Dạy học bài mới: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: y/c HS đọc nội dung BT - 1 HS nêu y/c bài tập - GV chốt lời giải đúng - Từng cặp HS đọc đoạn văn trao đổi thực hiện các yêu cầu bài t[r]
Trang 1TUẦN 13
TỪ 19/11/2012-23/11/2012
Thứ hai, ngày 19 tháng 11 năm 2012
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Biết
- Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân
- Bước đầu biết nhân một một số thập phân với tổng hai số thập phân
- GDHS yêu thích học toán, cẩn thận khi tính toán
II Đồ dùng dạy học:
GV : Bảng phụ HS : SGK
III Các hoạt động dạy hoc:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ : 5'
2 Dạy bài mới:25'
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Cho hS nêu yêu cầu bài tập sau đó tự làm
bài rồi chữa bài Khi chữa bài y/c HS nêu cách
tính
Bài 2: Cho HS làm bài rồi chữa bài
Củng cố quy tắc nhân nhẩm một số thập phân
với 10; 100; 1000; … và 0,1; 0,01; 0,001; …
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài toán và tự giải
bài toán sau đó chữa bài
Bài 4: Cho HS tự làm bài sau đó chữa bài
3 Củng cố dặn dò : 5'
Nhận xét tiết học
- Nêu cách cộng trừ nhân chia hai số thập phân
1)HS tự làm bài rồi chữa bài
- Lớp nhận xét
- Đổi vở sửa bài
2) HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS tự đọc kết quả tính nhẩm để ôn tập về cách đọc số thập phân
3) 1 em đọc đề
Bài giải:
Giá tiền 1 ki-lô-gam đường là:
38 500 : 5 = 7700 (đ) Giá tiền 3,5 ki-lô-gam đường là:
7700 x 3,5 = 26 950 (đ) Mua 3,5 kg đường ít hơn 5kg đường là:
38 500 – 26 950 = 11 550 (đ)
Đáp số: 11 550 đồng
4) 1 HS lên làm bảng lớp, cả lớp làm vở
* HS khá, giỏi làm thêm 4b
- HS nhận xét
Bổ sung : ……….
……….
Trang 2TẬP ĐỌC: NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc
- Hiểu ý nghĩa : Biểu dương về ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3b)
** GDKNS: Ứng phó với căng thẳng, đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng
II Đồ dùng dạy học:
GV : - Tranh ảnh minh họa SGK HS : SGK
III Các hoạt động dạy hoc:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:5'
Hành trình của bầy ong
2.Dạy bài mới 25'
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Kết hợp sửa lỗi về phát âm giọng đọc của HS
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Tổ chức cho HS đọc thầm, đọc lướt từng phần
trao đổi bạn cùng bàn trả lời lần lượt các câu hỏi
SGK
+ Nêu nội dung bài học?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm 3 đoạn
- HD học sinh đọc diễn cảm đoạn 2
3 Củng cố dặn dò:5'Kế hoạch dạy học
Tuần 2
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Trồng rừng ngập mặn”
- 2 em đọc HTL trả lời câu hỏi SGK
- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn : 2,3 lượt
- HS luyện đọc tiếng khó
- HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc toàn bài
- HS đọc thầm , đọc lướt trao đổi bạn cùng bàn lần lượt trình bày ý kiến trả lời các câu hỏi SGK
- HS nêu nội dung bài
- 3 HS đọc diễn cảm 3 đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trước lớp
Bổ sung : ……….
……….
Trang 3CHÍNH TẢ: Nhớ- viết: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I Mục
- Nhớ và viết lại đúng chính tả 2 khổ thơ cuối bài “Hành trình của bầy ong, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng các câu thơ lục bát
- Làm được BT2a / b hoặc BT3 a/b
II Đồ dùng dạy học:
GV : bút dạ, bảng nhóm HS : SGK
III Các hoạt động dạy hoc:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ; 5'
B Dạy bài mới: 25'
1 Giới thiệu bài
2 Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn nhớ viết
- GV lưu ý HS những từ dễ viết sai : rong ruổi,
rù rì,
- Hướng dẫn chấm chữa
- Chấm bài : 5-7 em nhận xét
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả
Bài 2b: Lựa chọn
Nhắc h/s cách làm bài
Bài 3b: Tiến hành tương tự
3 Củng cố dặn dò : 5'
Nhận xét tiết học
HS viết các từ ngữ ở BT 3b tiết trước
- HS đọc 2 khổ thơ cuối
- 2 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ cuối
- HS đọc thầm lại bài chính tả để ghi nhớ
- Xem lại cách trình bày và các chữ dễ viết sai
- HS gấp SGK và viết bài
- HS tự dò bài
- Từng cặp HS đổi vở sửa lỗi
2b) +Rét buốt, con chuột, xanh mướt, mượt mà + Viết, tiết kiệm, chiết cành, chì chiết, xanh biếc, quặng thiếc …
3b) Sột soạt gió trêu tà áo xanh biếc
Bổ sung : ……….
……….
Trang 4Thứ ba, ngày 20 tháng 11 năm 2012
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:Biết
- Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân
- Biết vận dụng tính chất nhân 1 một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính
- GDHS yêu thích học toán, cẩn thận khi tính toán
II Đồ dùng dạy học:
GV : Bảng phụ ghi BT 2 HS : SGK
III Các hoạt động dạy hoc:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài:2'
2 Dạy bài mới: 25'
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: ChoHS tự làm rồi đổi vở kiểm tra chữa
bài Lưu ý HS thứ tự thực hiện phép tính
Bài 2: Yêu cầu HS tự tính và chữa bài
Bài 3 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài toán tự tóm tắt đề
toán và làm bài
3 Củng cố dặn dò : 5'
Nhận xét tiết học
1 HS lên bảng làm
- HS cả lớp làm vào vở 7,7 + 7,3 x 7,4 = 7,7 + 54,02 = 61,72
2 HS lên bảng làm
- HS cả lớp làm vào vở ( 6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42 Hoặc (6,75 + 3,25) x 4,2
= 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42
*a) 4,7 x 5,5 – 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 – 4,5) 4,7 x 1 = 4,7 b) HS tính nhẩm rồi nêu kết quả
Bài giải:
Giá tiền 1 mét vải là:
60 000 : 4 = 15 000 (đ) 6,8 mét vải nhiều hơn 4 mét vải là là:
6,8 – 4 = 2,8 (m) Mua 6,8 m vải trả tiền nhiều hơn 4 m vải :
15 000 x 2,8 = 42 000(đ)
Đáp số: 42 000đồng
Trang 5TOÁN (2): LUYỆN TẬP THÊM
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Nắm vững cách nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên, nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân Rèn
kỹ năng cộng, trừ, nhân số thập phân, một số nhân 1 tổng, giải toán có liên quan
đến rút về đơn vị
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- GV cho HS nêu lại cách nhân 1 số thập phân
với một số tự nhiên, nhân 1 số thập phân với
một số thập phân
Bài tập1: Đặt tính rồi tính:
a) 65,8 x 1,47 b) 54,7 - 37
c) 5,03 x 68 d) 68 + 1,75
Bài tập 2 :
Mỗi chai nước mắm chứa 1,25 lít Có 28 chai
loại 1, có 57 chai loại 2 Hỏi tất cả có bao
nhiêu lít nước mắm?
Bài tập 3 : Tính nhanh
Tính nhanh
a) 6,953 x 3,7 + 6,953 x 6,2 + 6,953 x
0,1
b) 4,79 + 5,84 + 5,21 + 4,16
Bài tập 4 : ( HSKG)
Chiều rộng của một đám đất hình chữ nhật là
16,5m, chiều rộng bằng 3
1
chiều dài Trên thửa ruộng đó người ta trồng cà chua Hỏi
người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ cà chua
biết mỗi mét vuông thu hoạch được 6,8kg cà
chua
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
- HS nêu lại cách nhân 1 số thập phân với một
số tự nhiên, nhân 1 số thập phân với một số thập phân
Đáp án :
a 96,726 b 7,7
c 342,04 d 69,75
Bài giải :
Tất cả có số lít nước mắm là:
1,25 x ( 28 + 57) = 106,25 (lít) Đáp số : 106,25 lít
Bài giải :
a) 6,953 x 3,7 + 6,953 x 6,2 + 6,953 x 0,1
= 6,93 x (3,7 + 6,2 + 0,1)
= 6,93 x 10
= 69,3 b) 4,79 + 5,84 + 5,21 + 4,16 = (4,79 + 5,21) + (5,84 + 4,16) = 10 + 10 = 20
Bài giải :
Chiều dài của một đám đất hình chữ nhật là:
16,5 : 13 = 49,5 (m) Diện tích của một đám đất hình chữ nhật là:
49,5 x 16,5 = 816,75 (m2) Người ta thu hoạch được số tạ cà chua là:
6,8 x 816,75 = 5553,9 (kg) = 55,539 tạ Đáp số: 55.539 tạ
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 6UYỆN TỪ VÀ CÂU: Mở rộng vốn từ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I.Mục tiêu:
- Hiểu được" khu bảo tồn đa dạng sinh học" Qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉ
hành động đối với môi trườngn vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3
- Biết dùng từ ngữ chính xác, có ý thức bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ trình bày nội dung BT 2 - HS : SGK
III Các hoạt động dạy hoc:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Kiểm tra bài cũ:5'
+ Đặt câu có quan hệ từ và cho biết các từ nối
những từ ngữ nào trong câu ?
B Dạy bài mới:25'
1 Giới thiệu bài
2 Dạy học bài mới: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: y/c HS đọc nội dung BT
- GV chốt lời giải đúng
Bài tập 2: Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
GV chốt lời giải đúng:
Bài tập 3: GV giúp HS hiểu đúng nội dung bài
tập
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:5'
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng
- 1 HS nêu y/c bài tập
- Từng cặp HS đọc đoạn văn trao đổi thực hiện các yêu cầu bài tập
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện một số nhóm trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung
- Đọc yêu cầu bài tập
- Nói tên đề tài của mình
- HS viết bài
- HS nối tiếp đọc bài viết
- Bình chọn bạn có bài viết hay nhất
Bổ sung : ……….
……….
Trang 7KỂ CHUYỆN : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
- Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung quanh
- GDHS thức bảo vệ môi trường
II Các hoạt động dạy- học:
A.Kiểm tra bài cũ:5'
HS kể lại 1 câu chuyện về bảo vệ môi trường
B Dạy bài mới:25'
1 Giới thiệu bài
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm yêu cầu bài
- GV lưu ý HS kể chuyện là 1 việc làm tốt, 1
hành động dũng cảm
Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
- GV đến từng nhóm nghe HS kể, hướng dẫn,
góp ý
3 Củng cố dặn dò: 5'
Nhận xét tiết học
- 2 HS lên thực hiện y/c
- 1HS đọc 2 đề bài của tiết học
- HS đọc thầm gợi ý 1,2 SGK
- Một số HS nêu câu chuyện mình sẽ kể
- Tự viết dàn ý câu chuyện
- HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Mỗi em kể xong có thể trả lời câu hỏi của bạn
- Thi kể chuyện trước lớp và nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét cách kể của bạn: dùng từ, đặt câu
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn
có câu hỏi hay nhất
Bổ sung : ……….
……….
Thứ tư, ngày 21 tháng 11 năm 2012
TOÁN: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
Trang 8- Biết cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Biết vận dụng trong thực hành tính
- GDHS yêu thích học toán, cẩn thận khi tính toán
II Đồ dùng dạy học: - GV : Bảng phụ - HS : SGK
III Các hoạt động dạy hoc:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ : 5'
2 Dạy bài mới: 25'
Hoạt động 1: H/dẫn HS thực hiện phép chia
một số thập phân cho một số tự nhiên
- GV nêu ví dụ 1 để dẫn tới phép chia
8,4 : 4 = ? (m)
8,4 4
0 4 2,1(m)
0
- GV nêu ví dụ 2,3 rồi y/c HS tự tính nêu nhận
xét
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu bài tập sau đó cho
HS làm bài rồi chữa bài
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu bài tập sau đó cho
HS làm bài rồi chữa bài
* Bài 3: Cho HS nêu tóm tắt bài toán rồi giải
3 Củng cố dặn dò : 5'
Nhận xét tiết học
- 2 HS làm bt 1,2
-HS chuyển về số tự nhiên chia cho số tự nhiên:
84 : 4 = 21 (dm)
21 dm = 2,1 m
- HS tự nêu được + Đặt tính + Tính: - phần nguyên
- phần thập phân
- Bài b,c: HS thực hiện tương tự
- HS nêu và nhắc
- HS tự làm bài rồi chữa bài
2 em lên bảng làm còn lại cả lớp làm vở
x x 3 = 8,4 5 x x = 0,25
x = 8,4 : 3 x = 0,25 : 5
x = 2,8 x = 0,05
* HS tự tóm tắt bài toán rồi giải
Bài giải:
Trung bình mỗi giờ người đi xe máy đi được là:
126,54 : 3 = 42,18 (km)
Đáp số: 42,18 km
Bổ sung : ……….
……….
Trang 9TẬP ĐỌC: TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
I Mục tiêu: - Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc với giọng thông
báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học
- Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn Tác dụng của rừng khi được phục hồi (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học: - GV :Tranh ảnh minh họa SGK - HS : SGK
III Các hoạt động dạy hoc:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ : 5' Người gác rừng tí hon
B.Dạy bài mới:25'
1 Giới thiệu bài
2 Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- GV giới thiệu ảnh minh hoạ
- Kết hợp sửa lỗi về phát âm của HS
- Giúp HS hiểu từ khó
- GV đọc diễn cảm toàn bài bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Tổ chức cho HS đọc thầm, đọc lướt từng phần
trao đổi bạn cùng bàn trả lời lần lượt các câu hỏi
SGK
+ Nêu nội dung bài học?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm từng khổ thơ
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 3
3 Củng cố dặn dò: 5'
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: “Chuỗi ngọc lam”
- 2 em đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn : 2,3 lượt
- HS luyện đọc tiếng khó
- HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc toàn bài
- HS đọc thầm, đọc lướt trao đổi bạn cùng bàn lần lượt trình bày ý kiến trả lời các câu hỏi SGK
- HS nêu nội dung bài
- 3HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ
- HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trước lớp
- Bình chọn bạn đọc hay
Bổ sung : ……….
……….
Trang 10TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
I Mục tiêu:
- HS nêu được những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn BT1
- Biết lập dàn ý môt bài văn tả người thường gặp (bt2).
- Biết chọn lựa từ ngữ đúng, hay
II Đồ dùng dạy học:
- GV: - Bảng nhóm, bút dạ
- Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình người bà ( Bài Bà tôi)
- HS :SGK
III Các hoạt động dạy hoc:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài:2'
KT ghi lại k/q q/sát một người em thường gặp
2 Dạy bài mới: 28'
- Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1:
- GV nhận xét chốt ý đúng
Bài 2:
- GV cùng HS nhận xét
- GV mở bảng phụ ghi dàn ý khái quát của 1 bài
văn tả người
4 Củng cố dặn dò 5'
Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc nội dung BT
- ½ lớp làm bài 1a ; ½ lớp làm bài 1b
- HS trao đổi theo cặp
- Trình bày trước lớp
- Các nhóm khác bổ sung
- 1 HS đọc nội dung BT
- HS xem lại kết quả quan sát 1 người em thường gặp đã dặn ở tiết trước
- 1 HS khá giỏi đọc kết quả ghi chép
- Cả lớp cùng GV nhận xét nhanh
- 1 HS đọc dàn ý
- Cả lớp lập dàn ý
- 2 em làm bảng nhóm lên treo bảng
- Trình bày sửa chữa
- Nhắc nội dung cần ghi nhớ
Bổ sung : ……….
……….
Trang 11TẬP LÀM VĂN (2): LUYỆN TẬP THÊM TẢ NGƯỜI
I Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh cách làm một bài văn tả người
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm văn
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra : Nêu dàn bài chung của bài văn
tả người?
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài tập1: Viết dàn ý chi tiết tả một người
thân của em
Gợi ý:
a)
Mở bài :
- Chú Hùng là em ruột bố em.
- Em rất quý chú Hùng.
b)Thân bài :
- Chú cao khoảng 1m70, nặng khoảng 65kg.
- Chú ăn mặc rất giản dị, mỗi khi đi đâu xa
là chú thường mặc bộ quần áo màu cỏ
úa.Trông chú như công an.
- Khuôn mặt vuông chữ điền, da ngăm đen.
- Mái tóc luôn cắt ngắn, gọn gàng.
4.Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò học sinh về nhà hoàn thành phần
bài tập chưa hoàn chỉnh
- HS nêu
- HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
- Chú Hùng rất vui tính, không bao giờ phê bình con cháu.
- Chưa bao giờ em thấy chú Hùng nói to.
- Chú đối xử với mọi người trong nhà cũng như hàng xóm rất nhẹ nhàng, tình cảm.
- Ông em thường bảo các cháu phải học tập chú Hùng.
c)Kết bài :
- Em rất yêu quý chú Hùng vì chú là người cha mẫu mực.
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
Bổ sung : ……….
……….