2 Bài mới: * Hoạt động 1: Đóng vai - Chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm 1 thảo luận đóng vai theo tình huống 1, nhóm 2 thảo luận đóng vai theo tình huống 2 - Y/c các nhóm thảo luận - Gọi các nh
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 13
Hai
08/11/2010
Đạo đức Toán Tập đọc Lịch sử SHĐT
13 61 25 13 13
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (Tiết 2 )
Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
Người tìm lên các vì sao Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (1075 – 1077)
Nhân với số có ba chữ số
Nghe – viết : Người tìm lên các vì sao Nước bị ô nhiễm
Mở rộng vốn từ: Ý chí - Nghị lực Thêu móc xích ( Tiết 1 )
Tư
10/11/2010
Toán Tập đọc Địa lý
63 26 13
Nhân với số có ba chữ số (Tiếp theo)
Người bạn tốt Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
Năm
11/11/2010 Toán
TLV LT&C Khoa học
64 25 26 26
Luyện tập Trả bài văn kể chuyện Câu hỏi và dấu chấm hỏi Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm Sáu
12/11/2010
TLV Toán Kể chuyện SHL
26 65 13 13
Oân tập văn kể chuyện Luyện tập chung
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Sinh hoạt cuối tuần.
Trang 2- *KNS: Kĩ năng xác định giá trị thìn cảm của ơng bà, cha mẹ dành cho con cháu.
Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ơng bà, cha mẹ Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ơng bà, cha mẹ.
II/ Đồ dùng dạy-học :
- Bảng phụ ghi các tình huống ở HĐ2
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Vì sao chúng ta phải hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ?
- Hãy đọc những câu ca dao mà em biết nói
về công ơn của cha mẹ?
Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Ở tiết học này, các em sẽ
tập đóng vai thể hiện tình huống và nói cho
nhau nghe những bài thơ, những câu tục ngữ
nói về công lao của ông bà và sự hiếu thảo
của con cháu
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Đóng vai
- Chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm 1 thảo luận
đóng vai theo tình huống 1, nhóm 2 thảo
luận đóng vai theo tình huống 2
- Y/c các nhóm thảo luận
- Gọi các nhóm lên đóng vai
- Vì ông bà, cha mẹ là những người đã sinhthành, nuôi dưỡng chúng ta nên người Vìvậy chúng ta phải hiếu thảo với ông bà,cha mẹ
- Công cha như núi Thái Sơn,
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
- Lắng nghe
- Lắng nghe y/c
- Các nhóm thảo luận, phân chia vai diễnđể sắm vai thể hiện cách xử lí tình huống
- Các nhóm lên trình diễn+ Tình huống 1: Em sẽ mời bà ngồi nghỉ,lấy dầu xoa cho bà, đấm lưng cho bà + Tình huống 2: Em sẽ không chơi, lấynước giúp ông, đỡ ông dậy cho ông uốngnước và hỏi ông khỏe chưa
Trang 3- Em cảm thấy thế nào khi em xoa dầu làm
cho bà bớt đau lưng?
- Hãy nêu cảm xúc của mình khi nhận được
sự quan tâm, chăm sóc của con cháu?
- Y/c hs nhận xét về cách ứng xử của nhóm
bạn
Kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải
quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là
khi ông bà già yếu, ốm đau
* Hoạt động 2: Em sẽ làm gì để thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ
- Gọi hs đọc BT 4 SGK/20
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để hoàn
thành y/c của bài tập (phát phiếu cho 3
nhóm)
- Gọi các nhóm lên dán phiếu và trình bày
- Y/c các nhóm bổ sung
- Khen ngợi những hs đã biết hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ và nhắc nhở các em khác
học tập các bạn
* Hoạt động 3: Kể chuyện tấm gương hiếu
thảo
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi kể cho nhau
nghe tấm gương hiếu thảo mà em biết, viết
những câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao nói về
công lao của ông bà, cha mẹ và sự hiếu
thảo của con cháu
- Gọi các nhóm lần lượt trình bày
- Em cảm thấy rất vui vì mình đã làm đượcmột việc thể hiện sự hiếu thảo đối với ôngbà
- Mình cảm thấy rất vui khi cháu biết hiếuthảo với ông, bà, biết chăm sóc, lo lắng khiông bà bị bệnh
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 2 hs nối tiếp nhau đọc y/c của BT
- Chia nhóm thảo luận
- Thành viên trong nhóm nối tiếp nhautrình bày, các nhóm khác bổ sung
a) Việc đã làm:
+ Khi ông bà, cha mẹ bệnh em đã muathuốc, lấy nước cho ông bà uống
+ Khi bà ho nhiều, em thường lấy tay xoalưng bà
+ Khi ba mẹ đi làm về mệt, em thường lấynước mời ba mẹ uống
b) Việc sẽ làm:
+ Mùa đông lạnh, em sẽ nấu nước nóngcho bà, mẹ tắm
+ Em sẽ lấy mọi thứ đồ đạc tiếp bà, vì bà
em mắt kém
- Thảo luận nhóm đôi
- Công lao cha mẹ+ chim trời ai dễ kể lôngNuôi con ai dễ kể công tháng ngày + Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo để con+ Ơn cha nặng lắm ai ơi
Trang 4- Nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được
nhiều câu ca dao, tục ngữ
Kết luận: Ông bà, cha mẹ đã có công lao
sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên người.
Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ.
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Về nhà hãy làm những việc cụ thể hàng
ngày để bày tỏ lòng hiếu thảo đối với ông
bà, cha mẹ
- Bài sau: Biết ơn thầy giáo, cô giáo
Nhận xét tiết học
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang
- Về lòng hiếu thảo+ Mẹ cha ở chốn lều tranhSớm thăm tối viếng mới đành dạ con+ Dù no, dù đói cho tươi
Khoai ăn bớt ngủ mà nuôi mẹ già
- Lắng nghe
- 2 hs đọc lại ghi nhớ
- Lắng nghe, thực hiện
Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
Bài tập cần làm: bài 1, bài 3; bài 2* và bài 4 dành cho học sinh giỏi
II/ Đồ dùng dạy học :
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Luyện tập
Gọi hs lên bảng sử bài 4/70
- Gọi một số hs đọc bài viết của mình
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Gọi hs lên bảng thực hiện:
27 x 11
- 1 hs lên bảng thực hiện
- Một số hs đọc bài làm của mình Số tiền bán 13 kg đường loại 5200 đồng một kilogam là:
5200 x 13 = 67600 (đ)Số tiền bán 18 kg đường loại 5500 đồng một kilôgam là:
5500 x 18 = 99000 (đ)Số tiền cửa hàng thu được tất cả là:
67600 + 99000 = 166600 (đ) Đáp số: 166600 đồng
- 1 hs lên bảng thực hiện
27 x 11 = 27 x (10 + 1) = 27 x 10 + 27 x 1
Trang 5- Ngoài 2 cách thực hiện trên, các em còn có
thể thực hiện 27 x11 bằng cách khác nhanh
hơn, tiện hơn Tiết toán hôm nay, cô sẽ hd
các em biết cách thực hiện nhân nhẩm số có
hai chữ số với 11
2) Giới thiệu cách nhân nhẩm:
a) Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10
* Ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như sau:
2 cộng 7 bằng 9;
viết 9 vào giữa hai số của 27 được 297
Vậy 27 x 11 = 297
- Gọi hs nhân nhẩm 41 x 11
- Em có nhận xét gì về tổng của hai chữ số
27, 41?
- Trường hợp tổng của hai chữ số nhân với
11 lớn hơn 10 thì ta làm sao? Các em cùng
theo dõi tiếp
b) Trường hợp tổng của hai chữ số lớn hơn
Thêm 1 vào 4 của 428, được 528
- Y/c hs nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11
- Ghi bảng 75 x 11, gọi hs nêu cách nhẩm
3) Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs
nêu miệng
Bài 3: Y/c hs tự làm bài trong nhóm đôi
(phát phiếu cho 2 nhóm)
- Gọi đại diện nhóm lên dán kết quả và trình
- Tổng của hai chữ số 27, 41 đều nhỏ hơn 10
- Lắng nghe, theo dõi
- HS tự làm bài trong nhóm đôi
- 2 hs lên thực hiện: 1 em làm tóm tắt, 1 em giải bài toán
Số hs của khối lớp Bốn là:
11 x 17 = 187 (học sinh) Số hs của khối lớp Năm là:
Trang 6Nhận xét, sửa sai
*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- Để biết được câu nào đúng, câu nào sai các
em phải làm gì?
- Gọi 1 hs lên bảng giải và giải thích
C/ Củng cố, dặn dò:
- Ghi bảng 35 x 11, 76 x 11 gọi 2 hs lên thi
đua
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Nhân với số có 3 chữ số
Nhận xét tiết học
11 x 15 = 165 (học sinh) Số hs của hai khối lớp là:
187 + 165 = 352 (học sinh) Đáp số: 352 học sinh
- 1 hs đọc đề bài
- Trước hết chúng ta phải tính số người có trong mỗi phòng họp, sau đó so sánh và rút rakết luận
- 1 hs thực hiện theo y/c.Phòng họp A có số người là: 11 x 12 = 132 Phòng họp B có số người là: 9 x 14 = 126 Phòng họp A có nhiều hơn phòng họp B số người là:
132 - 126 = 6 (người) Vậy câu b) đúng
35 x 11 = 385 , 76 x 11 = 836
Môn: TẬP ĐỌC
I Mục đích, yêu cầu :
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn- cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉsuốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lê các vì sao (Trả lời được các
CH trong SGK)
*KNS: Xác định giá trị Tự nhận thức bản thân Đặt mục tiêu và quản lí thời gian.
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A KTBC: Vẽ trứng
Gọi hs lên bảng đọc và TLCH
1) Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi cảm thấy chán ngán?
2) Lê-ô-nác -đô đa-Vin-xi thành đạt như thế
nào?
3) Theo em, nguyên nhân nào khiến cho
Lê-ô-3 hs lên bảng đọc và trả lời1) Vì suốt mười mấy ngày, cậu phải vẽ rấtnhiều trứng
2) Trở thành danh họa kiệt xuất, tác phẩmcủa ông được bày trân trọng ở nhiều bảotàng lớn, là niềm tự hào của toàn nhân loại.Ông đồng thời còn là nhà điệu khắc, kiếntrúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn của thời đạiphục hưng
3) Do Lê-ô-nác-đô khổ luyện nhiều năm
Trang 7nác-đô đa-Vin-xi trở thành họa sĩ nổi tiếng?
- Nhận xét, chấm điểm
B/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài: Cho hs quan sát tranh minh
họa chân dung Xi-ôn-cốp-xki trong SGK
- Một trong những người đầu tiên tìm đường
lên khoảng không vũ trụ là nhà bác học
cốp-xki-người Nga (1857-1935)
Xi-ôn-cốp-xki đã gian khổ, vất vả như thế nào để tìm
đượn đường lên các vì sao? Bài học hôm nay
sẽ giúp các em hiểu được điều này
2) Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
+ HD phát âm những từ khó trong bài và đọc
đúng những câu hỏi
- Gọi hs đọc 4 đoạn lượt 2 + Giảng từ mới
trong bài
Đoạn 3 : khí cầu, Sa hoàng, thiết kế,
Đoạn 4: tâm niệm, tôn thờ
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 4
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- Gv đọc diễn cảm toàn bài với giọng trang
trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm phục Nhấn
giọng những từ ngữ nói về ý chí, nghị lực,
khao khát hiểu biết của Xi-ôn-cốp-xki
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 TLCH ( *Động não)
+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
- Y/c hs đọc thầm đoạn 2,3 để TLCH:
* PP: Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi.
+ Để tìm hiểu điều bó mật đó, ông đã làm gì?
+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình như
- HS đọc phát âm: Xi-ôn-cốp-xki, Sa hoàng,tâm niệm, …
- 4 hs đọc nối tiếp lượt 2
- HS luyện đọc trong nhóm 4
- 1 hs đọc toàn bài
- Lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 1+Xi-ôn-cốp-xki mơ ước được bay lên bầu trời
- HS đọc thầm đoạn 2
- Hs thảo luận và trình bày
+ Ông đã đọc không biết bao nhiêu là sách,ông hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần
+ Ông sống rất khaom khổ Ông chỉ ănbánh mì suông để dành tiền mua sách vở vàdụng cụ thí nghiệm Sa hoàng không ủnghộ phát minh bằng khí cầu bay bằng kimloại của ông nhưng ông không ản chí Ôngđã kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành
Trang 8+ Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki
thành công là gì?
- Em hãy đặt tên khác cho truyện?
c) HD đọc diễn cảm
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc lại 4 đoạn của bài
- Y/c hs lắng nghe và tìm ra giọng đọc, cách
nhấn giọng thích hợp
- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn của bài
+ Gv đọc mẫu
+ Gọi hs đọc
+ Y/c hs đọc trong nhóm đôi
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm
+ Nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 hs đọc lại toàn bài
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Em học được điều gì qua cách làm việc của
nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Văn hay chữ tốt
Nhận xét tiết học
công tên lửa nhiều tầng, trở thành phươngtiện bay tới các vì sao từ chiếc pháo thăngthiên
+ Vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao,có nghị lực, quyết tâm thực hiện mơ ước
- HS nối tiếp nhau trả lời+ Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki
+ Người chinh phục các vì sao
+ Ông tổ của ngành du hành vũ trụ + Quyết tâm chinh phục bầu trời + Từ mơ ước bay lên bầu trời
- 4 hs nối tiếp nhau đọc trước lớp
- Lắng nghe, tìm ra giọng đọc, cách nhấngiọng (mục 2a)
- Theo dõi+ Lắng nghe+ 1 hs đọc đoạn cô vừa hướng dẫn+ HS luyện đọc trong nhóm đôi+ 3 hs thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét
- 1 hs đọc to trước lớp+ Câu chuyện nói lên từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xkiđã mơ ước được bay lên bầu trời
+ Nhờ kiên trì, nhẫn nại Xi-ôn-cốp-xki đãthành công trong việc nghiên cứu thực hiện
mơ ước của mình
- Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại
Đoạn văn đọc diễn cảm
Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời Có lần, ông dại dột nhảy qua cửa sổ/để bay theo những cánh chim Kết quả, ông bị ngã gãy chân Nhưng/rủi ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: "Vì sao quả bóng không có
cánh mà vẫn bay được?"
Để tìm điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách Nghĩ ra điều
gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần
Môn: Lịch sử
Trang 9Tiết 13: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC
LẦN THỨ HAI (1075-1077)
I/ Mục tiêu :
- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt ( có thể sử dụnglược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của LýThường Kiệt ):
+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt.+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy
- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quânTống lần thứ hai thắng lợi
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu học tập
- Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động dạy A/ KTBC: Chùa thời Lý
- Gọi hs lên bảng trả lời:
1) Vì sao dưới thời Lý nhiều chùa được xây
dựng?
2) Vì sao nhân dân ta nhiều người theo đạo
phật?
- Nhận xét, chấm điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Sau lần thất bại đầu tiên của
cuộc tiến công xâm lược nước ta lần thứ nhất
năm 981, nhà Tống luôn ấp ủ âm mưu xâm lược
nước ta một lần nữa Năm 1072, vua Lý Thánh
Tông từ trần, vua Lý Nhân Tông lên ngôi khi
mới 7 tuổi Nhà Tống coi đó là một cơ hội tốt ,
liền chuẩn bị xâm lược nước ta Trong hoàn
cảnh khó khăn ấy, ai sẽ là người lãnh đạo nhân
dân ta kháng chiến? Cuộc kháng chiến diễn ra
như thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Lý Thường Kiệt chủ động tấn
công quân xâm lược Tống
- Gọi hs đọc SGK/34 đoạn: "Cuối năm
1072 rồi rút về"
- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời1) Vì dưới thời lý mọi người theo đạo phậtrất nhiều, cho nên triều đình đã bỏ tiền raxây dựng chùa, nhân dân cũng góp tiền củaxây dựng chùa
2) Vì giáo lý của đạo phật phù hợp với lốisống và cách nghĩ của nhân dân ta Khuyêncon người ta phải biết yêu thương đồng loại,phải biết nhường nhịn nhau, Vì thế nhândân ta nhiều người theo đạo phật
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
Trang 10- Khi biết quân Tống đang xúc tiến việc chuẩn
bị xâm lược nước ta lần thứ hai, Lý Thường
Kiệt có chủ trương gì?
- Ông đã thực hiện chủ trương đó như thế nào?
- Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống
có hai ý kiến khác nhau:
+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà
Tống
Các em hãy thảo luận nhóm đôi để tìm ý
kiến đúng Vì sao?
- Gọi đại diện nhóm trả lời
Kết luận: Lý Thường Kiệt chủ động tấn công
nước Tống không phải là để xâm lược nước
Tống mà để phá âm mưu xâm lược nước ta của
nhà Tống
* Hoạt động 2: Trận chiến trên sông như
nguyệt.
- Treo lược đồ diễn biến của cuộc kháng chiến
và trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng
chiến
- Hỏi một số câu hỏi để các em nhớ lại diễn
biến của cuộc kháng chiến
+ Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị chiến
đấu với giặc?
+ Quân Tống kéo quân sang xâm lược nước ta
vào thời gian nào?
+ Lực lượng của quân Tống khi sang xâm lược
nước ta như thế nào? Do ai chỉ huy?
+ Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở
đâu? Nêu vị trí quân giặc và quân ta trong trận
- Cuối năm 1075, Lý Thường Kiệt chiaquân thành 2 cánh, bất ngờ đánh vào nơitập trung quân lương của nhà Tống ở UngChâu, Khâm Châu, Liêm Châu, rồi rút vềnước
- Thảo luận nhóm đôi
- ý kiến thứ hai đúng, bởi vì : Trước đó, lợidụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quánhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược; LýThường Kiệt cho quân đánh sang đất Tống,triệt phá nơi tập trung quân Lương của giặcrồi kéo về nước
- Lắng nghe
- Quan sát, lắng nghe theo dõi
+ Ông xây dựng phòng tuyến sông NhưNguyệt (ngày nay là sông Cầu)
+ Vào cuối năm 1076
+ Chúng kéo 10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa,
20 vạn dân phu, dưới sự chỉ huy của QuáchQuỳ ồ ạt tiến vào nước ta
+ Trận quyết chiến diễn ra trên phòngtuyến sông Như Nguyệt Quân giặc ở phíaBắc của sông, quân ta ở phía Nam
+ Khi đã đến bờ Bắc sông Như Nguyệt,Quách quỳ nóng lòng chờ quân thuỷ tiếnvào phối hợp vượt sông nhưng quân Thủycủa chúng đã bị quân ta chặn đứng ngoài bờbiển Quách Quỳ cho quân đóng bè tổ chức
Trang 11- 2 em ngồi cùng bàn hãy kể cho nhau nghe
diễn biến của cuộc kháng chiến và trao đổi để
tìm hiểu nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi
của cuộc kháng chiến
- Gọi lần lượt các nhóm kể lại diễn biến của
cuộc kháng chiến và nêu nguyên nhân thắng
lợi
Kết luận: Cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược lần thứ hai của quân dân ta đã hoàn
toàn thắng lợi Có được thắng lợi ấy là vì dân ta
có lòng nồng nàn yêu nước, tinh thần dũng cảm,
ý chí quyết tâm đánh giặc, bên cạnh đó lại có sự
lãnh đạo tài giỏi của Lý Thường Kiệt
* Hoạt động 3: Kết quả của cuộc kháng chiến
- Gọi hs đọc SGK/36 đoạn "Sau hơn giữ vững"
- Hãy trình bày kết quả của cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược lần thứ hai?
Kết luận: Dưới sự lãnh đạo tài tình của Lý
Thường Kiệt , với sự tấn công ồ ạt của quân và
dân ta đã làm cho quân giặc thất bại thảm hại,
số quân chết gần quá nửa, quách Quỳ đã hạ
lệnh cho quân rút về nước
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc bài thơ trong SGK
- Bài thơ chính là tiếng của núi sông nước Việt
vang lên cỗ vũ tinh thần đấu tranh của người
Việt trước kẻ thù để nhấn chìm quân cướp nước
giữ vẹn bờ cõi nước Nam
- Về nhà kể lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa,
trả lời 2 câu hỏi cuối bài
- Bài sau: Nhà Trần thành lập
Nhận xét tiết học
tiến công ta Hai bên giao chiến ác liệt,phòng tuyến sông Như Nguyệt tưởng nhưsắp vỡ Lý Thường Kiệt tự mình thúc quânxông tới tiêu diệt kẻ thù Quân giặc bị quân
ta phản công bất ngờ không kịp chống đỡvội tìm đường tháo chạy Trận Như Nguyệt
ta đại thắng
- Hoạt động nhóm đôi
- 2 em trong nhóm nối tiếp nhau kể và nêunguyên nhân thắng lợi:
+ Do quân ta rất dũng cảm + Do Lý Thường Kiệt là một tướng tài chỉhuy giỏi Ông đã chủ động tấn công sangđất Tống; lập phòng tuyến sông NhưNguyệt
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Quân Tống chết quá nửa và phải rút vềnước, nền độc lập của nước Đại Việt đượcgiữ vững
Trang 12Tiết 13: CHÀO CỜ Thứ ba, ngày 09 tháng 11 năm 2010
Môn: TOÁN
Tiết 62: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu:
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá, giỏi.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Kẻ sẵn bảng phụ BT1
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Giới thiệu nhân nhẩm số có hai
chữ số với 11
Gọi HS lên bảng tính
Nhận xét, chấm điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết cách nhân
với số có hai chữ số Vậy nhân với số có ba
chữ số ta thực hiện thế nào? Các em cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay
2) Vào bài:
a) Tìm cách tính 164 x 123
- Ghi bảng: 164 x 123
- Áp dụng tính chất một số nhân với một
tổng, các em hãy thực hiện phép nhân này
- Để tính 164 x 123, theo cách tính trên
chúng ta phải thực hiện mấy phép tính?
b) Giới thiệu cách đặt tính và tình:
- Để tính 164 x 123, chúng ta còn có cách
tính khác, đó là thực hiện tính nhân theo cột
dọc Dựa vào cách đặt tính nhân với số có
hai chữ số, bạn nào có thể tính 164 x 123
- Y/c hs nêu cách tính
- 2 hs lần lượt lên bảng tính
- 4 phép tính: 3 phép tính nhân , 1 phép tính cộng
- 1 hs lên bảng tính, cả lớp làm vào vở nháp
- Ta đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng hàng
Trang 13- Giới thiệu: (vừa nói vừa ghi)
492 là tích riêng thứ nhất
328 là tích riêng thứ hai
164 là tích riêng thứ ba
- Nhìn vào 3 tích riêng, em có nhận xét gì về
cách viết?
- GV nhấn mạnh lại cách viết các tích riêng
c) Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Ghi lần lượt từng bài lên bảng, y/c hs
thực hiện vào B
Bài 2: Treo bảng số (đã chuẩn bị) lên bảng,
Gọi hs lần lượt lên bảng thực hiện, cả lớp
làm vào vở
*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Hãy nêu công thức tính diện tích hình
vuông?
- Y/c hs tự làm bài
- Các em hãy đổi vở nhau để kiểm tra
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn nhân với số có ba chữ số ta làm sao?
- Nhân với số có ba chữ số ta được mấy tích
riêng? Cách viết các tích riêng như thế nào?
- Về nhà làm lại bài 1 vào vở toán nhà
- Bài sau: Nhân với số có ba chữ số (tt)
Nhận xét tiết học
đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, Sau đó
ta lần lượt nhân từng chữ số của 123 với 164theo thứ tự từ phải sang trái
- Tích riêng thứ hai viết lùi sang trái một cột
so với tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ baviết lùi sang bên trái một cột so với tích riêngthứ hai
- 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp thực hiệnvào bảng con
a) 248 x 321 = 79608 b) 1163 x 125 = 145375 c) 3124 x 213 = 665412
- 3 HS lần lượt lên bảng thực hiện
262 x 130 = 34060
262 x 131 = 34322
263 x 132 = 34453
- 1 hs đọc to trước lớp
- 1 hs lên bảng viết công thức tính
S = a x a
- 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
- Đổi vở nhau kiểm tra Diện tích của mảnh vườn là:
125 x 125 = 15625 (m2) Đáp số: 15625 m 2
- Ta đặt tính, sau đó nhân lần lượt theo thứ tựtừ phải sang trái
- Được 3 tích riêng Tích riêng thứ hai viết lùivài bên trái 1 cột so với tích riêng thứ nhất,tích riêng thứ ba viết lùi vào bên trái 2 cột sovới tích riêng thứ nhất
Trang 14
Môn: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết ) Tiết 13 : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I / Mục đích, yêu cầu:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT (2) a / b, hoặc BT (3) a / b
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu khổ to viết nội dung BT2b
- Giấy khổ A 4 để hs làm BT 3b
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động học Hoạt động dạy A/ KTBC: Người chiến sĩ giàu nghị lực
- Đọc cho hs viết vào B: vườn tược, thịnh
vượng, vay mượn
Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học
2) HD hs nghe-viết:
- Gv đọc đoạn văn cần viết
- Y/c cả lớp đọc thầm để phát hiện từ khó
viết
- Hd hs phân tích lần lượt các từ trên và viết
vào Bảng
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Đọc lần lượt từng cụm từ, câu
- Gv đọc cho hs soát lại bài
- Chấm bài
- Nhận xét
3) HD làm bài tập chính tả
Bài 2b: Y/c hs tự suy nghĩ và làm bài vào
SGK
- Dán bảng 2 tờ viết sẵn nội dung, gọi hs lên
thi làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi hs đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài 3b: Gọi hs đọc y/c
- Y/c cả lớp làm vào VBT (phát phiếu cho 5
em và y/c các em chỉ viết từ tìm được
- Gọi những hs làm trên giấy lên dán và đọc
kết quả
- Cùng hs nhận xét về (từ tìm được, chính tả,
- Cả lớp viết vào Bảng
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc thầm phát hiện từ khó: xki, dại dột, rủi ro, non nớt
Xi-ôn-cốp Phân tích, viết Bảng con
- 2 hs đọc to trước lớp
- HS viết vào vở
* nghiêm khắc, phát minh, kiên trì, thí
nghiệm, thí nghiệm , nghiên cứu, thí nghiệm, bóng điện, thí nghiệm
Trang 15phát âm)
- Chốt lại lời giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Trò chơi: Thi tìm từ đúng
- Chia nhóm, mỗi nhóm cử 2 thành viên lên
tìm những từ có âm chính i/iê
- Nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều
từ đúng
- Bài sau: Chiếc áo búp bê
b) kim khâu, tiết kiệm, tim
- Chia nhóm cử thành viên lên thực hiện
Môn: KHOA HỌC
Tiết 25: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I/ Mục tiêu:
Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vậthoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người
- Nước bị ô nhiễm: có màu, có tính chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mứccho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Chuẩn bị theo nhóm: một chai nước sông hay ao, hồ, một chai nước giếng hoặc nướcmáy
- Hai chai không, hai phễu lọc nước, bông để lọc nước, một kính lúp
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Nước cần cho sự sống
- Gọi hs lên bảng trả lời
1) Nêu vai trò của nước đối với sự sống con
người, động vật và thực vật?
2) Nêu vai trò của nước trong sản xuất nông
nghiệp và công nghiệp ?
Nhận xét,chấm điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nước rất cần trong mọi
hoạt động sống của con người hàng ngày
Làm thế nào để chúng ta biết được đâu là
nước sạch, đâu là nước ô nhiễm các em cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm
của nước trong tự nhiên
- Chia nhóm 6, y/c các tổ trưởng báo cáo
việc chuẩn bị của nhóm mình
- Gọi hs đọc thí nghiệm SGK/52
- Các em hãy thực hiện thí nghiệm theo sự
hd trong SGK và quan sát xem sau khi lọc
- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời1) HS đọc mục cần biết SGK/502) Mục cần biết SGK/51
- Lắng nghe
- Chia nhóm, nhóm trưởng báo cáo
- 1 hs đọc to trước lớp
- HS thực hành thí nghiệm trong nhóm 6
Trang 16miếng bông nào bẩn hơn, tại sao?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, ghi nhanh
ý kiến lên bảng theo 2 cột
- Qua thí nghiệm, chúng tỏ nước sông, ao,
hồ thường rất bẩn, có nhiều tạp chất như cát,
đất, bụi, Ngoài các tạp chất, bạn nào cho
biết ở sông, ao, hồ còn có những thực vật,
sinh vật nào sinh sống?
- Cua, cá, ốc, rong, rêu mắt thường chúng ta
có thể nhìn thấy Trong nước còn có điều gì
nữa? Các em hãy dùng chiếc kính hiển vi
này quan sát
- Đưa kính hiển vi đến các nhóm, lần lượt
từng em trong nhóm quan sát và nêu những
gì em nhìn thấy
- Y/c hs quan sát chai đựng nước mưa và chai
đựng nước sông và trả lời xem: chai nước
nào trong hơn, vì sao? chai nước nào đục hơn
vì sao?
Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã
dùng rồi thường bị lẫn nhiều cát, đất và có vi
khuẩn trong nước Nước sông có nhiều phù
sa nên thường có màu đục, nước ao, hồ
thường có màu xanh vì có nhiều sinh vật
sống như rong, rêu Nước mưa, nước máy
trong hơn vì không có lẫn đất, cát, bụi.
* Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn đánh
giá nước bị ô nhiễm và nước sạch
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để đưa ra
các đặc điểm của từng loại nước theo các
tiêu chuẩn đã đặt ra và ghi vào phiếu
- Gọi các nhóm dán phiếu và nêu nhận xét
của nhóm mình
- Y/c hs mở SGk/53 để đối chiếu và tự đánh
giá đúng sai kết quả làm việc của nhóm
mình
- Nhận xét và khen các nhóm có kết quả
- Đại diện nhóm trình bày+ Miếng bông lọc chai nước mưa (máy)sạch không có màu hay mùi lạ vì nước nàysạch
+ Miếng bông lọc chai nước sông (ao, hồ)có màu vàng, có nhiều đất, bụi, chất bẩnnhỏ đọng lại vì nước này bẩn, bị ô nhiễm
- Cá, cua, ốc, rong, rêu, bọ gậy,
- Lắng nghe
- Lần lượt một vài nhóm quan sát và nêunhững gì mình nhìn thấy trong nước: có rấtnhiều vi khuẩn
- Quan sát và trả lời: chai nước mưa tronghơn vì không có lẫn cát, bụi Chai nướcsông (ao, hồ) đục hơn vì thường bị lẫnnhiều cát, đất, đặc biệt là nước sông cónhiều phù sa nên thường bị đục Nước ở aothường có màu xanh vì trong nước có nhiềuloại tảo sinh sống
- HS lắng nghe
- Chia nhóm, nhận phiếu học tập
- Thảo luận
- Lần lượt từng nhóm nêu nhận xét
- Đối chiếu, tự đánh giá
Trang 17đúng
Kết luận: Mục bạn cần biết SGK/53
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết
C/ Củng cố, dặn dò:
- Giáo dục: cần giữ vệ sinh nguồn nước và
nên dùng nước máy, nước mưa, nước giếng,
hạn chế dùng nước ở sông, ao, hồ
- Về nhà đọc lại mục bạn cần biết
- Bài sau: Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- 3 hs đọc to mục cần biết trước lớp
- lắng nghe, ghi nhớ
_
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 25 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I / Mục đích, yêu cầu:
Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu ( BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số tờ phiếu kẻ sẵn các cột a,b (Nd BT1), thành các cột DT/ĐT/TT (nd BT2)
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Tính từ
- Có mấy cách thể hiện mức độ của đặc
điểm, tính chất Hãy nêu các cách đó
- Tìm những từ ngữ miêu tả mức độ khác
nhau của các đặc điểm: đỏ
- Nhận xét, chấm điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết học
2) Hd luyện tập:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- các em hãy thảo luận nhóm đôi thực hiện
y/c của bài tập (phát phiếu cho 2 nhóm)
- Gọi các nhóm trình bày kết quả làm việc
trước lớp
- Y/c các nhóm khác bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi hs đọc các từ vừa tìm được
a) các từ nói lên ý chí, nghị lực của con
người
2 hs lần lượt lên bảng thực hiện y/c
- Có 3 cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất:
+ Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho
+ Thêm các từ rất, quá, lắm, vào trước hoặc sau tính từ
+ Tạo ra phép so sánh
- Đỏ: đo đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, đỏ chói, rất đỏ, đỏ lắm, đỏ quá,
đỏ hơn, đỏ nhất, đỏ như son,
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc y/c
- Thảo luận nhóm đôi
- Hai em trong nhóm nối tiếp nhau trìnhbày
- Các nhóm khác bổ sung
- 2 em, mỗi em đọc 1 cột
quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí,
bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị,
Trang 18b) Các từnêu lên những thử thách đối với ý
chí, nghị lực của con người
Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs tự làm bài, đặt câu vào VBT
- Gọi hs đọc câu của mình
Nhận xét, sửa sai cho hs (câu nào sai, GV
ghi bảng sửa)
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c
- Đoạn văn y/c viết về nội dung gì?
- Bằng cách nào em biết được người đó?
- Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã
học hoặc đã viết có nội dung Có chí thì nên
- Nhắc nhở: các em viết đoạn văn theo đúng
y/c của bài Có thể mở đầu hoặc kết thúc
đoạn văn bằng một thành ngữ hay tục ngữ
Sử dụng những từ tìm được ở BT1 để viết
- Y/c hs tự làm bài vào VBT
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc đoạn văn trước
lớp
- Cùng hs nhận xét, bình chọn bạn viết đoạn
văn hay nhất - tuyên dương
C/ Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ những từ ngữ tìm được ở BT1
- Bài sau: Câu hỏi và dấu chấm hỏi
Nhận xét tiết học
kiên cường, kiên quyết, vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng
Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, thử thách, chông gai,
- 1 hs đọc y/c
- Tự làm bài vào VBT
- Nối tiếp nhau đọc câu của mình+ Gian khổ không làm anh nhụt chí (DT) + Công việc này rất gian khổ (TT)+ Khó khăn không làm anh nản chí (DT)+ Công việc này rất khó khăn (TT)+ Đừng khó khăn với tôi! (ĐT)
- 1 hs đọc y/c
- Viết về một người có ý chí, nghị lực đãvượt qua nhiều thử thách và đạt đượcthành công
+ Đó là bác hàng xóm nhà em+ Đó là ông em
+ Em biết khi xem ti vi+ em biết vì em đọc báo
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Người có chí thì nên Nhà có nền thìvững - Thất bại là mẹ thành công
- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
- Lắng nghe, thực hiện
- Biết cách thêu móc xích
- Thêu được mũi thêu móc xích
Trang 19II/ Đồ dùng dạy- học :
- Mẫu thêu móc xích, một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích
- Đồ dùng thực hành kĩ thuật dành cho GV
III/ Hoạt động dạy- học:
Tiết 1 Hoạt động dạy Hoạt động học 1) Giới thiệu bài:
- Cho hs xem một số sản phẩm thêu bằng
mũi móc xích: khăn tay, áo gối, Các em có
muốn mình thêu được mũi móc xích để thêu
được các sản phẩm như thế này không? Hôm
nay các em học thêu mũi móc xích
2) Vào bài:
* Hoạt động 1: Hd quan sát và nhận xét
mẫu
- Cho hs xem mẫu thêu mũi móc xích kết hợp
quan sát hai mặt của đường thêu trong
SGK/36
- Em có nhận xét gì về mặt phải của đường
thêu móc xích?
- Mặt trái của đường thêu như thế nào?
* Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật
- Y/c hs quan sát hình 2, 3 SGK/36,37 và nêu
qui trình thêu móc xích?
- Y/c hs quan sát hình 1 và nêu cách vạch
dấu đường thêu (so sánh với cách vạch dấu
đường thêu lướt vặn, các đường khâu đã học)
- Gv vạch dấu mẫu mảnh vải trên bảng,
chấm các điểm trên đường dấu cách đều
- Gv thực hiện mũi thứ nhất
- Thêu mũi thứ hai như thế nào?
- Thực hiện mũi thêu thứ hai
- Lắng nghe
- Quan sát mẫu + Hình 1 SGK
- Mặt phải của đường thêu là những vòngchỉ nhỏ móc nối tiếp nhau giống như chuỗimắt xích của sợi dây chuyền
- Là những mũi chỉ bằng nhau, nối tiếpnhau gần giống các mũi khâu đột mau
- Thực hiện theo 2 bước: Vạch dấu đườngthêu và thêu móc xích theo đường dấu
- Ghi số thứ tự trên đường vạch dấu thêumóc xích theo chiều từ trái sang phải,giống như cách vạch dấu các đường khâuđã học nhưng nguợc với cách ghi số thứ tựtrên đường vạch dấu thêu lướt vặn
- Quan sát, theo dõi
- Lên kim ở điểm thứ hai
- Vòng sợi chỉ qua đường dấu để tạo thànhvòng chỉ xuốngkim tại điểm 1, lên kim tạiđiểm 2 Mũi kim ở trên vòng chỉ Rút nhẹsợi chỉ lên được mũi thêu thứ nhất
- Vòng chỉ qua đường dấu như mũi thứnhất Xuống kim tại điểm 2 ở phía trongmũi thêu, lên kim tại điểm 3, mũi kim ởtrên vòng chỉ, rút nhẹ sợi chỉ được mũi