1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 2 tuần 23 - Trường TH số 2 Cát Tài

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 248,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội qui đảo Khỉ A/ Muïc tieâu: - Rèn kỉ năng đọc thành tiếng:Đọc trôi chảy toàn bài.ngắt hơi đúng,đọc đúng,rành rẽ từng điều qui định - Rèn kỉ năng đọc hiểu:Hiểu các từ khó:Nội qui,du lị[r]

Trang 1

NỘI DUNG GIẢNG DẠY TRONG TUẦN

Thứ /

Thứ 2

12/2

1 2 3 4 5

HĐTT Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức

Chào cờ – sinh hoạt đầu tuần 23 Bác sĩ Sói

Bác sĩ Sói

Số bị chia – Số chia – Thương Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.( tiết 1 )

Thứ 3

13/2

1 2 3 4

TN & XH

L T & câu Toán Chính tả

Ôn tập : Xã hội Từ ngữ về muôn thú.Đặt và TL câu hỏi Như thế nào? Bảng chia 3

Tập chép : Bác sĩ Sói.

Thứ 4

14/2

1 2 3 4

Âm nhạc Toán

Mĩ thuật Tập đọc

Học hát bài : Chú chim nhỏ dễ thương

Một phần ba

Vẽ tranh : Đề tài mẹ hoặc cô giáo

Nôi quy đảo Khỉ

Thứ 5

22/2

1 2 3 4 5

Thể dục Thể dục Toán Chính tả Tập viết

Trò chơi : “ Kết bạn ”

Đi nhanh chuyển sang chạy – Trò chơi : “Kết bạn ” Luyện tập

Nghe – viết : Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên.

Chữ hoa : T

Thứ 6

23/2

1 2 3 4

Toán Tập l văn Thủ công HĐTT

Tìm một thừa số của phép nhân Đáp lời khẳng định Viết nội quy

Ôn tập chương II : Phối hợp gấp, cắt, dán hình

Sinh hoạt cuối tuần 23

Trang 2

Thứ hai ngày 12 tháng 2 năm 2007

Tiết 1 : Hoạt động TT ( Chào cờ – Sinh hoạt đầu tuần 23 )

Tiết 2,3 : Tập đọc

Bác sĩ Sói A/Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy & lưu loát toàn bài.Ngắt nghỉ câu đúng sau dấu câu,giữa các cụm từ dài.Biết đọc phân biệt giọng người kể với các nhân vật Ngựa,Sói

- Hiểu được từ khó:khoan thai,phát hiện,bình tĩnh,làm phúc.Hiểu nội dung truyện:Sói gian ngoan bày mưu ke áđịnh lừa Ngựa ăn thịt,không ngờ bị Ngựa thông mimh dùng mẹo trị lại

- Giáo dục HS cần cảnh giác với kẻ xấu

B/-Đồ dùng dạy-học:

- Giáo viên:Tranh minh hoạ bài học SGK

- Học sinh:Sách giáo khoa

C/Hoạt động dạy-học:

I/Kiểm tra Bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài Cò và Cuốc

-Thấy cò vất vả lội bùn Cuốc hỏi như thế

nào ?

- Câu trả lời của Cò nói lên lời khuyên gì ?

- GV nhận xét ghi điểm

II-Bài mới:

1/Giới thiệu bài:

Bác sĩ Sói 2/luyện đọc:

-GV đọc mẫu

-Cho HS đọc nối tiếp câu

-Luyện đọc tiếng khó

-Cho HS đọc từng đoạn trước lớp

-Giải nghĩa từ: thèm rỏ dãi

-Cho HS đọc từ ngữ SGK: nhón nhón

chân

-Luyện đọc câu văn dài

+Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên

mắt/một ống nghe cặp vào cổ/một áo

5/

1/

15/

2 HS đọc bài & trả lời câu hỏi

- Cả lớp theo dõi,nhận xét

- HS lắng nghe

-Cả lớp theo dõi

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- HS đọc tiếng khó: rỏ dãi, lễ phép, bác sĩ vỡ tấu

- HS đọc từng đoạn trước lớp

HS theo dõi

1 HS đọc ,cả lớp theo dõi -HS tập đọc câu dài

Trang 3

choàng khoác lên người/một chiêc mũ

thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu//

+Sói mừng sản/mon men lại phía sau/định

lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho

Ngựa hết đường chạy//

Đọc thầm& trả lời câu hỏi

Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

Cho HS thi đọc giữa các nhóm

Cho HS đọc đồng thanh

3/Tìm hiểu bài:

Chia lớp làm nhiều nhóm Các nhóm đọc

thầm truyện, trao đổi thảo luận trả lời câu

hỏi SGK

-Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói

khi thấy Ngựa?(TB)

-Sói đã làm gì để lừa Ngựa?(K)

Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế

nào?(K)

Treo tranh,cho HS quan sát& tả lại cảnh

Sói bị Ngợa đá

-Chọn tên khác cho truyện

-GV nêu 1 số tên,cho HS chọn

-Gọi HS đọc toàn bài, nêu nội dung câu

chuyện

4/Luyện đọc lại:

- Gọi 3 nhóm tự phân vai và đọc theo vai

- Cho HS thi đọc phân vai

5-Củng cố-dặn dò:

-Gọi 1 HS đọc toàn bài,nêu nội dung

-Về nhà học bài,chuẩn bị bài”Nội qui đảo

Khỉ”

-Nhận xét tiết học

15/

10/

3/

-HS đọc theo nhóm -Đại diện các nhóm thi đọc -Lớp đọc đồng thanh

-Thèm rỏ dãi:Nghĩ đến món ngon thèm đến nước dãi rỏ ra

-Nó giả làm bác sĩ để khám bệnh cho Ngựa

-Biết mưu của Sói, Ngựa bảo là mình bị đau chân sau,nhờ Sói làm ơn xem giúp

HS quan sát tranh & tả, cả lớp theo dõi

Thảo luận nhóm, nêu kết quả -Sói và Ngựa; Lừa người lại bị ngươì lừa; Con ngựa thông minh

- Gian ngoan định lừa Ngựa để ăn thịt nhưng không ngờ bị Ngựa dùng mẹo trị lại

-Luyện đọc phân vai -Thi đọc phân vai

1HS đọc & nêu,cả lớp theo dõi

HS lắng nghe

 Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

………

………

………

Trang 4

Tiết 4:Toán

Số bị chia - số chia - thương

A/ Mục tiêu:

- Giúp HS biết tên gọi,theo vị trí,thành phần và kết quả của phép chia

- Củng cố cách tìmkết quả của phép chia

-Học sinh làm bài cẩn thận,chính xác

B/Đồ dùng dạy-học:

- Giáo viên:Sách giáo khoa,bảng phụ

- Học sinh:Sách giáo khoa,bảng con

C/Hoạt động dạy học:

I/Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên bảng học thuộc bảng chia 2

-Gọi 1 HS nêu tên gọi thành phần của

phép tính

2 x 3 = 6

II/Dạy bài mới:

1/Giới thiệu bài:

Số bị chia-số chia-thương

2/Giới thiệu tên gọi các thành phần &

kết quả của phép chia

- GV nêu phép tính chia 6 : 2

- Cho HS nêu kết quả

- GV chỉ vào từng số nêu

6(số bị chia) 2(số chia) 3(thương)

- Gọi 1 số HS nêu phép tính chia & xác

định thành phần phép tính

3/Luyện tập:

Bài1:Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Treo bảng phụ kẻ sẵn bài tập

- Làm mẫu 8 : 2 = 4

+ Xác định số bị chia,số chia,thương?

Bài2:Tính nhẩm

Nêu & ghi phép tính lên bảng

Cho HS nhẩm kết quả theo từng cột

Gọi HS nối tiếp nêu kết quả

Bài3:Treo bảng phụ kẻ sẵn như SGK

- Làm mẫu 1 ví dụ 2 x 4 = 8;8 : 2 = 4;8 :

4/

1/

12/

18/

2 HS lên bảng học thuộc bảng chia 2

1 HS nêu tên gọithành phần của phép tính

- Cả lớp lắng nghe

-Theo dõi và trả lời câu hỏi

6 : 2 = 3

- Theo dõi & nhắc lại thành phần& kết quá phép tính

8 : 2 = 4 8(số bị chia) 2(số chia) 4(thương)

1 HS đọc cả lớp theo dõi

8 (số bị chia); 2 (số chia) ; 4 (thương)

Theo dõi,nhẩm kết quả & nêu 2x3 = 6 2x4 = 8 2x5 = 10 2 x 6 =12

6 : 2= 3 8 : 2 = 4 10:2 = 5 12 : 2 = 6

- Cả lớp theo dõi

Trang 5

4 = 2

*Từ 1 phép tính nhân ta có thể lập được

2 phép

tính chia tương ứng

-Gọi 2 HS thành phần của phép tính chia

- Cho HS làm bài vào vở,gọi 2 HS lên

bảng

IV-Củng cố-dặn dò:

-Gọi HS nêu lai tên gọi các thành phần

& kết quả của phép chia

-Về nhà học bài,hoàn thành bài

tập,chuẩn bị bài

Bảng chia 3

-Nhận xét tiết học

4/

8 là số bị chia,2 là số chia,4 là thương Cả lớp làm bài vào vở,2 HS lên bảng

- 1 HS nêu,cả lớp theo dõi

- HS lắng nghe

- HS nghe và về chuẩn bị cho bài sau

 Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

………

………

………

Tiết 5: Đạo Đức

Lịch sự khi nhận và gọi điện A/Mục tiêu:

- HS hiểu:Lịch sự khi nhận và gọi điện là nói năng rõ ràng,từ tốn,lễ phép,nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng.Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác & chính bản thân mình

- HS có kỉ năng:Biết phân biệt hành vi đúng & hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại

- HS thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự,có thái độtôn trọng,từ tốn,lễ phép khi nói chuyện điện thoại

B/ Đồ dùng dạy-học:

- Giáo viên:Điện thoại (đồ chơi)

- Học sinh:Vở bài tập đạo đức

III-Hoạt động dạy-học:

I/Kiểm tra bài cũ:Gọi 2 HS

-Em nói như thế nào khi nhờ 1 em bé lấy

hộ em 1 quyển sách?(TB)

-Vì sao khi nhờ người khác điều gì em

phải nói lời yêu cầu,đề nghị?(K)

II-Dạy bài mới:

1/Giới thiệu bài:

Lịch sự khi nhận và gọi điện

5/

1/

2 HS trả lời,cả lớp theo dõi

HS lắng nghe

Trang 6

H.động1: Quan sát mẫu hành vi

GV nêu nội dung cuộc hội thoại giữa Vinh

& Nam

-Khi điện thoại reo,bạn Vinh đã làm gì &

nói gì ?

-Bạn Nam hỏi thăm bạn Vinh như thế

nào?

-Hai bạn Nam & Vinh đã nói chuyện với

nhau ra sao?(K)

-Khi kết thúc điện thoại 2 bạn chào nhau

như thế nào?(K)

* GV kết luận:Khi nhận & gọi điện thoại

các em cũng phải có thái độ lịch sự,nói

năng rõ ràng,từ tốn

H.động2:Sắp xếp câu thành đoạn hội

thoại

- GV viết 4 câu hội thoại vào 4 tờ giấykhổ

lớn(Mỗi câu 1 tờ)

Gọi 4 HS ,mỗi em cầm1 tờ đứng thành

hàng ngang & lần lượt đọc ngay câu của

mình

Khi có lệnh cuả GV các em di chuyển xếp

thành đoạn hội thoại

H.động3:Thảo luận nhóm

GV phát phiếu thảo luận

-Hãy nêu những việc cần làm khi nhận &

gọi điện thoại?

-Lịch sự khi gọi điện thoại thể hiện điều

gì?

* GV kết luận:Khi nhận và gọi điện thoại

cần chào hỏi lễ phép,nói năng rõ ràng,

ngắn gọn,nhấc & đặt máy nhẹ nhàng

.+Lịch sự khi nhận & gọi điện thoại là thể

hiện sự tôn trọng người khác & chính

mình

III-Củng cố-dặn dò:

-Khi gọi điện thoại em thể hiện thái độ

như thế nào?

-Về nhà học bài,chuẩn bị bài tiếp theo

-Nhận xét tiết học

9/

9/

9/

3/

Thảo luận nhóm Theo dõi SGK,thảo luận nhóm & trả lời

-Vinh nhấc máy & nói:A lô!Tôi nghe đây

-Bạn Nam hỏi:”Chân bạn đã hết đau chưa?

-Hai bạn nói chuyện rất thân mật,lịch sự

-Hai bạn chào nhau & đặt ống nghe rất nhẹ nhàng

Cả lớp lắng nghe

- Cả lớp theo dõi

- 4 HS tham gia,cả lớp theo dõi

- HS xếp theo thứ tự: Câu 1, câu 4, câu 2,

Câu 3

- HS thảo luận Đại diện nhóm báo cáo kết quả -Nhấc ống nghe-Tự giới thiệu về mình

-Nói năng nhẹ nhàng,lịch sự-Đặt ống nghe nhẹ nhàng

-Thể hiện sự tôn trọng người khác & tôn trọng chính mình

Cả lớp lắng nghe

- Vài HS nêu,cả lớp theo dõi

- HS lắng nghe

Trang 7

 Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

Thứ ba ngày 13 tháng 2 năm 2007

Tiết 1: Tự nhiên và xã hội:

Ôn tập: Xã hội A/ Mục tiêu: Sau bài học HS biết

- Kể tên các kiến thức đã học về chủ đề xã hội.Kể với bạn về gia đình,trường

học,cuộc sống xung quanh phạm vi quận(huyện)

- Yêu quí gia đình và quê hương của mình

- Có ý thức giữ cho môi trường nhà ở,trường học sạch đẹp

B/ Đồ dùng dạy-học:

- Giáo viên:Tranh,ảnh về chủ đề xã hội

- Học sinh:Tranh,ảnh và SGK

C/ Hoạt động dạy-học:

I/ Ổn định tổ chức: Cho HS hát

II/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi

+ Em ở huyện nào?

+ Người dân ở huyện em thường làm

nghề gì ?

III/Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

Ôn tập chủ đề xã hội

2.Hướng dẫn ôn tập:

Hoạt động1: Chơi trò chơi”Hái hoa dân

chủ”

- GV ghi các câu hỏi bỏ vào hộp.Gọi lần

lượt từng HS lên bốc,trúng câu nào trả lời

câu đó.Cả lớp bổ sung

+ Em hãy kể về gia đình em?

+ Kể tên những đồ dùng trong nhà em?

+Em hãy nêu cách bảo quản các đồ dùng?

+ Kể về ngôi trường em ?

+ Kể về những công việc của các bạn

trong lớp em?

+ Kể tên các phòng ở trường em?

+ Có các loại đường giao thông nào?

phương tiện giao thông nào đi trên các

1/

5/

1/

30/

- Lớp hát TT

2 HS trả lời,cả lớp theo dõi -Em ở huyện An Lão -Họ làm ruộng, buôn bán, làm thợ…

HS theo dõi

Cả lớp lắng nghe & cùng tham gia chơi

-Ba, mẹ, anh, chị -Bàn ghế, tủ, tivi -Thường xuyên lau chùi -Trường em rất đẹp,trước cổng có 2 cây phượng, vào mùa hè ra hoa đỏ rực

-Các bạn quét lớp, vui đùa

-Phòng hiệu trưởng, phòng hội đồng -Đường bộ (xe đạp,ô tô…) Đường sắt(tàu hoả)

Trang 8

loại đường đó?

+ Em sống ở huyện nào? Kể tên một số

nghề chính & sản phẩm ở địa phương

em?

IV-Củng cố-dặn dò:

-HS kể lại những người trong gia đình

mình & nghề nghiệp của họ

-Về nhà ôn bài,hoàn thành bài tập,chuẩn

bị bài”…”

-Nhận xét tiết học

3/

Đường hàng không(máy bay) Đường thuỷ(Ghe,Tàu )

-Huyện An Lão, làm ruộng, buôn bán…; lúa, đậu, mì…

1 vài HS kể Cả lớp theo dõi

 Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

………

………

………

Tiết 2: Luyện từ và câu:

Từ ngữ về muôn thú.

Đặt và trả lời câu hỏi như thế nào A/ Mục tiêu:

- Mở rộng vốn từ về các loàithú

- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào?

-HS biết yêu quí và bảo vẹ các loài chim

B/ Đồ dùng dạy-học:

- Giáo viên:Tranh vẽ phóng to các loài chim,tranh ảnh phóng to 16 loài chim bài tập1

- Học sinh:Sách GK,vở bài tập

C/ Hoạt động dạy học:

I-Kiểm tra bài cũ:

-GV treo tranh các loài chim đã học, gọi

1 HS nêu tên các loài chim trong tranh?

- Gọi 2 HS nêu các thành ngữ nói về các

loài chim ?

II-Day bài mới:

1.Giới thiệu bài :

Tìm hiểu từ ngữ về muôn thú &tập

đặt câu hỏi có cụm từ như thế nào?

2.Hướng dẫn bài tập:

Bài1 :(Viết) Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- GV treo tranh 16 loài thú có tên

4/

1/

32/

- Cả lớp quan sát tranh,1 HS nêu tên các loài chim trong tranh

- 2 HS nêu 1 số câu thành ngữ nói về các loài chim

Cả lớp theo dõi

-Xếp tên các con vật vào nhóm thích hợp

-HS làm vào vở bài tập,1 HS lên bảng

Trang 9

- Gọi 1 HS lên bảng chữa

Bài tập2: Gọi 1 HS nêu yêu cầu

+ Thỏ chạy như thế nào?

+ Sóc chuyền từ cành này sang cành

khác như thế nào?

+ Gấu đi như thế nào ?

+ Voi kéo gỗ ra sao?

Bài tập3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

GV làm mẫu:Trâu cày rất khoẻ

+ Ngựa phi như thế nào?

+ Thấy 1 chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ,

Sói thèm như thế nào?

+ Đọc xong nội quy khỉ Nâu cười như

thế nào?

IV-Củng cố-dặn dò:

-GV tổ chức cho HS tìm và nói tên 1 số

con vật,nhóm nào nhiều thì thắng

-Về nhà xem bài,hoàn thành bài

tập,chuẩn bị bài:” .”

-Nhận xét tiết học

3/

chữa -Thú dữ (nguy hiểm): Hổ, báo,gấu,lợn lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác -Thú không nguy hiểm:Thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu

-1 HS nêu đề bài,cả lớp đọc thầm SGK, 2 HS đối đáp

-Thỏ chạy như bay (nhanh như tên bắn)

-Sóc chuyền từ cành này sang cành khácthoăn thoắt

- Gấu đi lắc la,lắc lư -Voi kéo gỗ rất khoẻ -1 HS đọc yêu cầu:Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm

- HS trao đổi & phát biểu ý kiến

- Ngựa phi nhanh như bay

- Thấy 1 chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói thèm ăn rỏ dãi

- Đọc xong nội qui khỉ Nâu cười khành khạch

- Các nhóm cùng chơi

- HS lắng nghe

 Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

………

………

………

Tiết 3: Toán

Bảng chia 3 A/ Mục tiêu: Giúp HS

- Lập được bảng chia 3

- Thực hành chia cho 3

- Học sinh tự giác trong học tập

B/ Đồ dùng dạy-học:

- Giáo viên:Các tấm bìa,mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn

Trang 10

- Học sinh:sách GK,vở bài tập

C/ Hoạt động dạy-học:

I/Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc bảng chia 2

- Gọi 2 HS nêu tên gọi thành phần phép

tính chia

-GV nhận xét ghi điểm

II/Dạy bài mới:

1/Giới thiệu bài:

Bảng chia 3

2/Giới thiệu phép chia 3:

a) Ôn bảng nhân 3

- GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm

bìa có 3 chấm tròn

+ Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn, 4 tấm bìa

có mấy chấm tròn?

b.Hình thànhphép chia 3:

-Trên các tấm bìa có tất cả bao nhiêu

chấm tròn?(Y)

-Mỗi tấm có 3 chấm tròn, hỏi có mấy

tấm bìa?

-Để biết có mấy tấm bìa ,ta làm phép

tính gì ?

GV kết luận:Từ phép nhân 3 là 3 x 4 =

12 ta có phép chia là 12 : 3 = 4

- Cho HS lần lượt lập bảng chia 3-GV

ghi bảng

- Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 3

3/ Thực hành:

Bài1:Tính nhẩm

- Cho HS tự nhẩm để tìm kết quả

- Gọi HS nối tiếp nêu kết quả

Bài2: Gọi HS đọc đề

H.dẫn HS tóm tắt: 3 tổ :24 HS

1 tổ :? HS

Cho cả lớp làm vào vở,gọi 1 HS lên

bảng giải

4/

1/

12/

18/

- 3 HS đọc

8 : 2 = 4 (số bị chia) (số chia) (thương)

- HS lắng nghe

Cả lớp theo dõi

- Có 12 chấm tròn

3 x 4 = 12 (chấm tròn)

- Có 12 chấm tròn

- Có 4 tấm bìa -Phép tính chia 12 : 3 = 4

- HS lập bảng chia 3

3 :3 = 1 15 :3 = 5 27 :3 = 9

6 :3 = 2 18 :3 = 6 30 :3 = 10

9 :3 = 3 21:3 = 7

12 :3= 4 24:3 = 8

HS tự nhẩm và nêu kết quả 6:3= 2 3:3=1 15:3=5 9:3=3 12:3=4 30:3=10 18:3=6 21:3=7 24:3=8 27:3=9

1 HS đọc đề,cả lớp theo dõi,làm vào vởBT

Bài giải

Số học sinh mỗi tổ có là

24 : 3 = 8 (HS)

Đáp số: 8 học sinh

Trang 11

Bài3:Điền số

- GV treo bảng phụ, hướng dẫn

+ Muốn tìm thương,ta làm như thế nào?

- Cho cả lớp làm vào vở bài tập, gọi HS

lên bảng chữa

Nhận xét,ghi điểm

IV-Củng cố-dặn dò:

-Gọi 3 HS đọc bảng chia 3

-Về nhà học bài, hoàn thành bài tập,

chuẩn bị bài”Một phần 3”

-Nhận xét tiết học

4/

- Cảlớp theo dõi + Lấy số bị chia chia cho số chia

- 3 HS lên bảng chữa

- 3 HS đọc ,cả lớp theo dõi

- HS lắng nghe

 Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

………

………

………

Tiết 4: Chính tả:

Bác sĩ Sói A/ Mục tiêu:

- Rèn kỉ năng đọc thành tiếng

- Chép lại chính xác,trình bày đúng tóm tắt truyện Bác sĩ Sói.Làm đúng các bài tập phân biệt l / n hoặc ươc / ươt

- Rèn tư thế ngồi viết ngay ngắn cho HS

B/ Đồ dùng dạy-học:

- Giáo viên:Bảng lớp chép sẵn bài chính tả

- Học sinh:Bảng con,bút chì

C/ Hoạt động dạy-học:

I/Kiểm tra bøài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng viết: Mở cửa,

màu mỡ, củ khoai, áo cũ

- GV nhận xét sửa chữa

II-Dạy bài mới:

1/Giới thiệu bài :

Bác sĩ Sói

2/Hướng dẫn tập chép:

a.Chuẩn bị:

- GV đọc mẫu

- Gọi 2 HS đọc lại

+ Tìm tên riêng trong đoạn chép?

+ Lời của Sói được đăët trong dấu gì?

4/

1/

22/

- 2 HS lên bảng viết,cả lớp viết bảng con

- Cả lớp theo dõi

- HS theo gõi SGK

- 2 HS đọc,cả lớp đọc thầm + Ngựa,Sói

+ Được đặt trong dấu ngoặc kép,sau dấu

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w