+Tôi suýt khóc/ nhưng cố tỏ ra bình tĩnh:// +Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho chúng cháu.// +Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bácnữa.// +Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu c[r]
Trang 1- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu ND: Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 – HS khá - HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5)
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa phóng to
- Bảng phụ ghi sẵn từ , câu cần luyện đọc
- Một số con vật nặn bằng bột
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TIẾT 1
A KTBC
- Gọi học sinh đọc bài : “ Lượm” Mỗi
em đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏi :
- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn , sau đó
hướng dẫn học sinh chia bài thành 3 đoạn
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Theo dõi lắng nghe giáo viên đọcmẫu
- 7 đến 10 em đọc cá nhân các từ này,
cả lớp đọc đồng thanh
- Chia bài thành 3 đoạn
- Một số học sinh luyện đọc Đọctừng đoạn và luyện ngắt giọng cáccâu theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 2- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn,( chú ý
đọc các câu dài và kho ngắt giọng ) Sau
đó yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo đoạn
trước lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi để
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cánhân, thi đọc nối tiếp một đoạn trongbài
TIẾT 2
3 Tìm hiểu bài
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 2 ,
sau đó gọi học sinh đọc lại phần chú
+ Thái độ của bạn nhỏ như thế nào khi
bác Nhân định chuyển về quê?
+ Thái độ của bác Nhân ra sao?
+ Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để
bác Nhân vui trong buổi bán hàng cuối
- Theo dõi bài đọc của giáo viên 1 emđọc phần chú giải
- Một số học sinh phát biểu ý kiến đểcùng tìm hiểu bài
*Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằngbột màu và bán rong trên các vỉa hè
*Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò
mò xem bác nặn
*Vì bác nặn rất khéo: ông bụt, ThạchSanh, Tôn Ngộ Không, con vịt sắcmàu sặc sỡ
*Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện,không ai mua đồ chơi bằng bột nữa
*Bạn suýt khóc, cố tỏ ra bình tĩnh đểnói với bác : Bác ở đây làm đồ chơibán cho chúng cháu
*Bác cảm động
*Bạn đập con heo đất, đếm được mườinghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờmấy bạn trong lớp mua đồ chơi của
Trang 3+ Hành động của bạn nhỏ cho thấy bạn
là người như thế nào?
+ Thái độ của bác Nhân ra sao?
+ Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
+ Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với
bạn nhỏ ấy nếu bác biết vì sao hôm đó
đắt hàng ?
Bạn nhỏ trong truyện rất thông minh,
tốt bụng và nhân hậu đã biết an ủi,
giúp đỡ động viên bác Nhân.
*Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm ơn cháu
đã an ủi bác / Cháu tốt bụng quá./ Bác
sẽ rất nhớ cháu
- 6 em đọc bài theo yêu cầu
- Một số học sinh trả lời theo ý thíchcủa mình
Toán
TIẾT 166: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA (TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm
- Biết tính giá trị của biểu thức có 2 dấu phép tính (trong đó có một dấu nhân hoặcchia; nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học)
- Biết giải bài toán có một phép chia
- Nhận biết một phần mấy của một số
- Làm được BT 1, 2, 3, 4
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, chia và giải toán
- Giáo dục HS có ư thức và ham thích học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
- Vẽ sẵn bài tập 4 lên giấy bìa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 41 Giới thiệu bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
* Củng cố phép nhân và phép chia
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện
của từng biểu thức trong bài và tự làm
bài
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn
trên bảng và nêu kết qủa bài của mình
nếu bạn có kết qủa khác của mình
- Giáo viên nhận xét đưa ra đáp án đúng
và cho điểm học sinh
- Gọi học sinh đọc đề bài toán
- Gọi HS lên đặt và TLCH để tìm hiểu
đề
- Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia ntn?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, sau đó
gọi gọi học sinh đọc kết quả bài làm của
- Hãy nêu yêu cầu của bài tập
- 2 học sinh lên bảng làm bài ,
*Có thể ghi ngay kết quả
36 : 4 = 9 vì nếu lấy tích chia cho thừa
số này thì sẽ được thừa số kia
- Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bàibạn và sửa bài
*Tính
- 2 em lên bảng làm , dưới lớp làmvào vở
- Học sinh nhận xét và phát biểu ýkiến
- Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bàibạn và sửa bài
- 1 học sinh đọc
- 2 học sinh thực hành
*Nghĩa là chia thành 3 phần bằngnhau
- Cả lớp làm bài, sau đó 1 em lên đọckết qủa bài làm của mình, các emkhác theo dõi để nhận xét bài bạn
- Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bàibạn và sửa bài
*Hình nào khoanh vào một phần tư sốhình vuông
- 1 học sinh lên bảng Cả lớp làm vàosách
- Sau đó theo dõi bài bạn để nhận xét
- Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bàibạn và sửa bài
Trang 5- Dán hình vẽ lên bảng Và yêu cầu học
sinh tự làm bài Sau đó giải thích cách
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6
- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có gắn với các số đo
- Làm được BT 1a, 2, 3, 4 (a, b)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi học sinh lên bảng làm lại bài tập 1
- Yêu cầu đọc giờ trên mặt đồng hồ a
- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
- 2 em lên bảng làm BT
- Lớp làm vào bảng con
- 2 HS nhắc lại tên bài
*Đọc giờ: 3 giờ 30 phút, 5 giờ 15phút, 10 giờ, 8 giờ 30 phút
*2 giờ
*Là 14 giờ
*Đồng hồ A và đồng E chỉ cùng mộtgiờ
Trang 6- Gọi học sinh đọc đề bài toán.
- Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán,
thống nhất phép tính sau đó yêu cầu học
sinh làm bài
- Nhận xét cho điểm học sinh và đưa ra
đáp án đúng:
Bài giải Can to đựng số lít nước mắm là:
10 + 5= 15 (lít) Đáp số:15 lít
* Củng cố về giải toán
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán,
thống nhất phép tính sau đó yêu cầu học
sinh làm bài
- Nhận xét cho điểm học sinh và đưa ra
đáp án đúng:
Bài giải Bạn Bình còn lại số tiền là:
1000 – 800 = 200 (đồng)
Đáp số: 200 đồng
* Củng cố về giải toán
Bài 4 (a, b):
- Yêu cầu học sinh tưởng tượng và ghi
lại độ dài của một số vật quen thuộc như
bút chì, ngôi nhà
- Đọc câu a : Chiếc bút bi dài khoảng
15 và yêu cầu học sinh suy nghĩ để
điền tên đơn vị đúng vào chỗ trống trên
- Nói chiếc bút bi dài 15 mm có được
không? Vì sao?
- Nói chiếc bút bi dài 15 dm có được
không? Vì sao?
- Yêu cầu học sinh làm các phần còn lại
của bài, sau đó chữa bài và cho điểm học
sinh
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Củng cố về ước lượng độ dài
- Học sinh nhận xét và sửa bài
- Học sinh làm bài theo yêu cầu
- 1 học sinh điền
*Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm
*Không Vì 15mm quá ngắn, không
có chiếc bi nào lại ngắn như thế
*Không được vì như thế là quá dài
Trang 7- Dựa vào nội dung tóm tắt, kể được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
- Tranh minh họa câu chuyện trong sách giáo khoa
- Bảng ghi các câu hỏi gợi ý
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi học sinh lên nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện: “Bóp nát quả cam”, mỗi
- Yêu cầu học sinh dựa vào câu hỏi gợi
ý, kể chuyện trong nhóm Khi 1 học
sinh kể Các em khác trong nhóm theo
dõi
+Bước 2 : Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể,
sau mỗi lượt học sinh kể, gọi học sinh
khác lên nhận xét
- Chú ý : Khi học sinh kể, giáo viên có
thể đặt câu hỏi gợi ý nếu thấy các em
còn lúng túng
+Đoạn 1 :
- Bác Nhân làm nghề gì?
- Vì sao trẻ con rất thích chơi những đồ
chơi của bác Nhân?
- 3 em lên bảng kể
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Kể lại trong nhóm Khi học sinh kểcác học sinh khác theo dõi, lắng nghe,nhận xét bổ sung cho bạn
- Đại diện các nhóm lên kể , mỗi HStrình bày 1 đoạn
- Nhận xét
*Bác Nhân là người làm đồ chơi bằngbột màu
*Vì bác nặn toàn những đồ chơi đủmàu sắc sặc sỡ
Trang 8- Cuộc sống của bác Nhân lúc đó ra
sao?
- Vì sao em biết?
+Đoạn 2 :
- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?
- Bạn nhỏ đã an ủi bác Nhân như thế
nào?
- Thái độ của bác Nhân ra sao?
+Đoạn 3 :
- Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui
trong buổi bán hàng cuối cùng?
- Thái độ của bác Nhân trong buổi
chiều đó như thế nào?
*Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- Yêu cầu học sinh kể theo vai
- Về nhà ôn lại câu chuyện
*Cuộc sống của bác rất vui vẻ
*Vì chỗ nào có bác là bọn trẻ xúm lại,bác rất vui với công việc
*Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện,hàng của bác bỗng bị ế
*Bạn sẽ rủ các bạn cùng mua hàng củabác và xin bác đừng về quê
*Bác rất cảm động
*Bạn đập con heo đất , chia nhỏ móntiền ssể các bạn cùng mua đồ chơi củabác
*Bác rất vui và nghĩ rằng vẫn cònnhiều trẻ con thích đồ chơi của bác
- HS phân vai kể theo y/c
- 1 số em nhận xét
- 3 em lên kể, lớp theo dõi để nhận xét
- 1 số em nhận xét
Ngày soạn: 6/05/2021
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 13/05/2021
Toán
TIẾT 168: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nhận biết thời gian được dành cho một số hoạt động
- Biết giải bài toán liên quan đến đơn vị kg; km
- Viết sẵn bài tập 2 lên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 9*Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài tập và cho học
sinh đọc bảng thống kê các hoạt động
- Giáo viên nhận xét bổ sung
* Củng cố về cách phân bố thời gian
*Bài 2:
- Gọi học sinh đọc đề bài toán
- Hướng dẫn học sinh phân tích bài
toán, thống nhất phép tính sau đó yêu
cầu học sinh làm bài
- Nhận xét HS và đưa ra đáp án đúng:
Bài giải Bạn Bình cân nặng là:
27 + 5= 32 (kg)Đáp số : 32kg
* Củng cố về giải toán
*Bài 3:
- Gọi học sinh đọc đề bài toán
- Hướng dẫn học sinh phân tích bài
toán, thống nhất phép tính sau đó yêu
cầu học sinh làm bài
- Nhận xét cho HS và đưa ra đáp án
đúng:
Bài giải Quảng đường từ nhà bạn Phương
đến xã Đinh Xá là:
20 - 11= 9 (km)Đáp số : 9 km
* Củng cố về giải toán
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà ôn luyện bài và
làm các bài tập được giao về nhà làm
- 1 HS đọc bảng thống kê, cả lớp theodõi trong SGK
*Dành nhiều cho việc học
*Thời gian là 4 giờ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Trang 10- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ rơ ư.
- Hiểu ND: Hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của Anh hùng Lao động Hồ Giáo
- Tranh minh họa bài tập trong sách giáo khoa
- Bảng phụ ghi các từ , câu , đoạn câu luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh lên đọc bài:
+Đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi : 1, 2
- Yêu cầu một học sinh đọc lại bài
- Hỏi: Trong bài có những từ khó đọc ?
Giáo viên ghi nhanh những từ này lên
bảng lớp
*Đáp án: giữ nguyên, trong lành, ngọt
lành, cao vút, trập trùng, quanh quẩn,
nũng nịu, quơ quơ, rụt rè
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS
đọc bài
*Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Bài
văn có thể được chia làm mấy đoạn?
Phân chia các đoạn như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh luyện đọc từng đoạn
Sau mỗi lần có 1 học sinh đọc, GV dừng
lại để hướng dẫn ngắt giọng câu văn dài
và giọng thích hợp
*Luyện đọc :
Giống như những đứa trẻ quấn quýt
bên mẹ,/ đàn bê cứ quẩn vào chân Hồ
Giáo.// Chúng vừa ăn/ vừa đừa nghịch.//
Những con bê đực,/y hệt những bé trai
- 3 em lên bảng đọc bài và TLCH
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Theo dõi giáo viên đọc mẫu
Trang 11khoẻ mạnh,/chốc chốc lại ngừng ăn/
nhảy quẩng lên/ rồi chạy đuổi nhau/
thành một vòng tròn xung quanh anh //
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo
đoạn trước lớp, giáo viên và cả lớp theo
- Hỏi hướng dẫn tìm hiểu bài :
+Không khí và bầu trời mùa xuân trên
đồng cỏ Ba Vì đẹp như thế nào?
+Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện
tình cảm của đàn bê với anh Hồ Giáo?
+Những con bê đực thể hiện tình cảm
của mình như thế nào?
+Những con bê cái thì có tình cảm gì với
anh Hồ Giáo?
+Tìm những từ ngữ cho thấy đàn bê rất
đáng yêu?
+Theo em vì sao đàn bê yêu quý anh Hồ
Giáo như vậy?
+Vì sao anh lại dành những tình cảm đặc
biệt cho đàn bê?
+Anh Hồ Giáo đã nhận được danh hiệu
cao quý nào?
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Gọi học sinh đọc lại toàn bài tập đọc
- Qua bài tập đọc em hiểu điều gì?
- Anh hùng lao động Hồ Giáo là người
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1 , 2, 3.(Đọc 2 vòng )
- Lần lượt từng học sinh đọc trướcnhóm của mình, các bạn trong nhómchỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cánhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, mỗinhóm đọc đồng thanh 1 đoạn trongbài
- Theo dõi bài trong sách giáo khoa
và đọc thầm theo
- Học sinh nối tiếp phát biểu
*Không khí: trong lành và rất ngọtngào
+Bầu trời : cao vút, trập trùng nhữngđám mây trắng
*Đàn bê quanh quẩn bên anh, nhưnhững đứa trẻ quấn quýt bên cạnh
mẹ, quẩn vào chân anh
*Chúng chạy đuổi nhau thành mộtvòng tròn xung quanh anh
* Chúng dụi mõm vào người anhnũng nịu, sán vào lòng anh, quơ quơđôi chân như đòi bế
*Chúng vừa ăn, vừa đùa nghịch,chúng có tính cách giống như những
Trang 12- Viết sẵn nội dung bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu học sinh viết các từ sau :
*Âm mưu , Quốc Toản , nghiến răng ,
xiết chặt , qủa cam .
- Giáo viên nhận xét
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chính tả
*Ghi nhớ nội dung đoạn viết:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn cần viết 1
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Tìm những chữ được viết hoa trong
bài ?
- Vì sao phải viết hoa ?
*Hướng dẫn viết từ khó:
- 2 em lên bảng viết
- Lớp viết vào bảng con
- 2 HS nhắc lại tên bài
Trang 13- Yêu cầu học sinh tìm, đọc các tiếng
khó viết
- Yêu cầu học sinh viết các từ này
- Chỉnh sửa lỗi cho những HS viết sai
chính tả
*Viết bài: Giáo viên đọc bài cho học
sinh viết
*Soát lỗi
Giáo viên đọc bài, dừng lại phân tích
các chữ khó cho học sinh soát lỗi
*Chấm bài: Thu và chấm 1 số bài
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
*Bài 2a:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn
trên bảng
- Nhận xét học sinh
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu về nhà làm lại bài tập chính
tả và chuẩn bị bài sau
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
TIẾT 34: CHĂM SÓC NGHĨA TRANG LIỆT SĨ
I MỤC TIấU:
1.Kiến thức:
- HS Biết được trách nhiệm của mỗi người về việc chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ
- Thông qua việc chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ thể hiện lũng biết ơn các anh hùng liệt
sĩ đă hy sinh để bảo vệ tổ quốc
- GV cho HS nghe câu truyện “ Thăm
nghĩa trang liệt sĩ đồi A1 Điện Biên”
- HS nghe cõu truyện
Trang 14- Cho HS thảo luận cõu hỏi
? Sáng sớm hai cha con Mỹ đi đâu ?
? Việc làm của hai cha con Mỹ thể
hiện điều gì?
? Để biết ơn các anh hùng liệt sĩ em
cần phải làm gì?
* Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
- GV cho HS làm bài trờn phiếu
- GV Cho hs trình bày trước lớp
- Y/C chuẩn bị tiết học sau
- Hai cha con Mỹ đi thăm nghĩa trang liệt sĩ đồi A1
- Lũng biết ơn các anh hùng liệt sĩ
- Thường xuyên quan tâm ,chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu , ghi tên
- Giáo viên chữa bài đưa ra đáp án đúng
* Củng cố về đoạn thẳng, đường thẳng,
- Lắng nghe
- Đọc từng hình theo y/c
- Học sinh vẽ hình theo y/c
Trang 15đường gấp khúc, hình tam giác, hình
vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác
*Bài 2 :
- Cho học sinh phân tích để thấy hình
ngôi nhà gồm 1 hình vuông to làm thân
- Hình bên có mấy tam giác, là những
hình tam giác nào?
- Có bao nhiêu hình tứ giác , là những
*Có 5 tam giác là: hình 1, hình 2,hình 3, hình 4, hình (1 + 2)
*Có 5 tứ giác đó là: hình (1+3), hình(1+2+3), hình (1+2+4), hình(1+2+3+4), hình (1+2+4)
*Có 3 hình chữ nhật, đó là: hình(2+4), hình (1+3), hình (1+2+3+4)
TẬP VIẾTTIẾT 34: ÔN CÁC CHỮ HOA: A, M, N, Q, V ( KIỂU 2)
I MỤC TIÊU
- Viết đúng các chữ hoa kiểu 2: A, M, N, Q, V (mỗi chứ 1 dòng); viết đúng các tênriêng có chữ hao kiểu 2: Việt Nam, Nguyễn áI Quốc, Hồ Chí Minh (mỗi tên riêng 1dòng)