1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 2 - Tuần 29

28 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 71,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- PP luyeän ñoïc : Giaùo vieân ñoïc maãu laàn 1 (gioïng keå khoan thai, raønh maïch, gioïng oâng : oân toàn, hieàn haäu, hoà hôûi khi chia quaø cho caùc chaùu, thaân maät, aá[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 27 tháng 03 năm 2012Tiết 1+2 Tập đọc

NHỮNG QUẢ ĐÀO

I/ MỤC TIÊU :

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật

-Hiểu ND: Nhờ quả đào, ơng biết tính nết các cháu Ơng khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quảđào cho bạn, khi bạn ốm.(Trả lời câu hỏi SGK)

* Tự nhận thức Biết xác định được giá trị bản thân

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Những quả đào

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : PP kiểm tra

- Gọi 3 em HTL bài “Cây dừa”

- Các bộ phận của cây dừa được so sánh

với những gì ?

- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế

nào ?

- Em thích những câu thơ nào nhất vì sao ?

- Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Luyện đocï

Mục tiêu: Đọc trơn cảbài Biết nghỉ hơi ở

chỗ có dấu câu Bước đầu biết phân biệt

giọng người kể chuyện với giọng các nhân

vật (ông, 3 cháu : Xuân, Việt, Vân)

- PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1

(giọng kể khoan thai, rành mạch, giọng

ông : ôn tồn, hiền hậu, hồ hởi khi chia quà

cho các cháu, thân mật, ấm áp khi hỏi các

cháu ăn đào có ngon không, ngạc nhiên

khi hỏi Việt vì sao không nói gì, cảm động

phấn khởi khen Việt có tấm lòng nhân hậu

Giọng Xuân : hồn nhiên, nhanh nhảu

Giọng Vân : ngây thơ Giọng Việt lúng

túng rụt rè

- PP luyện đọc :

Đọc từng câu :

- Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần

mục tiêu )

Đọc từng đoạn trước lớp

- PP trực quan :Bảng phụ :Giáo viên giới

- Theo dõi đọc thầm

- 1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- HS luyện đọc các từ : làm vườn, hàilòng, nhận xét, tiếc rẻ, thốt lên …

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài

- Luyện đọc câu

Trang 2

- PP giảng giải : Hướng dẫn đọc chú giải

- Giảng thêm : nhân hậu : thương người,

đối xử có tình nghĩa với mọi người

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

Mục tiêu : Hiểu : Hiểu các từ ngữ trong bài

: hài lòng, thơ dại, nhân hậu Hiểu nội

dung câu chuyện : Nhờ những quả đào,

ông biết tính nết các cháu Ông hài lòng về

các cháu, đặc biệt ngợi khen đứa cháu

nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào

- GV hướng dẫn HS đọc cả bài và yêu cầu

thảo luận cặp đôi

- Gọí em đọc đoạn 3

- PP hỏi đáp : Nêu nhận xét của ông về

từng cháu ?

Vì sao ông nhận xét như vậy ?

- Ông nói gì về Xuân ? vì sao ông nhận xét

- Em thích nhân vật nào, vì sao ?

- HS đọc chú giải (SGK/ tr 92)

- HS nhắc lại nghĩa “nhân hậu”

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cảbài) CN

- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)

- 1 em đọc đoạn 1

- Quan sát

- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời

- Ông dành những quả đào cho vợ và 3cháu nhỏ

- Đọc thầm thảo luận cặp đôi bàn về hànhđộng của 3 cháu

- Từng cặp thực hành (1 em hỏi, em kiatrả lời)

- Xuân đem hạt trồng vào một cái vò

- Bé Vân ăn hết quả đào của mình và vứthạt đi Đào ngon quá, cô bé ăn xong vẫncòn thhèm

- Việt dành quả đào cho bạn Sơn bị ốm.Sơn bị ốm, Sơn không nhận, cậu đa75tquả đào lên giường rồi trốn về

- 1 em đọc đoạn 2 Giọng kể chậm rãi,buồn, lời người cha căn dặn các con trướckhi qua đời- mệt mỏi, lo lắng

- 1 em đọc đoạn 3

- Đọc thầm trao đổi nhóm

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm phát biểu

- Mai sau Xuân làm vườn giỏi vì em thíchtrồng cây

- Vân còn thơ dại quá, vì Vân háu ăn, ănhết phần mình vẫn thấy thèm

- Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu vì

em biết thương bạn, nhường biết ngon chobạn

- HS tuỳ chọn nhân vật em thích và nêu lí

do “em thích nhân vật ông vì ông quantâm đến các cháu, hỏi các cháu ăn đào cóngon không và nhận xét rất đúng về các

Trang 3

3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.

- Câu chuyện cho em hiểu điều gì ?

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.

cháu Có một người ông như thế gia đìnhsẽ rất hạnh phúc Nhận xét

- Tình thương của ông dành cho các cháu

- 2- 3 nhóm thi đọc theo phân vai

- 3- 4 em thi đọc lại truyện

2.Học sinh : Sách toán, vở BT, bộ lắp ghéùp, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : PP kiểm tra :Gọi 2 em lên bảng

viết các số từ 101  110 mà em đã học

- Nhận xét,cho điểm

2.Dạy bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu các số từ 111 

200

Mục tiêu : Biết các số từ 111  200,

gồm các trăm, các chục, các đơn vị Đọc

và viết thành thạo các số từ 111  200

- PP trực quan- giảng giải :

A/ Gắn bảng số 100 và hỏi : Có mấy trăm?

- Gắn thêm một hình chữ nhật biểu diễn 1

chục , 1 hình vuông nhỏ và hỏi : Có mấy

chục và mấy đơn vị ?

- PP giảng giải : Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1

chục, 1 đơn vị, trong toán học người ta

dùng số một trăm mười một và viết là 111

- GV yêu cầu : Chia nhóm thảo luận và

giới thiệu tiếp các số 112115 nêu cách

đọc và viết

- Hãy đọc lại các số vừa lập được

- 2 em lên bảng viết các số :101.102.103.104.105.106.107.108.109.110

- Lớp viết bảng con

- Có 1 trăm, 1 em lên bảng viết số 1 vàocột tramê

- Có 1 chục và 1 đơn vị Lên bảng viết 1vào cột chục, 1 vào cột đơn vị

- Vài em đọc một trăm mười một Viếtbảng 111

- Thảo luận để viết số còn thiếu trongbảng

- 3 em lên bảng : 1 em đọc số, 1 em viếtsố, 1 em gắn hình biểu diễn số

- Thảo luận tiếp để tìm cách đọc và viếtcác số còn lại trong bảng từupload.123doc.net.119.120121.122.127.13

Trang 4

4’

Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành

Mục tiêu : Đọc và viết thành thạo các số

từ 111  200 So sánh được các số từ 111

 200 Nắm được thứ tự các số từ 111 

200

PP hỏi đáp- thực hành :

Bài 1 :(tr145)Yêu cầu HS tự làm bài.

- Nhận xét

- PP trực quan : Vẽ hình biểu diễn tia số

Bài 2 :(giảm câu b, ) Gọi 1 em lên bảng

làm bài

- Nhận xét, cho điểm

Bài 3 :- Gọi1 em đọc yêu cầu ?

- GV nhắc nhở : Để điền số đúng, trước hết

phải thực hiện việc so sánh số, sau đó điền

dấu ghi lại kết quả so sánh đó

- PP hỏi đáp : Viết bảng 123 …… 124 và

- GV nói : Vậy 123 nhỏ hơn 124 hay 124

lớn hơn 123, và viết : 123 < 124 hay 124 >

123

- Yêu cầu HS làm tiếp các bài còn lại

- GV đưa ra vấn đề : Một bạn nếu dựa vào

vị trí của các số trên tia số, chúng ta cũng

có thể so sánh được các số với nhau, bạn

đó nói như thế nào ?

- Dựa vào vị trí các số trên tia số hãy so

sánh 155 và 158 ?

- PP truyền đạt : Tia số được viết theo thứ

tự từ bé đến lớn, số đứng trước bao giờ

cũng bé hơn số đứng sau

Nhận xét, cho điểm

3.Củng cố : Em hãy đọc các số từ 111 đến

200

- Nhận xét tiết học.- Tuyên dương

5 …

- Vài em đọc lại các số vừa lập

- 2 em lên bảng Lớp làm vở Nhận xétbài bạn

- Quan sát tia số 1 em lên bảng điền sốthích hợp vào tia số Lớp làm vở

- HS đọc các số trên tia số theo thứ tự từbé đến lớn

- Điền dấu < > = vào chỗâ trống

- Làm bài

- Chữ số hàng trăm cùng là 1

- Chữ số hàng chục cùng là 2

- Chữ số hàng đơn vị là : 3 nhỏ hơn 4 hay

4 lớn hơn 3

- Làm bài

- Điều đó đúng

- 155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trước

158, 158 > 155 vì trên tia số 158 đứng sau155

- Vài em đọc từ 111 đến 200

- Tập đọc các số đã học từ 111 đến 200

Trang 5

Tiết 5: Đạo đức

GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT / TIẾT 2.

I/ MỤC TIÊU :

-Biết mọi người cần phải hổ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật

-Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật

-Cĩ thái độ cảm thơng, khơng phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trongtrường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng

* Kĩ năng thể hiện sự cảm thơng với người khuyết tật

- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong mọi tình huống liên quan đến người khuyết tật

- Kĩ năng thu thập và xử lí thơng tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương.II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Sưu tầm tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật

2.Học sinh : Sách, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : PPkiểm tra.Cho HS làm phiếu

- Hãy đánh dấu + vào  trước ý kiến em

đồng ý

 a/Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi

người nên làm

 b/Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là

thương binh

 c/Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi

phạm quyền trẻ em

 d/Giúp đỡ ngươì khuyết tật là góp phần

làm giảm bớt những khó khăn, thiệt thòi

cho họ

- Nhận xét, đánh giá

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Xử lí tình huống.

Mục tiêu : Học sinh biết lựa chọn

cách ứng xử để giúp đỡ người khuyết tật

- PP hoạt động:

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm đóng vai một tình huống :

- Giáo viên nêu tình huống :

Đi học về đến đầu làng thì Thủy và Quân

gặp một người bị hỏng mắt Thủy chào :”

Chúng cháu chào chú ạ!” Người đó

bảo :”Chú chào các cháu Nhờ các cháu

giúp chú tìm đến nhà ông Tuấn xóm này

với” Quân liền bảo :”Về nhanh để xem

hoạt hình trên ti vi, cậu ạ”

- Giáo viên hỏi : Nếu là Thủy em sẽ làm gì

khi đó ? vì sao ?

- Giúp đỡ người khuyết tật/ tiết 1

- 1 em nhắc tựa bài

- Chia nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Nếu là Thủy em sẽ khuyên bạn cầndẫn

người bị hỏng mắt tìm cho được nhà củaông Tuấn trong xóm Việc xem phim

Trang 6

4’

1’

- GV nhận xét, rút kết luận : Chúng ta cần

giúp đơ õtất cả những người khuyết tật,

không phân biệt họ có là thương binh hay

không Giúp đỡ người khuyết tật là trách

nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội

- Trò chơi

Hoạt động 2 : Giới thiệu tư liệu về việc

giúp đỡ người khuyết tật

Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố

khắc sâu bài học về cách cư xử đối với

người khuyết tật

- PP hoạt động : GV yêu cầu các nhóm

chuẩn bị các tư liệu đã sưu tầm được về

việc giúp đỡ người khuyết tật

- GV đưa ra thang điểm : 1 em thì đưa ra tư

liệu đúng, em kia nêu cách ứng xử đúng sẽ

được 1 điểm hoặc được gắn 1 sao, 1 hoa

Nhóm nào có nhiều cặp ứng xử đúng thì

nhóm đó sẽ thắng

- GV nhận xét, đánh giá

Kết luận : Người khuyết tật chịu nhiều đau

khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều khó

khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người

khuyết tật để họ bớt buồn tủi, vất vả thêm

tự tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm

những việc phù hợp với khả năng để giúp

đỡ họ

- Nhận xét

- PP luyện tập : Luyện tập

3.Củng cố :

- Giáo dục tư tưởng - Nhận xét tiết học.

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.

hoạt hình để đến dịp khác xem cũngđược

- Vài em nhắc lại

- Trò chơi “Chim bay cò bay”

- Thảo luận theo cặp

- Từng cặp HS chuẩn bị trình bày tư liệu

- HS tiến hành chơi : Từng cặp HS trìnhbày tư liệu về việc giúp đỡ người khuyếttật 1 em đưa ra tư liệu đã sưu tầm, 1 emnêu cách ứng xử.Sau đó đổi lại Từngcặp khác làm tương tự

- Vài em nhắc lại

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’ 1.Bài cũ : PP kiểm tra :

- Giáo viên nhận xét bài viết trước, còn sai

sót một số lỗi cần sửa chữa

- 3 em lên bảng Lớp viết bảng con

Trang 7

- GV đọc : giếng sâu, song cửa, vin cành,

xâu kim

- Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.

Mục tiêu : Chép lại chính xác, trình bày

đúng đoạn tóm tắt truyện “Những quả đào”

a/ Nội dung bài viết :

- PP trực quan : Bảng phụ

- Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết

- PP giảng giải- hỏi đáp : Người ông chia

quà gì cho các cháu ?

- Ba người cháu đã làm gì với quả đào ông

cho ?

- Người ông đã nhận xét gì về các cháu ?

b/ Hướng dẫn trình bày

- Những chữ nào trong bài chính tả phải

viết hoa ? Vì sao viết hoa ?

- PP phân tích :

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu

từ khó

- Tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm

d.ch.tr, dấu hỏi/ dấu ngã

- Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

- Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

Hoạt động 2 : Bài tập.

Mục tiêu : Làm đúng các bài tập phân

biệt s/ x, in/ inh

PP luyện tập :

Bài 2 : Phần a yêu cầu gì ?

- Bảng phụ : (viết nội dung bài)

- Hướng dẫn sửa

- Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 184)

Đang học bài, Sơn bỗng nghe thấy tiếng

lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáo treo trước

cửa sổ, em thấy lồng trống không Chú sáo

nhỏ tinh nhanh đã sổ lồng Chú đang nhảy

nhảy trước sân Bỗng mèo mướp xồ tới

Mướp định vồ sáo nhưng sáo nhanh hơn, đã

- Chính tả (tập chép) : Những quả đào

- 2- 3 em nhìn bảng đọc lại

- Người ông chia cho mỗi cháu mộtquả đào

- Xuân ăn xong đem hạt trồng Vân ănxong cò thèm Việt không ăn biếu bạn

- HS nêu từ khó : cho, xong, trồng, bédại, mỗi, vẫn

- Nhiều em phân tích

- Viết bảng con

- Nghe đọc viết vở

- Dò bài

- Trò chơi “Gọi tên địa danh”

- Chọn bài tập a

- Phần a yêu cầu điền vào chỗ trống shay x

- 2 em lên bảng làm Lớp làm vở BT

- Nhận xét

- 1 em nêu yêu cầu 2 em lên bảngđiền nhanh l/ n, ên/ ênh vào chỗ trống.Lớp làm vở BT

Trang 8

4’

1’

vụt bay lên và đậu trên một cành xoan rất

cao

.3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương

HS viết bài đúng , đẹp và làm bài tập đúng

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Sửa lỗi.

Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

1 Giáo viên : Bộ ô vuông biểu diễn số của GV(hình vuông to, nhỏ, các hình chữ nhật)

2 Học sinh : Bộ ô vuông biểu diễn số của HS Sách, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

lớn : 300.900.1000.100 xếp lại : ………

- Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Giới thiệu các số có 3 chữ số.

Mục tiêu : Nắm chắc cấu tạo thập phân

của số có 3 chữ số là gồm các trăm, chục,

đơn vị

A/Đọc viết số theo hình biểu diễn :

PP trực quan, hỏi đáp :

- Giáo viên gắn lên bảng 2 hình vuông biều

diễn 200 và hỏi : có mấy trăm ?

- Tiếp tục gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn

40 và hỏi : Có mấy chục ?

- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn

vị và

hỏi : Có mấy đơn vị ?

- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn

vị ?

- Em hãy đọc số vừa viết ?

- GV viết bảng : 243

- PP hỏi đáp : 243 gồm mấy trăm, mấy chục

và mấy đơn vị ?

- PP hoạt động : Tiến hành phân tích cách

- 3 em làm bài.Lớp làm phiếu

400  700

400  700

400  700Xếp các số theo thứ tự từ bé đếnlớn : 100.300.900.1000

- Các số có ba chữ số

Trang 9

b/Tìm hình biểu diễn số

- PP trực quan ,thực hành : GV đọc số

- Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành

Mục tiêu : Củng cố về cấu tạo số.

- PP luyện tập :

Bài 1 :Tr147 (Giảm)

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

- GV hướng dẫn : Chú ý nhìn số, đọc số theo

hướng dẫn về cách đọc, sau đó tìm cách đọc

đúng trong các cách đọc đã liệt kê

- Nhận xét cho điểm

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

- Nhận xét

3 Củng cố : Thi đọc và viết số có 3 chữ số.

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học ôn cấu

tạo số, cách đọc- viết số có 3 chữ số

- HS lấy bộ đồ dùng Tìm hình biểudiễn tương ứng với số GV đọc

- Bài 2 yêu cầu tìm cách đọc tươngứng với số

- Làm vở BT : nối số với cách đọc :315- d, 311- c, 322- g, 521- e, 450- b,405- a

Viết số tương ứng với lời đọc Làmtiếp vào vở BT

Chia 2 đội tham gia thi đọc và viếtsố

Ôn cấu tạo số, cách đọc- viết số có 3chữ số

Thứ tư ngày 29 tháng 03 năm 2012 Tiết 2: Kể chuyện

NHỮNG QUẢ ĐÀO

I/ MỤC TIÊU :

-Bước đầu biết tĩm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu (BT1)

-Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tĩm tắt (BT2)

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “sgk”

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 HS nối tiếp

nhau kể 3 đoạn câu chuyện “ Kho báu” và

TLCH:

- Người ông dành những quả đào cho ai ?

- Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả

đào ?

- Nêu nhận xét của ông về từng cháu ?

- Cho điểm từng em - Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Tóm tắt nội dung từng đoạn

truyện

Mục tiêu : Biết tóm tắt nội dung mỗi

- 3 em kể lại câu chuyện “Kho báu”và TLCH

- Cho vợ và 3 đứa cháu

- Đem hạt trồng, ăn hết mà vẫmthèm, biếu bạn bị ốm

- Oâng nhận xét các cháu sẽ là :người làm vườn, còn thơ dại, có tínhnhân hậu

- Những quả đào

- 1 em đọc yêu cầu bài 1

Trang 10

4’

đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu

- Gọi 1 em nêu yêu cầu bài 1

- Yêu cầu HS mở SGK/ tr 91

- PP hỏi đáp :SGK tóm tắt nội dung đoạn 1

như thế nào ?

- Đoạn này còn có cách tóm tắt nào khác mà

vẫn nêu được nội dung của đoạn 1 ?

- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 như thế nào ?

- Giáo viên hỏi thêm : Bạn nào còn có cách

tóm tắt nào khác ?

- Nội dung của đoạn 3 là gì ?

- Nội dung của đoạn cuốui là gì ?

- GV nhận xét

Hoạt động 2 : Kể lại từng đoạn theo gợi ý.

Mục tiêu : Biết kể lại từng đoạn câu

chuyện dựa vào lời tóm tắt

- PP hoạt động : Yêu cầu HS chia nhóm kể

từng đoạn

Bảng phụ : Ghi gợi ý

- PP kể chuyện :

- Yêu cầu kể trong nhóm

- Yêu cầu đại diện nhóm cử 1 bạn kể trước

lớp

- Tổ chức kể 2 vòng

- HS lúng túng GV nêu câu hỏi gợi y cho

từng đoạn

- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt

- Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ

Hoạt động 2 : Kể toàn bộ chuyện

Mục tiêu : Biết kể toàn bộ câu chuyện

bằng lời của mình với giọng điệu thích hợp

- GV yêu cầu : kể bằng lời của mình, kể với

giọng điệu thích hợp, kết hợp lời kể với điệu

bộ, nét mặt

- PP hoạt động : GV yêu cầu HS chia nhóm

kể theo hình thức phân vai (người dẫn

chuyện, ông, Xuân,

Vân, Việt)

- Yêu cầu các nhóm lên thi kể

- Nhận xét, chấm điểm cá nhân, nhóm kể

hay

3 Củng cố : PP hỏi đáp :Khi kể chuyện phải

chú ý điều gì ?

- SGK/ tr 91

- Đoạn 1 : chia đào

- Quà của ông

- Chuyện của Xuân

- HS nối tiếp nhau trả lời : Xuânlàm gì với quả đào của ông cho./Suy nghĩ và việc làm của Xuân./Người trồng vườn tương lai

- Vân ăn đào như thế nào / Cô béngây thơ./ Sự ngây thơ của bé Vân./Chuyện của Vân./

- Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quảđào của Việt ở đâu ?/ Vì sao Việtkhông ăn đào./ Chuyện của Việt./Việt đã làm gì với quả đào ?/

- Đọc thầm yêu cầu và gợi ý trênbảng

- Chia nhóm Mỗi nhóm kể 1 đoạntheo gợi ý

- Các bạn theo dõi, lắng nghe, nhậnxét, bổ sung

- Đại diện nhóm thi kể từng đoạn(mỗi bạn nhóm đề cử kể 1 đoạn)

- 8 em tham gia kể Nhận xét

- Chia nhóm Tập kể trong nhómtoàn bộ chuyện trong nhóm

- Mỗi nhóm thi kể theo phân vai

- Nhận xét, chọn bạn kể hay

- Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ

- Tình thương của ông dành cho cáccháu

- Tập kể lại chuyện

Trang 11

- Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì ?

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Kể lại câu

chuyện

Tiết 3 Tập đọc

CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG

I/ MỤC TIÊU :

-Đọc rành mạch tồn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ

-Hiểu ND:Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương (trả lời câu hỏi 1,2,4)

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh cây đa quê hương 2.Học sinh : Sách Tiếng việt/ tập 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 em đọc truyện

“Những quả đào” và TLCH

- Người ông dành những quả đào cho ai ?

- Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả

đào ?

- Em thích nhân vật nào vì sao ?

- Nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài : Ở làng quê

Việt Nam ngoài cây tre còn có một loại cây

rất phổ biến là cây đa Đó loại cây thân to rễ

chùm, tỏa bóng mát nên rất gần gũi với trẻ

nhỏ Bài đọc Cây đa quê hương sẽ cho thấy

cây đa gắn bó gần gũi với trẻ em ở làng quê

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

Mục tiêu : Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ

hơi đúng sau các dấu câu và giữa những cụm

từ dài Đọc toàn bài với giọng tả nhẹ nhàng

tình cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả,

gợi cảm

- PP giảng giải- luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài (giọng nhẹ

nhàng tình cảm, đôi chỗ lắng lại thể hiện sự

hồi tưởng Nhấn

giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi cảm : gắn

liền, không xuể chót vót, gợn sóng, lững

thững …

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng từ

- 3 em đọc và TLCH

- Cho vợ và ba đứa cháu

- Xuân ăn xong đem hạt trồng Vânăn xong còn thèm Việt không ănbiếu bạn

- Em thích ông vì ông thương cháu,hoặc thích Việt vì Việt có lòng nhânhậu

- Cây đa quê hương

- Theo dõi đọc thầm

- 1 em đọc lần 2

HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-HS luyện đọc các từ ngữ: gắn, khôngxuể,chót vót, rễ cây, lúa vàng, lững

Trang 12

Đọc từng câu :

- Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em

Đọc từng đoạn : Chia 2 đoạn

- GV hướng dẫn học sinh đọc rõ ràng mạch

lạc, nghỉ hới đúng

- Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc câu

- Nhận xét

- PP giảng giải : Hướng dẫn học sinh đọc các

từ chú giải

- Giảng thêm :

Đọc từng đoạn trong nhóm

- Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất

- Trò chơi

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Mục tiêu : Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong

bài thời thơ ấu, cổ kính, lững thững Hiểu

nội dung bài : Bài văn tả vẻ đẹp của cây đa

quê hương, thể hiện tình yêu của tác giả với

cây đa, với quê hương

PP giảng giải- hỏi đáp :

- PP trực quan : Tranh Cây đa quê hương

- Những từ ngữ câu văn nào cho biết cây đa

đã sống rất lâu ?

- Các bộ phận của cây đa được tả bằng

những hình ảnh nào ?

- PP hoạt động : Đề nghị thảo luận

- Nhận xét, chốt ý

- Hãy nói về cây cối ở làng, phố hay trường

em ?

- PP trực quan : Giấy to phát cho các nhóm

- Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận của cây

đa bằng một từ ?

- Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy

những cảnh đẹp nào của quê hương ?

thững,gợn sóng, gẩy lên

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- Đoạn 1 : từ đầu đến ……… đang cườiđang nói

- Đoạn 2 : phần còn lại

Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lênnhững điệu nhạc li kì/ tưởng chừngnhư ai đang cười/ đang nói.//

- HS đọc các từ chú giải thời thơ ấu,cổ kính, chót vót, li kì, tưởng chừng,lững thững (STV/ tr 94)

- HS nhắc lại nghĩa

- Chia nhóm:đọc từng đoạn trongnhóm Đọc cả bài

- Thi đọc giữa đại diện các nhóm đọcnối tiếp nhau

- Đồng thanh

- Trò chơi “Chim bay cò bay”

- Đọc thầm

- Quan sát Đọc thầm

- Cây đa nghìn năm đã gắn liền vớithời thơ ấu của chúng tôi Đó là cảmột tòa nhà cổ kính hơn là cả mộtthân cây

- Thảo luận, đưa ý kiến

- Đại diện nhóm trình bày

Thân cây : là một tòa cổ kính, chínmười đứa bé bắt tay nhau ôm khôngxuể

Cành cây lớn hơn cột đình

Ngọn cây : chót vót giữa trời xanh.Rễ cây nổi lên mặt đất thành nhữnghình thù quái lạ, như những con rắnhổ mang giận dữ

- Nhiều em phát biểu :

Thân cây rất to/ rất đồ sộ.Cành cây rất lớn/ to lắm.Ngọn cây rất cao/ cao vút.Rễ cây ngoằn ngoèo/ kì dị

- Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giảcòn thấy lúa vàng gợn sóng, đàn trâulững lững ra về, bóng sừng trâu dướiánh chiều

- 3- 4 em thi đọc lại bài

Trang 13

4’

1’

- Luyện đọc lại : Nhận xét, tuyên dương em

đọc tốt

3.Củng cố : Qua bài văn em thấy tình cảm

của tác giả với quê hương như thế nào ?

- Giáo dục tư tưởng.Nhận xét tiết học

Hoạt động nối tiếp: Dặn dò- Đọc bài

- Tác giả yêu cây đa, yêu quê hương,luôn nhớ những kỉ niệm thời thơ ấugắn liền với cây đa quê hương

- Đọc bài

Tiết 4:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ?

I/ MỤC TIÊU :

-Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối (BT1,2)

-Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi cĩ cụm từ để làm gì?

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh ảnh 3- 4 loài cây ăn quả vẽ rõ caqc bộ phận của cây Viết BT2

2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : PP kiểm tra : Chia bảng làm 2 phần.

Gọi 2 em lên bảng

- Bảng phụ

Cây ăn quả Cây lương thực

Cam, quýt, xoài, táo,

na

Cây ngô, cây khoai,sắn

- Nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Làm bài tập (miệng).

Mục tiêu : Mở rộng vốn từ về cây cối.

Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

- PP trực quan : Tranh minh họa các loài cây

ăn quả phóng to Giới thiệu tên từng loài cây

- Nhận xét

Bài 2 : (viết)

- Gọi 1 em nêu yêu cầu

- GV nhắc nhở : Các từ tả bộ phận của cây là

những từ chỉ hình dáng, màu sắc, tính chất,

đặc điểm của từng bộ phận

- PP hoạt động : Yêu cầu chia lớp thành các

- 2 em lên bảng

- 1 em : Viết tên các cây ăn quả

- 1 em : Viết tên các cây lươngthực

- 2 em thực hành đặt và TLCH “Đểlàm gì?”

- Nhà bạn trồng xoan để làm gì ?

- Để lấy gỗ đóng tủ, bàn, giường

- 1 em nhắc tựa bài

- 1 em đọc yêu cầu : Tìm những từcó thể dùng để tả các bộ phận củacây

- Theo dõi

Trang 14

- Gọi 1 đại diện nhóm trình bày phần rễ ?

- Phần gốc cây thì sao, 1 đại diện nhóm nêu

tiếp

- Phần thân cây có gì đổi mới, 1 bạn trình bày

- Cành cây cũng không kém phần quan trong ,

1 bạn khác nói tiếp

- Lá cây xum xuê ra sao, 1 bạn tiếp nối

- Hoa là phần tô điểm cho cây thêm đẹp, 1 em

khác trình bày ?

- Phần quả hấp dẫn ra sao, 1 em tiếp tục nêu ?

- Ngọn cây đứng vững như thế nào, đại diện

một bạn nói ?

- Nhận xét

Hoạt động 2 : Luyện tập đặt và TLCH để làm

gì ?

Mục tiêu : Tiếp tục luyện đặt & TLCH có

cụm từ “Để làm gì ?”

Bài 3 (miệng)

- Gọi 1 em nêu yêu cầu ?

- PP trực quan : tranh

- Hướng dẫn trao đổi theo cặp : Dựa vào

tranh , em hãy đặt và TLCH với cụm từ “để

3.Củng cố : Nhận xét tiết học.

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Tìm hiểu các

bộ phận của cây

- Chia các nhóm trao đổi thảo luận,viết kết quả trao đổi vào phiếu

- Đại diện nhóm lên dán bảng vàtrình bày Nhận xét, bổ sung

- Rễ cây : dài, ngoằn ngoèo, uốnlượn, cong queo, gồ ghề, xù xì, kì

dị, quái dị, nâu sẫm, đen sì …

- Gốc cây : to, thô, nham nháp, sầnsùi, mập mạp, mảnh mai, chắcnịch

- Thân cây : to, cao, chắc, bạcphếch, xù xì, nham nháp, ram ráp,nhẵn bóng, mềm mại, xanh thẫm,phủ đầy gai

- Cành cây : xum xuê, um tùm,cong queo, trơ trụi, khẳng khiu, khôhéo, quắt queo

- Lá : xanh biếc, tươi xanh, xanhnõn, non tơ, tươi tốt, mỡ màng, giàúa, đỏ sẫm, úa vàng, héo quắt, quắtqueo, khô không

- Hoa : vàng tươi, hồng thắm, đỏtươi, đỏ rực, tím biếc, tim tím, trắngtinh, trắng muốt, thơm ngát, hănghắc

- Quả : vàng rực, vàng tươi, đỏ ối,chín mọng, chi chít

- Ngọn : chót vót, thẳng tắp, khoẻkhoắn, mập mạp, mảnh dẻ

- 4- 5 em đọc tên các cây ở từng cộttrên bảng

- Quan sát và nói về việc làm củahai bạn nhỏ

- Dựa vào tranh, hỏi đáp theo mẫu

- Từng cặp HS thực hành hỏi đáp

- Bạn nhỏ tưới nước cho cây để làm

- Bạn nhỏ tưới nước cho cây để chocây tươi tốt./ Cây không thể thiếunước Bạn nhỏ tưới nước cho câyxanh tốt

- Bạn nhỏ bắt sâu cho lá để làm gì ?

- Bạn nhỏ bắt sâu để bảo vệ cây

- Tìm hiểu các loài cây

Ngày đăng: 06/03/2021, 02:50

w