho học sinh nhắc lại cách đặt tính
và tính tổng nhiều số thập phân
Hoạt động 3: Củng cố.
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa
học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Làm bài nhà 2, 4/ 52.
- Chuẩn bị: “Trừ hai số thập phân”.
- Nhận xét tiết học
Kết quả: 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 +(6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,68b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 =
= (6,9 + 3,1) + (8,4 +0,2)
= 10 + 8,6 = 18,6
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc đề.
- 2 HS nhắc lại.
- Học sinh làm bài vào vở, 4 HS nối
tiếp làm bảng lớp
- Học sinh sửa bài So sánh với kết
quả trên bảng
Kết quả: 3,6 + 5,8 > 8,9 7,56< 4,2,+3,4
- HS đọc đề và vẽ sơ đồ tóm tắt.
- Học sinh nêu lại cách tính tổng của
nhiều số thập phân
- Học sinh làm bài và sửa bài
Bài giảiSố mét vải người đó dệt trong ngày thứ hai là: 28,4 + 2,2= 30,6(m)Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ ba là: 30,6 + 1,5 = 32,1(m)Số mét vải người đó dệt trong cả bangày là: 28,4 + 30,6 + 32,1 =91,1(m)
Tiết 21 : TẬP ĐỌC
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
Trang 4I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu được các từ ngữ trong bài.
- Hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu và muốn mọi người luôn làmđẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
2 Kĩ năng: - Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn.
- Giọng nhẹ nhàng, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ gợi tả
- Đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu, giọng chậm rãi của ông
3 Thái độ: - Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh vẽ phóng to; Bảng phụ+ HS: SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em được học bài
“Chuyện một khu vườn nhỏ”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh luyện đọc
*Luyện đọc
- Giáo viên đọc bài văn – Mời học
sinh khá đọc
- Bài văn chia làm mấy đoạn ?
- Học sinh nêu những từ phát âm
còn sai HS đọc cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng
đoạn (2 lượt)
-Giáo viên giúp học sinh giải nghĩatừ khó
- GV đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
+ Câu hỏi 1 : Bé Thu thích ra bancông để làm gì ?
- Hát
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài.
- Lớp lắng nghe.
- 3 đoạn :
+ Đoạn 1: Từ đầu… loài cây
+ Đoạn 2: Tiếp theo … không phải làvườn
+ Đoạn 3 : Còn lại
- Học sinh nêu những từ phát âm còn
sai HS đọc cá nhân
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp
- 1Học sinh đọc phần chú giải.
- 1 HS đọc cả bài
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc đoạn 1
- Để được ngắm nhìn cây cối; nghe
ông kể chuyện về từng loài cây trồng
Trang 5- Giáo viên chốt lại.
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Mỗi loài cây trên ban
công nhà bé Thu có những đặc điểm
gì nổi bật?
-GV kết hợp ghi bảng: cây quỳnh ;
cây hoa tigôn ; cây hoa giấy; cây đa
Aán Độ
- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2.
+ Câu hỏi 2: Vì sao khi thấy chim về
đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay
cho Hằng biết?
+ Vì sao Thu muốn Hằng công nhận
ban công của nhà mình là một khu
vườn nhỏ?
•- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 3.
+ Em hiểu: “Đất lành chim đậu là
- Treo bảng phụ ghi đoạn 3.
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3
ở ban công
*Sở thích của ông cháu bé Thu
- Học sinh đọc đoạn 2.
- Dự kiến:
+ Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước.+ Cây hoa ti-gôn: thò râu theo giónguậy như vòi voi
+ Cây hoa giấy: bị vòi ti-gôn quấnnhiều vòng
+ Cây đa Ấn Độ: bật ra những búp đỏhồng nhạt hoắt, xòe những lá nâu rõto…
•* Đặc điểm các loài cây trên ban công nhà bé Thu.
- Dự kiến: Vì Thu muốn Hằng công
nhận ban công nhà mình cũng làvườn
- Học sinh phát biểu tự do.
- Ban công nhà bé Thu là một khu
vườn nhỏ
*Vẻ đẹp của cây cối trong khu vườn nhỏ
- Dự kiến: Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ
có chim về đậu, sẽ có người tìm đếnlàm ăn
- HS thi đua nêu
*Tình yêu thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh lắng nghe.
- Lần lượt học sinh đọc( 3 HS đọc nối
tiếp) và nêu giọng đọc mỗi đoạn
- Đoạn 1: Nhấn mạnh những từ ngữ
gợi tả: khoái, rủ rỉ,
- Đoạn 2 : ngọ nguậy, bé xíu, đỏ
hồng, nhọn hoắt,…
- Đoạn 3: Luyện đọc giọng đối thoại
giữa ông và bé Thu ở cuối bài
- Theo dõi,tìm các từ GV nhấn
giọng
Trang 6- Cho HS đọc theo cặp.
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
Hoạt động 4: Củng cố.
- Nêu nội dung chính của bài.
- GV chốt lại Liên hệ giáo dục.
- GV nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị: “Tiếng vọng”.
- Nhận xét tiết học
- HS đọc theo cặp.
- Thi đua đọc diễn cảm( 3HS)
- Học sinh nhận xét.
- 2 HS
- lắng nghe
Tiết 21 : KHOA HỌC
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Xác định được giai đọan tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát
triển của con người từ lúc mới sinh đến khi trưởng thành Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậythì
- Vẽ hoặc viết được sơ đồ cách phòng tránh các bệnh:
Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A và HIV/ AIDS
- Nhận ra được bệnh kể trên lây lan thành dịch như thế
nào
2 Kĩ năng: - Vận động các em vẽ tranh phòng tránh sử dụng các chất
gây nghiện (hoặc xâm hại trẻ em hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao thông
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh bảo vệ sức khỏe và an toàn cho bản
thân và cho mọi người
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - Các sơ đồ trong SGK
- Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng
- Học sinh : - SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập: Con người và sức
khỏe (tiết 1)
- Giáo viên bốc thăm số hiệu, chọn
học sinh trả bài
+• Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì?
+ Dựa vào sơ đồ đã lập ở tiết trước,
trình bày lại cách phòng chống bệnh
(sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não,
- Hát
- Học sinh trả lời.
- Học sinh chọn sơ đồ và trình bày lại.
Trang 7viêm gan B, nhiễm HIV/ AIDS)?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập: Con người và sức khỏe
(tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Trò chơi “Bắt tay
lây bệnh”
* Bước 1: Tổ chức hướng dẫn.
- Giáo viên chọn ra 2 học sinh (giả
sử 2 em này mắc bệnh truyền
nhiễm), Giáo viên không nói cho cả
lớp biết và những ai bắt tay với 2
học sinh sẽ bị “Lây bệnh”
- Yêu cầu học sinh tìm xem trong
mỗi lần ai đã bắt tay với 2 bạn này
* Bước 2: Tổ chức cho học sinh thảo
luận
Giáo viên chốt + kết luận: Khi có
nhiều người cùng mắc chung một
loại bệnh lây nhiễm, người ta gọi đó
là “dịch bệnh” Ví dụ: dịch cúm, đại
dịch HIV/ AIDS…
Hoạt động 2: Thực hành vẽ
tranh vận động
* Bước 1: Làm việc cá nhân.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học
sinh
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên dặn học sinh về nhà nói
với bố mẹ những điều đã học và
treo tranh ở chỗ thuận tiện, dễ xem
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thế nào là dịch bệnh? Nêu ví dụ?
- Chọn tranh vẽ đẹp, nội dung
phong phú, mới lạ, tuyên dương
trước lớp
5 Tổng kết - dặn dò:
Hoạt động lớp, nhóm.
- Mỗi học sinh hỏi cầm giấy, bút.
+ Lần thứ nhất: đi bắt tay 2 bạn rối ghitên các bạn đó (đề rõ lần 1)
+ Lần thứ hai: đi bắt tay 2 bạn khácrồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 2).+ Lần thứ 3: đi bắt tay 2 bạn khác nữarồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 3)
- Học sinh đứng thành nhóm những
bạn bị bệnh
- Qua trò chơi, các em rút ra nhận xét
gì về tốc độ lây truyền bệnh?
- Em hiểu thế nào là dịch bệnh?
- Nêu một số ví dụ về dịch bệnh mà
em biết?
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh làm việc cá nhân như đã
hướng dẫn ở mục thực hành trang 40SGK
- Một số học sinh trình bày sản phẩm
của mình với cả lớp
- Học sinh trả lời.
- HS lắng nghe
Trang 8- Xem lại bài + vận dụng những
điều đã học
- Chuẩn bị: Tre, Mây, Song.
- Nhận xét tiết học
Tiết 11 : ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH GIỮA KÌ I
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết.
- Hệ thống các chuẩn mực Đạo đức từ bài 1 đến bài 5
- HS biết vận dụng các chuẩn mực đạo đức đã học từ bài 1 đến bài 5
2 Kĩ năng: - Bồi dưỡng HS lòng yêu quê hương đất nước, biết ơn tổ tiên, đoàn kết với
bạn bè, có ý thức vợt khó, vươn lên trong học tập có trách nhiệm về cuộc sống củamình
3 Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với mọi người qua
những bài đạo đức trên
II Chuẩn bị:
- Một số tiết mục văn nghệ, một số tranh ảnh về trường, về gia đình
- một số câu thơ bài ca dao tục ngữ đã học
-GV + HS: - Đồ dùng để chơi đóng vai
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Đọc ghi nhớ.
- Kể lại 1 kỷ niệm đẹp của em và
bạn
- Nhận xét, ghi điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Thực hành giữa
kỳ I
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Oân lại các bài đạo
đức đã học từ tuần 1 đến tuần 10
- Cho HS nêu tên các bài đạo đức đã
học từ tuần 1- 10 và nội dung ghi
nhớ của bài học đó
- GV tổ chức cho HS đóng vai theo
nội dung từng truyện và nêu bài học
- Hát
- 1 học sinh trả lời.
- 2 học sinh.
- Nhận xét.
- Lớp lắng nghe.
Hoạt động nhóm, lớp.
- HS nêu,+ Em là HS lớp 5
+ Có trách nhiệm với việc làm của mình
Trang 9qua những câu chuyện đó.
- Cho HS vận dụng vào thực tế cuộc
sống về các chuẩn mực hành vi đạo
đức đã học
Hoạt động 2: Triển lãm tranh
- Giáo viên tổ chức cho HS triển lãm
tranh ảnh vè về các đề tài đã học từ
tuần 1 đến tuần 10
- Gv tổ chức cho HS quan sát tranh
và nêu nhận xét về những bức tranh
đã vẽ
- GV tổ chức cho HS bình chọn bức
tranh nào gây hứng thú nhất, nội
dung phù hợp nhất,…
Hoạt động 3: Tổ chức chơi trò chơi
“ Hái hoa”
- Gv cho HS hái hoa Mỗi bông hoa
có ghi 1 câu hỏi với các nội dung :
múa, hát, đọc thơ, câu ca dao tục ngữ
đã học
- Gv bình chọn tuyên dương.
Hoạt động 4: Củng cố.
- HS nhắc lại bài thực hành
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục,
tập quán của dân tộc ta thể hiện tình
cảm kính già, yêu trẻ
- Nhận xét tiết học
- HS nêu những hành vi qua từng bài đạo đức đã học
Hoạt động nhóm, lớp.
- HS triển lãm tranh về nhà đã vẽ
-HS nhận xét và bình chọn
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh chơi trò chơi “ Hái hoa”.
- Ôân 4 động tác : Vươn thở, tay, chân, vặn mình của bài thể dục PT chung Học động
tác “ toàn thân”
- Trò chơi: Chạy nhanh theo số Yêu cầu biết chơi và tham gia đúng luật, hào hứng.
- HS có nghiêm túc, tự giác trong học tập Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình.
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
Trên sân trường, HS dọn vệ sinh sân trường
1 còi, kẻ vạch sân để chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY- HỌC:
1 Phần mở đầu
Trang 10- Cán sự tập hợp lớp, dóng hàng, điểm số báo cáo.
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung bài học
- Học sinh khởi động: + Chạy xung quanh sân đứng thành vòng tròn
+ Khởi động các khớp
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 tổ thực hiện 4 động tác thể dục đã học.
- Chơi “ Làm theo hiệu lệnh “
2 Phần cơ bản
a Ôân 4 động tác đã học: Vươn thở ,tay, chân và vặn mình: 1-2 lần ( 2x8 nhịp)
Lần 1: Ôân tập từng động tácLần 2: Ôn tập liên hoàn
b Học động tác toàn thân:
* Lần 1: GV nêu tên và giải thích động tác
Lần 2: GV hô kết hợp động tác để HS tập Lần 3: Cán sự hô để HS tập
* Chia tổ luyện tập: Tổ trưởng điều khiển các tổ luyện tập
* Các tổ trình diễn dới sự giám sát của GV
* Oân 5 động tác thể dục đã học
c Trò chơi: Chạy nhanh theo số
- GV nêu tên trò chơi và giới thiệu cách chơi, chia đội hình chơi, tổ chức HS chơi thử
1 đến 2 lần, sau đó chơi chính thức
- GV nhắc HS trong khi chơi không nên qúa vội vàng khi chơi.
( Toàn nội dung theo HD ở SGV lớp 5 trang 20 )
3 Phần kết thúc
- HS thực hiện động tác thả lỏng cơ bắp, các khớp và toàn thân
- GV hệ thống lại nội dung bài học, nhận xét tiết học
- Tuyên dương học sinh tích cực, giao bài về nhà
Tiết 11 : CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Bài : LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh nghe viết đúng chính tả bài “Luật bảo vệ môi trường”
2 Kĩ năng: - Hiểu và nắm được cách trình bày một điều cụ thể trong bộ luật nhà nước.
- Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu l / n ; âm cuối n /ng
3 Thái độ: - Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của HS về BVMT.
- Giáo dục ý thức BVMT, không săn bắt các loài động vật trong
rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to thì tìm nhanh theo yêu cầu bài 3
+ HS: Bảng con, bài soạn từ khó
III Các hoạt động:
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra
giữa kỳ I
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nghe – viết
- Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn viết
chính tả
CH:Điều 3, khoản 3 trong Luật Bảo
vệ môi trường có nội dung gì?
CH: Là HS, các em cần có nhiệm vụ
gì trong việc BVMT sống quanh
mình?
- Yêu cầu học sinh nêu một số từ
khó viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết.
- Giáo viên chấm chữa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập chính tả
Bài 2
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2.
- Giáo viên tổ chức trò chơi.
- Giáo viên chốt lại, khen nhóm đạt
yêu cầu
Bài 3:
- Giáo viên cho HS làm bài.
- Hát
- Nghe và ghi nhớ nội dung
Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS nghe
- 1, 2 học sinh đọc bài chính tả
– Nói về hoạt động bảo vệ môitrường, giải thích thế nào là hoạtđộng bảo vệ môi trường
- có ý thức BVMT, trồng và bảo vệcây xanh, không săn bắt các loàiđộng vật trong rừng
- HS nêu và luyện viết từ khó.
- Học sinh nêu cách trình bày (chú ý
chỗ xuống dòng)
- Học sinh viết bài.
- Học sinh đổi tập sửa bài.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.Lớp đọcthầm
- Thi viết nhanh các từ ngữ có cặp
tiếng ghi trên phiếu
- Học sinh lần lượt “bốc thăm” mở
phiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặptiếng ghi trên phiếu (VD: lắm – nắm)học sinh tìm thật nhanh từ: thích lắm– nắm cơm
- Cả lớp làm vào nháp, nhận xét các
từ đã ghi trên bảng
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức nhóm thi tìm nhanh và
nhiều, đúng từ láy
- Đại diện nhóm trình bày:
- VD N: na ná,nai nịt, năn nỉ, nao
Trang 12- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Cho HS nêu nội dung vừa học
- Giáo viên nhận xét, chốt lại.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà làm bài tập 3 vào vở.
- Chuẩn bị: “Mùa thảo quả”.
- Nhận xét tiết học
nao, nao nức, nắc nẻ…
VD Ng: loong coong,loảng xoảng,leng keng, sang sảng, quang quác,ăngẳng…
1 Kiến thức: - Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân.
2 Kĩ năng: - Bước đầu có kiõ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kiõ năng đó
trong giải bài toán có nội dung thực tế
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào
cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh sửa bài 3,4/ 52 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
- Trừ hai số thập phân.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh biết cách thực hiện phép trừ
hai số thập phân
• Giáo viên hướng dẫn học sinh thực
hiện trừ hai số thập phân
- Hướng dẫn HS đổi về đơn vị
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh nêu ví dụ 1.
- Cả lớp đọc thầm
- HS tự đặt tính về phép trừ 2 số tựnhiên
429
184
Trang 13Giáo viên chốt.
- Yêu cầu học sinh thực hiện trừ
hai số thập phân
- Yêu cầu học sinh thực hiện bài b.
Lưu ý: Thêm số 0 vào bên phải
phần thập phân của số bị trừ để
thực hiện
- Yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh bước đầu có kiõ năng trừ hai số
thập phân và vận dụng kiõ năng đó
trong giải bài toán có nội dung thực
tế
Bài 1:
- GV cho HS làm bài cá nhân
- Gọi 3 HS sửa bài bảng lớp
Lưu ý: HS có thể thêm số 0 vào bên
phải tận cùng của phần thập phân
để dễ trừ
- Nhận xét, chốt lại
Bài 2:
- GV yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
lại cách tính trừ hai số thập phân
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm
bài Lưu ý đặt tính đúng, đặt dấu
phẩy đúng chỗ
Câu c) Thêm số 0 vào bên phải số
69 như sau: 69,00 ( tất cả các số tự
nhiên đều viết dưới dạng STP)
- Giáo viên chốt lại cách làm.
- Học sinh nhắc lại cách đặt tính và
tính trừ hai số thập phân
VDb) 12,4 8,89 3,51
- HS đọc thầm
Hoạt động cá nhân, lớp.
Bài 1:
- Học sinh đọc đề và làm bai.
- 3 học sinh sửa bài, nêu cách thực
hiện phép trừ
Dự kiến:
a) 68,4 25,7
42,7b) 46,8 9,34 37,46
Bài 2:
- Học sinh đọc đề.
- 3 em nêu lại
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài(3em)
-
Trang 14Bài 3 :
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề
- Giáo viên yêu cầu học sinh tóm
tắt đề và tìm cách giải
- Giáo viên chốt ý: Có hai cách
giải
Hoạt động 3: Củng cố.
- Nêu lại nội dung kiến thức vừa
học
- Cho HS giải thi.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
- Chuẩn bị: “Luyện tập”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh nêu cách giải
- Học sinh làm bài và sửa bài
Bài giảiSố kg đường lấy ra tất cả là:10.5 + 8 = 18,5(kg)Số kg đường còn lại trong thùng là:28,75 - 18,5= 10,25 (kg)Đáp sô: 10,25 kg
Hoạt động cá nhân.
Giải bài tập thi đua
512,4 – 7
124 – 4,789
2500 – 7,897
- Nghe và ghi nhớ nội dung
Thứ tư, ngày 27 tháng 10 năm 2009 Tiết 21 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được khái niệm đại từ xưng hô.
2 Kĩ năng: - Học sinh nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô trong văn bản ngắn
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý tìm từ đã học
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to chép sẵn đoạn văn BT3 (mục III) Bảng phụ viết sẵn đoạn văn mục I.1
+ HS: Xem bài trước
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Nhận xét và rút kinh nghiệm về
kết quả bài kiểm tra định kì Giữa
học kỳ I (phần LTVC)
3 Giới thiệu bài mới:
- Hát
- Nghe và ghi nhớ nội dung.
Trang 15Đại từ xưng hô.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nắm được khái niệm đại từ xưng hô
trong đoạn văn
Bài 1: Yêu cầu HS đọc nội dung và
hỏi:
+ Đoạn văn có những nhân vật nào ?
+ Các nhân vật làm gì ?
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở SGK
- Giáo viên nhận xét chốt lại: những
từ in đậm trong đoạn văn đại từ
xưng hô
+ Chỉ về mình: tôi, chúng tôi
+ Chỉ về người và vật mà câu
chuyện hướng tới: nó, chúng nó
* Bài 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài.
- Theo em, cách xưng hô của mỗi
nhân vật ở trong đoạn văn trên thể
hiện thái độ của người nói như thế
nào?
- GV nhận xét, chốt lại
* Bài 3:
Giáo viên lưu ý học sinh tìm những
từ để tự xưng và những từ để gọi
người khác
GV chốt: 1 số đại từ chỉ người để
xưng hô: chị, anh, em, cháu, ông, bà,
- Nghe
Hoạt động nhóm, lớp
- 1 học sinh đọc thành tiếng toàn bài.
Cả lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ, học sinh phát
biểu ý kiến: Hơ Bia, cơm và thóc gạo
- Cơm và Hơ Bia đối đáp nhau Thóc
gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
- Dự kiến: “Chị” dùng 2 lần người
nghe; “chúng tôi” chỉ người nói –
“ta” chỉ người nói; “các người” chỉngười nghe – “chúng” chỉ sự vật nhân hóa
- Nghe và ghi nhớ nội dung
- Học sinh đọc bài 2.
- Cả lớp đọc thầm Học sinh nhận
xét thái độ của từng nhân vật
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài 3
- Học sinh viết ra nháp.
- Cả lớp xác định đại từ tự xưng và
đại từ để gọi người khác: VD: Vớithầy cô ( thầy, cô và tự xưng là em,con )…
- Nghe và ghi nhớ nội dung
Trang 16cụ
Giáo viên nhấn mạnh: tùy thứ
bậc, tuổi tác, giới tính, hoàn cảnh …
cần lựa chọn xưng hô phù hợp để lời
nói bảo đảm tính lịch sự hay thân
mật, đạt mục đích giao tiếp, tránh
xưng hô xuồng vã, vô lễ với người
trên
• Ghi nhớ:
+ Đại từ xưng hô dùng để làm gì?
+ Đại từ xưng hô được chia theo
mấy ngôi?
+ Nêu các danh từ chỉ người để
xưng hô theo thứ bậc?
+ Khi dùng đại từ xưng hô chú ý
điều gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô
trong văn bản ngắn
* Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề
bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận
xét về thái độ, tình cảm của nhân vật
khi dùng từ đó
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
* Bài 2:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên theo dõi các nhóm làm
việc
- Giáo viên chốt lại.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Đại từ xưng hô dùng để làm gì?
Được chia theo mấy ngôi?
- Đặt câu với đại từ xưng hô ở ngôi
thứ hai
- Học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi
nhớ
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
- 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ
trong SGK
- Học sinh đọc đề bài 1.
- Học sinh làm bài (gạch bằng bút chì
các đại từ trong SGK)
- Học sinh nêu: Thỏ ( xưng là ta, gọi
Rùa là Chú em: kiêu căng coi thường Rùa ).Rùa ( xưng là: tôi, gọi Thỏ là anh: tự trọng, lịch sự )
- Học sinh nhận xét.
- Học sinh đọc đề bài 2.
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi.
- Học sinh sửa bài Thi đua sửa bài
bảng phụ giữa 2 dãy.( TT điền vàocác ô trống:1- tôi; 2- tôi; 3- nó; 4 –tôi; 5- nó; 6 – chúng ta
- Học sinh nhận xét lẫn nhau.
- HS trả lời
- HS thi đua đặt câu
- Học sinh đọc lại 3 câu văn khi đãdùng đại từ xưng hô đúng
Trang 175 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Quan hệ từ “
- Nhận xét tiết học
- Nghe
Tiết 53 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Cũng cố lại kiến thức, Kĩ năng trừ hai số thập phân.
- Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng và trừ với số thậpphân Cách trừ một số cho một tổng
2 Kĩ năng: Rèn học sinh kĩ năng trừ số thập phân nhanh, tìm thành phần chưa biết
+ HS: Vở bài tập, bảng con
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh làm lại bài 2, 3,/ 54 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nắm vững kĩ năng trừ hai số
thập phân, biết tìm thành phần chưa
biết của phép cộng và trừ các số
thập phân
Bài 1:
- Giáo viên theo dõi cách làm của
học sinh (xếp số thập phân)
Chú ý: STN ( VD số 60 ) được coi là
STP đặc biệt ( VD: 60,00)
- Giáo viên nhận xét kĩ thuật tính.
Bài 2:
- Hát
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp làm bài ( đặt tính, tính).
- Sửa bài.Nêu cách thực hiện.
- Lớp nhận xét.
Kết quả: a) 68,72 d) 60,00 29,91 12,45 38,81 47,55b) 52,37 c) 75,5 8,64 30,26 43,73 45,24
-
Trang 18Giáo viên yêu cầu học sinh ôn lại
ghi nhớ cách tìm số hạng, số bị trừ,
số trừ trước khi làm bài
- Giáo viên nhận xét.
+ Tìm số hạng
+ Số bị trừ
+ Số trừ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh cách trừ một số cho một tổng
Bài 3:
- Giải toán hơn kém.
- Quả dưa thứ hai cân nặng :
- Treo bảng phụ : ghi phần a
- Cho HS nêu và tính giá trị của
các biểu thức trong từng hàng
Hoạt động 3: Củng cố
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại nội dung luyện tập
-Học sinh đọc yêu cầu bài
- Nêu ghi nhớ: tìm số hạng, số bị trừ,
số trừ
- Cả lớp làm bài.
- Sửa bài Lớp nhận xét.
a) x= 4,35 b) x= 3,44c) x= 9,5 d) x= 5,4
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc kỹ tóm tắt.
- Phân tích đề.
- Học sinh giải.
- 1 học sinh làm bài trên bảng (che
kết quả)
- Lớp sửa bài – Lần lượt nêu từng bước.
Bài giảiQuả dưa thứ hai cân nặng :
4, 8 - 1, 2 = 3, 6 (kg)Quả dưa thứnhất và thứ hai cân nặng:
4, 8 + 3,6 = 8,4 (kg)Quả dưa thứ ba cân nặng :14,5 - 8,4 = 6,1 (kg)Đáp số: 6,1 kg
- Học sinh đọc đề.
- HS nêu.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài – Rút ra kết luận
“Một số trừ đi một tổng”
- Học sinh nhắc lại (5 em)
- Học sinh làm bài câu b
- Học sinh sửa bài Nhận xét
VD:
C1: 8,3 – 1,4 – 3,6 = 6,9 – 3,6 = 3,3C2:8,3 – 1,4 – 3,6= 8,3- (1,4+ 3,6)= = 8,3 – 5 =3,3
Hoạt động nhóm đôi.
- 3 em.
Trang 195 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Làm bài nhà 4 / 54.
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học.
- Bài tập thi đua:
x + 14,7 – 3,2 = 125
- HS lắng nghe
Tiết 11 KỸ THUẬT
RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS cần phải:
-Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
2 Kĩ năng: Biết cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
3 Thái độ: Có ý thức giúp gia đình rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
II/ Đồ dùng dạy – học:
GV : Một số bát đũa, và dụng cụ nước rửa chén bát Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung SGK, phiếu đánh giá kết quả học tập của HS
III/ Các hoạt động dạy – học:
vHoạt động 1: Khởi động
- Yêu cầu lớp trưng bày đồ dùng
vHoạt động 2: Giới thiệu bài
GV giới thiệu trực tiếp và nêu MĐ, YC bài
học
vHoạt động 3: Tìm hiểu mục đích và tác
dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn
uống.
- GV đặt câu hỏi để HS nêu tác dụng của
việc nấu ăn và ăn uống thường dùng
- Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 SGK và
đặt câu hỏi để HS nêu tác dụng của việc
rửa dụng cụ nấu, bát, đũa sau bữa ăn
- GV nhận xét và tóm tắt nội dung của hoạt
động 1 : Bát đũa thìa, đĩa sua khi được sử
dụng để ăn uống nhất thiết phải được cọ
rửa sạch sẽ, không để lưu cữu qua bữa sau
hoặc qua đêm Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn
uống không những làm cho các dụng cụ đó
sạch sẽ, khô ráo, ngăn được vi trùng gây
bệnh mà còn có tác dụng bảo uản, giữ cho
các dụng cụ không bị hen rỉ
vHoạt động 4: Tìm hiểu cách rửa sạch
dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
- HS trưng bày đò dùng
-Nghe Hoạt động lớp
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi trong SGK
- HS quan sát, đọc nội dung
- HS trả lời câu hỏi theo nhóm
- Lớp quan sát và nhận xét
- HS lắng nghe và ghi nhớ nội dung
Hoạt động lớp
Trang 20- Yêu cầu HS làm bài tạp trong phiếu bài
Hãy ghi số ( 1,2,3,4) vào c cho đúng trình tự rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
c Rửa bàng nước sạch bằng 2 lần
c Rửa bằng nước rửa bát, ( chén)
c Uùp từng những dụng cụ đã rửa vào rổ cho ráo nước
c Táng qua một lượt cho sạch thức ăn, cơm trong dụng cụ nấu ăn và ăn uống
Hãy đánh dấu nhân vào ô trống trước câu trả lời đúng.
Để rửa bát sạch:
- Chỉ cần rửa sạch phía trong bát, đĩa và các dụng cụ nấu ăn c
- Nên rửa sạch cả phiái trong và phía ngoài bát, đĩa, … ( rửa phía trong bát, đĩa, … trước rồi rửa phía ngoài) c
vHoạt động 5: Củng cố - dặn dò
- GV HD nhanh các thao tác rửa dụng cụ
nấu ăn và ăn uống
Yêu cầu HS nhắc lại cáh rửa dụng cụ nấu
ăn và ăn uống
- Yêu cầu HS về nhà thực hiện cách rửa
dụng cụ náu ăn và ăn uống
Nhận xét giờ học Tuyên dương HS tích
cực
Dặn HS chuẩn bị bài sau: Thực hành
- Nghe
- Nghe
Tiết 11 : KỂ CHUYỆN
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Vẻ đẹp của con nai dưới ánh trăng
có sức cảm hóa mạnh mẽ đối với người đi săn, khiến anh phải hạ súng, không nỡ bắn nai
2 Kĩ năng: - Chỉ dựa vào tranh minh họa và lời chú thích dưới tranh học
sinh kể lại nội dung từng đoạn chính yếu của câu chuyện, phỏng đoán kết thúc câu chuyện
- Dựa vào lới kể của giáo viên , tranh minh họa và lời chú thích dưới tranh kể lại toàn bộ câu chuyện
3 Thái độ: - Học sinh biết yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên
Nhiên, không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môitrường thiên nhiên
II Chuẩn bị:
+ GV: Bộ tranh phóng to trong SGK
+ HS: Tranh trong SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 212 Bài cũ:
- Gọi 2 HS kể chuyện về một lần đi
thăm cảnh đẹp ở địa phương em
hoặc ở nơi khác
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- Giáo viên nhận xét.
3 Giới thiệu bài mới:
- Người đi săn và con nai.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể
chuyện.
a) GV kể chuyện
- GV kể lần 1: chậm rãi, thong thả,
bộc lộ cảm xúc tự nhiên
- Giải nghĩa từ: súng kíp
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ vào tranh
minh họa
b) Kể trong nhóm
- Yêu cầu học sinh kể lại từng đoạn
câu chuyện chỉ dựa vào tranh và chú
thích dưới tranh
- Dự đoán kết thúc của câu chuyện:
Người đi săn có bắn con nai không?
Chuyện gì xảy ra sau đó?
- Kể lại câu chuyện theo theo kết
thúc của mình dự đoán
- GV giúp đỡ các nhóm
c) Kể trước lớp
- Tổ chức cho các nhóm thi kể GV
ghi nhanh kết thúc câu chuyện theo
sự phỏng đoán của từng nhóm
Ví dụ kết thúc câu chuyện
- Yêu cầu HS kể tiếp nối từng đoạn
- GV kể tiếp đoạn 5
- Gọi HS kể toàn truyện
- Nhận xét + ghi điểm.
- Nghe kết hợp quan sát tranh
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- HS hoạt động nhóm 5 kể từng đoạntrong nhóm theo tranh
- Trao đổi nhóm đôi tìm phần kết củachuyện
- 5 HS trong nhóm thi kể tiếp nối câu
chuyện ( 2 nhóm kể)
- 5 HS của 5 nhóm tham gia kể tiếpnối từng đoạn
Trang 22 Chọn học sinh kể chuyện hay.
Hoạt động 2: Trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Vì sao người đi săn không bắn con
nai?
- Câu chuyện muốn nói với em điều
gì?
GV nêu: Hãy yêu quí thiên nhiên,
bảo vệ thiên nhiên, đừng phá hủy vẻ
đẹp của thiên nhiên
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Kể một câu chuyện đã
đọc đã nghe có nội dung liên quan
đến việc bảo vệ môi trường
- Nhận xét tiết học
- Học sinh bình chọn
Hoạt động nhóm đôi, cả lớp.
- Thảo luận nhóm đôi Đại diện trả
lời:
+ Vì người đi săn thấy con Nai rấtđẹp, rất đáng yêu dưới ánh trăng, nênkhông nỡ bắn nó Vì con Nai đẹp quá,người đi săn sat mê ngắm nó, quêndương súng
+ Hãy yêu quý và bảo vệ thiênnhiên, bảo vệ các loài vật quý Đừngphá hủy vẻ đẹp của thiên nhiên !
- Nhận xét, bổ sung.
- Nghe và ghi nhớ nội dung
1 Kiến thức: Học sinh củng cố lại kiến thức về mốc thời gian, sự kiện
lịch sử tiêu biểu nhất 1858 – 1945)
2 Kĩ năng: Nhớ và thuật lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ (1858– 1945), nêu được ý nghĩa của các sự kiện đó
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, yêu thương quê
hương và biết ơn các ông cha ta ngày trước
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
Bảng thống kê các niên đại và sự kiện
+ HS: Chuẩn bị bài học
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Bác Hồ đọc “Tuyên
ngôn độc lập””
- Hát
Hoạt động lớp.
Trang 23- Cuôí bản “Tuyên ngôn Độc lập”,
Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam
khẳng định điều gì?
- Trong buổi lễ, nhân dân ta đã thể
hiện ý chí của mình vì độc lập, tự do
như thế nào?
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1:
Mục tiêu: Ôn tập lại các sự kiện lịch
sử trong giai đoạn 1858 – 1945
- Hãy nêu các sự kiện lịch sử tiêu
biểu trong giai đoạn 1858 – 1945 ?
Giáo viên nhận xét
- Giáo viên tổ chức thi đố em 2 dãy.
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta
vào thời điểm nào?
- Các phong trào chống Pháp xảy ra
vào lúc nào?
- Phong trào yêu nước của Phan Bội
Châu, Phan Chu Trinh diễn ra vào
thời điểm nào?
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
vào ngày, tháng, năm nào?
- Cách mạng tháng 8 thành công vào
thời gian nào?
- Bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độc
lập” khai sinh nước Việt Nam dân
chủ cộng hòa vào ngày, tháng, năm
nào?
Giáo viên nhận xét câu trả lời của
2 dãy
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
Hoạt động nhóm.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi nêu:+ Thực dân Pháp xâm lược nướcta
+ Phong trào chống Pháp tiêubiểu: phong trào Cần Vương
+ Phong trào yêu nước của PhanBội Châu, Phan Chu Trinh
+ Thành lập Đảng Cộng sản ViệtNam
+ Cách mạng tháng 8 + Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc
“Tuyên ngôn độc lập”
- Học sinh thi đua trả lời theo dãy.
- Học sinh nêu: 1858
- Nửa cuối thế kỉ XIX
Trang 24 Hoạt động 2:
Mục tiêu: Học sinh nắm lại ý nghĩa
2 sự kiện lịch sử: Thành lập Đảng và
Cách mạng tháng 8 – 1945
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
mang lại ý nghĩa gì?
- Nêu ý nghĩa lịch sử của sự kiện
Cách mạng tháng 8 – 1945 thành
công?
- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày.
Giáo viên nhận xét + chốt ý
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
- Ngoài các sự kiện tiêu biểu trên,
em hãy nêu các sự kiện lịch sử khác
diễn ra trong 1858 – 1945 ?
- Học sinh xác định vị trí Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh, nơi xảy ra
phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trên
bản đồ
Giáo viên nhận xét
4 Tổng kết - dặn dò:
- GV hệ thống lại nội dung vừa tìm
hiểu
- Chuẩn bị: “Vượt qua tình thế hiểm
nghèo”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn.
- Nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
HS nêu: Thể hiện lòng yêu nước, tinhthần cách mạng, kết quả đã giànhđược độc lập, tự do cho đất nước đưanhân dân thoát khỏi ách nô lệ
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu: phong trào Xô Viết
Nghệ Tĩnh, Bác Hồ ra đi tìm đườngcứu nước …
- Học sinh xác định bản đồ (3 em).
Cả lớp quan sát và nhận xét bạn chỉbản đồ
Nghe và ghi nhớ nội dung
Hoạt động lớp
- Nghe và ghi nhớ nội dung
Thứ năm, ngày 28 tháng 10 năm 2009 Tiết 22: THỂ DỤC
ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, VẶN MÌNH,TOÀN THÂN,
TRÒ CHƠI” CHẠY NHANH THEO SỐ “
I MỤC TIÊU:
- Ôân 5 động tác : Vươn thở, tay, chân, vặn mình, toàn thân của bài thể dục PT chung
Yêu cầu tập đúng và liên hoàn các động tác
- Trò chơi: Chạy nhanh theo số Yêu cầu biết chơi và tham gia đúng luật, chủ động,
hào hứng
- Học sinh học tập tích cực; ham thích rèn luyện thể dục thể thao.
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
Trên sân trường, HS dọn vệ sinh sân trường
Trang 251 còi, 2 quả bóng, kẻ vạch sân để chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung bài
học
- Tổ chức HS chơi trò chơi
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 tổ
5 Phần cơ bản
a Ôân 5 động tác đã học: Vươn thở,
tay, chân, vặn mình, toàn thân: 1-3
lần
b.Trò chơi: Chạy nhanh theo số
- GV nêu tên trò chơi và giới thiệu
cách chơi, chia đội hình chơi, tổ chức
HS chơi thử 1 đến 2 lần, sau đó chơi
chính thức
- GV nhắc HS trong khi chơi không
nên qúa vội vàng khi chơi
( Toàn nội dung theo HD ở SGV
lớp 5 trang 20 )
3.Phần kết thúc
- Yêu cầu HS làm động hồi tĩnh
- GV hệ thống lại nội dung bài học,
nhận xét tiết học
- Tuyên dương học sinh tích cực, giao
bài về nhà: Oân 5 động tác
của bài PT chung
- Cán sự tập hợp lớp, dóng hàng, điểm số báo cáo
- Nghe và ghi nhớ nội dung
- Học sinh khởi động:
+ Chạy xung quanh sân đứng thành vòng tròn
+ Xoay các khớp
- Chơi trò chơi “ Nhóm 3 nhóm 7 “
- Các thực hiện động tác, lớp nhận xét
Họat động cả lớp
Hoạt động cả lớp do GV điều khiển:
Lần 1: Ôân tập từng động tácLần 2: Ôn tập liên hoànLần 3: Các tổ trình diễn
Hoạt động cả lớp
- HS chơi theo sự giám sát của GV
- Nghe, thực hiện theo
Hoạt động lớp
- HS thực hiện động tác thả lỏng cơ bắp, các khớp và toàn thân
- Nghe
- Nghe và ghi nhớ nội dung
Tiết 22 : TẬP ĐỌC
TIẾNG VỌNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -HS hiểu được nội dung bài thơ: Tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả vì sự vô tâm
đã để chú chim sẻ nhỏ phải chết thê thảm
2 Kĩ năng: Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ bằng giọng nhẹ nhàng, trầm buồn, bộc lộ cảm xúc xót
thương, ân hận trước cái chết thương tâm của chú chim sẻ nhỏ