1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 5 TUAN 11 CHUAN

43 482 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 tuần 11 chuẩn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 336 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH + Nêu cách cộng nhiều số thập phân.. Phát triển các hoạt động:  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kỹ năng tính tổng nhiều

Trang 1

Thứ hai TẬP ĐỌC:

CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu.

-Hiểu được các từ ngữ trong bài

2 Kĩ năng: - Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ, phù hợp với tâm lí nhân

vật( giọng bé Thu hồn nhiên, nhí nhảnh, giọng ông hiền từ, nhínhảnh)

3 Thái độ: - Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc Đoạn văn cần luyện đọc

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a Giới thiệu bài mới:

“Chuyện một khu vườn nhỏ”

b Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: HD HS luyện đọc.

– Mời 1 HS khá giỏi đọc toàn bài

- GV chia đoạn:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từngđoạn, kết hợp uốn nắn đọc đúng vàgiải nghỉa tư

- Giáo viên đọc mẫu

Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+ Câu hỏi 1 : Bé Thu thích ra bancông để làm gì ?

- Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

- Ổn định lớp

- 2 học sinh đọc và trả lời

- Học sinh lắng nghe

Hoạt động nhóm đôi, lớp.

- 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài

- 3đoạn :+Đoạn 1: Câu đầu+Đoạn 2: Tiếp theo không phải là vườn+Đoạn 3: Phần còn lại

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc nôid tiếp đoạn theo cặp

Hoạt động lớp.

- Học sinh đọc đoạn 1

- Để được ngắm nhìn cây cối; nghe ôngkể chuyện về từng loài cây trồng ở bancông

- Học sinh đọc đoạn 2

Trang 2

3'

1'

+ Câu hỏi 2: Mỗi loài cây trên ban

công nhà bé Thu có những đặc điểm

gì nổi bật?

-GV kết hợp ghi bảng : cây

quỳnh ;cây hoa tigôn ; cây hoa giấy;

cây đa Aán Độ

- Giáo viên chốt lại

-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Câu hỏi 3: Vì sao khi thấy chim về

đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay

cho Hằng biết?

- GV HD HS quan sát tranh

+ Vì sao Thu muốn Hằng công nhận

ban công của nhà mình là một khu

vườn nhỏ?

•- Giáo viên chốt lại

+ Em hiểu: “Đất lành chim đậu là

như thế nào”?

+ Nêu nội dung chính của bài

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn

cảm

- Giáo viên HD HS đọc phân vai

đoạn 3

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

4.Củng cố:

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội

dung bài

GD tình yêu thiên nhiên

5 Dặn dò-nhận xét:

- Rèn đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: “Tiếng vọng”

- Nhận xét tiết học

+ Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước

+ Cây hoa ti-gôn: thò râu theo gió nguậynhư vòi voi

+ Cây hoa giấy: bị vòi ti-gôn quấn nhiềuvòng

+ Cây đa Ấn Độ: bật ra những búp đỏhồng nhọn hoắt, xòe những lá nâu rõ to…

- Học sinh đọc đoạn 3

- Vì Thu muốn Hằng công nhận ban côngnhà mình cũng là vườn

- HS quan sát tranh

- HS phát biểu tự do

- Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim vềđậu, sẽ có người tìm đến làm ăn

Tình yêu thiên nhiên của hai ôngcháu bé Thu

Hoạt động nhóm, cá nhân

-Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc điễn cảm theo cặp đoạn 3

- HS thi đua đọc diễn cảm

- Học sinh nhận xét

Trang 3

Tiết 51: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố:

+ Kĩõ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của

phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất + So sánh các số thập phân – Giải bài toán với các số thập phân

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh nắm vững và vận dụng nhanh các tính chất cơ bản của

phép cộng Giải bài tập về số thập phân nhanh, chính xác

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào

cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

+ Nêu cách cộng nhiều số thập phân

- Gọi HS sửa bài 3

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Luyện tập.

b Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh kỹ năng tính tổng nhiều số thập

phân, sử dụng tính chất của phép

cộng để tính nhanh

Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.

- Học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh làm bài ( 2 học sinh lên bảng )

Trang 4

+ Yêu cầu học sinh nêu tính chất áp

dụng cho bài tập 2

Hoạt động 2: HD HS so sánh số

thập phân – Giải bài toán với số TP

* Bài 3:

• - Gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc

lại cách so sánh 2 số thập phân

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nêu lại cách tính tổng củanhiều số thập phân

- Học sinh đọc đề

- Các nhóm làm bài

- Một số nhóm nêu kết quả

4.68 + 6.03 + 3.97 = 4.68 + (6.03 + 3.97) = 4.68 + 10 = 14.686.9 + 8.4 + 3.1+0.2=(6.9 + 3.1) + (8.4+ 0.2) = 10 + 8.6 = 18.63.39 + 5.7 + 1.61 = (3.39 + 1.61) + 5.7 = 5 + 5.7 = 10.74.2 + 3.5 + 4.5 + 6.8 = (4.2+6.8)+(3.5+4.5) =11 + 8 = 19

- Kết hợp, giao hoán, tính tổng nhiều số

Hoạt động cá nhân, nhóm.

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề

- HS nhắc lại

- Học sinh làm bài, sau đó đổi vở kiểmtra

3.6 + 5.8 > 8.9 5.7 + 8.8 = 14.57.56 < 4.2 + 3.4 0.5 > 0.08 + 0.4

- HS đọc đề và vẽ sơ đồ tóm tắt

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Giải:

Ngày thứ hai dệt được:

28.4 + 2.2 = 30.6(m)Ngày thứ ba dệt được:

30.6 + 1.5 = 32.1(m)Cả ba ngày dệt được:

28.4 + 30.6 + 32.1 = 91.1(m)

Trang 5

- Tổ chức HS thi đua tính nhanh

5 Dặn dò-nhận xét:

- Chuẩn bị: “Trừ hai số thập phân”

- Nhận xét tiết học

- HS nhắc lại

- Học sinh thi đua giải nhanh

- Tính: a/ 91,4 + 16,7 + 8,6 b/ 4,7 + 12,86 + 5,3 + 7,14

CHÍNH TẢ:

LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh nghe viết đúng chính tả bài “Luật bảo vệ môi trường”

2 Kĩ năng: - Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu l / n ; âm cuối n / ng

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ để làm BT3

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a Giới thiệu bài mới:

b Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: HD HS nghe –

viết

- Giáo viên đọc điều 3, khoản 3

Luật Bảo vệ môi trường

- Gọi 1, 2 HS đọc bài chính tả

+ Nội dung điều 3, khoản 3 Luật Bảo

vệ môi trường nói gì?

- Yêu cầu HS viết các từ khó

- Giáo viên đọc cho học sinh viết

- GV đọc để HS soát lại bài

- Ổn định lớp

Hoạt động lớp, cá nhân.

- HS nghe

- 1, 2 học sinh đọc bài chính tả

- Về hoạt động bảo vệ môi trường

- 1 HS lên bảng, cả lớp viết vào nháp

- Học sinh viết bài

- HS soát bài

- Học sinh đổi vở sửa bài

Trang 6

3'

1’

- Giáo viên chấm chữa bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh làm bài tập chính tả

Bài 2b

- Yêu cầu học sinh đọc bài 2

- GV yêu cầu HS tự làm, sau đó trao

dổi theo cặp

- Giáo viên chốt lại

Bài 3b:

- Giáo viên chia lớp làm 8 nhóm

- GV chọn nhóm tìm được nhiều từ,

đúng và tuyên bố nhóm thắng

4.Củng cố:

- GV chốt lại các bài tập

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà làm bài tập 3 vào vở

- Chuẩn bị: “Mùa thảo quả”

- Nhận xét tiết học

Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm.

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- HS làm bài và trao đổi theo cặp

- Một số em đọc kết quả

Trang 7

Tiết 52: TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân.

2 Kĩ năng: - Bước đầu có kiõ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kiõ năng

đó trong giải bài toán có nội dung thực tế

3 Thái độ: - GD HS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 KT bài cũ: Luyện tập.

- Gọi học sinh sửa bài 3

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

- Trừ hai số thập phân

b Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: HD HS biết cách

thực hiện phép trừ hai số thập phân

VD1:

- Gọi HS đọc ví dụ 1

+ Muốn biết đoạn thẳng BC dài bao

nhiêu mét làm tính gì?

- GV HD HS chuyển về phép trừ 2

số tự nhiên

- GV HD chuyển kết quả phép tính

ra đơn vị mét

- GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính

2 số thập phân

- GV yêu cầu HS so sánh kết quả

của 2 cách tính trên

- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện

phép trừ trên

- Ổn định lớp

- HS lên sửa BT3

Hoạt động nhóm đôi.

- Học sinh đọc ví dụ 1

- Tính trừ: 4,29 – 1,84 = ? (m)

4,29m = 429cm - 4291,84m = 184cm 184 245(cm)245cm = 2,45m

Trang 8

3'

1'

VD2:

- GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính

- Gọi 1 số em nêu kết quả và cách

thực hiện phép tính

* Vậy muốn trừ một số TP cho một

số TP ta làm như thế nào?

- Gọi vài HS nhắc lại

Hoạt động 2: Luyện tập

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự

làm, sau đó đổi vở với bạn ngồi

cạnh để kiểm tra

- Giáo viên chốt lại cách làm

Bài 3 :

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

đề

- Giáo viên yêu cầu học sinh tóm

tắt đề và tìm cách giải

- Giáo viên yêu cầu học sinh giỏi

giải bằng hai cách

4

Củng cố:

+ Nêu lại cách trừ hai số thập phân

- Tổ chức thi đua giải nhanh

5 Dặn dò-nhận xét:

- Chuẩn bị: “Luyện tập”

các dấu phẩy ở số bị trừ và số trừ

Học sinh tự dặc tính và tính

+ Trừ như trừ các số tự nhiên

+ Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột vớicác dấu phẩy của số bị trừ và số trừ

Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi.

- Học sinh làm bài

68.4 - 25.7 = 42.7 46.8 - 9.34 = 37.4650.81 - 19.256 = 31.554

- Học sinh làm bài và đổi vở kiểm tra.72.1-30.4=41.7 5.12-0.68=4.4469-7.85=61.15

- Học sinh đọc đề

- Học sinh nêu cách giải và giải

Giải:

Số ki-lô-gam đường lấy ra tất cả:

10.5+8=18.5(kg)Số ki-lô-gam đường còn lại trong thùng: 28.75-18.5=10.25(kg)

- Học sinh sửa bài

- HS nêu

- HS thi đua giải:

3,15 – 1,4 29,1 – 9, 38

Trang 9

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

ĐẠI TỪ XƯNG HÔ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được khái niệm đại từ xưng hô.

2 Kĩ năng: - Học sinh nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bước

đầu biết sử dụng đại từ xưng hô trong văn bản ngắn

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ ghi lời giải BT3 phần nhận xét

+ HS: Xem bài trước

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV nhận xétû bài kiểm tra định

kì Giữa học kỳ I (phần LTVC)

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài mới:Đại từ xưng

b Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: HD HS nắm được

khái niệm đại từ xưng hô

* Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

+Đoạn văn có những nhân vật nào?

+ Các nhân vật làm gì?

+ Những từ nào chỉ người nói?

+ Những từ nào chỉ người nghe?

+ Từ nào chỉ người hay vật được

nhắc tới?

- GV nhận xét chốt lại: những từ in

đậm trong đoạn vănđại từ xưng hô

+ Vậy thế nào là đại từ xưng hô?

- GV tóm tắt, ghi bài

- Ổn định lớp

Hoạt động lớp, cá nhân

-1 HS đọc thành tiếng toàn bài, lớp đọcthầm

- Hơ Bia, cơm và thóc gạo

- Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau, thócgạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng

Trang 10

* Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc yêu

cầu, đọc lời nhân vật, nhận xét thái

độ của cơm, Hơ Bia

* Bài 3:

- Giáo viên lưu ý học sinh tìm những

từ để tự xưng với thầy ,cô, bố mẹ,

anh chị, em , bạn bè

 Giáo viên nhận xét nhanh

 GV nhấn mạnh: tùy thứ bậc, tuổi

tác, giới tính, hoàn cảnh … cần lựa

chọn xưng hô phù hợp để lời nói bảo

đảm tính lịch sự hay thân mật, đạt

mục đích giao tiếp, tránh xưng hô

xuồng vã, vô lễ với người trên

+ Ngoài các đại từ nói trên , người

VN còn dùng các đại từ nào để thể

hiện rõ thái độ , tuổi tác?

+ Khi xưng hô càn lưu ý điều gì?

-GV tóm tắt, ghi bài

Hoạt động 2: HD HS biết sử dụng

đại từ xưng hô trong văn bản ngắn

* Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận

xét về thái độ, tình cảm của nhân

vật khi dùng từ đó

* Bài 2:

- GV gọi HS đọc yêu cầu đề, đọc

đoạn văn còn khuyết từ

- GV theo dõi các nhóm làm việc

- Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu HS đọc bài 2, cả lớp đọc thầm

- HS nhận xét thái độ của từng nhân vật.+ Cơm : lịch sự, tôn trọng người nghe.+ Hơ-bia : kiêu căng, tự phụ, coithường người khác, tự xưng là ta, gọicơm các ngươi

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài 3

- Học sinh viết ra nháp

- Lần lượt học sinh đọc

Đối tượng Gọi Tự xưng-Với thầy cô

giáo-Với bố mẹ-Với anh chị-Với em-Với bạn bè

- Ôâng, bà, chú, bác, cô, dì, cháu,

- Chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mốiquan hệ giữa mình với người nghe vàngười được nhắc tới

Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh đọc đề bài 1

- Học sinh làm bài (gạch bằng bút chìcác đại từ trong SGK)

- Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em: kiêucăng, coi thường rùa

- Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh: tự trọng, lịch sự với thỏ

- Học sinh sửa bài miệng

- Học sinh đọc đề bài 2

- Học sinh làm bài theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm báo cáo

- Thứ tự điền:1-Tôi 2-Tôi 3-Nó

Trang 11

1’

4.Củng cố:

+ Đại từ xưng hô dùng để làm gì?

Được chia theo mấy ngôi?

+ Khi xưng hô cần chú ý điều gì?

5 Dặn dò-nhận xét:

- Chuẩn bị: “Quan hệ từ “

- Nhận xét tiết học

4-Tôi 5-Nó 6-Chúng ta-HS nêu

ĐẠO ĐỨC:

THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ I

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS ôn lại các bài: Em là HS lớp 5; Có trách nhiệm về việc làm của

mình; Có chí thì nên; Nhớ ơn Tổ tiên;

2 Kĩ năng: -Học sinh biết giải quyết tất cả các tình huống phù hợp với thực tế.

3 Thái độ: - GD HS vươn lên, có trách nhiệm, biết ơn tổ tiên

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: phiếu luyện tập

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

3’ 2 KT bài cũ:

+ Bạn bè cần phải làm gì? - 2 HS nêu

+ Có như vậy thì đem lại lợi ích gì?

27'

- Nhận xét, tuyên dương

3.Bài mới:

1’ a Giới thiệu bài mới:

Thực hành giữa học kì I

26’ b Phát triển các hoạt động:

16’ * Hoạt động 1: Giải quyết các tình

huống Hoạt động nhóm, lớp

- GV nêu một số tình huống:

1 Em đã làm gì để xứng đáng là học

sinh lớp 5?

2 Nêu những việc làm cuả em thể

hiện việc em có trách nhiệm vơíbản thân

3 Em biết tấm gương nào thể hiên

được việc có chí thì nên

4 Các em đã có những việc làm nào

- HS nghe yêu cầu

Trang 12

thể hiện tấm lòng nhớ đến tổ tiênmình?

Ÿ GV chốt lại: Các em vừa ôn lại

toàn bộ nội dung các bài từ đầu

năm đến nay

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lời câu hỏi

10’ * Hoạt động 2: luyên tập Hoạt động lớp

- Giáo viên nêu tình huống HS lựa chọn đáp án a,b,c,d

1)Đã là hs lớp 5 em cần:

a) Ngoan hơn, chăm hơn

b) Tự giác học tập

c) Biết vâng lời thầy cô ,cha mẹ…

d) Cả 3 ý trên

2) Khi được giao nhiệm vụ ta cần:

a) Cố gắng hoàn thành

b) Không thích thì không làm

c) Nhờ bạn làm giùm, mình không

phụ

3)”Có chí thì nên” có nghiã là:

a) Quyết tâm làm việc đã hứa

b) Dám làm những việc mình nghĩ

c) Cố gắng học tập mọi việc sẽ

có kết quả tốt.

4)Kính nhớ tổ tiên là:

a) Phải mua cho ông bà nhiều quà

trong ngày tết

b) Hằng ngày phải biết chăm

sóc, tôn trọng ông bà ,tổ tiên.

c) Ông bà nhờ việc gì em từ chối

- GV chốt lại bài

GD học sinh thực hiện tốt cácchuẩn đạo đức trên

5.Dặn do-nhận xétø:

-Chuẩn bị bài :kính già, yêu trẻ

-Nhận xét yiết học

Trang 13

Thứ ba/

KHOA HỌC:

ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS vẽ được một tranh vận động phòng tránh sử dụng các chất gây

nghiện (hoặc xâm hại trẻ em hoặc HIV/ AIDS, hoặc TNGT)

2 Kĩ năng: -Vẽ đúng đề tài

- 3 Thái độ: - GD HS bảo vệ SK và an toàn cho bản thân và cho mọi người.

II Chuẩn bị:

- GV: - Các sơ đồ trong SGK, giấy khổ to để làm vẽ tranh

- HS: - SGK

III Các hoạt động:

+ Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì?

+ Dựa vào sơ đồ đã lập ở tiết trước, trình

bày lại cách phòng chống bệnh (sốt rét,

sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan B,

nhiễm HIV/ AIDS)?

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

Ôn tập: Con người và sức khỏe (tiết 2)

b Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan sát tranh

- GV yêu cầu HS quan sát tranh 2, 3

+ Em nêu nội dung của từng tranh

Hoạt động 2: TH vẽ tranh vận động.

- Yêu cầu các nhóm đề xuất nội dung

tranh của nhóm mình và phân công vẽ

- Học sinh trả lời

- Học sinh chọn sơ đồ và trình bàylại

Hoạt động lớp

- HS quan sát tranh 2, 3

- H2: Một bạn nam bắt tay một bạnnữ bị nhiễm HIV

- H3: Mọi người cương quyết caithuốc lá

Hoạt động nhóm

- Các nhóm chọn nội dung và vẽtranh

- Đại diện từng nhóm trình bày sảnphẩm

Trang 14

1’ 5 Dặn dò-nhận xét:

- Chuẩn bị: Tre, Mây, Song

TOÁN:

Tiết 53: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ôn tập:

- Kĩ năng trừ hai số thập phân.

- Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng và trừ với số thậpphân

- Cách trừ một số cho một tổng

2 Kĩ năng: - Rèn HS kĩ năng trừ số thập phân nhanh, tìm thành phần chưa biết

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Gọi HS lên sửa BT2

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Luyện tập.

b.Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: HD HS nắm vững

kĩ năng trừ hai số thập phân, biết

tìm thành phần chưa biết của phép

cộng và trừ các số thập phân

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu đề

- Giáo viên theo dõi cách làm của

học sinh (xếp số thập phân)

- Giáo viên nhận xét kĩ thuật tính

Bài 2:

- Ổn định lớp

- Học sinh sửa bài 2

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Cả lớp làm bài

68.72-29.81=8.91 52.37 - 8.64 = 43.7375.5-30.26=45.24 60 - 12.45 = 47.55

- HS sửa bài

- Lớp nhận xét

Trang 15

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gọi HS nhắc lại cách tìm số

hạng, số bị trừ, số trừ trước khi làm

bài

- GV HD sửa bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh cách trừ một số cho một tổng

Bài 3:

- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi

- Giáo viên chốt lại bước tính đúng

Bài 4:

4a)

- Gọi 2 HS lên bảng( 1 em tính

a-b-c, một em tính a-(b+c)

- Yêu cầu HS nhận xét từng hàng

- Giáo viên chốt:

Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm.

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm báo cáo

Giải:

Quả dưa thứ hai cân nặng :

4, 8 - 1, 2 = 3, 6 (kg)Quả thứ ba cân nặng

14, 5 – ( 4, 8 + 3, 6 ) = 6.1(kg)

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

a b c a-b-c a-(b+c)8.9 2.3 3.5 3.1 3.112.3

8 4.3 2.08 6 616.7

2 8.4 3.6 4.72 4.72

- Kết quả giống nhau

* C1) 8,3 - 1,4 - 3,6 = 6,9 - 3,6 = 3,3

C2) 8,3 - 1,4 - 3,6 = 8,3 - (1,4 + 3,6) = 8,3 – 5 = 3,3

* C1) 18,64 – (6,24 + 10,5) = 18,64 –16,74 = 1,9

Trang 16

5 Dặn dò-nhận xét:

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

C2) 18,64 – (6,24 + 10,5) = 18,24 – 6,24 – 10,5 = 12,4 -10,5=1,9

- Học sinh nhắc lại (5 em)

- Thi đua ai nhanh hơn

- Bài tập thi đua: x + 14,7 – 3,2 = 125

Trang 17

LỊCH SỬ:

ÔN TẬP: HƠN 80 NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM

LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ (1858 – 1945)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh củng cố lại kiến thức về mốc thời gian, sự kiện lịch sử

tiêu biểu nhất 1858 – 1945)

2 Kĩ năng: - Nhớ và thuật lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ (1858 – 1945),

nêu được ý nghĩa của các sự kiện đó

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, yêu thương quê hương và

biết ơn các ông cha ta ngày trước

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng thống kê các niên đại và sự kiện

+ HS: Chuẩn bị bài học

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 KT bài cũ: “Bác Hồ đọc “Tuyên

ngôn độc lập””

+ Ngày 2/9/1945, Bác Hồ đã làm gì?

+ Cuôí bản “Tuyên ngôn Độc lập”,

Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam

khẳng định điều gì?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài mới: Ôn tập

b.Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1 : Ôn tập lại các sự

kiện lịch sử trong giai đoạn 1858 –

1945

+ Hãy nêu các sự kiện lịch sử tiêu

biểu trong giai đoạn 1858 – 1945 ?

 Giáo viên nhận xét

- Ổn định lớp

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Hoạt động nhóm, lớp

- Học sinh thảo luận nhóm đôi  nêu:

+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta

+ Phong trào chống Pháp tiêu biểu:phong trào Cần Vương

+ Phong trào yêu nước của Phan BộiChâu, Phan Chu Trinh

+ Thành lập Đảng Cộng sản ViệtNam

+ Cách mạng tháng 8 + Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyênngôn độc lập”

Trang 18

3'

1’

+ Ngoài các sự kiện tiêu biểu trên,

em hãy nêu các sự kiện lịch sử khác

diễn ra trong 1858 – 1945 ?

- Giáo viên tổ chức thi đố em 2 dãy

+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta

vào thời điểm nào?

+ Các phong trào chống Pháp xảy ra

vào lúc nào?

+ Phong trào yêu nước của Phan Bội

Châu, Phan Chu Trinh diễn ra vào

thời điểm nào?

+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

vào ngày, tháng, năm nào?

+ Cách mạng tháng 8 thành công

vào thời gian nào?

+ Bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độc

lập” khai sinh nước Việt Nam dân

chủ cộng hòa vào ngày, tháng, năm

nào?

 GV nhận xét câu trả lời của 2 dãy

- GV treo bảng thống kê và tóm tắt

các sự kiện

Hoạt động 2: HS nắm lại ý nghĩa

2 sự kiện lịch sử: Thành lập Đảng và

Cách mạng tháng 8 – 1945

+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

mang lại ý nghĩa gì?

+ Nêu ý nghĩa lịch sử của sự kiện

Cách mạng tháng 8 – 1945 thành

công?

- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày

 Giáo viên nhận xét + chốt ý

4.Củng cố:.

- GV chốt lại các sự kiện lịch sử

5 Dặn dò-nhận xét:

- Chuẩn bị: “Vượt qua tình thế hiểm

nghèo”

- Nhận xét tiết học

- Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh, Bác Hồ

ra đi tìm đường cứu nước …

- Học sinh thi đua trả lời theo dãy

- Học sinh nêu: 1858

- Nửa cuối thế kỉ XIX

Hoạt động nhóm bàn.

- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn

-VN có một tổ chức tiên phong lãnh đạo,đưa cuộc đấu tranh của ND ta theo conđường đúng đắn

- + Khơi dậy lòng yêu nước, tinh thầncách mạng của ND ta

+ Giành độc lập tự do cho nước nhà, ND

ta thoát khỏi ách nô lệ

- Nhóm trình bày, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- HS nghe

Trang 19

2 Kĩ năng: - Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ bằng giọng nhẹ nhàng, trầm buồn, bộc lộ

cảm xúc xót thương, ân hận trước cái chết thương tâm của chú chim sẻnhỏ

3 Thái độ: - Có ý thức bảo vệ các con vật

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài, bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc

+ HS: Bài soạn, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 KT bài cũ: Chuyện khu vườn nhỏ.

- Đọc đoạn 2 và cho biết Mỗi loại

cây trên ban công nhà bé Thu có đặc

điểm gì nổi bật?

- Đọc đoạn 3 Em hiểu thế nào là

“Đất lành chim đậu”

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài mới: Tiết học hôm nay

các em được học bài “Tiếng vọng”

b.Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: HS HS luyện đọc

- Gọi 1 hS khá giỏi đọc toàn bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ

thơ, kết hợp luỵện phát âm, ngắt

nhịp và giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc mẫu

Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài.

•- Yêu cầu HS đọc khổ 1

+ Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn

cảnh đáng thương như thế nào?

- Ổn dịnh lớp

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh nhận xét

Hoạt động lớp, nhóm đôi, cá nhân.

- 1 học sinh khá giỏi đọc

- Học sinh lần lượt đọc nối tiếp tửng khổthơ

- Học sinh đọc theo cặp

Hoạt động lớp.

- HS đọc khổ 1

- Chim sẻ chết trong cơn bão – lúc gần sáng – bị mèo tha đi ăn thịt – để lại

Trang 20

3'

•- GV hướng dẫn học sinh xem tranh

- Yêu cầu HS đọc khổ 2

+ Vì sao tác giả băn khoăn day dứt

về cái chết của con chim sẻ?

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Những hình ảnh nào đã để lại ấn

tượng sâu sắc trong tâm trí của tác

giả?

• - Giáo viên giảng: “Như đá lở trên

ngàn”( lăn vào giấc ngủ với những

tiếng động lớn) là sự ân hận, day dứt

của tác giả trước hành động vô tình

đã gây nên tội ác của chính mình

+ Hãy đặt tên khác cho bài thơ

+ Tác giả muốn nói với các em điều

gì qua bài thơ?

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài

Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc

diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

diễn cảm cả bài thỏ: giọng nhẹ

nhàng – đau xót Nhấn giọng các từ:

chết rồi, giữ chặt, lạnh ngắt, mãi

mãi, rung lên, lăn…

- GV đọc mẫu

- Cho học sinh đọc diễn cảm

-4.Củng cố:

- Nêu nội dung bài

- Giáo viên GD bảo vệ các con vật

những quả trứng mãi mãi chim con không

ra đời

- HS xem tranh-Học sinh đọc khổ 2

- Vì: Trong đêm mưa bão, nằm trongchăn ấm – Tác giả không mở cửa chochim sẻ tránh mưa – Ích kỷ …cái chết đaulòng

- Học sinh đọc toàn bài

- Hình ảnh những quả trứng không có mẹấp ủ, khiến tác giả thấy cả trong giấcngủ, tiếng lăn như đá lở trên ngàn

-

- VD: + Cái chết của con sẻ nhỏ + Sự ân hận muộn màng + Chớ vô tình

- VD: Yêu thương loài vật – Đừng vô tìnhkhi gặp chúng bị nạn

- 2 học sinh đọc lại cả bài

- Tâm trạng băn khoăn day dứt của

tác giả trước cái chết thương tâm của con chim sẻ nhỏ.

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 2 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ

- Học sinh đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đua đọc diễn cảm trước lớp

Trang 21

1' 5 Dặn dò-nhận xét:

Chuẩn bị: “Mùa thảo quả”

- Nhận xét tiết học

TẬP LÀM VĂN:

TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hướng dẫn học sinh rút kinh nghiệm về các mặt bố cục, cách

diễn đạt, cách trình bày, chính tả

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phát hiện lỗi sai – Biết sửa những lỗi sai

- Tự viết lại đoạn văn cho hay hơn

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thích vẻ đẹp ngôn ngữ và say mê

sáng tạo

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ ghi các lỗi điển hình về chính tả, từ, câu ý

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a Giới thiệu bài mới:

b Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS rút

kinh nghiệm về bài kiểm tra làm văn

- Giáo viên ghi lại đề bài

- GV nhận xét kết quả bài làm của

HS:

+ Đúng thể loại

+ Sát với trọng tâm

+ Bố cục bài khá chặt chẽ

+ Dùng từ diễn đạt có hình ảnh

 Khuyết điểm:

+ Còn hạn chế cách chọn từ – lập ý

– sai chính tả – nhiều ý sơ sài

- GV thông báo điểm của từng em

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

- Ổn định lớp

Hoạt động cá nhân.

- 1 học sinh đọc đề

- HS nghe

Hoạt động cá nhân, lớp.

Ngày đăng: 11/10/2013, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Tên sản phẩm Tên vật  lieọu 4 - Đòn gánh - GIAO AN LOP 5 TUAN 11 CHUAN
nh Tên sản phẩm Tên vật lieọu 4 - Đòn gánh (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w