- Giúp hs làm được các bài tập ở vở bài tập II.CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Luyện đọc - Học sinh Cả lớp - Gv cho học sinh đọc bài trong sách giáo khoa - Hs luyện đọc bài trong nhóm[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Lớp: 1B Tuần 13 - Từ ngày 26 tháng 11 đến ngày 30 tháng 11 năm 2012
2 Đạo đức Nghiêm trang khi chào cờ
Chiều
Ba
27/11
Sáng
1 Toán Phép cộng trong phạm vi 7
2 Tiếng Việt - Bài 52: ong - ông
3 Tiếng Việt - Bài 52: ong - ông
4 Ôn TV Rèn viết: Các từ ngữ, câu ứng dụng bài 51
Chiều
Tư
28/11
Sáng
1 Tiếng Việt - Bài 53: ăng - âng
2 Tiếng Việt - Bài 53: ăng - âng
3 Âm nhạc Học hát bài: Sắp đến tết rồi
Chiều
Năm
29/11
Sáng
1 Tiếng Việt - Bài 54: ung - ưng
2 Tiếng Việt - Bài 54: ung - ưng
Chiều
1 Thủ công Các quy ước cơ bản về gấp giấy và …
Sáu
30/11
Sáng
1 Tiếng Việt Nền nhà, nhà in, cá biển…
2 Tiếng Việt Con ong, cây thông…
4 Ôn TV Rèn viết: Ăng, âng, măng tre, nhà tầng
Chiều
2 Ôn TV Tập viêt: Nền nhà, nhà in, cá biển…
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Thứ hai, ngày 26 tháng 11 năm 2012
Trang 2Tiết 1:
Chào cờ -
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 2 Môn : Đạo đức
BÀI : NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ ( Tiết 2).
I.Mục tiêu:
- Biết được tên nước, nhận biết được Quốc kì, Quốc ca của Tổ quốc Việt Nam
- Nêu được: Khi chào cờ cần phải bỏ mũ nón, đứng nghiêm mắt, nhìn Quốc kì
- Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần
- Tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam
II.Chuẩn bị : Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.
III Các hoạt động dạy học :
1.Giới thiệu bài, ghi bảng.
2.Hoạt động 1: H bài tập 3 theo cặp:
+ Cô giáo và các bạn đang làm gì?
+ Bạn nào chưa nghiêm trang khi chào cờ?
+ Bạn chưa nghiêm trang ở chỗ nào?
+ Cần phải sửa như thế nào cho đúng?
- Cho H thảo luận, sau cùng gọi H trình bày kết
quả và bổ sung cho nhau
- Chốt: Khi mọi người đang nghiêm trang chào
cờ thì có hai bạn chưa thực hiện đúng vì đang nói
chuyện riêng với nhau, một bạn quay ngang, một
bạn đưa tay ra phía trước… Hai bạn đó cần phải
dừng ngay việc nói chuyện riêng, mắt nhìn Quốc
kì, tay bỏ thẳng.
3.Hoạt động 2: Thực hành bài tập 4 (vẽ lá Quốc
kì)
- GV hướng dẫn H vẽ lá Quốc kì vào giấy A4
hoặc tô màu vào vở BT đạo đức
- GV giúp đỡ những H gặp khó khăn khi vẽ để
các em hoàn thành nhiệm vụ của mình
- Gọi H trưng bày bài vẽ đẹp
4.Hoạt động 3: Tổ chức cho H hát: “Lá cờ Việt
- Học bài, xem bài mới
Cần thực hiện: Khi chào cờ phải nghiêm trang,
không quay ngang quay ngữa nói chuyện riêng
- Vài H nhắc lại tên bài học
- H thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi.+ Nghiêm trang chào cờ
- H lắng nghe và vài em nhắc lại
- H thực hành bài vẽ của mình
- Chọn bài đẹp trưng bày sản phẩm
- H hát theo hướng dẫn của GV
- H luyện học thuộc ghi nhớ
- H nhắc lại tên bài học
- H lắng nghe để thực hiện cho tốt
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 3+4 Học vần
BÀI : ÔN TẬP
I.Mục tiêu :
- Đọc được các vần có kết thúc bằng n, các từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 44 đến bài 51.
- Viết được các vần, các từ ngữ ứng dụng từ bài 44 đến bài 51
Trang 3- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Chia phần.
- Gọi H đọc các từ ngữ ứng dụng có trong bài:
cuồn cuộn, con vượn, thôn bản.
- GV giải thích thêm về các từ này
- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho H
c) Tập viết từ ứng dụng:
- Hướng dẫn viết bảng con: cuồn cuộn, con
vượn.
- Chỉnh sửa chữ viết cho H, lưu ý H vị trí dấu
thanh, nét nối giữa các chữ cái
c) Luyện nói: Chủ đề :“Chia phần.”
- GV treo tranh minh hoạ câu chuyện và yêu
cầu H quan sát
- GV kể lại diễn cảm nội dung câu chuyện theo
tranh “Chia phần”
- Yêu cầu H quan sát tranh và trả lời:
+ Tranh 1: Hai người đi săn bắt được mấy con
sóc?
+ Tranh 2: Vì sao hai người nổi giận?
+ Tranh 3: Người kiếm củi chia phần thế nào?
+ Tranh 4: Sau khi chia phần mọi người cảm
thấy thế nào?
* GD: Giải thích cho H hiểu không nên đi săn
giết động vật quý hiếm
GV kết luận: Trong cuộc sống biết nhường
nhịn nhau thì vẫn hơn.
- Thi đua nhắc lại các vần đã học
- H vừa chỉ bảng vừa đọc
- H đọc các vần ghép được từ âm ở cột dọcvới âm ở các dòng ngang
- CN, nhóm, lớp
- H đọc từ ngữ ứng dụng: CN, nhóm, lớp
- H phát âm sai, phát âm lại
- Viết bảng con: cuồn cuộn, con vươn
- Lần lượt đọc các vần trong bảng ôn vàcác từ ứng dụng theo tổ, bàn, CN
- Thảo luận nhóm về tranh minh hoạ
Trang 45' C.Củng cố, dặn dò :
- Chỉ bảng ôn cho H theo dõi đọc theo
- Dặn H ôn lại bài, xem trước bài mới
- Theo dõi bảng và đọc theo
2.Hoạt động 1 : Làm việc với SGK.
- GV cho H quan sát tranh trang 28 trong SGK và
nói từng người trong hình đó làm gì? Tác dụng
của mỗi công việc đó trong gia đình?
- GV treo tất cả các tranh ở trang 28 gọi H lên chỉ
vào tranh nêu câu trả lời của nhóm mình Các
nhóm khác nhận xét và bổ sung
GV kết luận: Ở nhà mỗi người đều có một công
việc khác nhau Những việc đó sẽ làm cho nhà
cửa sạch sẽ, vừa thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ
của mỗi thành viên trong gia đình với nhau
3.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
- GV yêu cầu H kể cho nhau nghe về các công
việc ở nhà của mọi người trong gia đình thường
làm để giúp đỡ bố mẹ
- GV cho các nhóm lên trình bày ý kiến của
mình Các nhóm khác nhận xét
Chốt: Mọi người tronh gia đình phải tham gia
làm việc nhà tuỳ theo sức của mình
3.Hoạt động 3: Quan sát tranh.
Các bước tiến hành
Bước 1: GV yêu cầu H quan sát tranh trang 29 và
trả lời các câu hỏi:
+ Điểm giống nhau giữa hai căn phòng?
+ Em thích căn phòng nào? Tại sao?
Bước 2: GV treo tranh và cho H chỉ tranh và trình
bày ý kiến của mình
C.Củng cố :
- Hỏi tên bài :
- Nhận xét tiết học Tuyên dương
- Hát tập thể
- H nhắc lại tên bài học
- H quan sát và thảo luận theo nhóm 2 emnói cho nhau nghe về nội dung từng tranh
- H nêu lại nội dung đã thảo luận trướclớp kết hợp thao tác chỉ vào tranh Nhómkhác nhận xét
- H nhắc lại
- H làm việc theo nhóm hai bàn để nêuđược các công việc ở nhà đã giúp đỡ bốmẹ
- H trình bày ý kiến trước lớp
- H nêu tên bài
- Học bài, xem bài mới Trang trí sắp xếpgóc học tập của mình sạch đẹp, giúp đỡ
bố mẹ những công việc vừa sức
Trang 5ÔN TẬP
A MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Đọc được các vần có kết thúc bằng n,các từ ngữ,câu ứng dụng từ bài 41-51
- Viết được các vần các từ ngữ, ứng dụng từ bài 41-51.
- Nghe, hiểu và kể được một đoạn chuyên theo tranh truyện kể chia phần
1 Giới thiệu bài:
GV chỉnh sửa chữ viết cho HS Lưu ý HS vị trí
dấu thanh và các chỗ nối giữa các chữ trong từ
GV chỉnh sửa phát âm cho HS
GV Giới thiệu các câu ứng dụng
GV chỉnh sửa phát âm, khuyến khích HS đọc
trơn
b Luyện viết và làm bài tập
c Kể chuyện: GV dẫn vào câu chuyện, GV kể
lại diễn cảm, có kèm theo các tranh minh họa
Ý nghĩa câu chuyện: Trong cuộc sống biết
nhường nhịn thì vẫn hơn
4 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- GV chỉ bảng ôn cho HS đọc theo
- Dặn: HS học bài, làm bài, tự tìm chữ có vần
vừa học ở nhà; xem trước bài 52
HS lần lượt đọc các vần trong bảng ôn vàcác TN ứng dụng theo nhóm, bàn, CN
HS thảo luận nhóm về cảnh đàn gà trongtranh minh họa
HS đọc các câu ứng dụng
HS tập viết nốt các TN còn lại của bài trong
vở tập viết
HS đọc tên câu chuyện
HS thảo luận nhóm và cử đại diện thi tài
CỬ CHỈ ĐẸP - LỜI NĨI HAY
I Yêu cầu giáo dục:
- Biết cách cư xử một cách lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy cô và mọi người xung quanh
- Luôn có ý thức thể hiện mình một người con ngoan, học trò giỏi
II Nội dung và hình thức:
1 Nội dung:
- Tìm hiểu cách cư xử lễ phép với mọi người xung quanh
- Sinh hoạt trò chơi
2 Hình thức :
- Sinh hoạt tập thể lớp
Trang 6III Chuẩn bị:
IV Tiến hành hoạt động:
1 Giới thiệu chủ đề
2 Thảo luận tập thể lớp:
(?) Khi ở nhà, khi ra đường, khi ở lớp, ở trường em đã
có việc làm gì, nói năng như thế nào thể hiện là có cử
chỉ đẹp lời nói hay?
Mỗi em sẽ nói 1 ý
- Ăn cơm phải mời bố mẹ, ông bà
- Khi đi học về phải chào hỏi
- Đi đến trường phải chào cô giáo
- Giúp đỡ bạn bè
- Biết nói lờ cảm ơn, xin lỗi
- Không chạy nhảy, xô đẩy bạn v.v
Hát tập thể bài: “ Có con chim vành khuyên nhỏ”
3 Trò chơi: Nên chơi ở chỗ nào?
- GV vẽ lên bảng
-GV yêu cầu HS chọn những vị trí chơi an toàn trên
bảng, sau đó ghi vào mảnh giấy, rồi đọc to trước lớp
- Thuộc bảng cộng biết làm tính cộng trong phạm vi 7
- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
- HS lăm băi 1, băi 2 (dòng 1), băi 3 (dòng 1), băi 4
II.Đồ dùng dạy học:
III.Các hoạt động dạy học :
Cây sắp đổ Sân vận động
Gốc cây râm mát Hố vôi
Sân trường Bờ sông, hồ
Trang 7+ Hướng dẫn học sinh quan sát mô hình đính
trên bảng và trả lời câu hỏi:
Giáo viên đính lên bảng 6 tam giác và hỏi:
Có mấy tam giác trên bảng?
Có 6 tam giác thêm 1 tam giác nữa là mấy tam
giác?
Làm thế nào để biết là 7 tam giác?
Cho cài phép tính 6 +1 = 7
Giáo viên nhận xét toàn lớp
GV viết công thức : 6 + 1 = 7 trên bảng và cho
học sinh đọc
+ Giúp học sinh quan sát hình để rút ra nhận
xét: 6 hình tam giác và 1 hình tam giác cũng
như 1 hình tam giác và 6 hình tam giác Do đó
7 tương tự như trên
Bước 3: Hướng dẫn học sinh bước đầu ghi nhớ
bảng cộng trong phạm vi 7 và cho học sinh đọc
lại bảng cộng
Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu YC bài tập
GV hướng dẫn học sinh sử dụng bảng cộng
trong phạm vi 7 để tìm ra kết qủa của phép tính
Cần lưu ý học sinh viết các số phải thật thẳng
cột
Bài 2: Học sinh nêu YC bài tập
Cho học sinh tìm kết qủa của phép tính (tính
nhẩm), rồi đọc kết qủa bài làm của mình theo
từng cột (cặp phép tính)
GV lưu ý củng cố cho học sinh về TC giao
hoán của phép cộng thông qua ví dụ cụ thể Ví
dụ: Khi đã biết 5 + 2 = 7 thì viết được ngay 2 +
5 = 7
Bài 3: Học sinh nêu YC bài tập
GV cho Học sinh nhắc lại cách tính gía trị của
biểu thức số có dạng như trong bài tập như: 5 +
1 + 1 thì phải lấy 5 + 1 trước, được bao nhiêu
cộng tiếp với 1
HS nhắc lại đầu băi
Học sinh QS trả lời câu hỏi
Vài học sinh đọc lại 6 + 1 = 7
Học sinh quan sát và nêu:
6 + 1 = 1 + 6 = 7
Vài em đọc lại công thức
gọi vài em đọc lại, nhóm đồng thanh
Học sinh nêu: 5 + 2 = 7
2 + 5 = 7
3 + 4 = 7
4 + 3 = 7học sinh đọc lại bảng cộng vài em, nhóm
Học sinh thực hiện theo cột dọc ở bảng con
Học sinh làm miệng và nêu kết qủa:
7 + 0 = 7 6 + 1 = 7
3 + 4 = 7 0 + 7 = 7
1 + 6 = 7 4 + 3 = 7học sinh nêu tính chất giao hoán của phép cộng
Học sinh lăm văo vở băi tập
Học sinh khác nhận xét bạn làm
Trang 8Cho học sinh làm bài và chữa bài trên bảng lớp
Bài 4:
Hướng dẫn học sinh xem tranh rồi nêu bài toán
Gọi học sinh lên bảng chữa bài
4.Củng cố – dặn dò:
Hỏi tên bài học
5.Dặn dò : Về nhà làm bài tập
Học sinh chữa bài trên bảng lớp
a) Có 6 con bướm, thêm 1 con bướm nữa Hỏi có mấy con bướm?
Có 4 con chim, thêm 3 con chim nữa Hỏi
có mấy con chim?
Học sinh làm bảng con:
6 + 1 = 7 (con bướm)
4 + 3 = 7 (con chim)Học sinh nêu tên bàiHọc sinh lắng nghe
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 2+3 : Môn : Học vần
BÀI : ong, ông I.Mục tiêu - Đọc được ong, ông, cái võng, dòng sông; từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được ong, ông, cái võng, dòng sông.
- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề Đá bóng.
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Bài mới: Tiết 1
1.Giới thiệu bài:
- Chúng ta học vần: ong, ông Viết bảng.
2.Dạy vần:
ong
a) Nhận diện vần:
- Gọi 1 H phân tích vần ong.
- Cho H cả lớp cài vần ong.
- GV nhận xét
b) Đánh vần:
- Có ong, muốn có tiếng võng ta làm thế nào?
- Cho H cài tiếng võng.
- GV nhận xét và ghi bảng tiếng võng.
- GV hướng dẫn đánh vần 1 lần
- Dùng tranh giới thiệu từ “cái võng”.
- Gọi đánh vần tiếng võng, đọc trơn từ cái võng.
- Gọi đọc sơ đồ trên bảng
ông ( Quy trình tương tự)
1 Vần ông dược tạo nên từ: ô và ng
2 So sánh ong và ông:
- Giống: kết thúc bằng ng.
- Khác: ong bắt đầu bằng o, ông bắt đầu bằng ô.
3 Đánh vần: ông, sông, dòng sông.
c) Hướng dẫn H viết bảng con:
- Hướng dẫn H viết lần lượt: ong, ông, cái võng,
- 2-3 H đọc theo sơ đồ trên bảng
Trang 9- Chỉnh sửa lỗi của H đọc câu ứng dụng.
- Cho H quan sát tranh minh hoạ để luyện nói
theo câu hỏi gợi ý:
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Em thường đá bóng hoặc xem bóng ở đâu?
+ Em thích đá bóng không? Vì sao?
C.Củng cố, dặn dò:
- Chỉ bảng cho H theo dõi và đọc theo
- Dặn H ôn lại bài, tự tìm chữ có vần mới học ở
nhà; xem trước bài
- Đọc tên bài luyện nói
- Quan sát tranh và luyện nói theo câu hỏi gợi
- Giúp hs làm được các bài tập ở vở bài tập
II.CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Luyện đọc Học sinh Cả lớp
- Gv cho học sinh đọc bài trong sách giáo khoa
- Gv theo dõi giúp đỡ hs yếu
- Gv cùng cả lớp bình chọn
Hoạt động 2: Luyện viết Học sinh Cả lớp
- Gv viết mẫu lên bảng :Một số câu ứng dụng từ
Hoạt động nối tiếp: Học sinh Cả lớp
- Hs luyện đọc bài trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Hướng dẫn hs viết -
Hs viết vào vở
- Hs làm bài vào vở
Trang 10- Gv chấm chữa bài
Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà đọc viết lại bài học - Về nhà đọc viết lại bài học.
=================================
BUỔI CHIỀU:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 1 : Luyờn toỏn:
PHẫP CỘNG TRONG PHẠM VI 7 I.Mục tiờu : Sau bài học, học sinh luyện về:
- Thực hiện cỏc phộp tớnh cộng trong phạm vi 7
II Yờu cầu cần đạt : Thực hiện đươc cỏc BT trong vở thực hành toỏn 1
III Đồ dựng dạy học: Vở thực hành toỏn 1
IV.Cỏc hoạt động dạy học :
I Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
*Bài 3: Học sinh Khỏ – giỏi
- Cho HS nờu yờu cầu phần b,c và làm từng phần
- Làm bài và nờu kết quả
- Điền và lờn bảng chữa
-Củng cố hs đọc , viết thành thạo cỏc vần vừa học ONG - ễNG
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Hướng dẫn đọc: Học sinh Cả lớp
- HD đọc bảng
- HD đọc SGK
- Nhận xột sửa lỗi cho hs
2 Hướng dẫn viết: Học sinh Cả lớp
- GV viết mõu bảng, hướng dẫn hs viết cỏc vần, từ
Trang 11TƯ THẾ ĐỨNG ĐƯA MỘT CHÂN RA SAU, HAI TAY GIƠ CAO THẲNG HƯỚNG TƯ THẾ ĐỨNG ĐƯA MỘT CHÂN SANG NGANG – TRÒ CHƠI “CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC” I.Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện tư thế đứng đưa một chân ra sau (mũi bàn chân chạm mặt đất) hai tay giơ cao thẳng hướng
- Làm quen với tư thế đứng đưa một chân sang ngang, hai tay chống hông
- Biết cách chơi trò chơi và chơi đúng theo luật của trò chơi (có thể còn chậm)
II.Chuẩn bị :
- Còi, sân bãi …
III Các hoạt động dạy học :
10'
20'
A.Phần mở đầu:
- Thổi còi tập trung H
- Phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Gợi ý cán sự hô dóng hàng Tập hợp 4 hàng
dọc Giống hàng thẳng, đứng tại chỗ vỗ tay và
hát (2 phút)
- Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc trên bãi tập
từ 40 mét sau đó đi theo vòng tròn hít thở sâu
* Ôn phối hợp đứng đưa một chân ra trước hai
tay chống hông và đứng đưa một chân ra sau,
hai tay giơ cao thẳng hướng: 1 -> 2 lần, 2 X 4
- H ra sân Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- H lắng nghe nắm yêu cầu bài học
- H tập hợp thành 4 hàng dọc, đứng tại chỗ
và hát
- H thực hiện chạy theo yêu cầu của GV
- Ôn các động tác: nghiêm, nghỉ, quayphải, quay trái
- Ôn trò chơi
- H xem GV làm mẫu
- H thực hiện theo hướng dẫn của GV
- H thực hiện theo hướng dẫn của GV
- H thực hiện theo hướng dẫn của GV
- H thực hiện theo hướng dẫn của GV
Trang 12BÀI : ăng, âng I.Mục tiêu: - Đọc được ăng, âng, măng tre, nhà tầng; từ và câu ứng dụng
- Viết được ăng, âng, măng tre, nhà tầng.
- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề: Vâng lời cha mẹ
A.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 H lên bảng đọc và viết: cái võng, dòng
1.Giới thiệu bài:
- Chúng ta học vần: ăng, âng Viết bảng.
2.Dạy vần:
ăng
a) Nhận diện vần:
- Gọi 1 H phân tích vần ăng.
- Cho H cả lớp cài vần ăng.
- GV nhận xét
b) Đánh vần:
- Có ăng, muốn có tiếng măng ta làm thế nào?
- Cho H cài tiếng măng.
- GV nhận xét và ghi bảng tiếng măng.
- GV hướng dẫn đánh vần 1 lần
- Dùng tranh giới thiệu từ “măng tre”.
- Gọi đánh vần tiếng măng, đọc trơn từ măng
tre.
- Gọi đọc sơ đồ trên bảng
âng ( Quy trình tương tự)
1 Vần âng dược tạo nên từ: â và ng
2 So sánh âng và ăng:
- Giống: kết thúc bằng ng.
- Khác: ăng bắt đầu bằng ă, âng bắt đầu bằng â.
3 Đánh vần: âng, tầng, nhà tầng.
c) Hướng dẫn H viết bảng con
- Hướng dẫn H viết lần lượt: ăng, âng, măng
- 2 H lên bảng đọc và viết Cả lớp viếtbảng con theo nhóm:
- H cả lớp cài tiếng măng.
- 1 H phân tích tiếng măng.