Một số loài vật sống dưới nước I.Môc tiªu: -Nêu được tên và ích lợi của một số loài vật sống dưới nứơc đối với con người.. NguyÔn ThÞ TuyÕt Thanh Lop7.net..[r]
Trang 1Tuần 29
Thứ 2 ngày 5 tháng 4 năm 2010
Toán
Các số từ 111 đến 200
I.Mục tiêu:
-Nhận biết được các số từ 111 đến 200
-Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200
- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200
- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200
II.Đồ dùng:
-Các tấm bìa hình vuông
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
?Tiết trước ta học bài gì
-HS trả lời
-HS làm bảng con: Các số từ 101 đến 110
-GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.Đọc viết các số từ 111 đến 200: (10’)
-GV cho HS quan sát bảng trong SGK và trả lời câu hỏi
?111 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị
?Đọc số đó như thế nào
-HS trả lời và GV ghi bảng
-HS đọc từ 111 đến 200 và ngược lại
3.Thực hành: (15’)
Trang 2Bài 1: Viết (theo mẫu)
111
117
154
181
-HS trả lời miệng, GV nhận xét ghi bảng
Bài 2: HS đọc yêu cầu: Số?
a
111 113 115 118 122
b
151 155 156 158
c
-HS làm vào vở, GV cùng HS chữa bài
Bài 3: >, < , = ?
-HS nêu yêu cầu và cách so sánh
-HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm
123> 124 129 > 120 120 < 152
-HS cùng GV nhận xét
-GV chấm bài và nhận xét
5.Củng cố, dặn dò: (2’)
-HS đọc từ 111 đến 200
-GV nhận xét giờ học
-Về ôn bài và xem bài sau
===========***=========
Mĩ thuật
===========***=========
Tập đọc
Những quả đào
I.Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chổ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và
lời nhân vật
-Hiểu nội dung câu chuyện: Nhờ những quả đào ông biết tính nết của các
cháu Ông hài lòng về các cháu, đặc biệt khen ngợi các cháu đã biết nhường
nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Đồ dùng :
-Tranh SGK, bảng phụ chép sẵn câu dài
III.Hoạt động dạy học:
Trang 3A.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-GV cho HS xem tranh ở SGK và hỏi
?Bức tranh vẽ gì
-GV nói : Tiết học hôm nay ta học bài đọc Những quả đào
2.Hướng dẫn luyện đọc: (28’)
a.GV đọc mẫu toàn bài
b.Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
-Đọc từng câu:
+HS đọc nối tiếp từng câu
+GV ghi bảng : hài lòng, nhận xét, tiếc rẻ, thốt lên,…
+GV đọc mẫu, HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh
-Đọc đoạn trước lớp:
-GV treo bảng phụ:
.Sau một chuyến đi xa, / người ông mang về bón quả đào.// Ông bảo vợ và
.Quả to này xin phần bà // Ba quả nhỏ hơn phần các cháu //
+HS đọc lại câu dài, GV nhận xét
+HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp
+GV nhận xét, sửa sai
+HS đọc chú giải
-GV giải thích thêm: nhân hậu (thương người, đối xử có tình nghĩa với mọi
người)
-Đọc đoạn trong nhóm:
+HS đọc theo nhóm 4, mỗi em đọc một đoạn
+GV theo dỏi, nhận xét
+HS nhận xét lẫn nhau trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
+HS đọc
+GV cùng HS nhận xét
Tiết 2:
3.Tìm hiểu bài: (25’)
-HS đọc thầm và một bạn đọc to để trả lời lần lượt câu hỏi sau
?Người ông dành những quả đào cho ai (cho bà vợ và ba cháu)
?Mỗi cháu của ông làm gì với những quả đào (Cậu Xuân đã đem hạt trồng vào
cái vò; Vân ăn hết đào của mình và vứt hạt đi ; Việt dành đào cho bạn Sơn
bị ốm )
?Nêu nhận xét của ông về từng cháu Vì sao ông lại nhận xét như vậy
-HS đọc thầm bài và thảo luận theo nhóm về các câu hỏi sau:
?Ông nhận xét gì về Xuân ? Vì sao ông nhận xét như vậy
?Ông nhận xét gì về Vân ? Vì sao ông nhận xét như vậy
?Ông nói gì về Việt ? Vì sao ông nói như vậy
-HS đại diện nhóm trả lời
Trang 4-GV chốt ý đúng: Ông nhận xét Xuân mai sau cháu sẽ làm vườn giỏi vì Xuân
thích trồng cây; Vân còn thơ dại quá Vì Vân háu ăn ; Việt ông khen có tấm
lòng nhân hậu vì em biết thương bạn, nhường miếng ngon cho bạn
?Em thích nhân vật nào vì sao
-HS trả lời và giải thích
4.Luyện đọc lại: (10’)
-GV nhắc lại cách đọc
-HS đọc lại bài theo phân vai
-1HS đọc lại toàn bài
-GV nhận xét
5.Củng cố, dặn dò: (2’)
?Câu chuyện cho ta biết điều gì
-HS trả lời
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà đọc lại bài và tập kể câu chuyện để tiết sau học
=========***=========
Thứ 3 ngày 6 tháng 4 năm 2010 Toán Các số có ba chữ số I.Mục tiêu: - Nhận biết được số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng Nhận biết số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị II.Đồ dùng: -Các hình vuông, các hình chữ nhật III.Hoạt động dạy học: A.Bài cũ: (5’) ?Tiết trước ta học bài gì -HS trả lời và đọc từ 111 đến 200, 200 đến 111 -GV nhận xét, ghi điểm B.Bài mới: 1.Giới thiệu bài: (2’) -Tiết học hôm nay ta luyện đọc viết các số có ba chữ số và ôn lại cấu tạo số 2.Đọc viết số có ba chữ số: (10’) Trăm Chục Đơn vị Viết số Đọc số 2 4 3 243 hai trăm bốn mươi ba 2 3 5 135 hai trăm ba mươi lăm 3 1 0 310
2 4 0
-GV hỏi lần lượt : Hàng trăm là số mấy, hàng chục, hàng đơn vị là số mấy
Trang 5-HS lần lượt trả lời
?Số 235 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị (2 trăm, 3 chục, 5đơn vị)
-HS trả lời tương tự các số tiếp theo
?Các số 243,235, 310, 240, là số có mấy chữ số (là số có ba chữ số)
-HS nhắc lại
3.Thực hành: (15’)
Bài 1: (HS khá giỏi) Mỗi số sau chỉ số ô vuông trong hình nào?
310: hình a; 132: hình b
Bài 2: HS đọc yêu cầu:Mỗi số sau đây ứng với cách đọc nào?
315 a.Bốn trăm linh năm
521 b.Bốn trăm năm mươi
311 c.Ba trăm mười một
-HS trả lời miệng
-GV nhận xét
Bài 2: Viết (theo mẫu)
Tám trăm hai mươi
Chín trăm mười một
Chín trăm chín mươi mốt
820
-HS làm vào vở ô li, 1HS lên bảng làm
-GV nhận xét chấm bài
4.Củng cố, dặn dò: (2’)
-HS đọc lại các số có ba chữ số
-GV nhận xét giờ học
===========***==========
Đạo đức
Giúp đỡ người khuyết tật(Tiết 2)
I.Mục tiêu:
-Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn
khuyết tật trong lớp, trong trường, và ở cộng đồng phù hợp với khả năng
- Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật
II.Phương tiện, tài liệu:
-Vở bài tập đạo đức, tranh ảnh HS mang đến
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (3’)
?Tiết trước ta học bài gì
? Em hãy kể việc làm giúp đỡ người khuyết tật
Trang 6-HS trả lời, GV nhận xét.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (2’)
*Hoạt động 1: HS biết lựa chọn cách ứng xử đúng: (12’)
Mục tiêu: Giúp HS biết lựa chọn cách ứng xử để giúp đỡ người khuyết tật
Cách tiến hành:
Bước 1: GV nêu tình huống ở bài tập 4 vở bài tập Đạo đức
-Đi học về đến đầu làng Thuỷ và Quân gặp một người bị hỏng mắt.Thuủy
chào: “Chúng cháu chào chú ạ!” người đó bảo “Chú chào các cháu” Nhờ các
cháu đưa giúp chú đến nhà bác Tuấn : “Quân liền bảo Thuỷ : Về nhanh để
xem phim hoạt hình, cậu ạ!”
Bước 2: HS thảo luận theo cặp:
?Nếu em là Thuỷ em sẽ làm gì
-GV theo dỏi, gợi ý
Bước 3: Đại diện một số nhóm trình bày
-Các nhóm bổ sung, nhận xét
Bước 4: GV kết luận: Thuỷ nên khuyên Quân: Cần chỉ đường hoặc dẫn chú ấy
đến tận nhà bác Tuấn
*Hoạt động 2: Củng cố, khắc sâu về cách ứng xử với người khuyết tật (10’)
Mục tiêu: Giiúp HS củng cố, khắc sâu bài học về cách ứng xử đối với người
khuyết tật
Cách tiến hành;
Bước 1: GV nêu nhiệm vụ:Những việc nào nên làm và việc nào không nên làm
Bước 2: HS thảo luận và làm vào vở bài tập 5
Bước 3: HS trình bày trước lớp
Bước 4: GV kết luận: Người khuyết tật chịu nhiều khổ đau, thiệt thòi, họ
thường gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người khuyết tật để
họ bớt buồn tủi, vất vả, thêm tự tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm những
việc phù hợp với khả năng của mình của giúp đỡ họ
*.Hoạt động 3: Hướng dẫn viên du lịch: (7’)
Mục tiêu: Giúp HS biết trình bày nội dung một bức tranh, ảnh về việc làm giúp
đỡ người khuyết tậ
Cách tiến hành:
- HS đặt tranh ảnh lên bàn
-HS giới thiệu nội dung bức tranh mà mình mang đến cho cả lớp nghe
-HS theo dỏi và nhận xét, bình chọn bạn thuyết trình hay nhất
-GV nhận xét chung
?Qua đó các em học tập được những gì
-HS trả lời
3.Dặn dò: (1’)
-GV nhận xét giờ học
-Các em nhớ thực hiện tốt việc giúp đỡ ngưòi bị khuyết tật
===========***==========
Âm nhạc
(Cô Loan dạy)
Trang 7
Kể chuyện
I.Mục tiêu:
- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một
câu (BT1)
-Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (BT2)
-HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT3)
II.Đồ dùng:
- Bảng ghi sẵn nội dung từng đoạn câu chuyện
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Kho báu
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
- Tiết học hôm nay chúng ta kể câu chuyện :Những quả đào
2.Hướng dẫn kể chuyện: (28’)
a.1HS đọc yêu cầu 1: Tóm tắt nội dung từng đoạn câu chuyện bằng một câu
hoặc một cụm từ
-HS nêu ý kiến của mình
+Đoạn 1: Chia đào
+ Đoạn 2: Chuyện cuả Xuân
+Đoạn 3: Chuyện của Vân
+Đoạn 4: Chuyện của Việt
b.Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào tóm tắt ở bài tập trên
-HS kể từng đoạn trong nhóm
-Đại diện các nhóm kể
-HS cùng GV nhận xét
c.Phân vai dựng lại câu chuyện.( dành cho HS khá giỏi)
-HS tự phân vai kể chuyện : 1 HS vai ông, 1HS vai bà ,3 HS vai các cháu
-Các tốp lên kể
-Lớp nhận xét và bình chọn bạn kể hay nhất
3.Củng cố, dặn dò: (2’)
-HS nhắc lại nội dung câu chuyện
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà tập kể lại câu chuyện
========***=========
Thứ 4 ngày 7 tháng 4 năm 2010
Toán
I.Mục tiêu:
- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số
trong một số để so sánh các số có ba chữ số; nhận biết thứ tự các số( không
quá 1000)
Trang 8II.Đồ dùng
-Các hình trong bộ đồ dùng học toán
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:
?Tiết trước ta học bài gì
-HS trả lời
-GV hỏi tiếp :? Số 315, 520 là số có mấy chữ số
-HS trả lời là số có ba chữ số
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-Các em đã biết cách so sánh các số tròn trăm Vậy so sánh các số có ba chữ
số ta làm như thế nào mời các em cùng cô ta sang bài So sánh các số có ba chữ số
2.So sánh các số : (12’)
a.Làm việc cả lớp
-GV yêu cầu HS lấy 2 tấm có hình vuông to và thêm 3 chục và 3 hình nhỏ ở
bên trái Sau đó lấy 2 hình vuông to ,thêm ba chục và 5 hình vuông nhỏ
-HS lấy và nêu : 234 235
?Ta điền dấu gì? Vì sao (ta điền dấu bé)
-GV hướng dẫn HS cách so sánh: Hàng trăm: chữ số hàng trăm cùng là chữ số
2; Hàng chục: là chữ số 3 ; Hàng đơn vị: chữ số 4 và 5 Vì 4< 5
Nên 234 < 235
-HS so sánh các số tiếp theo: 235 >234; 194 >139; 199 < 215
-HS nêu cách so sánh
b.Nêu quy tắc chung:
-So sánh hàng trăm: Số nào có chữ số hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn
Nếu số hàng trăm cùng bằng nhau thì ta xét sang hàng chục Nếu chữ số hàng
chục cùng bằng nhau thì ta mới xét sang hàng đơn vị
-HS nhắc lại quy tắc
3.Thực hành: (15’)
Bài 1: > ,< , = ?
-HS đọc yêu cầu và làm vào vở
127 121 865 865
124 149 648 684
182 192 749 549 -1HS lên bảng làm
127 > 121, 124 < 149
-HS cùng GV nhận xét
Bài 2: Tìm số lớn nhất trong các số sau:
a 395; 695; 375 ; b.873; 973; 979 ; c.751; 341; 741
-HS nêu miệng: a.695 ; b 979 ; c 751
-GV nhận xét
Bài 3: Số?
-HS đọc yêu cầu và làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
Trang 9a 971, 972, 973, , , 976, 977, , , 1000
-HS cùng GV nhận xét -GV chấm bài và nhận xét 4.Củng cố, dặn dò: (2’) -HS nhắc lại cách so sánh các số có ba chữ số -GV nhận xét giờ học -Về ôn lại bài và xem bài sau
=========***===========
Thủ công (Cô Ngọc dạy) =========***===========
Luyện từ và câu Từ ngữ về cây cối.Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? I.Mục tiêu: - Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối.(BT1,BT2) - Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì?(BT3) II.Đồ dùng: -Trannh ảnh cây ăn quả III.Hoạt động dạy-học: A Bài cũ : -2HS lên bảng viết : 3 tên cây ăn quả, 3 tên cây lương thực, thực phẩm B.Bài mới: 1.Giới thiệu bài: (2’) -GV nêu yêu cầu, nội dung bài học 2.Hướng dẫn làm bài tập: (30’) Bài tập 1: (miệng) -1HS đọc yêu cầu: Kể tên các bộ phận của một cây ăn quả: -GV treo tranh HS quan sát và thảo luận nhóm đôi
-Đại diện một số nhóm trình bày -GV theo dỏi -HS đọc bài làm -GV nhận xét bổ sung: cây có: rễ, gốc, thân, cành, lá, hoa,
Bài tập 2: (Viết) -1HS đọc yêu cầu: Viết những từ có thể dùng để tả các bộ phận của cây M: thân cây (to, cao, chắc, bạc phếch, )
+Cành cây:
+Lá cây:
+Hoa:
+quả:
+Ngọn:
-HS làm vào vở
-Lớp nhận xét, GV nhận xét
Bài tập 3: ( miệng)
Trang 10-1HS đọc yêu cầu: Ghi câu hỏi có cụm từ để làm gì để hỏi về từng việc làm
của bạn nhỏ được vẽ trong mỗi tranh dưới đây
- HS quan sát tranh và thảo luạn nhóm đôi
-Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung
?Bạn nhỏ tưới nước cho cây để làm gì?
-Bạn nhỏ tưới nước cho cây để cây tươi tốt
- GV nhận xét
-GV chấm bài
3.Củng cố, dặn dò: (3’)
-HS nhắc lại tên bài
-GV nhận xét giờ học
===========***==========
Tập viết
I.Mục tiêu:
lần)
II.Đồ dùng:
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-Tiết trước ta học viết chữ hoa gì?
-HS trả lời và viết chữ hoa vào bảng con hoa y
-GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
cả.
Trang 11a.Hướng dẫn HS quan sát mẫu và nhận xét chữ hoa a
?Độ cao mấy li (5 li)
-HS trả lời
-GV hướng dẫn HS cách viết và viết mẫu
+Nét 1: đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong kín, cuối nét uốn vào trong
Dừng bút giữa đường kẻ 4 và đường kẻ 5
+Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường kẻ 6 phía bên phải, viết
nét móc ngược,dừng bút ở đường kẻ 2
-HS nhắc lại quy trình viết,
-HS viết bảng con
-GV nhận xét, sửa sai
3.Hướng dẫn viết câu ứng dụng: (5’)
-HS đọc câu ứng dụng
-GV :Ao liền ruộng cả ý nói giàu có (ở vùng nông thôn)
-HS nhận xét về độ cao các chữ cái trong câu ứng dụng
?Độ cao các chữ cái
?Dấu thanh đặt ở các chữ cái nào
?Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng như thế nào
-HS trả lời, GV nhận xét
4.Hướng dẫn HS viết vào vở: (15’)
-GV hướng dẫn cách đặt bút viết ở vở tập viết
-HS viết bài vào vở tập viết, GV theo dỏi uốn nắn
5.Chấm, chữa bài :(7’)
-HS ngồi tại chỗ GV đi từng bàn chấm và nhận xét
6.Củng cố, dặn dò: (1’)
Trang 12-1HS nhắc lại cách viết chữ a hoa
-GV nhận xét giờ học
-Về viết lại cho đẹp hơn
===========***=========
Thứ 5 ngày 8 tháng 4 năm 2010
Toán
Luyện tập
I.Mục tiêu:
- Biết cách đọc, viết các số có ba chữ số
- Biết so sánh các số có ba chữ số
- Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
II.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: ( 5’)
?Tiết trước ta học bài gì
-HS nêu lại quy tắc so sánh các số có ba chữ số
-HS làm bảng con: 567 569; 789 798
-GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-Tiết học hôm nay củng cố lại các đọc viết, đọc số và so sánh các số có ba chữ
số, thứ tự các số trong dãy tính
2.Hướng dẫn làm bài tập: (28’)
Bài 1: Viết (theo mẫu)
-HS đọc yêu cầu và trả lời miệng, GV ghi bảng
815
307
chín trăm
-HS cùng GV nhận xét bài làm của bạn
Bài 2: Số?
a.400; 500; ; ; 800.; 900
b.910; ; ; 940 ; ; 960; ; 980; ;
-HS đọc yêu và làm vào vở, 1HS lên bảng làm bài
-GV cùng HS nhận xét
Bài 3: >, < , = ?
543 590 823 820
670 676 589 589
-HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm