Tìm hiểu bài: + GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau đọc chủ yếu đọc thầm, đọc lướt và trả lời câu hỏi.. Các hoạt động cụ thể: Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏ
Trang 1LỊCH SOẠN GIẢNG TUẦN 13
61 25 13 25
Nhân nhẩm số có 2chữ số với 11 Người tìm đường lên các vì sao Kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia Nước bị ô nhiễm
Ba
17-11
Toán TLVăn Đạo đức Hát Thể dục
62 25 13 13 25
Nhân với số có ba chữ số Trả bài văn kể chuyện Hiếu thảo với ông bà cha mẹ (tiết 2).
Ôn tập : Cò lả TĐN số 4.
Học động tác điều hoà TC: “Chim về tổ”
Tư
18-11 Toán LTV câu
Lịch sử Tập đọc
Kỉ thuật
63 25 13 26 13
Nhânvới số có 3 chữ số (TT).
MRVT:Ý chí –nghị lực Cuộc kháng chiến chống quân tống … Văn hay chữ tốt
Thêu móc xích tiết 1
Năm
19-11 Toán LTVCâu
Thể dục
Mĩ Thuật Khoa học
64 26 26 13 26
Luyện tập Câu hỏi dấu chấm hỏi Oân bài TD phát triển chung TC: “ Chim về tổ” Vẽ trang trí :trang trí đường diềm.
Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
Sáu
20-11
Toán Chính tả TLVăn Địa lí SHL
65 13 26 13 13
Luyện tập chung Nghe viết Người tìm đường lên các vì sao Ôn tập văn Kể chuyện
Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ Tuần 13
Thư ù hai, ngày 16 tháng 11 năm 2009
TOÁN (Tiết 61 )
GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
Trang 2I - MỤC TIÊU:
-Giúp HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : SGV, SGK
III – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ:
HS sửa bài tập ở nhà
Nhận xét phần sửa bài
Sau đó nêu cách tính nhẩm: viết số 9 (là tổng của 2
và7) xen giữa hai chữ số của 2 và7
Hoạt động 2: Trường hợp tổng của hai chữ số lớn
hơn hoặc bằng 10
Cho HS tính 48 x 11
Rút ra cách nhân nhẩm
4 cộng 8 bằng 12
Viết 2 xen giữa hai chữ số của 48, được 248
Thêm 1 vào 4 của 428, được 526
Chú ý : trường hợp tổng của hai số bằng 10 giống
như trên
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài HSyếu
Bài 2: Khi tìm x nên cho HS nhân nhẩm với 11
Bài 3: HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải và chữa
bài HSKG
Bài 4: HS đọc đề bài Cho các nhóm HS trao đổi để
rút ra câu b đúng
4.Củng cố – dặn dò:
-Làm trong VBT,Nhận xét tiết học
Trang 3TẬP ĐỌC (Tiết 25 )
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki) Biết đọc phân biệt lời nhân vật vàlời dẫn câu chuyện
2 Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp –xki nhờ khổ công kiên trì, bền bỉsuốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Vẽ trứng và trả lời câu hỏi trong SGK.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Người tìm đường lên các vì sao
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Bốn dòng đầu
+Đoạn 2: Bảy dòng tiếp
+Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo
+Đoạn 4: Ba dòng còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: khí cầu, Sa hoàng, thiết kế, tâm niệm, tôn
thờ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
c Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại
và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
Mơ ước được bay lên bầu trời.
Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào?
Sống kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí
nghiệm Sa hoàng không ủng hộ phát minh về khí cầu bay bằng
kim loại của ông nhưng ông không nản chí Ông đã kiên trì nghiên
cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời
học sinh đọc từng đoạnvà trả lời
Trang 4tiện bay tới các vì sao.
Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công?
Vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm
thực hiện mơ ước.
GV giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp-xki
Em hãy đặt tên khác cho truyện
Quyết tâm chinh phục các vì sao, Từ mơ ước bay lên bầu trời Từ
mơ ước biết bay như chim
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: “Từ
nhỏ,……trăm lần.”
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
4 HS đọc
4 Củng cố : Câu chuyện giúp em hiểu gì?
5 Dặn dò:
Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN (Tiết 13)
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I – MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- DựÏa vào SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện đúng tinh thần kiên trì vượt khó
- Biết sắp xếp các sự việc thành 1 câu chuyện
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng lớp viết Đề bài.
III – HOẠT DỘNG DẠY – HỌC
A – Bài cũ
B – Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn hs kể chuyện:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu
đề bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới
những từ quan trọng
-Đọc và gạch dưới: Kể một câu chuyện em
được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thể
Trang 5-Yêu cầu 3 hs đọc nối tiếp các gợi ý.
-Nhắc nhở hs :
+Lập dàn ý trước khi kể
+Dùng từ xưng hô “tôi”
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Cho hs kể từng cặp và trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
-Cho hs kể trước lớp
hiện tinh thần kiên trì vượt khó.
-Đọc các gợi ý
3.Củng cố, dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
KHOA HỌC (Tiết 25 )
NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I-MỤC TIÊU:
-Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm
+ Nước sạch : trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người
+ Nước bị ô nhiễm: c1o màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa nhiều sinh vật nhiều quá sức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khỏe
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 52, 53 SGK
-Hs chuẩn bị theo nhóm:
+Một chai nước sông, ao, hồ (hoặc nước đã dùng rửa tay, giặt khăn );một chai nước giếng hoặc nước máy
+Hai chai không
+Hai phễu lọc nước; bông để lọc nước
+Một kính lúp (nếu có )
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1.Ổn định: 2.Bài cũ:
-Vai trò của nước trong cuộc sống như thế nào?
3Bài mới:
Trang 6Giới thiệu:
Bài”Nước bị ô nhiễm”
Phát triển:
Hoạt động 1:Tìm hiểu về một số đặc điểm của
nước trong tự nhiên
-Chia nhóm và kiểm tra dụng cụ các nhóm mang
theo dùng để quan sát và thí nghiệm Yêu cầu hs
đọc mục Quan sát và Thực hành trang 52 SGK để
biết cách làm
-Nhận xét các nhóm
Kết luận:
-Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dúng rồi thường
bị nhiễm bẩn nhiều đất, cát, đặc biệt là nước sông
có nhiều phù sa nên chúng thường bị vẩn đục
(nước hồ ao có nhiều loại tảo sinh sống nên
thường có màu xanh)
-Nước mưa giữa trời, nước giếng, nước máy
không bị lẫn nhiều đất, cát, bụi nên thường trong
Hoạt động 2:Xác định tiêu chuẩn đánh giá
nước bị ô nhiễm và nước sạch
-Cho các nhóm thảo luận và đưa ra các tiêu chuẩn
về nước sạch và nước bị ô nhiễm
-Sau khi hs trình bày, cho hs mở sách ra đối chiếu
Kết luận:
Như mục “Bạn cần biết” trang 53 SGK
-Làm thí nghiệm và quan sát
-Cả nhóm thống nhất chai nào là nướcsông, chai nào là nước giếng, và dánnhãn cho mỗi chai
-Cả nhóm đưa ra cách giải thích -Tiến hành thí nghiệm lọc
-Sau khi thí nghiệm, nhận ra 2 miếngbông có chất bẩn khác nhau và đưa ranhận xét: nước sông có chứa nhiềuchất bẩn hơn nước giếng như rong,rêu,đất cát
-Thảo luận đưa ra các tiêu chuẩn mộtcách chủ quan Ghi lại kết quả theobảng sau:
Tiêu chuẩn đánh giá
Nước bị ô nhiễm
Nước sạch
1.Màu
-Đối chiếu và bổ sung
Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
Trang 7Biết cách nhân với số có ba chữ số
TÍNH được giá trị của biểu thức
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : SGV, SGK, bảng con
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ:HS sửa bài tập ở nhà Nhận xét phần sửa bài.
3.Bài mới
Giới thiệu: Nhân với số có 3 chữ số
Hoạt động 1: Tìm cách tính 154 x 123
HS có thể làm đúng hoặc sai
Hoạt động 2 : Giới thiệu cách đặt tính và tính (GV
thực hiện và nêu cách tính.)
164 x 123
Lưu ý : Phải viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một
cột so với tích riêng thứ nhất; phải viết tích riêng
thứ ba lùi sang trang hai cột so với tích riệng thứ
nhất
Luyện tập :
Bài 1: HS đặt tính rồi tính và chữa bài HSYếu
Bài 2: 1 HS lên bảng tính, cả lớp làm vào vở Lưu ý
trường hợp 262 x 130 đưa về dạng nhân với số có
tận cùng bằng chữ số 0 (đã học)
Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài Cả lớp
4.Củng cố – dặn dò: Làm trong VBT
TẬP LÀM VĂN (Tiết 23 )
TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN.
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và víêt đúng chính tả,….); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn củaGV
III.CÁC HOẠT ĐỘNG :
1.Ổn định: Hát
Trang 82.Kiểm tra bài cũ:
-GV yêu cầu hs nêu lại dàn bài của bài văn kể chuyện (mở bài, diễn biến, kết bài)-Nhận xétc
3 Bài mới:
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt dộng học của Trò
*Giới thiệu bài, ghi tựa
*Hoạt động 1: Nhận xét chung bài làm của hs
-Gọi hs đọc lại đề bài (ghi sẵn ở bảng phụ)
-Cho hs nêu lại yêu cầu đề bài
-GV nhận xét chung về ưư, khuyết điểm của việc nắm
yêu cầu đề, dàn bài, diễn đạt, lỗi chính tả, từ, câu…
+GV nêu một số bài viết đúng yêu cầu, lời văn hay,
hấp dẫn, ý mạch lạc
+GV nêu một số lỗi chung của hs mắc phải trong bài
viết
-GV phát bài cho cả lớp
*Hoạt động 2: Thống kê sửa lỗi sai
-GV yêu cầu hs đọc lại bài viết và lời phê của gv
-Cho hs tự sửa lại những lỗi sai mà gv nêu
-Cho hs tự kiểm tra , sửa lỗi cho nhau
-GV quan sát, hướng dẫn hs còn lúng túng
-GV đọc một đoạn hoặc bài văn hay của hs
-GV cùng hs trao đổi với nhau điểm hay của bài viết
mà bạn viết
-GV yêu cầu hs chọn và viết lại đoạn văn của bạn mà
em cho là hay, thích
-Gọi hs đọc đoạn viết vừa viết được
-Cho hs so sánh đoạn viết của mình và của bạn (mà
-hs nhận bài + xem lại-Cả lớp đọc thầm bài viết, lời phê và các lỗi sai
-Cả lớp sửa bài-2 hs đổi vở nhau-hs kiểm tra vở của bạn-Cả lớp cùng nghe-hs nêu ý kiến của mình về cái hay thể hiện trong bài
hs tự viết vào phiếu học tập-Vài hs nêu trước lớp-2, 3 hs nêu nhận xét của mình
4/Củng cố – dăn dò:
Trang 9-GV nhắc lại một số điều cần lưu ý khi viết văn kể chuyện (đủ 3 phần: mở đầu, diễn biến, kếtđoạn; nhân vật và chuỗi sự việc, lời xưng hô).
- Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC (Tiết 13 )
HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( TIẾT 2 )
I - Mục tiêu - Yêu cầu
- Bíêt được: Con cháu phải híêu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà,cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
- Bíêt thể hiện lònmg hiếu thảo với ông bà cha mẹ bằng 1 số việc làm cụ thể trong cuộcsống hàng ngày ở gia đình
II - Đồ dùng học tập : GV : - SGK -HS : - SGK
III – Các hoạt động dạy học
1.Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà cha me ? Điếu gì sẽ xảy ra nếu con cháu khônghiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?
3 Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Đóng vai ( Bài tập 3 , SGK )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một nửa số nhóm
thảo luận , đóng vai theo tình huống tranh 1 , một nửa
số nhóm thảo luận và đóng vai theo tình huống tranh
2
- Phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng xử , HS
đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự quan
tâm , chăm sóc của con cháu
-> Kết luận : Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm ,
chăm sóc ông bà , cha mẹ , nhất là khi ông bà già
- HS trả lời
- Các nhóm thảo luận đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Thảo luận nhóm nhận xét vềcách ứng xử
Trang 10yếu , ốm đau
c – Hoạt động 3 : Thảo luận theo nhóm đôi ( Bài tập
4 SGK )
- Nêu yêu cầu bài tập
- Khen những hS đã biết hiếu thảo với ông bà , cha
mẹ và nhắc nhở các HS khác học tập các bạn
d – Hoạt động 4 : HS trình bày , giới thiệu các sáng
tác hoặc tư liệu sưu tầm được ( Bài tập 5,6 SGK )
=> Kết luận :
- Oâng bà cha mẹ đã có công lao sinh thành , nuôi dạy
chúng ta nên người
- Con nháu phải có bổn phân 5hiếu thảo với ông bà ,
cha mrẹ
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Một vài HS trính bày
- Trình bày bằng các hình thức sinhđộng : đơn ca, tốp ca, đọc, ngâm
4 - Củng cố – dặn dò: - Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK.
- Chuẩn bị : Biết ơn thầy giáo, cô giáo
HÁT (Tiết: 13)
BÀI: ÔN TẬP BÀI HÁT CÒ LẢ-TẬP ĐỌC NHẠC TĐN SỐ 4
I MỤC TIÊU :
-Bíêt hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Bíêt hát kết hợp vận động phụ hoạ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Giáo viên :-Nhạc cụ, máy nghe, băng nhạc các bài hát ;
-Dạy HS biết thể hiện cách hát theo phần xướng và phần xô trong bài Cò lả ;
-Bảng phụ có chép bài TĐN số 4 Con chim ri
-Học sinh :-SGK; một số nhạc cụ gõ thường dùng
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Phần mở đầu:
-Giới thiệu nội dung tiết học:
-Ôn tập bài hát Cò lả.TĐN số 4 Con chim ri
2 Phần hoạt động :
Trang 11Nội dung 1: Ôn tập bài hát Cò lả.
GV trình bày lại bài hát Cò lả hoặc mở băng cho Hs
nghe lại
Cả lớp hát lại bài một lần, GV đệm đàn
Một số HS trình bày bài hát
GV hướng dẫn HS hát theo hình thức xướng và xô
Nội dung 2: Học bài TĐN số 4 Con chim ri
GV chép sẵn bài TĐN số 4 Con chim ri vào bảng
phụ
HS luyện tập cao độ
HS luyện tập tiết tấu:
Bước 1: HS tập đọc chậm, rõ ràng từng nốt ở câu 1
Đọc xong chuyển sang câu 2
Bước 2: Ghép cao độ với trường độ, đọc ở tốc độ hơi
chậm
Bước 3: Đọc cả hai câu vài lần rồi ghép lời ca
3 Phần kết thúc:
GV cho cả lớp đọc lại 2 lần bài TĐN số 4 Con chim ri
và kết hợp gõ đệm
Cho hai dãy cùng tập, một dãy đọc nhạc, đồng thời
một dãy ghép lời ca GV nhận xét và dặn HS về nhà
thực hiện bài tập
Cả lớp hát
HS luyện cao độ
HS luyện tiết tấu
Cả lớp đọc 2 lần
Thể dục: (Tiết 25 ) HỌC ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOÀ _ TRÒ CHƠI “ CHIM VỀ TỔ”I.Mục tiêu:
- Thực hiện cơ bản đúng động tác vươn thở, tay chân, lưng – bụng, toàn thân, thăng bằng, nhảy và bước đầu bíêt cách thực hiệng động tác điều hoà của bài TD phát triển chung
- Bíêt cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II.ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
_ Trên sân trường, chuẩn bị còi
III.NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP:
1/ Phần mở đầu:
_ GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu
_ Chạy nhẹ nhàng tự nhiên trên sân tập
_ Đi thường theo một vòng tròn và hít thở sâu
Trang 12 Trò chơi do GV chọn.
2/ Phần cơ bản:
_ Oân 7 động tác đã học( mỗi động tác 2 lần 8 nhịp
_ Học động tác điều hoà:
_ GV nêu tên động tác, ý nghĩa của động tác, sau đó phân tích và tập chậm từng nhịp cho
HS làm theo Khi cả lớp tập tương đối đúng, GV mời cán sự lớp lên hô nhịp cho cả lớp tập _ GV hô nhịp cho HS tập 8 động tác của bài thể dục phát triển chung: 1 lần
b/ Trò chơi vận động:
_ Trò chơi “chim bay về tổ”
_ GV nêu tên trò chơi, nhắn lại cách chơi, cho HS chơi thử 1 lần, sau đó cho HS chơi chính thức
3/ Phần kết thúc:
_ Đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả lỏng
_ Bật nhảy nhẹ nhàng từng chân kết hợp thả lỏng toàn thân
_ GV cùng HS hệ thống bài học, nhận xét , đánh giá kết quả tiết học
Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009
TOÁN (Tiết 63 )
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾP THEO )
I - MỤC TIÊU:Giúp HS biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là O II.CHUẨN BỊ:Bảng con.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định :
2.Bài cũ: Nhân với số có ba chữ số.
Trang 13-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà.-GV nhận xét
Yêu cầu HS đặt tính & tính trên bảng con
Yêu cầu HS nhận xét về các tích riêng & rút ra kết luận
GV hướng dẫn HS chép vào vở, lưu ý: viết 516 thụt vào 2
cột so với tích riêng thứ nhất
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Yêu cầu HS làm trên bảng con
GV cần lưu ý: đây là bài tập cơ bản, cần kiểm tra kĩ, đảm
bảo tất cả HS đều biết cách làm
Bài tập 2:
Mục đích của bài này là củng cố để HS nắm chắc vị trí
viết tích riêng thứ hai Sau khi HS chỉ ra phép nhân đúng
(c), GV hỏi thêm vì sao các phép nhân còn lại sai
Bài tập 3:
HS tự nêu tóm tắt rồi giải và chữa bài
HS tính trên bảng con, 1 HStính trên bảng lớp
HS thực hiện trên bảng con
HS nêu & giải thích
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhấtkết quả
4.Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (tiết 25 )
MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Bíêt thêm 1 số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực con người; bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu(BT2), víêt đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng từ ngữ hướng về chủ điểm đang học
Trang 14II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ có kẻ sẵn các cột a, b ,c theo bài tập 1
- 4,5 tờ giấy to kẻ sẵn 3 cột : danh từ , động từ, tính từ cho các nhám làm việc theo bài tập 2
III Các hoạt động dạy – học
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Tính từ ( tt )
- Tìm những từ chỉ mức độ trắng, mức độ đỏ ?
3 Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
- Bài học hôn nay giúp các em ôn các từ ngữ thuộc chủ
điểm Có chí thì nên ; đồng thời luyện tập mở rộng vốn
từ thuộc chủ điểm trên
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1: HS thảo luận theo nhóm đôi
a) Các từ nói về ý chí và nghị lực của con người : quyết
tâm, quyết chí, bền gan, bền chí, kiên nhẫn, kiên trì,
kiên tâm, vững tâm
b) Những thử thách đối với ý chí, nghị lực : khó khăn ,
gian khổ, gian nan, gian truân, thách thức, gian lao,
ghềnh thác, chông gai
GV nhắc HS viết đoạn văn đúng theo yêu cầu của bài
Có thể kể về một người mà em biết (đọc sách báo,
người hàng xóm)
HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trước lớp
GV nhận xét và chốt lại
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở nháp
- HS phát biểu ý kiến
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
HS làm vào VBT
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ và làm vào nháp
4 – Củng cố, dặn dò:- Nhận xét tiết học, khen HS tốt - Chuẩn bị : Câu hỏi và dấu chấm hỏi.
Trang 15
LỊCH SỬ – (Tiết 12 )
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM
LƯỢC LẦN THỨ HAI (1075 – 1077)
I Mục đích - yêu cầu:
- Bíêt những nét chính về trận chiến tại sông Như Nguyệt ( có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt):
+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuýên trên bờ Nam sông Như Nguyệt
+ quân địech do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ Bắc tổ chức tiến công
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy qâun ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại địch
+ Quân địch chống cự không nổi, tìm đường tháo chạy
- Vài nét về công lao của Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tốnglần 2 thắng lợi
II Đồ dùng dạy học :
- Lược đồ kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai
- Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Chùa thời Lý
- Vì sao đạo Phật lại phát triển mạnh ở nước ta?
- Nhà Lý cho xây nhiều chùa chiền để phát triển đạo Phật chứng tỏ điều gì?
GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động nhóm đôi
Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có hai
ý kiến khác nhau:
+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống
Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào đúng?
Trang 16GV chốt: Ý kiến thứ hai đúng bởi vì: Trước đó, lợi
dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân
Tống đã chuẩn bị xâm lược Lý Thường Kiệt cho
quân đánh sang đất Tống , triệt phá nơi tập trung
quân lương của giặc rồi kéo về nước
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu HS thuật lại diễn biến trận đánh theo
lược đồ.
GV đọc cho HS nghe bài thơ “Thần”
Bài thơ “Thần” là một nghệ thuật quân sự đánh
vào lòng người, kích thích được niềm tự hào của
tướng sĩ, làm hoảng loạn tinh thần của giặc Chiến
thắng sông Cầu đã thể hiện đầy đủ sức mạnh của
nhân dân ta.
GV giải thích bốn câu thơ trong SGK
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc
kháng chiến ?
Hoạt động 4 : Hoạt động cả lớp
- Kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược?
- Sau chiến thắng ở phòng tuyến sông Như
Nguyệt, Lý Thường Kiệt chủ trương giảng hoà mở
đường thoát thân cho giặc, Quách Quỳ vội vàng
nhận giảng hoà.
GV chốt: Đây là đường lối ngoại giao nhân đạo,
- HS xem lược đồ & thuật lại diễnbiến
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- do quân dân ta rất dũng cảm LýThường Kiệt là một tướng tài ( chủđộng tấn công sang đất Tống ; lậpphòng tuyến sông Như Nguyệt ) Quân Tống chết đến quá nửa, sốcòn lại suy sụp tinh thần LýThường Kiệt đã chủ động giảng hoàđể mở đường cho giặc thoát thân.Quách Quỳ vội vàng chấp nhận vàhạ lệnh cho tàn quân kéo về nước
Trang 17thể hiện tinh thần yêu hoà bình của nhân dân ta
Đường lối đó đã tránh cho 2 dân tộc thoát khỏi
binh đao.
4.Củng cố - Dặn dò:
- Kể tên những chiến thắng vang dội của Lý Thường Kiệt
- Chuẩn bị bài: Nhà Trần thành lập
TẬP ĐỌC (Tiết 26 )
VĂN HAY CHỮ TỐT
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Bíêt đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bứơc đầu bíêt đọc diễn cảm đoạn văn
2 Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành ngưòi viếtchữ đẹp của Cao Bá Quát (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học bài đọc
- Một số tập học sinh viết đẹp
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ:HS đọc bài Người tìm đường lên các vì sao và TLCH
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Văn hay chữ tốt
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Từ đầu đến cháu xin sẵn sàng
+Đoạn 2: Tiếp theo đến ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp
+Đoạn 3: Phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: khẩn khoảng, huyện đường, ân hận
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng từ tốn, phân biệt lời các nhân
vật
c Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại
và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời
HS đọc đoạn 1