Sau bài học, học sinh biết: -Kiến thức: Nói tên một số loài vật sống dưới nước -Kĩ Năng: Nói tên một số loài vật sống ở nước ngọt, nước mặn Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả -[r]
Trang 1TUẦN 29
Ngày soạn: 1/04/2021
Ngày giảng: Thứ hai 5/04/2021
Tập đọc Tiết 85+86: NHỮNG QUẢ ĐÀO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung câu chuyện
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: đọc trôi chảy cả bài, biết nghỉ hơi phù hợp sau dấu câu
và giữa các cụm từ
- Đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
2 Kĩ năng: Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, quý trọng người lao động
3 Thái độ:Có thái độ yêu quý những việc làm nhân hậu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- 2 học sinh đọc bài cũ
- Học sinh nhận xét
- Gv nhận xét
B Bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn đọc(30’)
- GV đọc mẫu toàn bài
- Luyện đọc từ khó
- Hướng dẫn đọc câu:
+ Đào có vị rất ngon / và mùi thật là
thơm//
+ Cháu đặt quả đào lên giường / rồi trốn
về//
- Hướng dẫn tìm hiểu các từ ngữ khó
trong bài
- “Cây dừa”
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS tự tìm từ khó đọc:
+ Ví dụ: làm vườn, hài lòng, thốt lên
- HS luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc câu dài
- HS đọc các từ chú giải cuối bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Thi đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc đồng thanh
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài(20’)
- Người ông đã dành những quả đào
cho ai?
- Mỗi cháu của ông đã làm gì với
những quả đào?
- Ông đã nhận xét về từng đứa cháu
như thế nào?
- Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- Cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ
- Xuân ăn rồi đem hạt trồng Vân ăn rồi vứt hạt đi Việt đem cho bạn bị ốm
- Xuân sẽ là người làm vườn giỏi Vân còn thơ dại quá Việt là người nhân hậu
Trang 24 Luyện đọc lại(15’)
5 Củng cố, dặn dò:(5’)
*TH : Quyền được có gia đình, được
kết bạn, được khen ngợi khi làm việc
tốt
- HS tuỳ chọn nhân vật mình thích và nêu được lí do
- HS đọc phân vai theo nhóm
- Bình chọn nhóm đọc hay
Toán Tiết 142 :CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh biết các số từ 111 đến 200 (các trăm, chục, đơn vị)
- So sánh được các số từ 111 đến 200
- Đọc viết các số từ 111 đến 200; đếm các số đến 200
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và viết các số có 3 chữ số.
3 Thái độ: Hs hứng thú, tích cực học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:(4’)
- 2 học sinh lên bảng
- Dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Gv nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Đọc viết các số từ 111 đến 200(13’)
- Lấn lượt giới thiệu tiếp các số 111 ;
112 như SGK
- Các số còn lại làm tương tự
- GV nêu tên số: ví dụ: 234
3 Thực hành(15’)
Bài 1: GV cho HS đọc yêu cầu
Bài 2: GV cho HS vẽ tia số và viết các
số cho trước vào vở
Bài 3:
- Hướng dẫn HS cách so sánh 2 số bằng
cách so sánh các chữ số cùng hàng
- GV cho HS chơi trò chơi sắp xếp số
3 Củng cố, dặn dò:(2’)
- Nhận xét tiết học
- Viết các số từ 101 đến 110
- Nhận xét bài
- Lắng nghe
- HS xác định số trăm, số chục, số đơn vị cho biết cần điền số nào
- 1 em lên điền, nêu cách đọc
- Nhiều HS đọc lại
- HS lấy các hình vuông, hình chữ nhật biểu diến số trăm, chục, đơn vị tương đương
- 1 em đọc yêu cầu
- HS cả lớp tự làm bài
- Chữa bài - nhận xét
- HS vẽ tia số
- Tự điền tiếp các số còn thiếu vào
- 1 em lên bảng làm bài
- Chữa bài - nhận xét
- HS so sánh số
- Chữa bài
- Nhận xét
- HS chơi trò chơi
- Tuyên dương đội thắng cuộc
Trang 3Ngày soạn: 1/04/2021
Ngày giảng: Thứ ba 6/04/2021
Toán Tiết 143 :CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh đọc, viết thành thạo các số có 3 chữ số
- Củng cố về cấu tạo số
- Tích cực, tự giác trong học tập và giải toán
2 Kĩ năng: Rèn viết thành thạo các số có 3 chữ số.
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học,tích cực hoc tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các hình vuông to, nhỏ, các hình chữ nhật biểu diễn: trăm, chục, đơn vị
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:(4’)
- 2 học sinh lên bảng
- Dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Gv nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn đọc, viết các số từ
211 đến 300 (13’)
- GV nêu vấn đề học tiếp các số và
trình bày như SGK
- Viết và đọc số: 243 ; 235
- Các số khác tương tự
+ GV nêu tên số Ví dụ: 213
3 Thực hành( 15’)
Bài 1: Gv cho HS đọc yêu cầu
Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu
Bài 3:
- GV cho HS tự làm bài viết số tương
ứng với lời đọc
3 Củng cố, dặn dò(2’)
- Nhận xét tiết học
- Viết các số từ 111 đến 200
- Nhận xét bài
- HS xác định số trăm, số chục và số đơn vị cho biết cần điền chữ số thích hợp nào
- 1 em lên điền vào ô trống
- Tự nêu cách đọc
- Lớp đọc nhiều lần
- HS lấy các hình biểu diến số tương ứng
- Ghi số và đọc số
- HS tự làm bài
- Chữa bài - nhận xét
- 1HS đọc bài
- Lớp làm bài vào giấy nháp, 1 em lên bảng làm bài
- Chữa bài - nhận xét
- HS đọc các số và viết số tương ứng
- Nhận xét
Trang 4Kể chuyện Tiết 29: NHỮNG QUẢ ĐÀO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh biết tóm tắt nội dung câu chuyện bằng 1 câu
- Biết kể lại từng đoạn truyện dựa vào lời tóm tắt Phân vai dựng lại được câu chuyện
- Biết nhận xét, nghe, kể tiếp được câu chuyện
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng kể chuyện đủ ý, đúng trình tự, nghe bạn kể để đánh giá
đúng
3 Thái độ: Hs lắng nghe bạn kể, tích cực kể chuyện.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ ghi nội dung tóm tắt 4 đoạn của câu chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- 3 học sinh nối tiếp nhau kể bài cũ “
Kho báu” nói lên điều gì? Cả lớp
nhận xét
- Gv nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn kể chuyện(30’)
a) Tóm tắt nội dung từng đoạn của
câu chuyện
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV chốt ý đúng
+ Đoạn 1: chia đào / quả của ông
+ Đoạn 2: chuyện của Xuân
+ Đoạn 3: Chuyện của Vân
+ Đoạn 4: Tấm lòng nhân hậu
b) Hướng dẫn kể lại từng đoạn của
câu chuyện dựa vào tóm tắt ở bài 1
3 Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
- Kho báu
- Câu chuyện nói lên điều: Ai yêu quý đất đai,
ai chăm chỉ lao động, chăm chỉ trên đồng ruộng người đó có cuộc sống ấm no hạnh phúc
- 1 HS đọc yêu cầu
- Dựa vào mẫu, HS tóm tắt nội dung từng đoạn của câu chuyện bằng lời của mình
- HS nêu ý kiến
- HS tập kể từng đoạn câu chuyện
- Thi kể lại câu chuyện
- HS phân vai dựng lại câu chuyện
- Nhận xét, bình chọn người kể hay
_
Ngày soạn: 1/04/2021
Ngày giảng: Thứ tư 7/04/2021
T
oán Tiết 144 : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh biết so sánh các số có 3 chữ số
- Nắm được thứ tự các số không quá 1000
- Tích cực, tự giác trong học tập và giải toán
Trang 52 Kĩ năng: Rèn kĩ năng so sánh các số có 3 chữ số.
3 Thái độ: Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn cá trăm, chục, đơn vị
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:(5’)
- 2 học sinh lên bảng
- Dưới lớp viết vào vở nháp
- Gv nhận xét
B Bài mới : (28’)
1 Giới thiệu bài
2 Ôn lại cách đọc, viết các số có 3
chữ số
- GV ghi sẵn 1 số các số có 3 chữ
số lên bảng cho HS đọc
+ Ví dụ: 401 ; 402 ; ; 409
+ 151 ; 152 ; ; 159
- GV đọc số cho HS viết bảng con
+ Ví dụ: Bốn trăm ba mươi tư
3 So sánh các số có 3 chữ số
- GV đính lên bảng các hình chữ
nhật, hình vuông có:
+ Cột 1 gồm 234 ô vuông
+ Cột 2 gồm 235 ô vuông
- Hướng dẫn so sánh: nhận xét các
chữ số ở hàng trăm, chục, đơn vị để
so sánh
4 Thực hành
a) Thực hành chung
- GV cho HS so sánh các cặp số
498 500 259 313
250 219 241 260
347 349
b) Thực hành cá nhân
Bài 1: GV cho HS đọc yêu cầu
Bài 2: GV viết 3 số:
395 ; 695 ; 375
Bài 3: Hướng dẫn HS làm bài.
5 Củng cố, dặn dò: (2’)
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Viết các số từ 211 đến 300
- HS đọc số
- Nhận xét
- HS viết bảng con theo yêu cầu
- Nhận xét
- HS nêu số: 234 235
- HS so sánh điền dấu
234 < 235
- Nêu quy tắc chung để so sánh (so sánh từ hàng trăm, chục, đơn vị)
- HS làm vào bảng con
- Nêu cách so sánh
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Chữa bài
- HS khoanh vào số lớn nhất
- Nhận xét
- HS làm bài vào giấy nháp
- Chữa bài
_
Trang 6Tập đọc Tiết 87 : CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu các từ ngữ khó trong bài.Hiểu nội dung bài: tả vẻ đẹp của cây đa quê hương và thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây đa quê hương
- Đọc đúng các từ khó, ngắt hơi đúng sau dấu câu và giữ các cụm từ
- Yêu quê hương, Tổ quốc Việt Nam
2 Kĩ năng
- Rèn đọc đúng với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát.
3 Thái độ
- Yêu quý cây đa, tự hào về cảnh đẹp của quê hương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- 2 học sinh đọc bài cũ
- Trả lời câu hỏi nội dung về bài tập đọc
- Học sinh nhận xét
- Gv nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc(15’)
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn đọc từ khó
- Hướng dẫn đọc câu
+ Trong vòm lá,/ gió chiều gảy lên
những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như
ai đang cười / đang nói.//
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10’)
- Những từ ngữ, câu văn nào cho biết
cây đa sống rất lâu?
- Các bộ phận của cây đa được tả bằng
những hình ảnh nào?
- Hãy nói lại đặc điểm của mỗi bộ phận
trên bằng một từ?
- Ngồi hóng mát dưới gốc đa tác giả còn
thấy những hình ảnh đẹp nào của quê
hương?
4 Luyện đọc lại(8’)
- HS thi đọc lại bài
- Nhận xét
- “ Những quả đào”
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS tự tìm từ khó đọc + Ví dụ: gắn liền, nổi lên, quái lạ,
- HS luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc câu dài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Cây đa nghìn năm đó là một toà cổ kính
- Thân cây: là một toà cổ kính
- Cành cây: lớn hơn cột đình
- Ngọn cây: chót vót giữa trời
- Rễ cây: nổi lên mặt đất
- HS phát biểu + Ví dụ:Thân cây rất to
Ngọn cây rất cao
- Lúa vàng gợn sóng, đàn trâu
Trang 75 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Giáo viên nhận xét tiết học
Tập viết Tiết 29: CHỮ HOA A ( KIỂU 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh biết viết chữ A hoa kiểu 2 theo cỡ vừa và nhỏ
- Viết cum từ ứng dụng đúng cỡ, đều nét
- Có ý thức viết đúng, đẹp
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp
3 Thái độ: Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu chữ A hoa (kiểu 2) trong khung chữ
- Bảng phụ ghi cụm từ ứng dụng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- 2 học sinh viết bảng lớp Lớp viết
bảng con
- Gv nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn quan sát và nhận xét
chữ A hoa.(8’)
- GV treo chữ mẫu cho HS quan sát
- GV viết mẫu và nêu cách viết
3 Hdẫn viết cum từ ứng dụng.(5’)
- GV gthiệu cụm từ (treo bảng phụ)
- Giải nghĩa cụm từ
- Hướng dẫn quan sát nhận xét
- Gv hdẫn viết chữ Ao vào bảng con
4 GV cho HS viết vở (15’)
- Gv thu nhận xét
5 Củng cố, dặn dò: (2’)
- Gv nhận xét tiết học
-Y - Yêu
- HS quan sát nhận xét:
+ Chữ A hoa cao 5 li, gồm 2 nét là nét cong khép kín và nét móc ngược
- HS viết vào bảng con chữ A hoa
- HS quan sát nhận xét độ cao các chữ cái: + Chữ A , l , g cao 2,5 li
+ Chữ r cao 1,5 li
+ Chữ còn lạicao 1 li
- HS viết bảng con chữ Ao
- HS viết vở từng dòng
Chính tả
Tiết 57: NHỮNG QUẢ ĐÀO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 8- Học sinh chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện "Những quả đào"
- Viết đúng các âm vần dễ lẫn
- Có ý thức viết đúng, đẹp
2 Kĩ năng: Rèn viết đúng, trình bày sạch- đẹp.
3 Thái độ: Có ý thức viết đẹp, giữ vở sạch.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn cần chép
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2a
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gv đọc 2 học sinh viết bài trên
bảng
- Dưới lớp viết nháp
- Gv nhận xét bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn tập chép(25’)
- Gv đọc đoạn chép
- Những chữ nào phải viết hoa?
- Hướng dẫn viết từ khó
- Hướng dẫn chép vào vở
- GV thu vở nhận xét bài
3 Hướng dẫn làm bài tập(8’)
Bài 2a: GV treo bảng phụ
- Gọi HS đọc yêu cầu
Bài 3a
- Gọi HS đọc yêu cầu
4 Củng cố, dặn dò: (2’)
- Giáo viên nhận xét giờ học
- HS viết: Giếng sâu, xâu kim
- 2 HS đọc lại
- Chữ đầu câu và tên riêng
- HS tự tìm từ khó viết + Ví dụ: ném, cửa sổ,
- HS viết từ khó vào bảng con
- HS chép bài vào vở
- Soát bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài
- 1 em lên bảng chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Chữa bài
Đạo đức Tiết 29 BÀI 13: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT( TIẾT 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật Cần làm gì để giúp đỡ người
khuyết tật
2 Kĩ năng: Biết làm những việc cần thiết để giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo sức
của mình
3 Thái độ: HS không phân biệt đối xử với người khuyết tật.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ, phiếu thảo luận, vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Tại sao cần phải giúp đở người khuyết tật ? - Nghe ý kiến và bày tỏ
Trang 9- Kiểm tra VBT
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới: (27’)
1.Giới thiệu bài : “Giúp đỡ người khuyết tật”
2 Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
- Yêu cầu HS dùng tấm bìa có vẽ khuôn mặt mếu
(không đồng tình) và khuôn mặt cười (đồng tình) để
bày tỏ thái độ với từng tình huống mà GV đưa ra
- Các ý kiến đưa ra:
* Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không cần
thiết vì nó làm mất thời gian
* Giúp đỡ người khuyết tật không phải là việc của
trẻ em
* Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh
đã đóng góp xương máu cho đất nước
* Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của các
tổ chức bảo vệ người tàn tật không phải là việc của
HS vì HS còn nhỏ và chưa kiếm ra tiền
* Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà tất cả mọi
người nên làm khi có điều kiện
- Nêu kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ tất cả
những người khuyết tật, không phân biệt họ có là
thương binh hay không Giúp đỡ người khuyết tật
là trách nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- Yêu cầu HS thảo luận tìm cách xử lí các tình
huống sau:
* Tình huống 1: Trên đường đi học về, Thu gặp
một nhóm bạn học cùng trường đang xúm quanh và
trêu chọc một bạn gái nhỏ bé, bị thọt chân học cùng
trường Theo em Thu phải làm gì trong tình huống
đó?
* Tình huống 2: Các bạn Ngọc, Sơn, Thành, Nam
đang đá bóng ở sân nhà Ngọc thì có một chú bị
hỏng mắt đi tới hỏi thăm nhà bác Hùng cùng xóm
Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh nhảu đưa chú đến
tận đầu làng chỉ vào góc đa và nói: Nhà bác Hùng
đây chú ạ!” Theo em lúc đó Nam nên làm gì?
- Kết luận: Có nhiều cách khác nhau để giúp đỡ
người khuyết tật Khi gặp người khuyết tật đang
gặp khó khăn các em hãy sẵn sàng giúp đỡ họ hết
sức vì những công việc đơn giản với người bình
thái độ bằng cách quay mặt bìa thích hợp
+Mặt mếu
+Mặt mếu
+Mặt mếu
+Mặt mếu
+Mặt cười
- Chia nhóm và làm việc theo nhóm để tìm cách
xử lí các tình huống được đưa ra:
- Thu cần khuyên ngăn các bạn và an ủi, giúp đỡ bạn gái
- Nam ngăn các bạn lại, khuyên các bạn không được trêu chọc người khuyết tật và đưa chú đến nhà bác Hùng
Trang 10thường lại hết sức khó khăn với những người
khuyết tật
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS kể về một hành động giúp đỡ người
khuyết tật mà em làm hoặc chứng kiến
- Tuyên dương các em đã biết giúp đỡ người
khuyết tật và tổng kết bài học
Một số HS tự liên hệ HS
cả lớp theo dõi và đưa ra
ý kiến của mình
3.Củng cố, dặn dò(3’)
- Vì sao cần phải giúp đở người khuyết tật
- GV nhận xét
Ngày soạn: 1/04/2021 Ngày giảng: Thứ năm 8/04/2021
T
oán Tiết 145 :LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh luyện tập, so sánh các số có 3 chữ số
- Nắm được thứ tự các số (không quá 1000)
- Luyện tập về ghép hình
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng so sánh các số có 3 chữ số.
3 Thái độ: Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ lắp ghép hình.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- 2 học sinh lên bảng
- Cả lớp làm vở nháp
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới (30’)
1 Ôn lại các số có 3 chữ số
- GV viết bảng 2 số:
567 và 569
2 Luyện tập
Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu
Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu
Bài 3:
GV tổ chức cho HS làm bài
Bài 4: Hướng dẫn HS tự làm bài
Bài 5: GV cho HS lấy bộ xếp hình để
398 500 259 313
260 219 241 260
- HS lấy bảng điền dấu và nêu cách so sánh 2 số
- Chữa bài - nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài, điền các số thích hợp vào chỗ chấm
- Chữa bài - nhận xét
- HS tự làm bài
- Chữa bài - nhận xét
- 1 HS đọc - lớp đọc thầm
- HS tự làm bài vào vở
- Điền dấu - chữa bài
- HS tự làm bài vào vở
- Chữa bài
- HS xếp hình
- Nhận xét, sửa chữa