A. Dạy học bài mới 1. Hướng dẫn luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính.. Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ khâ[r]
Trang 1TUẦN 17
Ngày soạn: 28/12/2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 2 tháng 01 năm 2019
Toán Tiết 81: LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, chia với các sốthập phân
2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II/ Đồ dùng:
- Bảng phụ ghi sẵn ví dụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: (4’ )
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 Đặt tính rồi tính 6’
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng cả về cách đặt tính lẫn
kết quả tính
- GV nhận xét
Bài 2 Tính 7’
- GV cho HS đọc đề bài và làm bài
+ Khi tính giá trị biểu thức có chứa
dấu ngoặc ta làm ntn?
+ Khi tính giá trị biểu thức có chứa
dấu cộng, trừ, nhân, chia ta làm ntn?
- Gọi HS lên bảng làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
12,8 1280
- 1 HS nhận xét, HS lớp theo dõi và bổsung ý kiến
- HS đọc bài
- HS trả lời
- 2 HS lên bảng làm bài, HS lớp làmbài vào vở bài tập
a) (75,6 – 21,7) : 4 + 22,82 x 2
= 53,9 : 4 + 45,64
= 13,475 + 45,64 = 59,115b) 21,56 : (75,6 – 65,8) – 0,354 : 2
Trang 2- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét
Bài 3 8’
- Gọi HS đọc đề toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó nhận xét
Bài 4 8’
- Gọi HS đọc đề bài toán
- GV cho HS tự làm bài và báo kết
quả bài làm trước lớp
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao
Bài giảia) Số tấn thóc tăng thêm (từ năm 2003 đến năm 2008) là:
b) 9,03125 tấn
- HS cả lớp theo dõi bài chữa
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- HS làm bài và trả lời : Khoanh và D.Chọn phương án D 80 000 x 6 : 100
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau bài sau
-Tập đọc Tiết 33 : NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ khâm phục trí sáng tạo, sự nhiệt tình làm việc của ông Phàn Phù Lìn
2 Kỹ năng: Nội dung bài: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi
Trang 3cuộc sống của cả thôn
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
MT: GD HS tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây
rừng để giữ gìn môi trường xanh sạch đẹp
QTE: HS có quyền được góp phần xây dựng quê hương Quyền được giữ gìn bản
sắc Văn hóa dân tộc mình
PHTM
II/ Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ trang 146, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn từ : Khách đến trồng lúa.
- Máy tính bảng
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- HS nối tiếp nhau đọc bài Thầy cúng
đi bệnh viện
+ Câu nói cuối của bài cụ ún đã cho
thấy cụ đã thay đổi cách nghĩ như thế
nào ?
+ Bài đọc giúp em hiểu điều gì ?
- Nhận xét
B Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- Hỏi : Em biết gì về nhân vật Ngu
Công trong truyện ngụ ngôn của
Trung Quốc đã được học ở lớp 4 ?
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài
- Yêu cầu 1 HS đọc bài
- Cho HS chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn (3 lượt)
- HS đọc luyện phát âm từ khó
- HS đọc kết hợp giải nghĩa từ khó
- Luyện đọc câu văn dài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc
- Chia 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- HS luện đọc câu văn dài
- HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc giữa các cặp
- Nhận xét – bình chọn
- HS lắng nghe
Trang 4b) Tìm hiểu bài (10’)
- Cho HS đọc lại bài
+ Thảo quả là cây gì ?
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
mọi người sẽ ngạc nhiên vì điều gì ?
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa
được nước về thôn ?
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh
tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan
thay đổi thế nào ?
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ
rừng bảo vệ dòng nước ?
+ Cây thảo quả mang lợi ích kinh tế gì
cho bà con Phìn Ngan ?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài?
- Ghi nội dung chính của bài lên
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Caimọi người sẽ ngỡ ngàng thấy mộtdòng mương ngoằn ngoèo vắt ngangnhững đồi cao
+ Ông đã lần mò trong rừng hàngtháng để tìm nguồn nước Ông cùng
vợ con đào suốt một năm trời đượcgần bốn cây số mương dẫn nước từrừng già về thôn
+ Nhờ có mương nước, cuộc sốngcanh tác ở Phìn Ngan đã thay đổi :đồng bào không làm nương như trước
mà chuyển sang trồng lúa nước,không làm nương nên không còn phárừng Đời sống của bà con cũng thayđổi nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thônkhông còn họ đói
+ Ông Lìn đã lặn lội đến các xã bạnhọc cách trồng cây thảo quả về hướngdẫn bà con cùng trồng
+ Cây thảo quả mang lợi ích kinh tếlớn cho bà con : nhiều hộ trong thônmỗi năm thu mấy chục triệu đồng,nhà ông Phìn mỗi năm thu hai trămtriệu
+ Câu chuyện giúp em hiểu muốnchiến thắng được đói ngèo, lạc hậuphải có quyết tâm cao và tinh thầnvượt khó
+ Câu chuyện giúp em hiểu muốn cócuộc sống ấm no, hạnh phúc conngười phải dám nghĩ dám làm
+ Bài văn ca ngợi ông Phìn dám nghĩ,dám làm đã thay đổi tập quán canh táccủa cả một vùng, làm giàu cho mình,làm thay đổi cuộc sống cho cả thôn
- 2 HS nhắc lại nội dung của bài
- Lắng nghe
Trang 5của bài Yêu cầu HS cả lớp theo dõi,
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
xây dựng quê hương, đất nước
QTE: Giáo dục HS ý thức xây dựng
và bảo vệ quê hương đất nước giàu
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc bàicho nhau nghe
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- HS thực hành trên máy tính, tìm vànêu những tấm gương người tốt, việctốt trong việc xây dựng quê hường,đất nước
1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp bài chính tả : Người mẹ của 51 đứa con
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả ôn tập mô hình cấu tạo vần tìm được nhữngtiếng bắt vần trong bài thơ
3.Thái độ: HS yêu thích môn học
* QTE: HS có quyền được có gia đình, yêu thương chăm sóc.
II/ Đồ dùng:
- Mô hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng
III/ Hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- HS lên bảng đặt câu có từ ngữ chữa
rẻ / giẻ
- Gọi HS dưới lớp đọc mẩu chuyện :
Thầy quên mặt nhà con rồi sao ?
Trang 61 Giới thiệu bài (1’)
2 Hướng dẫn viết chính tả (20’)
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói về ai ?
a, Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của BT
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
b Thế nào là những tiếng bắt vần với
nhau ?
+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau
trong những câu thư trên ?
- Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu của
dòng 6 tiếng bắt vần với tiếng thứ sáu
- Từ khó Ví dụ : Lý Sơn, Quảng Ngãi, thức khuya, nuôi dưỡng,
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS làm trên bảng lớp lớp làmVBT
- Nhận xét
- Theo dõi - chữa bài
- Mỗi HS trả lời một câu hỏi :
+ Những tiếng bắt vần với nhau lànhững tiếng có phần vần giống nhau
+ Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
-Đạo đức Tiết 17: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (Tiết 2)
2 Kĩ năng: Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường
3 Thái độ: Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô giáo vàmọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình và của cộng đồng
Trang 7QTE: Quyền được tự do kết giao Quyền được tham gia hợp tác với những người
xung quanh trong công việc
BVMT: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để BVMT gia đình, nhà trường, lớp
học và địa phương
TKNL: Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền việc SDTK, hiệu quả NL ở
trường, ở nhà và cả cộng đồng
II Giáo dục KNS:
- KN hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công việc chung
- KN đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè và ngườikhác
- KN tư duy phê phán
- KN ra quyết định
III Đồ dùng dạy học
- Thẻ màu
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ : 3’
- Yêu cầu trả lời câu hỏi: Tại sao chúng ta
phải hợp tác với những người xung quanh ?
- Nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : 2’
Hiểu được sự cần thiết phải hợp tác với
những người xung quanh, cỏc em cựng nhận
xét một số hành vi, việc làm xem có liên
quan đến việc hợp tác với những người xung
- Yêu cầu trình bày
- Nhận xét và kết luận: Việc làm của bạn
Tâm, Nga, Hoan trong tình huống (a) là
đúng; việc làm của bạn Long trong tình
a) Trong khi thực hiện công việc chung, cần
phân công nhiệm vụ cho từng người, phối
hợp, giúp đỡ lẫn nhau
b) Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc
- HS trả lời câu hỏi
- Nhắc tựa bài
- Thảo luận với bạn ngồi cạnh
- Tiếp nối nhau trình bày
Trang 8mang những đồ dùng cá nhân nào, tham gia
chuẩn bị hành trang cho chuyến đi
4 Hoạt động 3: 10’
- Phát phiếu học tập, yêu cầu làm BT 5 và
trao đổi với bạn ngồi cạnh
- Yêu cầu trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
C Củng cố, dặn dò 2’
- Để việc hợp tác có hiệu quả, các em cần
có sự phân công, giao việc và cùng phối
hợp, giúp đỡ nhau
- Nhận xét tiết học
- Hợp tác với những người xung quanh khi
lao động, học tập
- Chuẩn bị bài Em yêu quê hương.
- Thực hiện theo yêu cầu
- Tiếp nối nhau thực hiện
- Nhận xét, bình chọn
-Khoa học Tiết 33 : ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1
I MỤC TIÊU: Học sinh củng cố về :
1 Kiến thức: Đặc điểm giới tính Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đếnviệc giữ vệ sinh cá nhân
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
2 Kĩ năng: HS nhớ và nắm được các kiến thức đã học
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết phòng bệnh và nhắc nhở mọi ngưòi xung quanh
+ Nêu nguồn gốc của tơ sợi tự nhiên
và tơ sợi nhân tạo?
Trang 9- HS đọc yêu cầu của bài tập ở mụcquan sát trang 68 / Sgk
- 4 HS lên bảng diền vào nội dung từng hình
Hoạt động nhóm, cả lớp Bài 1 : Chọn 3 vật liệu …
- HS hoạt động nhóm Mỗi nhóm nêutính chất, công dụng của 3 loại vật liệu+ Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét – bổ sung
- HS đoán chữ từng ô và giải :
1 Sự thụ tinh 6 Già
2 Bào thai 7 Sốt rét
3 Dậy thì 8 Sốt xuất huyết
4 Vị thành niên 9.Viêm não
5 Trưởng thành 10 Viêm gan A
- 2- 3 HS nêu
- Nhận xét tiết học
-Mĩ thuật Tiết 17:THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT:
XEM TRANH “DU KÍCH TẬP BẮN”
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu vài nét về hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung
2 Kĩ năng: HS có cảm nhận vể vẻ đẹp của bức tranh “ Du kích tập bắn”
3 Thái độ: Yêu thích môn học
Trang 10- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV giới thiệu bài cho hấp dẫn và phù hợp
với nội dung
2 Hoạt động 1: Giới thiệu vài nét về hoạ
sĩ 10’
GV : Hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung tốt nghiệp
khoá V (1929- 1934) trường mĩ thuật đông
dương ông vừa sáng tác vừa đam mê tìm
hiểu lịch sử mĩ thuật đân tộc
+ Ông tham gia hoạt động cách mạng rất
sớm và là một trong những hoạ sĩ đầu tiên
vẽ chân dung Bác Hồ tại Bắc Bộ phủ
+ Kháng chiến bùng nổ, ông đã cung đoàn
quân nam tiến vào nam trung bộ, kịp thời
sáng tác, góp công sức vào cuộc cách mạng
chông thực dân pháp của dân tộc, bức tranh
du kích tập bắn ra đời trong hoàn cảnh đ
Hoạ sĩ có nhiều tác phẩm sơn dầu nổi tiếng
như cây chuối, cổng thành huế, học hỏi lẫn
nhau …
+ Ông còn là người có công rất lớn trong
việc xây dựng viên bảo tàng mĩ thuật Việt
Nam, đào tạo đội ngũ hoạ sĩ, cán bộ nghiên
cứu mĩ thuật
+ Với đóng góp to lớn cho nền mĩ thuạt năm
1996 ông được tặng thưởng giải thưởng Hồ
Chí Minh về văn học – nghệ thuật
Hoạt động 2: Xem tranh du kích tập bắn.
GV kết luận : đây là tác phẩm tiêu biểu của
đề tài chiến tranh cách mạng
- Các tổ trưởng báo cáo
- Phía sau là nhà, cây, núi, bầutrời tạo cho bố cục chặt chẽsinh động
- Mầu vàng của đất , mầu xanhcủa trời, mầu trắng bạc của mâydiễn tả cái nắng chói chang vàthời tiết nóng nực của namtrung bộ
Trang 11Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá 3’
GV nhận xét chung tiết học, khen ngợi các
nhóm và cá nhân tích cực phát biểu ý kiến
1 Kiến thức: Xác định và mô ta được vị trí địa lí của nước ta trên bản đồ Biết hệthống các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản
2 Kĩ năng: Ôn tập và củng cố, hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng địa lí :
+ Dân cư và các nghành kinh tế Việt Nam
+ Xác định trên bản đồ 1 thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của đấtnước
3 Thái độ: Giáo dục HS học tốt bộ môn
II/ Đồ dùng:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- HS sưu tầm các tranh ảnh về Địa lí và hoạt động sản xuất của nhân dân ta
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ ( 4’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV treo bản đồ Đông Nam á yêu
- GV đưa ra bảng yêu cầu HS thảo
luận nhóm điền các đặc điểm chính
của địa hinh Việt Nam
- GV nhận xét kết luận
Học sinh thảo luận nhóm theo bànHọc sinh trình bày bài của nhóm
HS khác nhận xét và bổ sung
Trang 12HĐ2: Bài tập tổng hợp (15’)
- GV chia HS thành các nhóm, yêu
cầu các em thảo luận để hoàn thành
phiếu học tập sau:
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm
4-6 HS cùng thảo luận, xem lại các lượt
đồ từ bài 8-15 để hoàn thành phiếu
PHIẾU HỌC TẬP
Ôn tập học kì 1 Nhóm
Các em hãy cùng thảo luận để hoàn thành các bài tập sau:
1 Điều số liệu, thông tin thích hợp vào ô trống
a) Nước ta có dân tộc
b) Dân tộc có dân số đông nhất là dân tộc sống chủ yếu ở
c) Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
d) Các sân bay quốc tế của nước ta là sân bay
e) Ba thành phố có cảnh biển lớn nhất nước ta là:
Ở miền bắc
Ở miền trung
Ở miền nam
2) Ghi vào ô □ chữ Đ trước câu đúng, chữ s cho câu sai
d) Nước ta có nhiều nghành công nghiệp và thủ công nghiệp
e) Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hoá và hành khách ở nước ta
g) Thành phố Hồ Chí Minh vừa là trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi hoạt động thương mại phát triển nhất nước ta
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả
làm bài trước lớp
- GV nhận xét sửa chữa câu trả lời
cho HS
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao
các ý, a, e trong bài tập 2 là sai
C Củng cố, dặn dò (2’)
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS về
ôn lại các kiến thức, kĩ năng địa lý đã
học và chuẩn bị kiểm tra học kì 1
- 2 nhóm HS cử học sinh đại diện báo
cáo kết quả của nhóm mình trước lớp,mỗi nhóm báo cáo về 1 câu hỏi, cả lớptheo dõi và báo cáo kết quả
- HS lần lượt nêu trước lớp:
a) Câu này sai vì dân cư nước ta tậpchung đông ở đồng bằng và ven biển,thưa thớt ở vùng núi và cao nguyên.b) Sai vì đường ô tô mới là đường cókhối lượng vận chuyển hàng hoá, hànhkhách lớp nhất nước ta và có thể đi đếnmọi địa hình, mọi ngóc ngách để nhận
và trả hàng Đường ô tô giữ vai tròquan trọng nhất trong vai trò vậnchuyển ở nước ta
- HS lắng nghe
Trang 13
-Ngày soạn: 29/12/2018
Ngày giảng: Thứ năm ngày 3 tháng 1 năm 2019
Toán Tiết 82: LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Chuyển đổi các hỗn số thành số thập phân Tìm thành phần chưa biếtcủa phép tính với các số thập phân
2 Kĩ năng: Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm Chuyển đổi các đơn vị đo diệntích
3.Thái độ: HS yêu thích bộ môn
II/ Đồ dùng:
- Bảng nhóm, bút dạ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trước
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV nhận xét cách HS đưa ra, nếu HS
không đưa ra được cách chuyển thì GV
hướng dẫn cho HS cả lớp
Có 2 cách:
Cách 1 : Chuyển hỗn số về phân số rồi
chia tử số cho mẫu số :
* Cũng có thể làm :
Cách 2
- GV yêu cầu HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi nhận xét
- HS trao đổi với nhau, sau đó nêu ýkiến trước lớp
Trang 14- GV chữa bài
Bài 2 Tìm x 8’
- GV gọi HS đọc đề toán và tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV nhận xét
Bài 3 10’
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV Yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
- HS nêu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
1 Kiến thức: Ôn tập và củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ: Từ đơn, từ phức, cáckiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm
2 Kĩ năng: Xác định được: Từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từnhiều nghĩa, từ đồng âm trong câu văn, đoạn văn Tìm được từ đồng nghĩa, từ tráinghĩa với các từ cho sẵn
3.Thái độ: Giáo dục HS học tốt bộ môn
Trang 15II/ Đồ dùng:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung sau:
Từ có hai kiểu cấu tạo là từ đơn và từ phức
Từ đơn, Từ phức, Từ phức, Từ đồng nghĩa, Từ nhiều nghĩa, Từ đồng âm
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Cho HS lên bảng đặt câu theo yêu
cầu của bài tập 3 trang 161
- Gọi HS dưới lớp nối tiếp nhau đặt
câu với các từ ở bài tập 1.a
- Nhận xét câu HS đặt miệng
- Nhận xét,
B Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 5’
- HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
+ Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Hãy tìm thêm 3 ví dụ minh hoạ cho
các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân
+ Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng + Từ phức gồm hai loại: từ ghép và
từ láy.
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dướilớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn, sửa bàinếu bạn làm sai
- HS theo dừi chữa bài
+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, con, tròn.
+ từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc nịnh
+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
- 9 HS tiếp nối nhau phát biểu.Mỗi
Trang 16- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung ghi
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS phát biểu, bổ sung đến khi có
câu trả lời đúng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung về
từ và loại, phân theo nghĩa của từ, yêu
cầu HS đọc
Bài 3 5’
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài GV có thể
hướng dẫn:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc các từ đồng
nghĩa GV ghi nhanh lên bảng
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm là
không chọn từ đồng nghĩa với nó?
GV Giải thích:
Bài 4 5’
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu, Yêu cầu HS khác
- 1 HS đọc thành tiếng nội dung ghinhớ về cấu tạo từ, các loại từ phântheo cấu tạo
- 1 HS đọc + Từ đồng âm là từ giống nhau về
âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa
+ Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau + Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận để làm bài
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung vàthống nhất:
a) Đánh trong các từ: Đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều
ả, êm ái, êm dịu, êm ấm,
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS suy nghĩ và dùng bút chì điền từcần thiết vào chỗ chấm
- HS nối tiếp nhau phát biểu
Trang 17bổ sung (nếu có)
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu
- HS đọc thuộc lòng
- HS chuẩn bị bài sau
- HS chuẩn bị bài sau
-Kể chuyện Tiết 17: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Tìm hiểu và kể một câu chuyện đã được nghe, được đọc về nhữngngười biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho con người Yêu cầutruyện phải có cốt truyện, có nhân vật, có ý nghĩa
2 Kĩ năng: Hiểu nghĩa câu chuyện mà các bạn vừa kể Lời kể chân thật, sinh động,sáng tạo Biết nhận xét, đánh gía lời kể của bạn
3 Thái độ: MT : GD HS có ý thức bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, quét
dọn vệ sinh đường phố) và chọn lại những hành vi phá hoại môi trường (phá
rừng đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bình yên đem lại bình yên cho mọi người
*QTE : HS có quyền được mang lại niềm vui hạnh phúc cho người khác.
II/ Chuẩn bị
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- HS chuẩn bị câu chuyện theo đề bài
- Máy tính Bảng
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Yêu cầu 2 HS kể chuyện về một buổi
sinh hoạt đầm ấm trong gia đình
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- Nhận xét,
B Dạy-Học bài mới
1 Giới thiệu bài :(1’)
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý
- Em hãy giới thiệu về câu chuyện mình
định kể cho các bạn biết
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện
- HS Nhận xét
- 1 HS đọc
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- HS nối tiếp nhau giới thiệu
Trang 18b) Kể trong nhóm 10’
- Sử dụng máy tính bảng tìm hiểu về các
câu chuyện
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm
Cùng kể chuyện, trao đổi với nhau về ý
nghĩa của truyện
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
c) Kể trước lớp 10’
- Tổ chức cho HS thi kể
- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính
cách nhân vật, ý nghĩa hành động của
nhân vật, ý nghĩa của truyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- Nhận xét
C Củng cố - dặn dò : (2’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện nghe các bạn
kể cho người thân nghe
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạothành 1 nhóm, khi 1 HS kể, HSkhác lắng nghe, nhận xét, trao đổivới nhau về ý nghĩa câu chuyện,hoạt động của nhân vật
1 Kiến thức: Làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phéptính cộng, trừ, nhân, chia
2 Kĩ năng: Lưu ý : HS lớp 5 chỉ sử dụng máy tính bỏ túi khi GV cho phép
3.Thái độ: Giáo dục HS yêu thích bộ môn
Giảm tải: Bỏ BT 2,3
II/ CHUẨN BỊ:
- Mỗi HS 1 máy tính bỏ túi
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trước
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Làm quen với máy tính bỏ túi
(10’)
- GV yêu cầu HS quan sát máy tính
bỏ túi và hỏi : Em thấy có những gì ở
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét
- HS theo quan sát của mình, có hai
bộ phận chính là các phím và màn
Trang 19bên ngoài chiếc máy tính bỏ túi ?
- GV hỏi : Hãy nêu những phím em
đã biết trên bàn phím
- Dựa vào nội dung các phím, em hãy
cho biết máy tính bỏ túi có thể dùng
làm gì ?
- GV giới thiệu chung về máy tính bỏ
túi như phần bài học SGK
- GV hỏi : Có bạn nào biết để thực
hiện phép tính trên chúng ta phải bấm
những phím nào không ?
- GV tuyên dương nếu HS nêu đúng,
sau đó yêu cầu HS cả lớp thực hiện,
nếu HS không nêu đúng thì GV đọc
với máy tính bỏ túi ta bấm các phím
lần lượt như sau :
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện phép
tính
- Yêu cầu kiểm tra lại bằng máy tính
bỏ túi
- GV có thể yêu cầu HS nêu các phím
bấm để thực hiện mỗi phép tính trong
314,18 279,3 34,88
,