1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

giáo án lớp 5 tuần 11(CKTKN)

39 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 89,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoaït ñoäng 1: Höôùng daãn hoïc sinh böôùc ñaàu naém ñöôïc khaùi nieäm veà quan heä töø, nhaän bieát veà moät vaøi quan heä töø hoaëc caëp quan heä töø thöôøng duøng. Baøi 1:[r]

Trang 1

- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.

- So sánh các số thập phân, giải bài tốn với các số thập phân

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học Luyện tính cẩn thận , chính xác trong làm tốn

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn đinh:

2 Bài cũ: Tổng nhiều số thập phân

- Học sinh lần lượt sửa bài 3, 4, 5/ 50

(SGK)

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kỹ năng

tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính

chất của phép cộng để tính nhanh

• Giáo viên chốt lại

+ Cách xếp và tính tổng nhiều số thập phân

+ Cách thực hiện

- Hát

- Lớp nhận xét.

Hoạt động cá nhân

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài.

- Học sinh lên bảng (3 học sinh ).

- Học sinh sửa bài – Cả lớp lần lượt

từng

- bạn đọc kết quả – So sánh với kết

quả

Trang 2

Bài 2:

- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách đặt

tính và tính tổng nhiều số thập phân

• Giáo viên chốt lại

+ Yêu cầu học sinh nêu tính chất áp dụng cho

bài tập 2

(a + b) + c = a + (b + c)

- Kết hợp giao hoán, tính tổng nhiều số.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh so sánh

số thập phân – Giải bài toán với số thập

phân

Bài 3:

• Giáo viên chốt lại, so sánh các số thập phân

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

cách so

- sánh số thập phân.

Bài 4: -Luyện giải bài tốn cĩ lời văn về

phép cộng hai phân số

-Gọi h/s đọc đề tốn

• Giáo viên chốt lại

Hoạt động 3: Củng cố

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học.

5 Tổng kết - dặn dò:

- trên bảng.

- Học sinh nêu lại cách tính tổng của

nhiều số thập phân

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài.

- Học sinh lên bảng (3 học sinh ).

- Học sinh sửa bài – Cả lớp lần lượt

từng

- bạn đọc kết quả – So sánh với kết

qua

- û trên bảng.

- Học sinh đọc đề nêu cách giải

- Học sinh làm bài.

Bài giải:

Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ hai

là28,4 + 2,2 = 30,6 (m)Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ ba

là30,6 + 1.5 = 32,1 (m)Số mét vải người đó dệt trong cả ba ngày là

28,4 + 30,6 = 91,1 (m)

Đáp số: 91,1 m

Học sinh sửa bài

Trang 3

- Dặn dò: Xem lại các bài tập sgk

- Chuẩn bị: Trừ hai số thập phân.

- Lớp nhận xét.

- Học sinh thi đua giải nhanh.

- Tính: a/ 456 – 7,986 b/ 4,7 + 12,86 + 46 + 125,9TẬP ĐỌC:

CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ.

II,Mục tiêu:

-Đọc diễn cảm được bài văn với giọng hồn nhiên( bé Thu); giọng hiền từ ( người ơng)

- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ơng cháu

II, Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh vẽ phĩng to

IIII Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn đinh:

2 Bài cũ: Đọc bài ôn

- Đặt câu hỏi

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay các em được học bài “Chuyện

một

- khu vườn nhỏ”.

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc

- Mời học sinh khá đọc.

- Bài văn chia làm 2 đoạn.

+ Đoạn1: Từ đầu… không phải là vườn

+ Đoạn 2: còn lại

- Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn

- Luyện đọc từ khĩ; Rèn đọc những từ phiên

âm,

luyện đọc câu dài

- HD học sinh giải nghĩa từ khó

- Giáo viên đọc mẫu.

-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

- Gọi học sinh đọc đoạn 1.

- Hát

- Học sinh trả lời.

- Học sinh lắng nghe.

Hoạt động lớp

- 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài.

- Lần lượt 2 học sinh đọc nối tiếp.

- Học sinh nêu những từ phát âm

còn sai

- Lần lượt học sinh đọc từ khĩ.

- Học sinh đọc phần chú giải.

- Luyện đọc nhóm đôi

- Thi đọc nhóm đôi

Hoạt động nhóm, lớp

Trang 4

+Câu hỏi 1:Mỗi loài cây trên ban công nhà bé

Thu có những đặc điểm gì nổi bật?

• Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý 1.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.

+ Câu hỏi 2: Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban

công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?

+ Vì sao Thu muốn Hằng công nhận ban công

của nhà mình là một khu vườn nhỏ?

+ Em hiểu: “Đất lành chim đậu là như thế nào”?

• Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý 2.

- Nêu ý chính.

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn

cảm

- Giáo viên đọc mẫu.

Hoạt động 4: Củng cố

Nội dung :

Hai ơng cháu nhà bé Thu rất yêu thiên nhiên , đã

gĩp phần làm cho mơi trường sống xung quanh

thêm trong lành tươi đẹp

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh đọc đoạn 1.

- Dự kiến:

+ Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước.+ Cây hoa ti-gôn: thò râu theo gió nguậynhư vòi voi

+ Cây hoa giấy: bị vòi ti-gôn quấn nhiềuvòng

+ Cây đa Ấn Độ: bật ra những búp đỏhồng nhạt hoắt, xòe những lá nâu rõ to…Ý1: Đặc điểm các loài cây trên ban côngnhà bé Thu

- Học sinh đọc đoạn 2.

- Dự kiến: Vì Thu muốn Hằng công

nhận

- ban công nhà mình cũng là vườn.

- Học sinh phát biểu tự do.

- Dự kiến: Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh lắng nghe.

- Lần lượt học sinh đọc.

- Đoạn 1: Nhấn mạnh những từ ngữ

gợi tả: khoái, rủ rỉ, ngọ nguậy, bé xíu,đỏ hồng, nhọn hoắt,…

- Đoạn 2: Luyện đọc giọng đối thoại

giữa ông và bé Thu ở cuối bài

Trang 5

- Về nhà luyện đọc diễn cảm bài văn.

- Chuẩn bị bài : “Tiếng vọng”tìm hiểu trước

các câu hỏi ở phần cuối bài

- Nhận xét tiết học

Thi đua đọc diễn cảm.

- Học sinh nhận xét.

ra đời

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam

Bảng thống kê các niên đại và sự kiện

+ HS: Chuẩn bị bài học

III Các hoạt động:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Bác Hồ đọc “Tuyên ngôn độc

lập””

Cuôí bản “Tuyên ngôn độc lập”, Bác Hồ

thay mặt nhân dân Việt Nam tuyên bố điều gì?

Trong buổi lễ, nhân dân ta đã thể hiện ý chí

của mình vì độc lập, tự do như thế nào?

Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập

4 Phát triển các hoạt động:

Học sinh nêu

Học sinh nêu

Hoạt động nhóm

Học sinh thảo luận nhóm đôi  nêu:

+Thực dân Pháp xam lược nước ta

+Phong trào chống Pháp tiêu biểu: phong trào Cần Vương

+Phong trào yêu nước của Phan Bội Châu,

Trang 6

 Giáo viên nhận xét.

Giáo viên tổ chức thi đố em 2 dãy

Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời điểm

nào?

Các phong trào chống Pháp xảy ra vào lúc

nào?

Phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan

Chu Trinh diễn ra vào thời điểm nào?

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày,

tháng, năm nào?

Cách mạng tháng 8 thành công vào thời gian

nào?

Bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” khai

sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa vào

ngày, tháng, năm nào?

 Giáo viên nhận xét câu trả lời của 2 dãy

Hoạt động 2:

Mục tiêu: Học sinh nắm lại ý nghĩa 2 sự kiện

lịch sử: Thành lập Đảng và Cách mạng tháng 8

– 1945

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời mang lại ý

nghĩa gì?

Nêu ý nghĩa lịch sử của sự kiện Cách mạng

tháng 8 – 1945 thành công?

Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày

 Giáo viên nhận xét + chốt ý

Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

Ngoài các sự kiện tiêu biểu trên, em hãy nêu

các sự kiện lịch sử khác diễn ra trong 1858 –

1945 ?

Học sinh xác định vị trí Hà Nội, Thành phố Hồ

Chí Minh, nơi xảy ra phong trào Xô Viết Nghệ

Tĩnh trên bản đồ

 Giáo viên nhận xét

Phan Chu Trinh

+Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.+Cách mạng tháng 8

+Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn độc lập”

Học sinh thi đua trả lời theo dãy

Học sinh nêu: 1858Nửa cuối thế kỉ XIXĐầu thế kỉ XX

Ngày 3/2/1930Ngày 19/8/1945Ngày 2/9/1945

Hoạt động nhóm bàn

Học sinh thảo luận theo nhóm bàn

Nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Hoạt động lớp

Học sinh nêu: phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh, Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước …Học sinh xác định bản đồ (3 em)

Trang 7

5 Tổng kết - dặn dò:

Chuẩn bị: Tình thế hiểm nghèo

Nhận xét tiết học

- Biết áp dụng các kiến thức cơ bản đó vào cuộc sống một cách có hiệu quả

- Biết giúp đỡ bạn bè cùng nhau tiến bộ và phấn đấu trở thành người con ngoan trò giỏi xứngđáng với cháu ngoan Bác Hồ

II, Chuẩn bị:Giáo viên

- Tranh ảnh và tài liệu có liên quan

Học sinh

- Chuẩn bị các mẫu chuyện mang tính thiết thực áp dụng vào cuộc sống

III, Các hoạt động dạy -học chủ yếu:

3, Bài mới:

* Giới thiệu bài: Thực hành các kĩ năng đã học

trong năm bài học vừa qua

- Nhắc lại tự bài

* Hoạt động 1:

+ Yêu cầu lớp nhớ lại các nội dung đã học và

sự chuẩn bị của mình để trình bày trước lớp

- Các nhóm chuẩn bị những mẫu chuyệnthiết thực kể lại cho lớp nghe và từ đó rút ranhận xét về nội dung

- Các nhóm cử đại diện báo cáo trươcù lớp

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung+ GV chốt lại những ý hay và đúng

+ Yêu cầu các nhóm tổ chức nêu tình huống để

nhóm khác trả lời với nội dung theo như bài

học

- Các nhóm tiến hành nêu và xử lí tìnhhuống

- GV chốt lại những ý hay để HS noi theo

* Hoạt động 4: Nhận xét, dặn dò

Trang 8

- Nhận xét chung về tiết học Luôn có ý thức

rèn luyện tốt- Chuẩn bị bài mới theo nội dung

câu hỏi và bài tập

TOÁN:

TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

-Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài tốn cĩ nội dung thực tế

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Luyện tập

- Học sinh sửa bài 2, 3, (SGK).

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

- Trừ hai số thập phân.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết cách

thực hiện phép trừ hai số thập phân

• Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện trừ

hai số thập phân

- Giáo viên chốt.

- Yêu cầu học sinh thực hiện trừ hai số

thập

- phân.

- Yêu cầu học sinh thực hiện bài b.

- Yêu cầu học sinh nêu kết luận.

- Hát

- Lớp nhận xét.

Hoạt động nhóm đôi

- Học sinh nêu ví dụ 1.

- Cả lớp đọc thầm.

- Nêu phép tính.

4,29 – 1,84 = ?

- Tìm cách thực hiện.

429 - 184 và tính4,29 – 1,84 có kết quả như nhau (vì 184

cm = 1,84 m)

 Nêu cách trừ hai số thập phân

4,291,842,45

Trang 9

-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu có

kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kỹ

năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế

Bài 1:

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại cách

tính

- trừ hai số thập phân.

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài.

- Hình thức thi đua cá nhân (Chích bong

bóng)

- Giáo viên chốt lại cách làm.

Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách

giải

- Giáo viên nhận xét, chốt ý.

Hoạt động 3: Củng cố

- Nêu lại nội dung kiến thức vừa học.

- Học sinh tự nêu kết luận như SGK.

- Học sinh nhắc lại cách đặt tính và

tính trừ hai số thập phân

Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài miệng.

- Học sinh đọc đề.

- 3 em nêu lại.

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Học sinh nhận xét.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh nêu cách giải.

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài.

Bài giải:

Số Kg đường lấy ra tất cả là10,5 + 8 = 18,5 (Kg)Số Kg đường còn lại trong thùng là28,75 – 18,5 = 10,25 (Kg)

Trang 10

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.

- Chuẩn bị: “Luyện tập”.

- Nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ (N-V) :

LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

I Mục tiêu:

-Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn bản luật

- Làm được bt2 a/b, hoặc bt 3 a/ b,

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to thì tìm nhanh theo yêu cầu bài 3

+ HS: Bảng con, bài soạn từ khó

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra giữa

kỳ I

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

H

Đ 1: Hướng dẫn học sinh nghe – viết

- Đọc lần 1 đoạn văn viết chính tả.

- Yêu cầu học sinh nêu một số từ khó

viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết.

- Hoạt động học sinh sửa bài.

- Giáo viên chấm chữa bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

tập chính tả

 Bài 2

- Yêu cầu học sinh đọc bài 2.

- Giáo viên tổ chức trò chơi.

- Chốt lại, khen nhóm đạt yêu cầu.

- Hát

Hoạt động lớp, cá nhân

- 1, 2 học sinh đọc bài chính tả – Nêu nội

- dung bài.

- Học sinh nêu cách trình bày (chú ý cho

- ã xuống dòng).

- Học sinh viết bài.

- Học sinh đổi vở dị bài lẫn nhau

Hoạt động cá nhân, lớp

- 1 học sinh đọc yêu cầu.

- Cả lớp đọc thầm.

- Thi viết nhanh các từ ngữ có cặp tiếng

Trang 11

 Bài 3:

- Giáo viên chọn bài a.

- Giáo viên nhận xét.

Hoạt động 3: Củng cố

- Giáo viên nhận xét.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà làm bài tập 3 vào vở.

- Chuẩn bị: “Mùa thảo quả”.

- Nhận xét tiết học

trên

- phiếu (VD: lắm – nắm) học sinh tìm

thật

- nhanh từ: thích lắm – nắm cơm

Cl lớp làm vào nháp, nhận xét các từ đã ghi

- trên bảng.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

- Tổ chức nhóm thi tìm nhanh và nhiều,

đúng từ láy

- Tìm nhanh các từ gợi tả âm thanh có

âm

- ng ở cuối Đại diện nhóm nêu.

Ngày soạn :14 tháng 11 năm 2009

Ngàydạy: Chiều thứ 3 ngày 17 tháng 11 năm 2009.

TI Ế NG VI Ệ T : LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP BÀI 6.

I.M ụ c tiêu :

-Luyện viết chữ đẹp bài 6:Nhớ rừng.

-Học sinh biết viết đúng chính tả một đoạn theo yêu cầu.

-Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng chính tả.

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ ,giữ vở.

Nhớ cảnh sơn lâm bĩng cả cây già

Với tiếng giĩ gào ngàn, với giọng nguồn hét núi,

Với khi thét khúc trường ca dữ dội,

Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hồng,

Lượn tấm thân như sĩng cuộn nhịp nhàng,

Vờn bĩng âm thầm, lá gai, cỏ sắc

-Một học sinh đọc bài viết.

A.Bài cũ:Kiểm tra sách vở.

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2.Luyện viết chữ đẹp bài 11:

-Gọi học sinh đọc bài viết.

-Bài yêu viết theo kiểu chữ nào (Chữ nghiêng

hay đứng)?

-Nêu cách trình bày bài viết.

-Trong bài những từ nào được viếthoa?

-Những chữ cái nào được viết cỡ chữ 2,5 li?

-Những chữ cái nào được viết cỡ chữ 1 li?

Trang 12

-Học sinh tự chọn kiểu chữ để luyện viết bài :.

-Những chữ: y, g, h, b, k, kh…

-Những chữ: i, o, a, e, u…

4.Củng cố - dặn dò:-Nhận xét giờ học.

-Về nhà đọc lại bài: Chuyện một khu

vườn nhỏ và luyện viết những từ còn sai chính

tả trong bài

-Đọc trước bài: Tiếng vọng

TOÁN : LUYỆN TẬP CỘNG CÁC SỐ THẬP PHÂN

I.Mục tiêu:

-Luyện tập củng cố các kiến thức đã học về cộng các số thập phân

-Rèn kĩ năng đặt tính và tính

-Rèn kĩ năng giải toán có lời văn với phép cộng các số thập phân

II.Đồ dùng dạy học:+ Giáo viên: bảng phụ H/S : Vở ,bảng con

III.Các hoạt động dạy học :

A.Bài cũ:

Kiểm tra sách vở ,sự chuẩn bị của h/s

B Bài mới : 1.Gi ới thi ệu b ài

-1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

a lần lượt 2 học sinh lên bảng làm

b.2 h ọc sinh lên b ảng làm

-1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 3

-Làm bài theo nhóm đôi

-Chữa bài trên bảng

-1 h ọc sinh đọc yêu c ầu

Trang 13

ít ,thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ

nhất 3 lít ,số lít dầu ở thùng thứ ba bằng

trung bình cộng của số lít dầu trong hai

thùng đầu Hỏi cả ba thùng có bao nhiêu lít

-Chữa bài trên bảng

Số lít dầu có trong thùng thứ hai là;

10,5 + 3 =13,5 ( l)

Số lít dầu có trong th ùng thứ ba Là:

(10,5 +13 ,5) : 2 =12 ( l)

Số lít dầu có trong cả ba thùng là:

10,5 + 13,5 +12 =36 ( l) Đáp số : 36 l ít

K

Ĩ THU Ậ T : RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG

I.M ụ c tiêu :+Học sinh cần phải :_nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

-Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

-Có ý thức giúp gia đình

II.Đồ dùng dạy học: + G/V:tranh ảnh minh hoạ ,phiếu đánh giá kết quả học tập của h/s + H/S :Các nhóm chuẩn bị bát ,đũa ,dụng cụ,nước rửa bát

III.Các hoạt động dạy học :

1 Bài cũ:-Treo phiếu trắc nghiệm 2.Bài

mới :Giới thiệu bài

Hoạt động 1:Tìm hiểu mục đích ,tác dụng của

việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống

-Nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống

thường dùng ?

-Nếu như dụng cụ nấu ăn và bát đũa không

được rửa sạch sau bữa ăn thì sẽ như thế nào ?

*Chốt : Bát đũa thìa ,đĩa sau khi được sử

dụng để ăn uống nhất thiết phải được cọ rửa

sạch sẽ ,không để lưu cữu qua bữa sau hoặc

qua đêm Rửu dụng cụ nấu ăn và ăn uống

không những làm cho các dụng cụ đó sạch

sẽ,khô ráo ngăn chặn được vi trùng gây bệnh

mà còn có tác dụng bảo quản ,giữ cho các

dụng cụ không bị hoen rỉ

Hoạt động 2:Tìm hiểu cách rửa dụng cụ nấu

ăn và ăn uống: -Phân nhóm

-Giao nhiệm vụ cho các nhóm

+ Mô tả cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống

sau bữa ăn ở gia đình ?

+So sánh cách rửa bát ở gia đình với cách rửa

-Cả lớp làm bài

-Nhận xét,đánh giá kết quả

*Làm việc cả lớp -Kể tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống: bát ,dĩa ,thìa ,đũa ,vá xoong

,nồi,chảo …

- Mốc ,hoen rỉ ,mất vệ sinh …

-Tráng qua một lượt cho sạch thức ăn-Hoà một ít nước rửa bát vào một cái tô

Trang 14

bát được trình bày trong sách giáo khoa ?

Treo tranh minh hoạ

*G/V Lưu ý h/s một số điểm khi rửa …

Hoạt động 3:Thực hành rửa dụng cụ nấu ăn

và ăn uống trong gia đình

-Yêu cầu các nhĩm tiến hành làm

-Giáo viên quan sát ,HD thêm

Hoạt động 4:Nhận xét ,đánh giá

-Phát phiếu trắc nghiệm để đánh giá kết quả

học tập

3.Củng cố -Dặn dị:-Về nhà tập rửa chén bát

và dụng cụ nấu ăn ở gia đình

nhúng miếng rửa hoặc miếng xốp vào …-Rửa lần lượt từng dụng cụ Rửa bát ăn cơm trước ,bát đựng canh ,đĩa…trước rồi mới rửa xoong,nồi, chảo sau rửa trọng lịng bát,đĩa trước sau đĩ rửa ở phía ngồi …

-Xem tranh minh hoạ

-Các nhĩm thực hành rửa ,nhận xét lẫn nhau

-Làm bài tập trắc nghiệm cá nhân-Nhận xét ,đánh giá xếp loại A+ ,A …

-Biết trừ hai số thập phân

- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng , phép trừ các số thập phân

- Cách trừ một số cho một tổng

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận , chính xác trong làm tốn

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu

+ HS: Vở bài tập, bảng con

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài 1, 2, 3, 4/ 58 (SGK).

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm vững

kĩ năng trừ hai số thập phân, biết tìm thành

phần chưa biết của phép cộng và trừ các số

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

Hoạt động cá nhân

- Học sinh đọc yêu cầu bài.

- Cả lớp làm bài.

Trang 15

- Giáo viên nhận xét kĩ thuật tính.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách trừ

một số cho một tổng

 Bài 3:

- Giải toán hơn kém.

- Giáo viên chốt lại bước tính đúng.

- Lớp nhận xét.

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Cả lớp làm bài.

- Sửa bài.

- Nêu ghi nhớ: tìm số hạng, số bị trừ, số

trừ

- Lớp nhận xét.

- Học sinh đọc kỹ tóm tắt.

- Phân tích đề.

- Học sinh giải.

- 1 học sinh làm bài trên bảng (che kết

quả)

Bài giải:

Quả dưa thứ hai cân nặng là4,8 – 1,2 = 3,6 (Kg)Quả dưa thứ nhất và quả dưa thứ hai cân

nặng là4,8 + 3,6 = 8,4 (Kg)Quả dưa thứ ba cân nặng là14,5 – 8,4 = 6,1 (Kg)

Đáp số: 6,1 kg

- Lớp sửa bài – Lần lượt nêu từng bước.

- Học sinh nhận xét.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài – Rút ra kết luận

“Một

- số trừ đi một tổng”.

- Học sinh nhắc lại (5 em)

Hoạt động nhóm đôi

Trang 16

Hoạt động 3: Củng cố

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội

- dung luyện tập.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Làm bài nhà 1, 2, 3, 5/ 58, 59.

- Giáo viên nhắc nhở học sinh về nhà ôn lại

kiến

- thức vừa học.

- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà.

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học.

- Thi đua ai nhanh hơn.

- Nắm được khái niệm đại từ xưng hơ

- Nhận biết được đại từ xưng hơ trong trong đoạn văn; chọn được đại từ xưng hơ thích hợp để điềnvào ơ trống

- Giáo dục học sinh có ý tìm từ đã học

Ghi chú: hs khá giỏi nhận xét được thái độ , tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hơ

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to chép sẵn đoạn văn BT2 (mục III) Bảng phụ viết sẵn đoạn văn mục I.1+ HS: Xem bài trước

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Nhận xét và rút kinh nghiệm về

kết quả bài kiểm tra định kì Giữa học kỳ I

(phần LTVC)

2 Giới thiệu bài mới: Đại từ xưng hô

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm

được khái niệm đại từ xưng hô trong đoạn

văn

Bài 1:

- Giáo viên nhận xét chốt lại: những từ

in đậm trong đoạn văn  đại từ xưng hô

+ Chỉ về mình: tôi, chúng tôi

- Hát

Trang 17

+ Chỉ về người và vật mà câu chuyện

hướng tới: nó, chúng nó

Bài 2:

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài.

- Yêu cầu học sinh tìm những đại từ theo

- 3 ngôi: 1, 2, 3 – Ngoài ra đối với người

- Việt Nam còn dùng những đại từ xưng

hô nào theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính …

 GV chốt: 1 số đại từ chỉ người để xưng hô:

chị, anh, em, cháu, ông, bà, cụ …

Bài 3:

- Giáo viên lưu ý học sinh tìm những từ

- để tự xưng và những từ để gọi người

- khác.

 Giáo viên nhận xét nhanh

 Giáo viên nhấn mạnh: tùy thứ bậc, tuổi

tác, giới tính, hoàn cảnh … cần lựa chọn xưng

hô phù hợp để lời nói bảo đảm tính lịch sự

hay thân mật, đạt mục đích giao tiếp, tránh

xưng hô xuồng vã, vô lễ với người trên

• Ghi nhớ:

+ Đại từ xưng hô dùng để làm gì?

+ Đại từ xưng hô được chia theo mấy ngôi?

+ Nêu các danh từ chỉ người để xưng hô

theo thứ bậc?

+ Khi dùng đại từ xưng hô chú ý điều gì?

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu

biết sử dụng đại từ xưng hô trong văn bản

ngắn

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, thực

hành

Bài 1:Yêu cầu h/s đọc yêu cầu đề bài

- yêu cầu học sinh nhận xét về thái độ,

- tình cảm của nhân vật khi dùng từ đó.

Bài 2:Tìm đại từ xưng hô dùng chưa chính

xác? Sửa lại?

Bài 1:

- 1 học sinh đọc thành tiếng toàn bài.

- Cả lớp đọc thầm.

- Học sinh suy nghĩ, học sinh phát biểu

ý kiến

- Dự kiến: “Chị” dùng 2 lần  người

nghe; “chúng tôi” chỉ người nói – “ta”chỉ người nói; “các người” chỉ ngườinghe – “chúng” chỉ sự vật  nhân hóa Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc bài 2.

- Cả lớp đọc thầm  Học sinh nhận

xét thái độ

- của từng nhân vật.

- Dự kiến: Học sinh trả lời:

+ Cơm : lịch sự, tôn trọng người nghe.+ Hơ-bia : kiêu căng, tự phụ, coi thườngngười khác, tự xưng là ta, gọi cơm cácngươi

- Tổ chức nhóm 4.

- Nhóm trưởng yêu cầu từng bạn nêu.

Ghi nhận lại, cả nhóm xác định

- Đại diện từng nhóm trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét.

Bài 3:

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài 3

- Học sinh viết ra nháp.

- Lần lượt học sinh đọc.

- Lần lượt cho từng nhóm trò chuyện

theo đề tài:

- “Trường lớp – Học tập – Vui chơi …”.

- Cả lớp xác định đại từ tự xưng và đại

từ để gọi

- người khác.

Trang 18

 Nhận xét và yêu cầu học sinh giải thích rõ

lý do vì sao đại từ dùng chưa đúng  Chốt lại

lời giải đúng

 Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Trò chơi, động não

- Đại từ xưng hô dùng để làm gì? Được

- chia theo mấy ngôi?

Đặtcâuvới đại từ xưnghô ở ngôi thứ hai

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ đồng

- nghĩa”.

- Nhận xét tiết học

- Học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi

nhớ

- Đại diện từng nhóm trình bày.

- Các nhóm nhận xét.

- 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong

SGK

Học sinh đọc đề bài 1

- Học sinh làm bài (gạch bằng bút chì

các đại tư

- ø trong SGK).

- Học sinh sửa bài miệng.

- Học sinh đọc lại 3 câu văn khi đã

dùng đạ từ xưng hô đúng

- Học sinh biết yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị: + GV: Bộ tranh phóng to trong SGK + HS: Tranh trong SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: -Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:- Người đi săn và con nai

Hoạt động 1 : Kể chuyện

Hoạt động 2 : G/Vkể lại toàn bộ câu chuyện.

Kểå lần 1: Chậm rãi, bộc lộ cảm xúc tự nhiên

- Kể lần 2: Kết hợp tranh minh họa

Ho

ạ t động 3 : HD kể chuyện theo nhĩm;kể tồn

bộ câu chuyện trước lớp

-Tổ chức cho h/s kể chuyện theo nhĩm

-Gọi các nhĩm thi kể

-Gọi h/s thi kể tồn bộ câu chuyện

- Nhận xét + ghi điểm.

Hoạt động 4 : Học sinh phỏng đoán kết thúc

câu chuyện, kể tiếp câu chuyện

Phương pháp: Động não, kể chuyện

- Hát

- Vài học sinh đọc lại bài đã viết vào

vở

- Học sinh lắng nghe.

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài.

- Học sinh quan sát kĩõ tranh đọc lời

chú thích

- từng tranh

Hoạt động nhóm đôi, lớp

Trang 19

- Nêu yêu cầu.

- Gợi ý phần kết.

Hoạt động4:Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Vì sao người đi săn không bắn con nai?

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

 Hãy yêu quí thiên nhiên, bảo vệ thiên

nhiên, đừng phá hủy vẻ đẹp của thiên nhiên

5.Tổng kết-dặndò:Chuẩnbị:Kể một câu chuyện

đã đọc đã nghe có nội dung bảo vệ môi trường

- Nhận xét tiết học

- Kể chuyện theo nhĩm 4 mỗi h/s kể 1

đoạn

- ứng với một bức tranh

-Thi kể chuyện giữa các nhĩm

-Thi kể tồn bộ câu chuyện Bình chọn học sinh kể chuyện hay

- Trao đổi nhóm đôi tìm phần kết của

- chuyện.

- Đại diện kể tiếp câu chuyện

Hoạt động lớp, cá nhân

- Thảo luận nhóm đôi.

- Đại diện trả lời.

- Nhận xét, bổ sung.

TẬP ĐỌC:

TIẾNG VỌNG.

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ , ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu ý nghĩa : đừng vơ tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta

- Cảm nhận được tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả : vơ tâm đã gây nên cái chêt của chú chim

sẻ nhỏ

II Chuẩn bị: + GV: Tranh SGK phóng to + HS: Bài soạn, SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Chuyện khu vườn nhỏ

- Đọc đoạn 1 và cho biết Mỗi loại cây

trên

- ban công nhà bé Thu có đặc điểm gì

nổi

- bật?

- Đọc đoạn 2 Em hiểu thế nào là “Đất

lành chim đậu”

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

3 Bài mới: Tiết học hôm nay các em được học

bài “Tiếng vọng”

4 Phát triển các hoạt động:

- Hát

- Học sinh đọc và trả lời.

- Học sinh nhận xét.

Hoạt động lớp

- 1 học sinh khá giỏi đọc.

Ngày đăng: 08/03/2021, 12:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w