Mục đích – yêu cầu - Nắm được cấu tạo bài văn mtả đồ vật, các kiểu MB, KB, trình tự miêu tả trong phần thân bài - Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho một bài văn m[r]
Trang 1Ngày soạn: 07/12/2012 Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012
Đạo đức
BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( tiết 1) I/ Mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng:
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
GDKNS-Kỹ năng tự nhận thức giá trị công lao dạy dỗ của thầy cô
-Kỹ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô
-Kỹ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
II/ Chuẩn bị: Phiếu BT bài tập 2
III/ Hoạt động trên lớp
Gv nêu tình huống và HD qs tranh
Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Các bạn sẽ làm gì khi nghe Vân báo tin cô
- Em phải làm gì để tỏ lòng kính trọng ,biết ơn
thầy cô giáo?
HS hoạt động nhóm nêu các cách ứng xử
có thể xảy ra, chọn cách ứng xử thích hợp
và nêu lý do chọn cách ứng xử đó ?Đại diện các nhóm trình bày
Lớp nhận xét ,bổ sung
HS trả lời cá nhân
* Ghi nhớ : Các thầy giáo ,cô giáo đã
không quản khó nhọc, tận tình dạy dỗ chúng ta nên người Vif vậy, chúng ta cần phải kính trọng, biết ơn thầy giáo , cô giáo; cố gắng học tập, rèn luyện để khỏi phụ lòng thầy, cô.
HĐ2: HS nhận biết hành vi tôn trọng ,biết
ơn thầy cô.
Gv nhận xét kết luận :
- 1 HS đọc đề nêu yêu cầu
HS hoạt động nhóm quan sát các tranh trao đổi những việc làm thể hiện lòng biếtơn,kính trọng thầy cô giáo
Đại diện các nhóm trình bày
- HS Hoạt động nhóm chọn các việc làm thể hiện lòng biết ơn và những việc chưa thể hiện lòng biết ơn với thầy cô
Các nhóm trình bày kết quảCủng cố: Vì sao ta phải biết ơn thầy cô giáo HS trả lời
Trang 2E Dặn dò: Nx tiết học Sưu tầm bài hát,thơ tranh ảnh…
Chuẩn bị bài sau
-************* -Tập đọc Tiết 27 CHÚ ĐẤT NUNG
Tranh minh họa bài học SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài “Có chí thì nên” y/c HS đọc thuộc lòng
GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS đọc thuộc lòng
- 2 HS nêu nội dung của bài
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) GT chủ điểm “Tiếng sáo điều”
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a-Luyện đọc(11)
* Chia đoạn: Chia bài thành 3 đoạn
GV chú ý nghe và sửa lỗi cách đọc của HS HD
HS hiểu nghĩa của các từ được chú thích
- Rất bảnh, ngựa tía, thật đoảng, khoan khoái,
nóng rát, nung thì nung, Chú ý đọc các câu
hỏi, câu cảm trong bài
Đọc lần 2:
- Câu dài: “Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé
bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu”
+ Là cậu bé rất đoảng, ko biết giữ đồ chơi
- Cả lớp
C2: Chú bé Đất nhớ quê ra cánh đồng gặp trời đổ mưa Chú bị ngấm nước rét run
Trang 3- HS ghi nội dung vào vở.
c HD HS đọc diễn cảm (8’).
- Y/c HS đọc toàn bài
G: Nêu giọng đọc cả bài
GV treo bảng phụ chép đoạn “Ông Hòn Rấm
H: đọc nối tiếp đoạn trên bảng (4-5 em)
- HS đọc diễn cảm nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm trước lớp (3 em)
D Củng cố (2’) G củng cố nội dung bài
+ Nếu em có đồ chơi như Cu Chắt e sẽ làm gì?
H Đọc toàn bài - nêu nd bài (1 em)
- HS trả lời – nhận xét
E Dặn dò (1’) Gv nhận xét tiết học - HS về kể chuyện cho người thân nghe
- HS chuẩn bị trước tiết TĐ sau “Chú Đất Nung” (tiếp theo)
- Nghe một ca khúc thiếu nhi hoặc trích đoạn nhạc không lời
II Chuẩn bị - Đàn điện tử.
III Tiến trình lên lớp
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài:
Trang 4sửa lỗi GV cho HS hát gõ đệm nhạc cụ từng bài.
- Gọi HS lên trình bày bài bài hát theo các hình
thức sau: Đơn ca, tốp ca nam, tốp ca nữ, tốp ca
nam nữ (HS nx, GV nx ,đánh giá từng tiết mục)
* Nghe nhạc
Bài: Ru em :Dân ca Xơ Đăng (Tây Nguyên).
- GV giới thiệu bài hát
- Bật phần đệm ghi sẵn và hát cho HS nghe (2lần)
+ Em có cảm nhận gì về lời ca và giai điệu của bài
hát Ru em?
- GV nhắc lại, nhấn mạnh
- GV bật đàn, hát lại cho HS nghe(1 lần)
kết hợp gõ đệm theo nhịp của bài hát)
I Mục đích – yêu cầu
- Biết chia một tổng cho một số (đồng thời tự phát hiện t/c một hiệu chia cho một số)
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
GV HD HS thuộc quy tắc ngay trên ví dụ
- 2 HS lên bảng tính kết quả HS làm vào nháp
C2: 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21
Trang 5- 1 HS nhận xét kết quả của 4 bạn.
- GV nhận xét và đưa ra kết quả chính xác
b) 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7 (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7
60 :3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23 (60 + 9) : 3 = 23
Bài 3: - 1 HS nêu yêu cầu của bài
2 HS làm bảng nhóm, lớp làm vào vở
GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
Dành cho HS K-G
Đáp số: 15 nhóm
D Củng cố (2’) G: Củng cố kt bài học - HS nêu lại kl chung trong phần bài học
E Dặn dò (1’) GV nx chung giờ học. - HS vê làm bài tập và chuẩn bị bài “Chia
- Biết chia một tổng cho một số (đồng thời tự phát hiện t/c một hiệu chia cho một số)
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- 1 HS nêu yêu cầu của bài 1 HS nêu cái đã
cho và cái phải tìm
2 HS làm bảng nhóm, lớp làm vào vở
GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
Dành cho HS K-G phần c
a) 7b) (50-15):5 = 50:5 – 15:5
D Củng cố (2’) G: Củng cố kt bài học
Trang 6E Dặn dò (1’) GV nx chung giờ học. - HS vê làm bài tập và chuẩn bị bài “Chia
- Nghe và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn ngắn “chiếc áo búp bê”
- Làm đúng bài tập chính tả (BT2a, BT3a)
II Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to viết nội dung BT 2a, BT3a.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Viết từ: lỏng lẻo, nóng nảy, nợ nần
GV nhận xét và cho điểm
- 2 HS viết bảng, cả lớp viết vào nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) Người chiến sĩ giàu nghị lực
2 HD HS nghe viết.
a) HD HS nghe viết (5’)
- GV đọc mẫu bài chính tả
Từ dễ sai: phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt
cườm, đính doc, nho xíu, tên bé Ly, chị Khánh
y/c HS nêu nội dung bài viết
b) Viết chính tả (13’)
GV đọc từng câu
H nêu tư thế ngồi viết bài
- HS viết bài vào vở soát bàic) Chấm bài (5’)
GV chấm 5-7 bài và nêu nhận xét chung về lỗi
cùng cách khắc phục
- Đổi vở cho bạn kiểm tra chéo lỗi trên bài
c HD HS làm bài tập (8’).
Bài 2a: Điền vào chỗ trống s/x
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ và làm bài
trong VBT bằng bút chì
- HS nêu miệng từng tiếng cần điền HS khác
nhận xét và bổ sung, sửa lại (nếu sai)
H Đọc lại bài đã điền (2 em)
Đ.án:
a) xinh xóm xít xanh sao súng sờ xinh sợ
Bài 3a: Thi tìm các tính từ chứa S/X
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
Cả lớp suy nghĩ phát biểu trước lớp (4-5 em),
a) siêng năng, sảng khoái, sáng láng, sángngời, xanh biếc, xanh non, xanh mướt,
Trang 7nhận xét, bổ sung, chữa sai.
E Dặn dò (1’) G nhận xét tiết học - HS về xem lại lỗi trong bài của mình
- Chuẩn bị bài học sau
-*************** -Toán Tiết 67 CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Trang 77)
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 Hình thành kiến thức mới (13’).
a) Trường hợp chia hết (12’)
GV viết phép tính lên bảng 128472 : 6 = ?
128472 6 * Thực hiện chia từ trái
08 21412 * theo 3 bước: chia, nhân,
- 1 HS nhắc lại Cả lớp nhẩm => GV chốt ý và HD lại từng bước
b) TH chia có dư 230859 : 5 = ?
GV HD chia như ví dụ 1 chú ý phép chia này là
phép chia có dư (dư 4) Số dư luôn bé hơn số
Cho HS thực hiện như vd1 và chú ý số
dư của kết quả
3 HD thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính (10’)
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
(Dành cho HS K-G dòng 3)a) 92719 b) 52911 (dư 2)
Trang 8128610 : 6 = 21435 (lít)
Đáp số: 21435 lít
Bài 3: - 1 HS nêu yêu cầu của bài 1 HS nêu cái
đã cho và cái phải tìm
HS K-G tự làm bài vào vở GV qs và chữa bài
(Dành cho HS K-G)
Đáp số: 23406 hộp dư 2 cái áo
D Củng cố (2’) - G: Củng cố kt bài học - HS nêu lại kết luận chung trong phần
I Mục tiêu
- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi, và tác dụng của từng cách
- Biết đun sôi nước trước khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn va loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
KNS: Áp dụng bài học vào thực tế dùng nước hàng ngày
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài - ghi bảng (1’).
2 Nội dung (25’).
- GV dẫn dắt từ bài “nước bị ô nhiễm”
HĐ1: Một số cách làm sạch nước thông thường
Y/c HS nêu nguồn nước gia đình hay địa phương
đang sử dụng?
+ Kể tên các cách mà em biết để làm sạch nước?
Cách như vậy có lợi ích gì?
GV KL và gt 3 cách làm sạch nước
- Lọc nước
+ Lọc bằng giấy lọc, bông, khi lọc ít bằng phễu
+ Lọc bằng cát, sỏi, than củi, khi lọc vào bể
->Tác dụng: Tách các chất không hòa tan ra khỏi
nước
- Khử trùng nước: nhằm diệt khuẩn
-2 em+ HS nêuH+ GV nhận xét bổ sung
Trang 9- Đun sôi: Giết vi khuẩn
HĐ2: GV HD thực hành như SGK (18’)
* Tạo nước sạch tại gia đình
KL: Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và
màu trong nước Cát sỏi có tác dụng lọc những
chất không hòa tan
-> Nước đục trở thành trong Có thể dùng để đun
nấu và chế biến thức ăn
* Quy trình sản xuất nước sạch của nhà máy nước
GV nhận xét và chốt ý
- HS đọc từng bước thực hành và làm việc theo nhóm 10
- Trình bày kết quả thu được và nêu bước làm
- HS nhận xét 2 loại nước trước khi lọc
HĐ3: Sự cần thiết phải đun sôi nước (6’).
+ Nước sau khi đã lọc sạch bằng các cách trên đã
uống được ngay chưa? Tại sao?
+ Muốn có nước uống được chúng ta phải làm gì?
Tại sao?
GV KL chung
- HS TLCH+ Chưa uống được ngay vì có rất nhiều
vi khuẩn và trứng giun còn tồn tại
+ Nên đun sôi nước để diệt khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại
D Củng cố (2’) GV hệ thống nnd KNS: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ
và giữ gìn nguồn nước?
E Dặn dò (1’) GV nhận xét tiết học. -Về nhà học và chuẩn bị bài “Bảo vệ
nguồn nước”
-*************** -Luyện từ và câu Tiết 27 LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I Mục đích – yêu cầu
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vẫn
và đặt câu hỏi với các tư fnghi vẫn ấy (Bt3, BT4)
- Bước đầu nhận biết được 1 dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)
- Bỏ BT2 (T.137)
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
+ Câu hỏi dùng để làm gì? Nêu tác dụng của dấu
chấm hỏi trong câu? Và cho ví dụ
- GV nhận xét, cho điểm
Bài “Câu hỏi và dấu chấm hỏi”
- HS trả lời (3 em)Dùng để hỏi về những điều chưa biết khi hỏi người khác hoặc tự hỏi mình,
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 HD thực hành
BT1: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm (7’)
-1 HS đọc y/c của bài tập cả lớp đọc thầm, suy
nghĩ và làm bài vào vở hoặc VBT
- Trình bày bài làm trước lớp (3 em), HS khác
a) Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai?
b) Trước giờ học, các em thường làm gì?c) Bến cảng như thế nào?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
Trang 10nhận xét và bổ sung.
GV nhận xét chung và cho điểm
BT3,4: Tìm từ nghi vẫn (10’)
- HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm, suy
nghĩ và làm bài cá nhân vào VBT bằng bút chì
- Trình bày bài làm trước lớp (3 em), HS khác
nhận xét và bổ sung
- HS đặt câu trước lớp (3 em)
- GV ghi 3 câu trên bảng và gạch chân từ nghi
Cô giáo dặn về nhà làm bài tập 4, phải không?
BT5: Xác định câu không phải câu hỏi (7’)
- GV nêu y/c của bài HS đọc thầm, suy nghĩ và
làm bài cá nhân vào vở
- Y/c HS nêu lại “Thế nào là câu hỏi?”
- HS trình bày ý kiến cá nhân trước lớp, HS khác
nhận xét, bổ sung
=>Đ.án: câu không phải câu hỏi b,c,e vì câu b nêu ý kiến của người hỏi, câu c và
e nêu đề nghị
D Củng cố (2’)G Hệ thống nội dung bài
E Dặn dò (1’) GV nhận xét tiết học - HS về viết 2 câu có từ nghi vấn vào vở
- HS chuẩn bị trước bài “Dùng câu hỏi vào mục đích khác”
-*************** -Giáo án chiều thứ 3: Lịch sử NHÀ TRẦN THÀNH LẬP I.Mục tiêu:
- Biết rằng sau thời Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng long, tên nước vẫn là Đại Việt.+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là trần cảnh, nhà Trần được thành lập
-Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt
II Chuẩn bị- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS đánh dấu
(x) vào £ sau chính sách nào được nhà Trần thực
hiện
- GV gọi 2 HS lên trình bày những chính sách về
tổ chức nhà nước được nhà Trần thực hiện
-HS làm bài theo phiếu học tậpDựa vào phiếu học tập để trình bày những chính sách về tổ chức nhà nước được nhà Trần thành lập
Trang 11 HS nx, Giáo viên nx - kết luận
HĐ2: Thảo luận nhóm2
- GV nêu câu hỏi: Những sự việc nào ở trong bài
chứng tỏ giữa vua với quan và vua với dân
chúng dưới thời nhà Trần chưa có sự cách biệt
quá xa?
*Giáo viên nx - kết luận:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK / 38
Hai em trao đổi
- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung
- Vua Trần cho đặt chuông lớn ở thềm cung điện để nhân dân đến thỉnh khi có việc cầu xin hoặc oan ức Trong các buổi yến tiệc , có lúc vua và các quan nắm tay nhau ca hát vui vẻ
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
Trang 12- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa (Bt1).
- Bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê, phối hợp lời kể với điệu bộ, nétmặt, cử chỉ
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện : phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Kể về tấm gương kiên trì vượt khó mà em đã
được đọc, được nghe
- HS nhận xét Gv nhận xét, cho điểm
- HS kể 1- 2 đoạn câu chuyện+ Em học được điều gì từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký?
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 GV kể chuyện (7’).
Gv kể (2 hoặc 3 lần): giọng kể chậm rãi, nhẹ
nhàng: phân biệt lời các nhân vật (lời búp bê:
lúc đầu tủi thân, sau sung sướng Lời Lật Đật:
oán trách Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng đảnh Lời
cô bé: dịu dàng, ân cần)
- Lần 1: GV kể kết hợp giới thiệu thêm về nv
- Lần 2: Kể kết hợp tranh minh họa
- Lần 3: Nếu cần
3 HD HS thực hiện các yêu cầu
Bài tập 1: Tìm lời thuyết minh cho từng tranh
- GV y/c HS viết lời thuyết minh cho tranh cần
ngắn gọn, súc tích, đủ ý
- GV gắn 6 bức tranh lên bảng y/c 6 nhóm gắn 6
băng giấy dưới mỗi bức tranh
- HS+GV nhận xét và thay lời thuyết minh phù
hợp cho từng tranh
T1: BB bị bỏ quên trên nóc tủ cùng đồ chơi cũ
T2: Mùa đông, BB không có váy áo bị lạnh
cóng, tủi thân và khóc
T3: Đêm tối, BB bỏ cô chủ, đi ra phố
T4: Cô bé tốt bụng nhìn thấy BB trong đống lá
T5: Cô bé may áo mới cho BB
T6: BB sống hạnh phúc trong tình yêu của cô
chủ mới
- HS làm việc theo nhóm 5, mỗi nhóm viết 1 lời thuyết minh cho 1 tranh vào băng giấy được GV phát
BT2: Kể câu chuyện bằng lời kể của BB (15’) - HS nêu yêu cầu BT
Trang 13- GV nhắc lại: kể bằng lời kể của BB là nhập vai
vào BB kể chuyện và nói lên cảm xúc của nv,
chú ý khi kể dùng từ: tôi, tớ, mình, em để xưng
BT3: Viết đoạn kết (8’)
GV HD cách viết và đọc 1 vài ví dụ cho HS
tưởng tượng
- Y/c HS viết đoạn kết vào vở-> HS trình bày
GV nhận xét, bổ sung và cho điểm
- 1 HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp suy nghĩ, tưởng tượng tình huống có thể xảy ra
- Cả lớp
- 1 vài em đọc trước lớp
D Củng cố (2’)G củng cố nội dung bài
E Dặn dò (1’)GV nhận xét tiết học - HS về kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau
-*************** -Toán Tiết 68 LUYỆN TẬP (trang 78)
I Mục đích – yêu cầu
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) Luyện tập
2 HD luyện tập (30’)
Bài 1 - 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nhắc lại kiến thức trong bài
- HS làm vào bảng phụ Cả lớp làm vào vở
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
a) 9642 8557 (dư 4)b) 39929 29757 (dư 1)
Bài 2 Tìm hai số khi biết tổng và hiệu (8’):
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
H nêu cách giải bài toán và lên bảng làm (1 em)
Cả lớp làm vào vở
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác Chấm
1 số bài
Bài giảia) Số bé là: (42506-18427) : 2 = 12017
Số lớn là: 12017 + 18427 = 30489Đáp số: Số lớn: 30489, Số bé: 12017
b) (Dành cho HS K-G)
Số lớn là: (137895+85287):2 = 111591
Số bé là: 111591 – 85287 = 26304
Bài 4: - HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách làm (2 em) Cả lớp làm vào vở
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
Dành cho HS K-G phần b
a) (33164 + 28528) : 4 = 15423b) (403494 - 16415) : 7 = 55297Bài 3 1 HS nêu yêu cầu của bài (Dành cho HS K-G)
Trang 14H tự làm bài vào vở GV quan sát và HD nếu HS
Tranh minh họa bức tranh bài học SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài “Chú Đất Nung” (phần I)
GV nhận xét và cho điểm
- 2 HS đọc nối tiếp bài đọc và TLCH
- 1 HS nêu nội dung của bài HS khác nhận xét, bổ sung
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a-Luyện đọc(11)
* Chia đoạn: Chia bài thành 4 đoạn
GV nghe và sửa lỗi cách đọc của HS: buồn
tênh, hoảng hốt, phục, cộc tuếch
Chú ý câu hỏi, câu cảm: kẻ nào bắt nàng đến
đây? Lầu son của nàng đâu? Chuột ăn rồi! sao
bị ngấm nước chân tay mềm nhũn
H đọc câu hỏi (1 em)C2: Đất Nung nhảy xuống nước vớt chàng