Bước đầu biết phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vaät oâng, 3 chaùu : Xuaân, Vieät, Vaân - PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1 gioïng keå khoan thai, raønh maïch, gioï[r]
Trang 1Thứ hai ngày 27 tháng 03 năm 2012 Tiết 1+2 Tập đọc
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I/ MỤC TIÊU :
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
-Hiểu ND: Nhờ quả đào, ơng biết tính nết các cháu Ơng khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm.(Trả lời câu hỏi SGK)
* Tự nhận thức Biết xác định được giá trị bản thân
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Những quả đào
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra
- Gọi 3 em HTL bài “Cây dừa”
- Các bộ phận của cây dừa được so sánh
với những gì ?
- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế
nào ?
- Em thích những câu thơ nào nhất vì sao ?
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï
Mục tiêu: Đọc trơn cảbài Biết nghỉ hơi ở
chỗ có dấu câu Bước đầu biết phân biệt
giọng người kể chuyện với giọng các nhân
vật (ông, 3 cháu : Xuân, Việt, Vân)
- PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1
(giọng kể khoan thai, rành mạch, giọng
ông : ôn tồn, hiền hậu, hồ hởi khi chia quà
cho các cháu, thân mật, ấm áp khi hỏi các
cháu ăn đào có ngon không, ngạc nhiên
khi hỏi Việt vì sao không nói gì, cảm động
phấn khởi khen Việt có tấm lòng nhân
hậu
Giọng Xuân : hồn nhiên, nhanh nhảu
Giọng Vân : ngây thơ Giọng Việt lúng
túng rụt rè
- PP luyện đọc :
Đọc từng câu :
- Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần
mục tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp
- PP trực quan :Bảng phụ :Giáo viên giới
- 3 em HTL bài và TLCH
- Những quả đào
- Tiết 1
- Theo dõi đọc thầm
- 1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS luyện đọc các từ : làm vườn, hài lòng, nhận xét, tiếc rẻ, thốt lên …
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Luyện đọc câu
Trang 230’
thiệu các
câu cần chú ý cách đọc
- PP giảng giải : Hướng dẫn đọc chú giải
- Giảng thêm : nhân hậu : thương người,
đối xử có tình nghĩa với mọi người
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu : Hiểu : Hiểu các từ ngữ trong bài
: hài lòng, thơ dại, nhân hậu Hiểu nội
dung câu chuyện : Nhờ những quả đào,
ông biết tính nết các cháu Ông hài lòng về
các cháu, đặc biệt ngợi khen đứa cháu
nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào
- Gọi 1 em đọc
- PP Trực quan :Tranh
- PP hỏi đáp :Người ông dành những quả
đào cho ai ?
- Mỗi cháu của ông đã làm gì với những
quả đào ?
- GV hướng dẫn HS đọc cả bài và yêu cầu
thảo luận cặp đôi
- Gọí em đọc đoạn 3
- PP hỏi đáp : Nêu nhận xét của ông về
từng cháu ?
Vì sao ông nhận xét như vậy ?
- Ông nói gì về Xuân ? vì sao ông nhận xét
như vậy ?
- Ông nói gì về Vân ? vì sao ông nói như
vậy ?
- HS đọc chú giải (SGK/ tr 92)
- HS nhắc lại nghĩa “nhân hậu”
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)
- 1 em đọc đoạn 1
- Quan sát
- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời
- Ông dành những quả đào cho vợ và 3 cháu nhỏ
- Đọc thầm thảo luận cặp đôi bàn về hành động của 3 cháu
- Từng cặp thực hành (1 em hỏi, em kia trả lời)
- Xuân đem hạt trồng vào một cái vò
- Bé Vân ăn hết quả đào của mình và vứt hạt đi Đào ngon quá, cô bé ăn xong vẫn còn thhèm
- Việt dành quả đào cho bạn Sơn bị ốm Sơn bị ốm, Sơn không nhận, cậu đa75t quả đào lên giường rồi trốn về
- 1 em đọc đoạn 2 Giọng kể chậm rãi, buồn, lời người cha căn dặn các con trước khi qua đời- mệt mỏi, lo lắng
- 1 em đọc đoạn 3
- Đọc thầm trao đổi nhóm
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm phát biểu
- Mai sau Xuân làm vườn giỏi vì em thích trồng cây
- Vân còn thơ dại quá, vì Vân háu ăn, ăn hết phần mình vẫn thấy thèm
- Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu vì
em biết thương bạn, nhường biết ngon cho bạn
- HS tuỳ chọn nhân vật em thích và nêu lí
do “em thích nhân vật ông vì ông quan tâm đến các cháu, hỏi các cháu ăn đào có
Trang 34’
1’
- Ông nói gì về Việt ? vì sao ông nói như
vậy ?
- Em thích nhân vật nào, vì sao ?
Nhận xét
- Luyện đọc lại :
- Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
- Câu chuyện cho em hiểu điều gì ?
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
ngon không và nhận xét rất đúng về các cháu Có một người ông như thế gia đình sẽ rất hạnh phúc Nhận xét
- Tình thương của ông dành cho các cháu
- 2- 3 nhóm thi đọc theo phân vai
- 3- 4 em thi đọc lại truyện
Tiết 4: Toán
CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I/ MỤC TIÊU :
-Nhận biết được các số từ 111 đến 200
-Biết cách đọc và viết các số từ 111 đến 200
-Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200
-Biết thứ tự các số từ 111 đến 200
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các hình vuông biểu diễn trăm, và các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị, các hình chữ nhật
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, bộ lắp ghéùp, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :Gọi 2 em lên bảng
viết các số từ 101 110 mà em đã học
- Nhận xét,cho điểm
2.Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu các số từ 111
200
Mục tiêu : Biết các số từ 111 200,
gồm các trăm, các chục, các đơn vị Đọc
và viết thành thạo các số từ 111 200
- PP trực quan- giảng giải :
A/ Gắn bảng số 100 và hỏi : Có mấy trăm?
- Gắn thêm một hình chữ nhật biểu diễn 1
chục , 1 hình vuông nhỏ và hỏi : Có mấy
chục và mấy đơn vị ?
- PP giảng giải : Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1
chục, 1 đơn vị, trong toán học người ta
dùng số một trăm mười một và viết là 111
- GV yêu cầu : Chia nhóm thảo luận và
giới thiệu tiếp các số 112115 nêu cách
đọc và viết
- 2 em lên bảng viết các số : 101.102.103.104.105.106.107.108.109.11 0
- Lớp viết bảng con
- Có 1 trăm, 1 em lên bảng viết số 1 vào cột tramê
- Có 1 chục và 1 đơn vị Lên bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị
- Vài em đọc một trăm mười một Viết bảng 111
- Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng
- 3 em lên bảng : 1 em đọc số, 1 em viết số, 1 em gắn hình biểu diễn số
Trang 4
4’
- Hãy đọc lại các số vừa lập được
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành
Mục tiêu : Đọc và viết thành thạo các số
từ 111 200 So sánh được các số từ 111
200 Nắm được thứ tự các số từ 111
200
PP hỏi đáp- thực hành :
Bài 1 :(tr145)Yêu cầu HS tự làm bài.
- Nhận xét
- PP trực quan : Vẽ hình biểu diễn tia số
Bài 2 :(giảm câu b, ) Gọi 1 em lên bảng
làm bài
- Nhận xét, cho điểm
Bài 3 :- Gọi1 em đọc yêu cầu ?
- GV nhắc nhở : Để điền số đúng, trước hết
phải thực hiện việc so sánh số, sau đó điền
dấu ghi lại kết quả so sánh đó
- PP hỏi đáp : Viết bảng 123 …… 124 và
hỏi :
- Hãy so sánh chữ số hàng trăm của số 123
và số 124 ?
- Hãy so sánh chữ số hàng chục của số
123 và số 124?
- Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của số
123 và số 124 ?
- GV nói : Vậy 123 nhỏ hơn 124 hay 124
lớn hơn 123, và viết : 123 < 124 hay 124 >
123
- Yêu cầu HS làm tiếp các bài còn lại
- GV đưa ra vấn đề : Một bạn nếu dựa vào
vị trí của các số trên tia số, chúng ta cũng
có thể so sánh được các số với nhau, bạn
đó nói như thế nào ?
- Dựa vào vị trí các số trên tia số hãy so
sánh 155 và 158 ?
- PP truyền đạt : Tia số được viết theo thứ
tự từ bé đến lớn, số đứng trước bao giờ
cũng bé hơn số đứng sau
Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố : Em hãy đọc các số từ 111 đến
200
- Nhận xét tiết học.- Tuyên dương
- Thảo luận tiếp để tìm cách đọc và viết các số còn lại trong bảng từ 118.119.120121.122.127.135 …
- Vài em đọc lại các số vừa lập
- 2 em lên bảng Lớp làm vở Nhận xét bài bạn
- Quan sát tia số 1 em lên bảng điền số thích hợp vào tia số Lớp làm vở
- HS đọc các số trên tia số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Điền dấu < > = vào chỗâ trống
- Làm bài
- Chữ số hàng trăm cùng là 1
- Chữ số hàng chục cùng là 2
- Chữ số hàng đơn vị là : 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn hơn 3
- Làm bài
- Điều đó đúng
- 155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trước
158, 158 > 155 vì trên tia số 158 đứng sau 155
- Vài em đọc từ 111 đến 200
- Tập đọc các số đã học từ 111 đến 200
Trang 5Tiết 5: Đạo đức
GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT / TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU :
-Biết mọi người cần phải hổ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật
-Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
-Cĩ thái độ cảm thơng, khơng phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng
* Kĩ năng thể hiện sự cảm thơng với người khuyết tật
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong mọi tình huống liên quan đến người khuyết tật
- Kĩ năng thu thập và xử lí thơng tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Sưu tầm tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật
2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PPkiểm tra.Cho HS làm phiếu
- Hãy đánh dấu + vào trước ý kiến em
đồng ý
a/Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi
người nên làm
b/Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là
thương binh
c/Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là
vi phạm quyền trẻ em
d/Giúp đỡ ngươì khuyết tật là góp phần
làm giảm bớt những khó khăn, thiệt thòi
cho họ
- Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Xử lí tình huống.
Mục tiêu : Học sinh biết lựa chọn
cách ứng xử để giúp đỡ người khuyết tật
- PP hoạt động:
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm đóng vai một tình huống :
- Giáo viên nêu tình huống :
Đi học về đến đầu làng thì Thủy và Quân
gặp một người bị hỏng mắt Thủy chào :”
Chúng cháu chào chú ạ!” Người đó bảo
:”Chú chào các cháu Nhờ các cháu giúp
chú tìm đến nhà ông Tuấn xóm này với”
Quân liền bảo :”Về nhanh để xem hoạt
hình trên ti vi, cậu ạ”
- Giáo viên hỏi : Nếu là Thủy em sẽ làm gì
khi đó ? vì sao ?
- Giúp đỡ người khuyết tật/ tiết 1
- HS làm phiếu
- đồng ý
- không đồng ý
- đồng ý
- đồng ý
- 1 em nhắc tựa bài
- Chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Nếu là Thủy em sẽ khuyên bạn cần dẫn
người bị hỏng mắt tìm cho được nhà của
Trang 64’
1’
- GV nhận xét, rút kết luận : Chúng ta cần
giúp đơ õtất cả những người khuyết tật,
không phân biệt họ có là thương binh hay
không Giúp đỡ người khuyết tật là trách
nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội
- Trò chơi
Hoạt động 2 : Giới thiệu tư liệu về việc
giúp đỡ người khuyết tật
Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố
khắc sâu bài học về cách cư xử đối với
người khuyết tật
- PP hoạt động : GV yêu cầu các nhóm
chuẩn bị các tư liệu đã sưu tầm được về
việc giúp đỡ người khuyết tật
- GV đưa ra thang điểm : 1 em thì đưa ra tư
liệu đúng, em kia nêu cách ứng xử đúng sẽ
được 1 điểm hoặc được gắn 1 sao, 1 hoa
Nhóm nào có nhiều cặp ứng xử đúng thì
nhóm đó sẽ thắng
- GV nhận xét, đánh giá
Kết luận : Người khuyết tật chịu nhiều đau
khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều khó
khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người
khuyết tật để họ bớt buồn tủi, vất vả thêm
tự tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm
những việc phù hợp với khả năng để giúp
đỡ họ
- Nhận xét
- PP luyện tập : Luyện tập
3.Củng cố :
- Giáo dục tư tưởng - Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
ông Tuấn trong xóm Việc xem phim hoạt hình để đến dịp khác xem cũng được
- Vài em nhắc lại
- Trò chơi “Chim bay cò bay”
- Thảo luận theo cặp
- Từng cặp HS chuẩn bị trình bày tư liệu
- HS tiến hành chơi : Từng cặp HS trình bày tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật 1 em đưa ra tư liệu đã sưu tầm, 1 em nêu cách ứng xử.Sau đó đổi lại Từng cặp khác làm tương tự
- Vài em nhắc lại
- Làm vở BT4.5.6/tr 42.43
- Học bài
Thứ ba ngày 28 tháng 03 năm 2012
Tiết 3: CHÍNH TẢ- (tập chép)
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I/ MỤC TIÊU :
-Chép chính xác bài CT ,trình bày đúng hình thức bài văn ngắn
-Làm được BT2 a/b
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn truyện “Những quả đào” Viết sẵn BT 2a,2b
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’ 1.Bài cũ : PP kiểm tra : - 3 em lên bảng Lớp viết bảng con
Trang 725’
- Giáo viên nhận xét bài viết trước, còn sai
sót một số lỗi cần sửa chữa
- GV đọc : giếng sâu, song cửa, vin cành,
xâu kim
- Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
Mục tiêu : Chép lại chính xác, trình bày
đúng đoạn tóm tắt truyện “Những quả đào”
a/ Nội dung bài viết :
- PP trực quan : Bảng phụ
- Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
- PP giảng giải- hỏi đáp : Người ông chia
quà gì cho các cháu ?
- Ba người cháu đã làm gì với quả đào ông
cho ?
- Người ông đã nhận xét gì về các cháu ?
b/ Hướng dẫn trình bày
- Những chữ nào trong bài chính tả phải
viết hoa ? Vì sao viết hoa ?
- PP phân tích :
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu
từ khó
- Tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm
d.ch.tr, dấu hỏi/ dấu ngã
- Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
- Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Viết bài
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài vào
vở
- Đọc lại Chấm vở, nhận xét
- Trò chơi
Hoạt động 2 : Bài tập.
Mục tiêu : Làm đúng các bài tập phân
biệt s/ x, in/ inh
PP luyện tập :
Bài 2 : Phần a yêu cầu gì ?
- Bảng phụ : (viết nội dung bài)
- Hướng dẫn sửa
- Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 184)
Đang học bài, Sơn bỗng nghe thấy tiếng
lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáo treo trước
cửa sổ, em thấy lồng trống không Chú sáo
- Chính tả (tập chép) : Những quả đào
- 2- 3 em nhìn bảng đọc lại
- Người ông chia cho mỗi cháu một quả đào
- Xuân ăn xong đem hạt trồng Vân ăn xong cò thèm Việt không ăn biếu bạn bị ốm
- Xuân thích làm vườn Vân còn bé dại Việt là người nhân hậu
- Những chữ cái đứng đầu câu và đứng đầu mỗi tiếng trong các tên riêng phải viết hoa
- HS nêu từ khó : cho, xong, trồng, bé dại, mỗi, vẫn
- Nhiều em phân tích
- Viết bảng con
- Nghe đọc viết vở
- Dò bài
- Trò chơi “Gọi tên địa danh”
- Chọn bài tập a
- Phần a yêu cầu điền vào chỗ trống s hay x
- 2 em lên bảng làm Lớp làm vở BT
- Nhận xét
- 1 em nêu yêu cầu 2 em lên bảng điền nhanh l/ n, ên/ ênh vào chỗ trống Lớp làm vở BT
Trang 84’
1’
nhỏ tinh nhanh đã sổ lồng Chú đang nhảy
nhảy trước sân Bỗng mèo mướp xồ tới
Mướp định vồ sáo nhưng sáo nhanh hơn, đã
vụt bay lên và đậu trên một cành xoan rất
cao
.3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương
HS viết bài đúng , đẹp và làm bài tập đúng
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Sửa lỗi.
Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
Tiết 4 Toán
CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I/ MỤC TIÊU :
-Nhận biết được các số cĩ ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng Nhận biết các số cĩ ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Bộ ô vuông biểu diễn số của GV(hình vuông to, nhỏ, các hình chữ nhật)
2 Học sinh : Bộ ô vuông biểu diễn số của HS Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra Gọi 3 em lên bảng.
400 700
400 700
400 700 Xếp các số sau đây theo thứ tự từ bé đến lớn
: 300.900.1000.100 xếp lại : ………
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu các số có 3 chữ số.
Mục tiêu : Nắm chắc cấu tạo thập
phân của số có 3 chữ số là gồm các trăm,
chục, đơn vị
A/Đọc viết số theo hình biểu diễn :
PP trực quan, hỏi đáp :
- Giáo viên gắn lên bảng 2 hình vuông biều
diễn 200 và hỏi : có mấy trăm ?
- Tiếp tục gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn
40 và hỏi : Có mấy chục ?
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn
vị và
hỏi : Có mấy đơn vị ?
- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị
?
- Em hãy đọc số vừa viết ?
- GV viết bảng : 243
- 3 em làm bài.Lớp làm phiếu
400 700
400 700
400 700 Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn : 100.300.900.1000
- Các số có ba chữ số
- Quan sát
- Có 2 trăm
- 1 em nêu : Có 4 chục
- Có 3 đơn vị
- 1 em lên bảng viết số Cả lớp viết bảng con : 243
- Vài em đọc Đồng thanh “Hai trăm bốn mươi ba”
- Nhiều HS nêu 243 gồm 2 trăm, 4 chục, 3 đơn vị
Trang 94’
1’
- PP hỏi đáp : 243 gồm mấy trăm, mấy chục
và mấy đơn vị ?
- PP hoạt động : Tiến hành phân tích cách
đọc viết nắm được cấu tạo các số còn lại :
235 310 240 411 205 252
- Nhận xét
b/Tìm hình biểu diễn số
- PP trực quan ,thực hành : GV đọc số
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành
Mục tiêu : Củng cố về cấu tạo số.
- PP luyện tập :
Bài 1 :Tr147 (Giảm)
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
- GV hướng dẫn : Chú ý nhìn số, đọc số theo
hướng dẫn về cách đọc, sau đó tìm cách đọc
đúng trong các cách đọc đã liệt kê
- Nhận xét cho điểm
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
- Nhận xét
3 Củng cố : Thi đọc và viết số có 3 chữ số.
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học ôn cấu
tạo số, cách đọc- viết số có 3 chữ số
- Thảo luận cặp đôi Từng cặp học sinh phân tích cấu tạo số (mỗi cặp phân tích một số VD 235)
- HS lấy bộ đồ dùng Tìm hình biểu diễn tương ứng với số GV đọc
- Bài 2 yêu cầu tìm cách đọc tương ứng với số
- Làm vở BT : nối số với cách đọc :315- d, 311- c, 322- g, 521- e, 450-
b, 405- a
Viết số tương ứng với lời đọc Làm tiếp vào vở BT
Chia 2 đội tham gia thi đọc và viết số
Ôn cấu tạo số, cách đọc- viết số có 3 chữ số
Thứ tư ngày 29 tháng 03 năm 2012 Tiết 2: Kể chuyện
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I/ MỤC TIÊU :
-Bước đầu biết tĩm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu (BT1)
-Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tĩm tắt (BT2)
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “sgk”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’ 1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 HS nối tiếp
nhau kể 3 đoạn câu chuyện “ Kho báu” và
TLCH:
- Người ông dành những quả đào cho ai ?
- Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả
đào ?
- Nêu nhận xét của ông về từng cháu ?
- Cho điểm từng em - Nhận xét
- 3 em kể lại câu chuyện “Kho báu” và TLCH
- Cho vợ và 3 đứa cháu
- Đem hạt trồng, ăn hết mà vẫm thèm, biếu bạn bị ốm
- Oâng nhận xét các cháu sẽ là : người làm vườn, còn thơ dại, có tính nhân hậu
- Những quả đào
Trang 1025’ 2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Tóm tắt nội dung từng đoạn
truyện
Mục tiêu : Biết tóm tắt nội dung mỗi
đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu
- Gọi 1 em nêu yêu cầu bài 1
- Yêu cầu HS mở SGK/ tr 91
- PP hỏi đáp :SGK tóm tắt nội dung đoạn 1
như thế nào ?
- Đoạn này còn có cách tóm tắt nào khác mà
vẫn nêu được nội dung của đoạn 1 ?
- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 như thế nào ?
- Giáo viên hỏi thêm : Bạn nào còn có cách
tóm tắt nào khác ?
- Nội dung của đoạn 3 là gì ?
- Nội dung của đoạn cuốui là gì ?
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Kể lại từng đoạn theo gợi ý.
Mục tiêu : Biết kể lại từng đoạn câu
chuyện dựa vào lời tóm tắt
- PP hoạt động : Yêu cầu HS chia nhóm kể
từng đoạn
Bảng phụ : Ghi gợi ý
- PP kể chuyện :
- Yêu cầu kể trong nhóm
- Yêu cầu đại diện nhóm cử 1 bạn kể trước
lớp
- Tổ chức kể 2 vòng
- HS lúng túng GV nêu câu hỏi gợi y cho
từng đoạn
- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
- Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ chuyện
Mục tiêu : Biết kể toàn bộ câu chuyện
bằng lời của mình với giọng điệu thích hợp
- GV yêu cầu : kể bằng lời của mình, kể với
giọng điệu thích hợp, kết hợp lời kể với điệu
bộ, nét mặt
- PP hoạt động : GV yêu cầu HS chia nhóm
kể theo hình thức phân vai (người dẫn
chuyện, ông, Xuân,
Vân, Việt)
- 1 em đọc yêu cầu bài 1
- SGK/ tr 91
- Đoạn 1 : chia đào
- Quà của ông
- Chuyện của Xuân
- HS nối tiếp nhau trả lời : Xuân làm gì với quả đào của ông cho./ Suy nghĩ và việc làm của Xuân./ Người trồng vườn tương lai
- Vân ăn đào như thế nào / Cô bé ngây thơ./ Sự ngây thơ của bé Vân./ Chuyện của Vân./
- Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đào của Việt ở đâu ?/ Vì sao Việt không ăn đào./ Chuyện của Việt./ Việt đã làm gì với quả đào ?/
- Đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng
- Chia nhóm Mỗi nhóm kể 1 đoạn theo gợi ý
- Các bạn theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- Đại diện nhóm thi kể từng đoạn (mỗi bạn nhóm đề cử kể 1 đoạn)
- 8 em tham gia kể Nhận xét
- Chia nhóm Tập kể trong nhóm toàn bộ chuyện trong nhóm
- Mỗi nhóm thi kể theo phân vai
- Nhận xét, chọn bạn kể hay
- Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
- Tình thương của ông dành cho các