1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lop 2 tuan 34

28 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 74,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Bài cũ : Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập cuûa hoïc sinh .-Nhaän xeùt 2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.. Muïc tieâu : Heä thoáng laïi caùc baøi oân xeáp hình ..[r]

Trang 1

Lịch giảng dạy tuần 34

( Từ ngày 3 tháng5 đến ngày 7 tháng5 năm 2010 )

Thứ

ngày

tiết Môn học Tiết

theo CT

97981613333

Người làm đồ chơiNgười làm đồ chơiÔn tập về phép nhân và phép chia(tt)Ôn tập

162336533

Ôn tập về đại lượngNgười làm đồ chơiNgười làm đồ chơiÔn tập

ø LTVCMỹ thuật

65163993333

Bài 67Ôn tập về đại lượngĐàn bê của anh Hồ giáoTừ trái nghĩa- từ chỉ nghề nghiệp

164336633

Ôn tập về hình họcÔn tập : chữ hoa A,M,N,Q,V kiểu 2Đàn bê của anh Hồ giáo

66165333333

Bài 68Ôn tập về hình học(tt)Kể ngắn về người thânÔn tập

Trang 2

Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010 Tập đọc (tiết 102+103)

Người làm đồ chơi

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Đọc

•-Đọc rành mạch toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

•-Biết đọc bài với giọng kể chuyện nhẹ nhàng, tình cảm, đọc phân biệt lời các nhân vật

-Hiểu nghĩa các từ ngữ : ế hàng, hết nhẵn

-Hiểu nội dung bài : T m lịng nhân h u, tình c m quý tr ng c a b n nh đ i v i bác hàng xĩm làmấ ậ ả ọ ủ ạ ỏ ố ớngh n n đ ch i(tr l i đ c các câu hp 1,2,3,4).ề ặ ồ ơ ả ờ ượ ỉ

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ :Giáo dục học sinh tình cảm quý trọng người lao động

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Người làm đồ chơi

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ :

-Gọi 3 em đọc bài “Lượm”

-Em thích những câu thơ nào, vì sao ?

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

- Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng nhẹ nhàng,

tình cảm.)

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó

Đọc từng đoạn trước lớp

-PP trực quan :Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu

các câu cần chú ý cách đọc

-GV nhắc nhở học sinh đọc nghỉ hơi sau dấu

phẩy, dấu chấm, nhấn giọng từ ngữ in đậm

Giọng đọc dồn dập

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

-Luyện đọc câu : Tôi suýt khóc,/ nhưng cố tỏ

ra bình tĩnh ://

-Bác đừng về.// Bác ở đây làm đồ chơi/ bán

cho chúng cháu.//

-Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của

Trang 3

- Đọc từng đoạn trong nhóm

-Chuyển ý : Bác hàng xóm làm những đồ chơi

mang lại niềm vui cho trẻ, và tình cảm của các

em dành cho bác như thế nào? chúng ta cùng

tìm hiểu qua tiết 2

Tiết2

-Gọi 1 em đọc

Bác Nhân làm nghề gì ?

-Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như thế

nào ?

-Vì sao bác Nhân định chuyển về quê ?

-Bạn nhỏ trong truyện có thái độ như thế nào

khi nghe tin bác về quê làm ruộng?

-Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác Nhân

vui trong buổi bán hàng cuối?

-Hành động đó cho thấy bạn là người như thế

nào ?

-GV chốt ý : Bạn nhỏ trong truyện là người

nhân hậu,thông minh Bạn hiểu bác hàng xóm

rất yêu nghề, yêu trẻ, nên đã an ủi động viên

bác làm cho bác vui, đổi ý định bỏ nghề khi

trở về quê

-Em đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn nhỏ

-Luyện đọc lại :

-Nhận xét

3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.

-Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao ?

nhẵn -Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)

CN

- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)

-1 em đọc lại bài

-1 em đọc đoạn 1

-Quan sát Đọc thầm đoạn 1 và trả lời -Bác Nhân làm nghể nặn đồ chơi bằng bộtmàu, bán rong trên các vỉa hè thành phố.-Các bạn xúm lại ở những chỗ dựng cái sàonứa cắm đồ chơi của bác, các bạn ngắm xemhai bàn tay khéo léo của bác tạo nên nhữngcon giống rực rỡ sắc màu

-Vì đồ chơi mới bằng nhựa xuất hiện không aimua đồ chơi của bác nữa

-1 em đọc đoạn 2-3

- Bạn suýt khóc vì buồn, cố tỏ ra bình tĩnhnói : Bác đừng về Bác ở đây làm đồ chơi báncho chúng cháu

-Đập con lợn đất được hơn mười nghìn nhờcác bạn mua giúp đồ chơi của bác

-Bạn rất nhân hậu, thương người, biết chọncách làm tế nhị khéo léo, không để bác hàngxóm tủi thân

-1 em đọc đoạn 4

-Cám ơn cậu bé tốt bụng Cám ơn cháu đã anủi bác Thì ra vì bác mà cháu đập con heo đất.Bác phải làm gì để cám ơn lòng tốt của cháuđây

-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai

-3-4 em thi đọc lại truyện -1 em đọc bài

Trang 4

-Liên hệ giáo dục

-Nhận xét tiết học

4.

Dặn dò : Đọc bài.

Em thích bạn nhỏ vì bạn tốt bụng Em thíchbác hàng xóm vì bác yêu nghề yêu trẻ

-Tập đọc bài

-********* -Toán(tiết166)

Ôn tập về phép nhân và phép chia(tt)

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh:

Thuộc bảng nhân và bảng chia 2,3,4,5 để tính nhẩm

-Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính (trong đó có một dấu nhân hoặc chia nhân,chia trong phạm vi bảng tính đã học)

-Biết giải bài toán có một phép chia

-Nhận biết một phần mấy của một số

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm tính nhanh, đúng

3.Thái độ : Yêu thích học toán

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Viết bảng BT2

2.Học sinh : Sách toán, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ

-Gọi 3 em lên bảng làm bài tập Đặt tính và tính

:

-Nhận xét,cho điểm

2.Dạy bài mới :

Hoạt động 1 : Luyện tập.

Bài 1 : Gọi 1 em nêu yêu cầu ?

- Gọi một số em nêu kết quả

-Em có nhận xét gì về đặc điểm của mỗi cột

tính 4 x 9 = 36, 36 : 4 = 9 ?

-Nhận xét- ghi điểm

Bài 2 : Yêu cầu HS làm bài.

- Hướng dẫm học sinh thực hiện biểu thức thức

từ trái sang phải

-Nhận xét, cho điểm

36 : 4 = 9 35 : 5 = 7 24 : 3 = 8 16 : 2 =8

-Lấy tích của 36 chia cho một thừa số 4 tađược ø thừa số 9

2 x 2 x 2 = 4 x 2 3 x 5 – 6 = 15 – 6 = 8 = 9

40 : 4 : 5 = 10 : 5 2 x 7 + 58 = 14 + 58 = 2 = 72

4 x 9 + 6 = 36 + 6 2 x 8 + 72 = 16 + 72

Trang 5

Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề ?

-Có mấy bút chì màu ?

-Chia đều thành 3 nhóm nghĩa là chia như thế

nào ?

-Để biết mỗi nhóm có mấy bút chì màu ta làm

như thế nào ?

Bài 4 : Yêu cầu gì ?

-Hình nào được khoanh vào một phần tư số hình

vuông ?

Nhận xét, cho điểm

3.Củng cố : Nhận xét tiết học.

-Tuyên dương, nhắc nhở

4.Dặn dò: Về nhà học bài xem trước bài mới.

= 42 = 88-1 em đọc đề : Có 27 bút chì màu chia đềucho 3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy bút chìmàu ?

-Có 27 bút chì màu

-Nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau

-Thực hiện phép chia 27 : 3

-1 em lên bảng làm Lớp làm vở

Giải Số bút chì màu mỗi nhóm nhận được :

27 : 3 = 9 (bút chì) Đáp số :9 bút chì.

-Hình b được khoanh vào một phần tư hìnhvuông

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

-Biếtxem đồng hồ (khi kim phút chỉ số 12 hoặc số 3 hoặc số 6)

-Biết ước lương độ dài trong một số trường hợp đơn giản

-Giải bài toán có liên quan đến đơn vị đo là lít, là đồng

2.Kĩ năng : Rèn làm tính nhanh, đúng

3.Thái độ : Ham thích học toán

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Đồng hồ 2.Học sinh : Sách toán, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ : PP kiểm tra :Gọi 2 em lên bảng

Trang 6

x + 200 = 700-Nhận xét,cho điểm.

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Luyện tập.

Mục tiêu : Củng cố xem đồng hồ (khi

kim phút chỉ số 12 hoặc số 3 hoặc số 6), biểu

tượng đơn vị đo độ dài Giải bài toán có liên

quan đến đơn vị đo là lít, là đồng

PP trực quan, luyện tập :

trong phần a, GV gọi vài em đọc giờ

-Em hãy quan sát các mặt đồng hồ ở phần b,

và đọc giờ trên mặt đồng hồ a (làm thêm nếu

còn thời gian)

-2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?

-Vậy đồng hồ A và đồng hồ nào chỉ cùng một

giờ

-Yêu cầu HS làm tiếp các bài còn lại

-Nhận xét

Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề.

GV hướng dẫn phân tích đề bài, thống nhất

phép tính và yêu cầu học sinh làm bài

-Nhận xét, cho điểm

Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.

-GV hướng dẫn phân tích đề bài, thống nhất

phép tính và yêu cầu học sinh làm bài

-Nhận xét

-Trò chơi

Bài 4 : Bài tập yêu cầu gì ?

-PP hỏi đáp : Chiếc bút bi dài 15 ………… em

suy nghỉ xem cần điền tên đơn vị nào ?

-Nói chiếc bút bi dài 15 mm có được không vì

x = 500 x = 500

-1 em nhắc tựa bài

-Đọc giờ : 3 giờ 30 phút, 5 giờ 15 phút, 10 giờ,

-1 em đọc : Can bé đựng 10 lít nước mắm, can

to đựng nhiều hơn can bé 5 lít nước mắm Hỏican to đựng được bao nhiêu lít nước mắm ?

Giải Can to đựng số lít nước mắm là :

10 + 5 = 15 (l) Đáp số : 15 l

-1 em đọc : Bạn Bình có 1000 đồng Bạn muamột con tem để gửi thư hết 800 đồng Hỏi bạnBình còn lại mấy trăm đồng ?

Giải Số tiền Bình còn lại :

1000 – 800 = 200 (đồng) Đáp số : 200 đồng.

-Trò chơi “Đi tàu lửa”

-Bài yêu cầu em hãy tưởng tượng và đo độ dàicủa một số vật quen thuộc như bút chì, ngôinhà …

-Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm

-Không được vì 15 mm quá ngắn, không có

Trang 7

Dặn do : Học thuộc cách đặt tính và tính.

Thuộc bảng công trừ, nhân chia

chiếc bút bi bình thường nào lại ngắn như vậy.-Không vì như thế là quá dài

-HS làm tiếp các bài còn lại

-576, 579 hơn kém nhau 3 đơn vị

-Học thuộc cách đặt tính và tính các số có 3chữ số

- Dựa vào trí nhớ và nội dung tóm tắt, kể lại được từng đoạn câu chuyện Người làm đồ chơi

- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợpvới nội dung

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể để nhận xét đúng có thể kể tiếp lờibạn

3.Thái độ : Giáo dục học sinh yêu quý lao động chân tay

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “Người làm đồ chơi”

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 HS nối tiếp

nhau kể 3 đoạn câu chuyện “ Bóp nát quả

cam”

-Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Dựa vào nội dung tóm tắt,

kể lại từng đoạn câu chuyện

Mục tiêu : Dựa vào trí nhớ và nội dung

tóm tắt, kể lại được từng đoạn chuyện

Người làm đồ chơi

-PP trực quan : 4 Tranh

-Phần 1 yêu cầu gì ?

-3 em kể lại câu chuyện “Bóp nát quả cam”

-Người làm đồ chơi

-Quan sát

-1 em nêu yêu cầu và nội dung tóm tắt từng đoạn-Đọc thầm

Trang 8

-Bảng phụ : Viết nội dung tóm tắt

-Nhận xét

-Trò chơi

Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện.

(dành cho hs khá giỏi)

Mục tiêu : Biết kể lại toàn bộ câu

chuyện một cách tự nhiên, phôi hợp lời

kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi

giọng kể phù hợp với nội dung

-Gọi 1 em kể toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ

3.Củng cố : PP hỏi đáp :Khi kể chuyện

phải chú ý điều gì ?

-Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?

-Nhận xét tiết học

4.

Dặn dò : Kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

-Kể từng đoạn trong nhóm

-Thi kể từng đoạn Nhận xét

-Trò chơi “Phi ngựa”

-1 em kể toàn bộ câu chuyện

-Nhiều em được chỉ định kể toàn bộ câu chuyện.-Nhận xét, chọn bạn kể hay

-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nétmặt cử chỉ điệu bộ

-Nghề nào cũng cao quý trong xã hội, đối vớinhững người lao động chân tay, họ cũng có những

tư duy sáng tạo, đó là nghệ thuật trong cái đẹp,chúng ta nên không nên xem thường

-Tập kể lại chuyện

-Nghe – viết chính xá, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện “Người làm đồ chơi”

-Làm được Bt2a/b hoặc bt3a/b hoặc bt chính tả phương ngữ do gv chọn

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

3.Thái độ : Giáo dục học sinh phải biết yêu quý người lao động

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “ Người làm đồ chơi” BT 2a, 2b

2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ : PP kiểm tra : -3 em lên bảng Lớp viết bảng con

nước sôi, đĩa xôi, kín mít, xen kẽ, cư xử

Trang 9

-Giáo viên nhận xét bài viết trước, còn sai sót

một số lỗi cần sửa chữa

-GV đọc : nước sôi, đĩa xôi, kín mít, xen kẽ, cư

xử

-Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.

Mục tiêu : Nghe – viết đúng đoạn tóm tắt

truyện “Người làm đồ chơi”

a/ Nội dung bài viết :

-PP trực quan : Bảng phụ

-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết

-PP giảng giải- hỏi đáp :

-Đoạn văn nói về ai?

-Bác Nhân làm nghề gì ?

-Vì sao bác định chuyển về quê ?

-Bạn nhỏ đã làm gì ?

b/ Hướng dẫn trình bày

-Tìm tên riêng trong bài chính tả ?

-Tên riêng của người phải viết như thế nào ?

-PP phân tích :

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ

khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

d/ Viết bài.

-Giáo viên đọc cho học sinh viết bài vào vở

-Đọc lại Chấm vở, nhận xét

-Trò chơi

Hoạt động 2 : Bài tập.

Mục tiêu : Làm đúng các bài tập phân biệt

ch/ tr, o/ ô, thanh hỏi/ thanh ngã

PP luyện tập :

Bài 2 : Phần a yêu cầu gì ?

-Bảng phụ : (viết nội dung bài ca dao)

………… khoe trăng tỏ hơn đèn

Cớ sao ……… phải chịu luồn đám mây ?

Đèn khoe đèn tỏ hơn ………

Đèn ra trước gió còn ……… hỡi đèn ?

-Chính tả (nghe viết) Người làm đồ chơi

-2-3 em nhìn bảng đọc lại

-Nói về bác Nhân, và một bạn nhỏ

-Bác Nhân nặn đồ chơi bằng bột màu -Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện, hàng củabác không bán được

-Lấy tiền để dành nhờ bạn mua đồ chơi đểbác vui

-Nhân -Viết hoa

-HS nêu từ khó : Người nặn đồ chơi, chuyểnnghề, lấy tiền, cuối cùng

-Viết bảng con

Nghe đọc viết vở

-Dò bài

-Trò chơi “Gọi tên địa danh”

-Chọn bài tập a hoặc bài tập b

-Điền vào chỗ trống chăng hay trăng

-2 em lên bảng làm Lớp làm vở BT

-Nhận xét

Trang 10

(STV/ tr 135)

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 267)

-Phần b yêu cầu gì ? (làm thêm nếu còn thời

gian)

-Nhận xét, chốt ý đúng

Bài 3 : Phần a yêu cầu gì ? (làm thêm nếu còn

thời gian)

-Bảng phụ : (viết nội dung bài) (STV/ tr 135)

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 267)

-Phần b yêu cầu gì ?

-Nhận xét, chốt ý đúng

3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương HS

viết bài đúng , đẹp và làm bài tập đúng

4.

Dặn dò : Sửa lỗi.

-Điền ong hay ông -2 em lên bảng điền nhanh ong/ ông vàochỗ trống Lớp làm vở BT

phép cộng, cọng rau, còng chiêng, cònglưng

-Điền vào chỗ trống ch/ tr

-1 em lên bảng làm Lớp làm vở

-Ghi trên chữ in đậm dấu hỏi/ dấu ngã.-1 em lên bảng làm Lớp làm vở

-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

-********* -Hát nhạc (tiết 34):Ôn tập

Thứ tư ngày 5 tháng 5 năm 2010

Thể dục (Tiết 65)

Bài 67

I/MỤC TIÊU

-Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ

-Rèn kỹ năng chuyền cầu cho hs

-Hs hứng thú học tập

II/ĐỊA ĐIỂM,PHƯƠNG TIỆN

-Địa điểm:Trên sân trường.Vệ sinh an toàn nơi tập

-Phương tiện:Chuẩn bị một còi , mỗi em 1 quả cầu.Kẻ vạch giới hạn cách nhau 1,5 - 2 m

III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

1.Phần mở đầu

-GV nhận lớp,phổ biến nội dung,yêu cầu giờ

học Nhắc HS trật tự trong khi chơi

-Xoay cổ tay chân,xoay vai,xoay đầu gối và

hông do cán sự điều khiển

-Tập hợp lớp 3 hàng ngang,sau đó cho

lớp theo vòng tròn

X x x x x x x x x x

X x x x x x x x x x

Trang 11

-Chạy nhẹ thành 1 hàng dọc trên địa hình tự

nhiên

-Đi thường và hít thở sâu

-Tâng cầu cá nhân

-Tâng cầu theo nhóm 2 người

2.Phần cơ bản:

ôn chuyền cầu theo nhóm 2 người

-Hai người đứng 2 bên vạch giới hạn, chuyền

cầu cho nhau

-Hai ngườiđứng 2 bên vạch giới hạn,HS A tung

cầu, HS B đón và chuyền cầu

-GV tung cầu HS đón và tung lại cho GV

Mỗi HS thực hiện động tác 1 -3 lần Ngay lần

đầu HS đón được cầu không phải thực hiện lần

2 và 3

Nhận xét uốn nắn

3.Phần kết thúc

-Môït số động tác thả lỏng

-GV cùng HS hệ thống bài

-GV nhận xét giờ học,giao bài tập về nhà:tập

1.Kiến thức : Giúp học sinh củng cố về :

-Nhận biết thời gian được dành cho một số hoạt động

- Biết Giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đo là kilôgam, kilômét, giờ 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng tính, giải toán đúng nhanh chính xác

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Ghi bảng bài 1-2

2.Học sinh : Sách, vở BT, Bộ đồ dùng, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 2 em lên bảng làm.

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : luyện tập.

Mục tiêu : Kĩ năng so sánh đơn vị đo thời gian

Biểu tượng về thời điểm và khoảng thời gian

Giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đo là

kilôgam, kilômét, giờ

Bài 1 : Gọi 1 em đọc bảng thống kê hoạt động

của bạn Hà

-Hà dành nhiều thời gian nhất cho hoạt động nào

?

-Thời gian Hà dành cho việc học là bao lâu ?

-Nhận xét

Sửa bài, cho điểm

Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề

- Hướng dẫn phân tích đề bài, thống nhất phép

tính sau đó yêu cầu cả lớp làm bài

-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài

-Nhận xét

Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề ?

-PP phân tích : Hướng dẫn phân tích đề bài,

thống nhất phép tính sau đó yêu cầu cả lớp làm

bài

-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài

-Sửa bài, nhận xét

3.Củng cố : Nhận xét tiết học.

4 Dặn dò : Ôn lại các đơn vị đo.Xem trước bài

-1 em nhắc tựa bài

-1 em đọc Lớp theo dõi

-Hà dành nhiều thời gian nhất cho việchọc

- Thời gian Hà dành cho việc học là 4 giờ

-1 em đọc đề : Bình cân nặng 27 kg Hảinặng hơn Bình 5 kg Hỏi Hải cân nặng baonhiêu kilôgam ?

Giải Bạn Bình cân nặng là :

27 + 5 = 32 (kg) Đáp số : 32 kg.

-1 em đọc đề và quan sát hình biểu diễn.-1 em lên bảng làm Lớp làm vở

Giải Quãng đường từ nhà Phương đến Định Xá :

20 – 11 = 9 (km) Đáp số : 9 km

Trang 13

-********* -Tập đọc (tiết104)

Đàn bê của anh Hồ Giáo

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Đọc

-Đọc rành mạch toàn bài Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

-Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp với việc tả cảnh thiên nhiên và cảnh sinh hoạtêm ả thanh bình

-Hiểu được nghĩa các từ chú giải cuối bài

-Hiểu nội dung bài : Hình ảnh rất đep, rất đáng kính trọng của Anh hùng lao động Hồ Giáo.(trảlời được câu hỏi 1,2)

2.Kĩ năng : Rèn đọc thành tiếng, đọc hiểu

3.Thái độ : Giáo dục học sinh kính trọng anh hùng lao động Hồ Giáo Yêu lao động

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “Đàn bê của anh Hồ Giáo”

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/ tập 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 em đọc truyện

“Người làm đồ chơi”

-Bác Nhân làm nghề gì ?

-Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác Nhân như thế

nào

-Vì sao bác Nhân định chuyển về quê ?

-Nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

Mục tiêu : Đọc trôi chảy toàn bài Biết nghỉ hơi

đúng Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, phù

hợp với việc tả cảnh thiên nhiên và cảnh sinh

hoạt êm ả thanh bình

- luyện đọc

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (giọng chậm rãi,

trải dài ở đoạn tả cánh đồng cỏ Ba Vì, nhẹ nhàng

đoạn tả đàn bê đùa nghịch bên anh Hồ Giáo)

-Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng từ

-Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện -Đàn bê của anh Hồ Giáo

-Theo dõi đọc thầm

-1 em đọc lần 2

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS

luyện đọc các từ ngữ: trong lành, cao vút, trập trùng, quanh quẩn, quấn quýt,nhảy quẩng, nũng nịu

Trang 14

Đọc từng đoạn : chia 3 đoạn

-GV hướng dẫn học sinh đọc rõ ràng mạch lạc,

nghỉ hới đúng

-Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc câu

-Nhận xét

- Hướng dẫn học sinh đọc các từ chú giải

-Đọc từng đoạn trong nhóm.

-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất

-Trò chơi

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Mục tiêu : Hiểu nội dung bài : Tả cảnh đàn bê

quấn quýt bên bên anh Hồ Giáo như những đứa

trẻ quấn quýt bên mẹ

-Không khí và bầu trời mùa xuân trên đồng cỏ

Ba Vì đẹp như thế nào ?

-Tìm những từ ngữ hình ảnh thể hiện tình cảm

của đàn bê con với anh Hồ Giáo ?

-Tìm những từ ngữ hình ảnh thể hiện tình cảm

của những con bê đực ?

-Tìm những từ ngữ hình ảnh thể hiện tình cảm

của những con bê đực ?

-Theo em vì sao đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo

như vậy ?

-Nhận xét

-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

-Đoạn 1 : 3 dòng đầu

-Đoạn 2 : anh Hồ Giáo …… vòng tròn xungquanh anh

-Đoạn 3 :phần còn lại

-HS luyện đọc câu :

Giống như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ,/ đàn bê cứ quẩn vào chân Hồ Giáo.// Chúng vừa ăn/ vừa đùa nghịch.// Những con bê đực, y hệt những bé trai khoẻ mạnh,/ chốc chốc lại ngừng ăn,/ nhảy

quẩng lên/ rồi chạy đuổi nhau/ thành một vòng tròn xung quanh anh … //

-HS đọc các từ chú giải :trập trùng, quanhquẩn, nhảy quẩng, rụt rè, từ tốn … (STV/

tr 137)-Chia nhóm:đọc từng đoạn trong nhóm.Đọc cả bài

-Thi đọc giữa đại diện các nhóm đọc nốitiếp nhau Đồng thanh

-Trò chơi “Nhanh tay”

-Đọc thầm 1 em đọc đoạn 1

-Không khí trong lành, ngọt ngào Bầu trờicao vút, trập trùng những đám mây trắng.-Đàn bê quanh quẩn ở bên anh Giống nhưnhững đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, đàn bêcứ quẩn vào chân Hồ Giáo, vừa ăn vừađùa nghịch

-Những con bê đực chạy đuổi nhau thànhmột vòng tròn xung quanh anh

-Thỉnh thoảng những con bê cái chừng nhưnhớ mẹ, chạy lại chỗ anh Giáo, dụi mõmvào người anh nũng nịu Có con còn sánvào lòng anh , quơ quơ đôi chân lên như làđòi bế

-Đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo vì anh yêuquý chúng, chăm bẵm chúng như con

Ngày đăng: 14/06/2021, 08:19

w