1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA lop 4 tuan 14

29 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 66,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích – yêu cầu - Nắm được cấu tạo bài văn mtả đồ vật, các kiểu MB, KB, trình tự miêu tả trong phần thân bài - Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho một bài văn m[r]

Trang 1

Ngày soạn: 07/12/2012 Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012

Đạo đức

BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( tiết 1) I/ Mục tiêu:

Học xong bài này HS có khả năng:

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

GDKNS-Kỹ năng tự nhận thức giá trị công lao dạy dỗ của thầy cô

-Kỹ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô

-Kỹ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

II/ Chuẩn bị: Phiếu BT bài tập 2

III/ Hoạt động trên lớp

Gv nêu tình huống và HD qs tranh

Giao nhiệm vụ cho các nhóm:

- Các bạn sẽ làm gì khi nghe Vân báo tin cô

- Em phải làm gì để tỏ lòng kính trọng ,biết ơn

thầy cô giáo?

HS hoạt động nhóm nêu các cách ứng xử

có thể xảy ra, chọn cách ứng xử thích hợp

và nêu lý do chọn cách ứng xử đó ?Đại diện các nhóm trình bày

Lớp nhận xét ,bổ sung

HS trả lời cá nhân

* Ghi nhớ : Các thầy giáo ,cô giáo đã

không quản khó nhọc, tận tình dạy dỗ chúng ta nên người Vif vậy, chúng ta cần phải kính trọng, biết ơn thầy giáo , cô giáo; cố gắng học tập, rèn luyện để khỏi phụ lòng thầy, cô.

HĐ2: HS nhận biết hành vi tôn trọng ,biết

ơn thầy cô.

Gv nhận xét kết luận :

- 1 HS đọc đề nêu yêu cầu

HS hoạt động nhóm quan sát các tranh trao đổi những việc làm thể hiện lòng biếtơn,kính trọng thầy cô giáo

Đại diện các nhóm trình bày

- HS Hoạt động nhóm chọn các việc làm thể hiện lòng biết ơn và những việc chưa thể hiện lòng biết ơn với thầy cô

Các nhóm trình bày kết quảCủng cố: Vì sao ta phải biết ơn thầy cô giáo HS trả lời

Trang 2

E Dặn dò: Nx tiết học Sưu tầm bài hát,thơ tranh ảnh…

Chuẩn bị bài sau

-************* -Tập đọc Tiết 27 CHÚ ĐẤT NUNG

Tranh minh họa bài học SGK

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Bài “Có chí thì nên” y/c HS đọc thuộc lòng

GV nhận xét, cho điểm

- 2 HS đọc thuộc lòng

- 2 HS nêu nội dung của bài

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) GT chủ điểm “Tiếng sáo điều”

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a-Luyện đọc(11)

* Chia đoạn: Chia bài thành 3 đoạn

GV chú ý nghe và sửa lỗi cách đọc của HS HD

HS hiểu nghĩa của các từ được chú thích

- Rất bảnh, ngựa tía, thật đoảng, khoan khoái,

nóng rát, nung thì nung, Chú ý đọc các câu

hỏi, câu cảm trong bài

Đọc lần 2:

- Câu dài: “Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé

bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu”

+ Là cậu bé rất đoảng, ko biết giữ đồ chơi

- Cả lớp

C2: Chú bé Đất nhớ quê ra cánh đồng gặp trời đổ mưa Chú bị ngấm nước rét run

Trang 3

- HS ghi nội dung vào vở.

c HD HS đọc diễn cảm (8’).

- Y/c HS đọc toàn bài

G: Nêu giọng đọc cả bài

GV treo bảng phụ chép đoạn “Ông Hòn Rấm

H: đọc nối tiếp đoạn trên bảng (4-5 em)

- HS đọc diễn cảm nhóm đôi

- Thi đọc diễn cảm trước lớp (3 em)

D Củng cố (2’) G củng cố nội dung bài

+ Nếu em có đồ chơi như Cu Chắt e sẽ làm gì?

H Đọc toàn bài - nêu nd bài (1 em)

- HS trả lời – nhận xét

E Dặn dò (1’) Gv nhận xét tiết học - HS về kể chuyện cho người thân nghe

- HS chuẩn bị trước tiết TĐ sau “Chú Đất Nung” (tiếp theo)

- Nghe một ca khúc thiếu nhi hoặc trích đoạn nhạc không lời

II Chuẩn bị - Đàn điện tử.

III Tiến trình lên lớp

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài:

Trang 4

sửa lỗi GV cho HS hát gõ đệm nhạc cụ từng bài.

- Gọi HS lên trình bày bài bài hát theo các hình

thức sau: Đơn ca, tốp ca nam, tốp ca nữ, tốp ca

nam nữ (HS nx, GV nx ,đánh giá từng tiết mục)

* Nghe nhạc

Bài: Ru em :Dân ca Xơ Đăng (Tây Nguyên).

- GV giới thiệu bài hát

- Bật phần đệm ghi sẵn và hát cho HS nghe (2lần)

+ Em có cảm nhận gì về lời ca và giai điệu của bài

hát Ru em?

- GV nhắc lại, nhấn mạnh

- GV bật đàn, hát lại cho HS nghe(1 lần)

kết hợp gõ đệm theo nhịp của bài hát)

I Mục đích – yêu cầu

- Biết chia một tổng cho một số (đồng thời tự phát hiện t/c một hiệu chia cho một số)

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

GV HD HS thuộc quy tắc ngay trên ví dụ

- 2 HS lên bảng tính kết quả HS làm vào nháp

C2: 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21

Trang 5

- 1 HS nhận xét kết quả của 4 bạn.

- GV nhận xét và đưa ra kết quả chính xác

b) 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7 (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7

60 :3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23 (60 + 9) : 3 = 23

Bài 3: - 1 HS nêu yêu cầu của bài

2 HS làm bảng nhóm, lớp làm vào vở

GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

Dành cho HS K-G

Đáp số: 15 nhóm

D Củng cố (2’) G: Củng cố kt bài học - HS nêu lại kl chung trong phần bài học

E Dặn dò (1’) GV nx chung giờ học. - HS vê làm bài tập và chuẩn bị bài “Chia

- Biết chia một tổng cho một số (đồng thời tự phát hiện t/c một hiệu chia cho một số)

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- 1 HS nêu yêu cầu của bài 1 HS nêu cái đã

cho và cái phải tìm

2 HS làm bảng nhóm, lớp làm vào vở

GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

Dành cho HS K-G phần c

a) 7b) (50-15):5 = 50:5 – 15:5

D Củng cố (2’) G: Củng cố kt bài học

Trang 6

E Dặn dò (1’) GV nx chung giờ học. - HS vê làm bài tập và chuẩn bị bài “Chia

- Nghe và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn ngắn “chiếc áo búp bê”

- Làm đúng bài tập chính tả (BT2a, BT3a)

II Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to viết nội dung BT 2a, BT3a.

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Viết từ: lỏng lẻo, nóng nảy, nợ nần

GV nhận xét và cho điểm

- 2 HS viết bảng, cả lớp viết vào nháp

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) Người chiến sĩ giàu nghị lực

2 HD HS nghe viết.

a) HD HS nghe viết (5’)

- GV đọc mẫu bài chính tả

Từ dễ sai: phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt

cườm, đính doc, nho xíu, tên bé Ly, chị Khánh

y/c HS nêu nội dung bài viết

b) Viết chính tả (13’)

GV đọc từng câu

H nêu tư thế ngồi viết bài

- HS viết bài vào vở soát bàic) Chấm bài (5’)

GV chấm 5-7 bài và nêu nhận xét chung về lỗi

cùng cách khắc phục

- Đổi vở cho bạn kiểm tra chéo lỗi trên bài

c HD HS làm bài tập (8’).

Bài 2a: Điền vào chỗ trống s/x

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ và làm bài

trong VBT bằng bút chì

- HS nêu miệng từng tiếng cần điền HS khác

nhận xét và bổ sung, sửa lại (nếu sai)

H Đọc lại bài đã điền (2 em)

Đ.án:

a) xinh xóm xít xanh sao súng sờ xinh sợ

Bài 3a: Thi tìm các tính từ chứa S/X

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

Cả lớp suy nghĩ phát biểu trước lớp (4-5 em),

a) siêng năng, sảng khoái, sáng láng, sángngời, xanh biếc, xanh non, xanh mướt,

Trang 7

nhận xét, bổ sung, chữa sai.

E Dặn dò (1’) G nhận xét tiết học - HS về xem lại lỗi trong bài của mình

- Chuẩn bị bài học sau

-*************** -Toán Tiết 67 CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Trang 77)

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 Hình thành kiến thức mới (13’).

a) Trường hợp chia hết (12’)

GV viết phép tính lên bảng 128472 : 6 = ?

128472 6 * Thực hiện chia từ trái

08 21412 * theo 3 bước: chia, nhân,

- 1 HS nhắc lại Cả lớp nhẩm => GV chốt ý và HD lại từng bước

b) TH chia có dư 230859 : 5 = ?

GV HD chia như ví dụ 1 chú ý phép chia này là

phép chia có dư (dư 4) Số dư luôn bé hơn số

Cho HS thực hiện như vd1 và chú ý số

dư của kết quả

3 HD thực hành

Bài 1: Đặt tính rồi tính (10’)

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

(Dành cho HS K-G dòng 3)a) 92719 b) 52911 (dư 2)

Trang 8

128610 : 6 = 21435 (lít)

Đáp số: 21435 lít

Bài 3: - 1 HS nêu yêu cầu của bài 1 HS nêu cái

đã cho và cái phải tìm

HS K-G tự làm bài vào vở GV qs và chữa bài

(Dành cho HS K-G)

Đáp số: 23406 hộp dư 2 cái áo

D Củng cố (2’) - G: Củng cố kt bài học - HS nêu lại kết luận chung trong phần

I Mục tiêu

- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi, và tác dụng của từng cách

- Biết đun sôi nước trước khi uống

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn va loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

KNS: Áp dụng bài học vào thực tế dùng nước hàng ngày

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài - ghi bảng (1’).

2 Nội dung (25’).

- GV dẫn dắt từ bài “nước bị ô nhiễm”

HĐ1: Một số cách làm sạch nước thông thường

Y/c HS nêu nguồn nước gia đình hay địa phương

đang sử dụng?

+ Kể tên các cách mà em biết để làm sạch nước?

Cách như vậy có lợi ích gì?

GV KL và gt 3 cách làm sạch nước

- Lọc nước

+ Lọc bằng giấy lọc, bông, khi lọc ít bằng phễu

+ Lọc bằng cát, sỏi, than củi, khi lọc vào bể

->Tác dụng: Tách các chất không hòa tan ra khỏi

nước

- Khử trùng nước: nhằm diệt khuẩn

-2 em+ HS nêuH+ GV nhận xét bổ sung

Trang 9

- Đun sôi: Giết vi khuẩn

HĐ2: GV HD thực hành như SGK (18’)

* Tạo nước sạch tại gia đình

KL: Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và

màu trong nước Cát sỏi có tác dụng lọc những

chất không hòa tan

-> Nước đục trở thành trong Có thể dùng để đun

nấu và chế biến thức ăn

* Quy trình sản xuất nước sạch của nhà máy nước

GV nhận xét và chốt ý

- HS đọc từng bước thực hành và làm việc theo nhóm 10

- Trình bày kết quả thu được và nêu bước làm

- HS nhận xét 2 loại nước trước khi lọc

HĐ3: Sự cần thiết phải đun sôi nước (6’).

+ Nước sau khi đã lọc sạch bằng các cách trên đã

uống được ngay chưa? Tại sao?

+ Muốn có nước uống được chúng ta phải làm gì?

Tại sao?

GV KL chung

- HS TLCH+ Chưa uống được ngay vì có rất nhiều

vi khuẩn và trứng giun còn tồn tại

+ Nên đun sôi nước để diệt khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại

D Củng cố (2’) GV hệ thống nnd KNS: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ

và giữ gìn nguồn nước?

E Dặn dò (1’) GV nhận xét tiết học. -Về nhà học và chuẩn bị bài “Bảo vệ

nguồn nước”

-*************** -Luyện từ và câu Tiết 27 LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I Mục đích – yêu cầu

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vẫn

và đặt câu hỏi với các tư fnghi vẫn ấy (Bt3, BT4)

- Bước đầu nhận biết được 1 dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)

- Bỏ BT2 (T.137)

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

+ Câu hỏi dùng để làm gì? Nêu tác dụng của dấu

chấm hỏi trong câu? Và cho ví dụ

- GV nhận xét, cho điểm

Bài “Câu hỏi và dấu chấm hỏi”

- HS trả lời (3 em)Dùng để hỏi về những điều chưa biết khi hỏi người khác hoặc tự hỏi mình,

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 HD thực hành

BT1: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm (7’)

-1 HS đọc y/c của bài tập cả lớp đọc thầm, suy

nghĩ và làm bài vào vở hoặc VBT

- Trình bày bài làm trước lớp (3 em), HS khác

a) Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai?

b) Trước giờ học, các em thường làm gì?c) Bến cảng như thế nào?

d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?

Trang 10

nhận xét và bổ sung.

GV nhận xét chung và cho điểm

BT3,4: Tìm từ nghi vẫn (10’)

- HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm, suy

nghĩ và làm bài cá nhân vào VBT bằng bút chì

- Trình bày bài làm trước lớp (3 em), HS khác

nhận xét và bổ sung

- HS đặt câu trước lớp (3 em)

- GV ghi 3 câu trên bảng và gạch chân từ nghi

Cô giáo dặn về nhà làm bài tập 4, phải không?

BT5: Xác định câu không phải câu hỏi (7’)

- GV nêu y/c của bài HS đọc thầm, suy nghĩ và

làm bài cá nhân vào vở

- Y/c HS nêu lại “Thế nào là câu hỏi?”

- HS trình bày ý kiến cá nhân trước lớp, HS khác

nhận xét, bổ sung

=>Đ.án: câu không phải câu hỏi b,c,e vì câu b nêu ý kiến của người hỏi, câu c và

e nêu đề nghị

D Củng cố (2’)G Hệ thống nội dung bài

E Dặn dò (1’) GV nhận xét tiết học - HS về viết 2 câu có từ nghi vấn vào vở

- HS chuẩn bị trước bài “Dùng câu hỏi vào mục đích khác”

-*************** -Giáo án chiều thứ 3: Lịch sử NHÀ TRẦN THÀNH LẬP I.Mục tiêu:

- Biết rằng sau thời Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng long, tên nước vẫn là Đại Việt.+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là trần cảnh, nhà Trần được thành lập

-Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt

II Chuẩn bị- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS đánh dấu

(x) vào £ sau chính sách nào được nhà Trần thực

hiện

- GV gọi 2 HS lên trình bày những chính sách về

tổ chức nhà nước được nhà Trần thực hiện

-HS làm bài theo phiếu học tậpDựa vào phiếu học tập để trình bày những chính sách về tổ chức nhà nước được nhà Trần thành lập

Trang 11

† HS nx, Giáo viên nx - kết luận

HĐ2: Thảo luận nhóm2

- GV nêu câu hỏi: Những sự việc nào ở trong bài

chứng tỏ giữa vua với quan và vua với dân

chúng dưới thời nhà Trần chưa có sự cách biệt

quá xa?

*Giáo viên nx - kết luận:

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK / 38

Hai em trao đổi

- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung

- Vua Trần cho đặt chuông lớn ở thềm cung điện để nhân dân đến thỉnh khi có việc cầu xin hoặc oan ức Trong các buổi yến tiệc , có lúc vua và các quan nắm tay nhau ca hát vui vẻ

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

Trang 12

- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa (Bt1).

- Bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê, phối hợp lời kể với điệu bộ, nétmặt, cử chỉ

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện : phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Kể về tấm gương kiên trì vượt khó mà em đã

được đọc, được nghe

- HS nhận xét Gv nhận xét, cho điểm

- HS kể 1- 2 đoạn câu chuyện+ Em học được điều gì từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký?

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 GV kể chuyện (7’).

Gv kể (2 hoặc 3 lần): giọng kể chậm rãi, nhẹ

nhàng: phân biệt lời các nhân vật (lời búp bê:

lúc đầu tủi thân, sau sung sướng Lời Lật Đật:

oán trách Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng đảnh Lời

cô bé: dịu dàng, ân cần)

- Lần 1: GV kể kết hợp giới thiệu thêm về nv

- Lần 2: Kể kết hợp tranh minh họa

- Lần 3: Nếu cần

3 HD HS thực hiện các yêu cầu

Bài tập 1: Tìm lời thuyết minh cho từng tranh

- GV y/c HS viết lời thuyết minh cho tranh cần

ngắn gọn, súc tích, đủ ý

- GV gắn 6 bức tranh lên bảng y/c 6 nhóm gắn 6

băng giấy dưới mỗi bức tranh

- HS+GV nhận xét và thay lời thuyết minh phù

hợp cho từng tranh

T1: BB bị bỏ quên trên nóc tủ cùng đồ chơi cũ

T2: Mùa đông, BB không có váy áo bị lạnh

cóng, tủi thân và khóc

T3: Đêm tối, BB bỏ cô chủ, đi ra phố

T4: Cô bé tốt bụng nhìn thấy BB trong đống lá

T5: Cô bé may áo mới cho BB

T6: BB sống hạnh phúc trong tình yêu của cô

chủ mới

- HS làm việc theo nhóm 5, mỗi nhóm viết 1 lời thuyết minh cho 1 tranh vào băng giấy được GV phát

BT2: Kể câu chuyện bằng lời kể của BB (15’) - HS nêu yêu cầu BT

Trang 13

- GV nhắc lại: kể bằng lời kể của BB là nhập vai

vào BB kể chuyện và nói lên cảm xúc của nv,

chú ý khi kể dùng từ: tôi, tớ, mình, em để xưng

BT3: Viết đoạn kết (8’)

GV HD cách viết và đọc 1 vài ví dụ cho HS

tưởng tượng

- Y/c HS viết đoạn kết vào vở-> HS trình bày

GV nhận xét, bổ sung và cho điểm

- 1 HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp suy nghĩ, tưởng tượng tình huống có thể xảy ra

- Cả lớp

- 1 vài em đọc trước lớp

D Củng cố (2’)G củng cố nội dung bài

E Dặn dò (1’)GV nhận xét tiết học - HS về kể lại câu chuyện cho người thân

nghe và chuẩn bị bài sau

-*************** -Toán Tiết 68 LUYỆN TẬP (trang 78)

I Mục đích – yêu cầu

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) Luyện tập

2 HD luyện tập (30’)

Bài 1 - 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 1 HS nhắc lại kiến thức trong bài

- HS làm vào bảng phụ Cả lớp làm vào vở

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

a) 9642 8557 (dư 4)b) 39929 29757 (dư 1)

Bài 2 Tìm hai số khi biết tổng và hiệu (8’):

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS nêu cái đã cho và cái phải tìm

H nêu cách giải bài toán và lên bảng làm (1 em)

Cả lớp làm vào vở

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác Chấm

1 số bài

Bài giảia) Số bé là: (42506-18427) : 2 = 12017

Số lớn là: 12017 + 18427 = 30489Đáp số: Số lớn: 30489, Số bé: 12017

b) (Dành cho HS K-G)

Số lớn là: (137895+85287):2 = 111591

Số bé là: 111591 – 85287 = 26304

Bài 4: - HS đọc yêu cầu của bài

- HS nêu cách làm (2 em) Cả lớp làm vào vở

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

Dành cho HS K-G phần b

a) (33164 + 28528) : 4 = 15423b) (403494 - 16415) : 7 = 55297Bài 3 1 HS nêu yêu cầu của bài (Dành cho HS K-G)

Trang 14

H tự làm bài vào vở GV quan sát và HD nếu HS

Tranh minh họa bức tranh bài học SGK

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Bài “Chú Đất Nung” (phần I)

GV nhận xét và cho điểm

- 2 HS đọc nối tiếp bài đọc và TLCH

- 1 HS nêu nội dung của bài HS khác nhận xét, bổ sung

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a-Luyện đọc(11)

* Chia đoạn: Chia bài thành 4 đoạn

GV nghe và sửa lỗi cách đọc của HS: buồn

tênh, hoảng hốt, phục, cộc tuếch

Chú ý câu hỏi, câu cảm: kẻ nào bắt nàng đến

đây? Lầu son của nàng đâu? Chuột ăn rồi! sao

bị ngấm nước chân tay mềm nhũn

H đọc câu hỏi (1 em)C2: Đất Nung nhảy xuống nước vớt chàng

Ngày đăng: 15/06/2021, 00:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w