1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an tuan 28

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch báo giảng tuần 28
Người hướng dẫn GVCN: Phan Thị Hà Phương
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Lịch giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 90,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: HĐ1: Nhận biết được tên một số loài vật - Từng cặp quan sát 7 hình trong SGK sống trên cạn + 1 số cá nhân trong cặp lên chỉ nêu lại - Hãy kể tên và nói nơi sống của các loài vật[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 28

Thực hiện từ ngày: 05/4 đến ngày 09/4/2021

Cách ngôn: “Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân ”

Toán Đơn vị chục- trăm- nghìn

LT & C TN về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi Để làm

gì ? Dấu chấm, dấu phẩyLuyện toán Ôn luyện

Tư 07/4 Sáng

Tập đọc Cây dừaToán So sánh các số tròn trămLuyện TV Ôn luyện ( Tiết 1)

Chính tả N- V: Cây dừa

u Tập làm văn Đáp lời chia vui Tả ngắn về cây cối

Kể chuyện Kho báuSáu 09/4

Trang 2

Thứ hai ngày 05 tháng 04 năm 2021

Tập đọc: KHO BÁU

I Mục tiêu

- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý;

- Hiểu ND: Ai yêu quí đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó

sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5);

* HS trả lời được CH4;

- GDHS: Chăm học, chăm làm sẽ thành công, có nhiều niềm vui

II Chuẩn bị

- Tranh minh họa nội dung bài đọc trong sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* HS đọc từng đoạn trong bài

- Rèn phát âm: cuốc bẫm đàng hoàng,

hão huyền, đám ruộng

- Rèn câu dài: Ngày xưa,/ có hai vợ

chồng người nông dân kia/ quanh năm

hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày

sâu.// Hai ông bà/ thường ra đồng từ lúc

Câu 1: Tìm những hình ảnh nói lên sự

cần cù chịu khó của vợ chồng người

nông dân?

* Tìm hai thành ngữ có trong đoạn 1

+ Luyện đọc lại đoạn 1

Tiết 2

Đoạn 2: Đọc đồng thanh

+ Hai con trai người nông dân có chăm

làm ruộng như cha mẹ họ không?

- Hai sương một nắng, cuốc bẫm càysâu

+ Nhóm 4

- Cả lớp đọc

- Nhóm 2: Họ ngại làm ruộng, chỉ mơchuyện hão huyền

Trang 3

Câu 2: Trước khi mất người cha cho các

con biết điều gì?

* Tìm bộ phận trả lời câu hỏi Ai trong

câu: “Nhưng rồi, hai ông bà mỗi ngày

một già yếu”

* Tìm từ trái nghĩa với từ yếu:

+ Luyện đọc lại đoạn 2: (Phân vai)

B Vì ruộng được hai anh em đào bới

tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt

C Vì hai anh em giỏi trồng lúa

+ Luyện đọc lại đoạn 3

4 Củng cố

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

5 Dặn dò

- Học thuộc đoạn 1 để viết chính tả

- Người cha dặn dò: Ruộng nhà cómột kho báu, các con hãy tự đào lên

Trang 4

Thứ hai ngày 05 tháng 04 năm 2021

Toán ÔN TẬP

I Mục tiêu: Ôn tập tập trung vào các nội dung sau:

- Phép nhân, phép chia trong bảng (2,3,4,5)

- Chia một nhóm đồ vật thành 2,3,4,5 phần bằng nhau Giải bài toán bằng một phép nhân hoặc phép chia Nhận dạng, gọi đúng tên, tính độ dài đường gấp khúc

II Nội dung ôn tập:

Bài 1:

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

1 4 x 8 =

2 Số được viết tiếp vào chỗ trống là : 18 , 21 , 24 , ……, ……

A 27 , 29 B 27 , 28 C 27, 30 3 5 x 0 + 5 = ?

A 0 B 5 C 10 4 Hình nào dưới đây tô được 3 1 :

A B C Bài 2: Tính: 4 x 9 + 8 = 3 x 9 - 17 =

25 : 5 x 0 = 0 : 4 + 15 =

Bài 3: Tìm x : a) 4 x X = 24 b) X x 5 = 30

Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống theo bảng sau: Thừa số 2 3 4 5 Thừa số 6 5 9 3 4 Tích 20 16 32 Bài 5: Tính độ dài đường gấp khúc sau:

Bài 6: Có 32 học sinh xếp thành 4 hàng Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?

A

2cm

C

Trang 5

Thứ hai ngày 05 tháng 04 năm 2021

Chính tả: KHO BÁU

I Mục tiêu

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi;

- Làm được BT2; BT3b;

- RKN: viết đúng chính tả, liền mạch và liền nét

II Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) HĐ1: Giới thiệu bài

Trong giờ chính tả hôm nay, các en sẽ

viết đoạn văn trong bài “Kho báu” Sau

ngồi viết của HS

+ Đọc lại bài cho HS dò

c) HĐ3: Chấm bài

- Chấm bài ở bảng lớp

- Đổi vở chấm bài của bạn

- Chấm lỗi từ 8 → 10 bài trong đó có

- Cả lớp để hết dụng cụ học chính tả lênbàn

- 7 → 9 HS đứng tại chỗ đọc (Đánh vầnvần, tiếng, viết bảng con)

- Chú ý

- HS theo dõi SGK

- 3 câu, dấu chấm và dấu phẩy

- Ngày, Hai, Đến, những chữ đầu câu

- từ, khiViết bóng từng chữ

- cày sâu, lặn mặt trời, trồng khoai Nhóm 2

* Lời giải

- voi hươ vòi, mùa màng

- thuở nhỏ, chanh chua.

- lênh, kênh - quện, nhện, nhện

- HS tự làm bài tập (2, 3b) ở vở bài tập

Trang 6

nhiều đối tượng.

Trang 7

Thứ hai ngày 05 tháng 04 năm 2021

Tự nhiên xã hội: MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN

I Mục tiêu:

- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống trên cạn đối với con người

II Chuẩn bị:

- Sưu tầm tranh một số loài vật sống trên cạn

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Theo dõi cặp làm việc - nhận xét

=> Có nhiều loài vật sống trên cạn

HĐ 2 : Phân biệt vật nuôi và loài vật sống

hoang dã và ích lợi của loài vật

Bước1: Đưa ra tình huống xuất phát:

- GV hỏi : Theo em các loài vật con nào là

vật nuôi, con nào sống hoang dã ?

Bước 2 : Bộc lộ biểu tượng ban đầu

Bước 3 : Đề xuất câu hỏi và giải pháp tìm

tòi nghiên cứu

- Em làm thế nào để biết đâu là vật nuôi,

đâu là con vật sống hoang dã ?

- Trả lời

- Từng cặp quan sát 7 hình trong SGK+ 1 số cá nhân trong cặp lên chỉ nêu lại

- Lớp theo dõi nhận xét tuyên dương những bạn quan sát và nêu đúng

* Hình 1: Con Lạc Đà Sống trên cạn( sa mạc)

Đại diện các nhóm trình bày GV ghi nhanh ý kiến của các nhóm

- HS đề xuất các hình thức như tìm hiểu VD: trên Internet, xem tivi, trên

Trang 8

Bước 4: Thực hiện giải pháp tìm tòi nghiên

cứu

Bước 5: Kết luận kiến thức

Yêu cầu HS so sánh kết quả với dự đoán

ban đầu

=> Có nhiều loài vật sống trên cạn Chúng

là nguồn cung cấp thức ăn cho người, động

vật, ngoài ra chúng còn có nhiều ích lợi

khác

- Ngoài những những loài vật nuôi còn

nhiều loài vật sống hoang dã

Vậy ta cần phải làm gì để bảo vệ các loài

vật nhất là các loài vật quý hiếm?

Trang 9

Thứ hai ngày 05 tháng 04 năm 2021

An toàn giao thông: ÔN TẬP

Ngoài giờ lên lớp:

THI TÌM HIỂU VỀ NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM 30/4

I Mục tiêu:

- Tham gia các hoạt động tìm hiểu Ngày giải phóng miền Nam 30/ 4

- Rèn kỹ năng hoạt động, ghi nhớ ngày lịch sử trọng đại của đất nước

- GD học sinh lòng tự hào dân tộc

II Đồ dùng dạy học:

- Các câu hỏi, câu đố, trò chơi

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp:

Điểm danh, bắt hát

- Mục đích của tiết học: Học sinh biết

ý nghĩa ngày giải phóng miền Nam

- Ngày 30/ 4 hằng năm, kỉ niệm ngày

gì đối với đất nước ta?

- Nhân dân ta vừa đánh đuổi được đế

quốc nào?

- Chốt ý

Hoạt động 2: Hát mừng Ngày giải

phóng miền Nam 30/ 4

- Giao việc cho các nhóm

- Bầu Ban giám khảo.

- Theo dõi các nhóm hoạt động

- Thi hát mừng Ngày giải phóng miền Nam 30/ 4

- Từng nhóm lên trình bày

- Cả lớp nhận xét Tính điểm

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Học tập cho thật tốt, làm nhiều việc tốt,

có ích; khi có giặc ngoại xâm đến sẵn sàng đứng lên đánh giặc, …

Trang 11

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

b) HĐ2: Ôn tập về đơn vị, chục và trăm

- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi: có mấy

đơn vị?

- Tiếp tục gắn 2, 3, , 10 ô vuông và YC

HS nêu số đơn vị tương tự như trên

- 10 đơn vị còn gọi là gì?

- Một chục bằng bao nhiêu đơn vị?

- Viết lên bảng 10 đơn vị = 1 chục

* Giới thiệu số tròn trăm:

- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn

100 và hỏi: Có mấy trăm?

- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống

dưới hình vuông biểu diễn 100

- Gắn 2 hình vuông lên bảng và hỏi: Có

Trang 12

- YC HS nêu lại mối quan hệ giữa đơn

vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm

và nghìn

d) HĐ4: Thực hành: Bài 1/61

Bài 1: Rèn kỹ năng đọc, viết các số tròn

trăm

- Yêu cầu HS làm bài

+ Nêu đặc điểm chung giữa các số tròn

- HS đọc và viết số 1000 vào bảngcon

- Đọc số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 rồi đọcchữ trăm

- Giống chữ số 1 đầu tiên, khác 100 cótận cùng bằng 2 chữ số 0, còn 1000 cótận cùng bằng 3 chữ số 0

- 2 Nhóm

* Tự làm

- Bảng con

- Cả lớp

Trang 13

Thứ ba ngày 06 tháng 04 năm 2021 Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI.

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ? DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

I Mục tiêu:

- Nêu được một số từ ngữ về cây cối (BT1)

- Nắm cách đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì ? (BT2) Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3)

II Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ bài tập 1

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra: Bài 2, 3/73 (tiết ôn tập)

- Liên hệ GD HS ý thức bảo vệ cây cối

Bài 2/87: Dựa vào kết quả bài tập 1, hỏi -

đáp theo mẫu sau:

- Người ta trồng cây cam để làm gì?

- Người ta trồng cây cam để ăn quả

- Yêu cầu HS xác định bộ phận dùng để hỏi

- Bộ phận trả lời câu hỏi để làm gì?

- Khi nào dùng câu hỏi có cụm từ để làm

gì?

Bài 3/87:

- Yêu cầu HS giải thích vì sao chọn dấu

phẩy hoặc dấu chấm

3 Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học

Dặn HS tìm thêm các loại cây được trồng

xung quanh nhà và xem cây đó trồng để

mát

bàng, bằng lăng,

…, xà cừCây hoa Mai, sen, cúc, đào,

…, thược dược

- Nêu yêu cầu bài tập

- Đọc mẫu

- Thảo luận nhóm hỏi - đáp trước lớp

- Người ta trồng cây lúa để làm gì?

- Người ta trồng cây lúa để có gạo ăn khi muốn hỏi về mục đích hoặc ý nghĩa của một việc nào đó…

- Đọc yêu cầu bài tập

- Làm bài trong vở bài tập

- Lắng nghe

Trang 14

Thứ ba ngày 06 tháng 04 năm 2021

Luyện Toán: ÔN LUYỆN

I Mục tiêu

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm; biết đơn vị nghìn,

quan hệ giữa trăm và nghìn

- Đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự được các số tròn trăm, tròn chục

- Nhận biết được các số từ 101 đến 110

II Chuẩn bị

Giáo viên : Vở em tự ôn luyện toán lớp 2

Học sinh : Vở em tự ôn luyện toán lớp 2

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Nêu yêu cầu ôn tập

a) Em và bạn viết vào chỗ chấm cho thích

nghìn

b) Em và bạn viết vào ô trống theo mẫu:

( Làm vào vở ôn luyện)

10 trăm bằng 1 nghìn

Các số: 100,200,300,400 là các số tròn trăm

- Em và bạn đổi vở, chữa bài cho nhau

- Làm vào vở ôn luyên,

- Em và bạn đổi vở chữa bài cho nhau

- Em và bạn điền dấu( < ,>, = ) thíchhợp vào chỗ trống

Viết các số tròn trăm theo thứ tự từ béđến lớn:

Trang 15

- Lắng nghe

Trang 16

Thứ tư ngày 07 tháng 04 năm 2021

Tập đọc: CÂY DỪA

I Mục tiêu:

- Nắm ngắt nhịp thơ hợp lý khi đọc các câu thơ lục bát

- Nêu được nội dung: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với trời đất, thiên nhiên (trả lời được câu hỏi 1, 2 Thuộc 8 dòng thơ đầu)

- HS năng khiếu trả lời được câu hỏi 3

II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ Cây dừa

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra: Gọi HS đọc, trả lời câu

hỏi về nội dung bài “Kho báu”

Cây dừa xanh / toả nhiều tàu //

Dang tay đón gió/ gật đầu gọi trăng//

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài

Câu 1: Các bộ phận của cây dừa (lá,

ngọn, thân, quả) được so sánh với

những gì?

- 2em thực hiện yêu cầu

- Đọc nối tiếp từng câu

- Luyện đọc từ khó: toả, gật đầu, bạc phếch, chải, quanh cổ, bay vào bay ra, đủng đỉnh

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Lá: như bàn tay dang ra đón gió, nhưchiếc lược chải vào mây xanh; Ngọn dừa:như người biết gật đầu gọi trăng; Thândừa: bạc phếch đứng canh trời đất; Quả:

Trang 17

Câu 2: Cây dừa gắn bó với thiên nhiên

hư thế nào?

Câu 3/88: (HS NK)

Câu 4/88: Hướng dẫn đọc thuộc lòng

3 Củng cố, dặn dò:

Về nhà đọc thuộc lòng bài thơ…

như đàn lợn con như những hũ rượu

- Với gió: dang tay đón gió, gọi gió cùngđến múa reo

Với trăng: Gật đầu gọi trăng

Với mây : là chiếc lược chải vào mâyVới nắng: làm dịu nắng trưa

Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra

- Tự nêu câu thơ mình thích…

- Đọc thuộc lòng bài thơ

- HSNK học thuộc cả bài thơ Thứ tư ngày 07 tháng 04 năm 2021

- 10 hình vuông biểu diễn trăm

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn

1 trăm và hỏi: có mấy trăm ô vuông?

- Yêu cầu 1HS lên bảng viết số 200

xuống dưới hình biểu diễn

- Gắn tiếp 3 hình vuông biểu diễn 1

trăm và hỏi: có mấy trăm ô vuông?

- Yêu cầu 1HS lên bảng viết số 300

xuống dưới hình biểu diễn

- 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên

nào có ít hơn, bên nào có nhiều hơn?

- 200 ô vuông ít hơn 300 ô vuông

- 300 ô vuông nhiều hơn 200 ô vuông

Trang 18

-> Vậy 200 và 300 số nào ít hơn, số

nào nhiều hơn?

- Gọi 1HS lên bảng điền dấu >, < hoặc

= vào chỗ trống của 200 300và

300 200?

- Tiến hành tương tự với số 300 và 400

- Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết 200

và 400 số nào lớn hơn, số nào bé hơn?

- 300 và 500 số nào lớn hơn, số nào bé

Bài 3: Rèn KN điền các số tròn trăm

vào các vạch có trên tia số

- Yêu cầu HS thi điền nhanh

* Đếm ngược, xuôi các số tròn trăm

Trang 19

Thứ tư ngày 07 tháng 04 năm 2021 Luyện Tiếng Việt: ÔN LUYỆN (TIẾT 1)

I Mục tiêu:

- Đọc và hiểu bài Bạn có biết; nắm được một số thông tin về cây cối trong bài

- Sử dụng được các từ ngữ về cây cối

II Chuẩn bị

- Vở em tự ôn luyện Tiếng việt lớp 2

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ

- Gọi HS đọc bài “Thử tài ” và TLCH

- Nhận xét

2 Bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Luyện đoc

b Điểm khác nhau giữa cây bách ở Mê

–hi-cô và cây bách ở Mĩ được nhắc đến

trong bài viết là gì?

c Vì sao bài viết trên được đặt tên là:

Bạn có biết?

-3 em đọc bài và TLCH

- Thân cây bách ở Mê-hi-cô lớn nhất cóthể lên tới 58m Còn cây bách ở Mĩ mọc lên trơ trọi giữa vách đá của bán đảo

- Vì bài viết nói về thông tin một số loại cây trên thế giới ( Những điều chưa biết)

Trang 20

d Theo em, vì sao con người phải bảo

vệ, gìn giữ các loài cây?

Hoạt động 3:

Xếp tên các loài cây vào đúng cột trong

bảng:

Phong lan, ngô, xoài, dưa hấu, xoan,

bàng, lúa, mai, tre, phượng vĩ, thông,

cẩm chướng, sắn, lim, xà cừ, ổi, na,

pơ-mu, huệ, đa, đồng tiền

Cây hoa: phong lan, mai, phượng vĩ, cẩm chướng, huệ, đồng tiền

Cây lấy gỗ: tre, thông, lim, xà cừ,

pơ-mu, Cây bóng mát: bàng, đa, xoan

Cây ăn quả: xoài, dưa hấu, ổi, na

Cây lương thực: ngô, sắn, lúa

- Trả lời

- Lắng nghe.

Trang 21

- Các hình vuông biểu diễn trăm, các hình chữ nhật biểu diễn chục.

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định Kiểm tra dụng cụ học Toán

- Gắn lên bảng hình biểu diễn 110 và

hỏi: có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn

vị?

- Số 110 có mấy chữ số là những chữ số

nào?

- 100 là mấy chục?

- Vậy số 110 có tất cả bao nhiêu chục?

- Có lẻ ra đơn vị nào không?

-> Vậy 110 là số tròn chục

- Hướng dẫn tương tự với dòng thứ hai

của bảng để HS tìm ra cách đọc, viết và

cấu tạo của các số 120

- YC HS thảo luận theo nhóm để tìm ra

cách đọc, viết và cấu tạo của các số 130,

- 100 là 10 chục

- Có 11 chục

- Không lẻ ra đơn vị nào

- Nhóm 2: và viết kết quả vào bảng sốtrong phần bài học sgk

Trang 22

- Gắn lên bảng hình biểu diễn 110 và

hỏi: có bao nhiêu ô vuông?

- Gắn lên bảng hình biểu diễn 120 và

hỏi: có bao nhiêu ô vuông?

- 110 ô vuông và 120 ô vuông thì bên

nào có nhiều ô vuông hơn, bên nào có ít

- 120 ô vuông nhiều hơn 110 ô vuông,

110 ô vuông ít hơn 120 ô vuông

Trang 23

Thứ năm ngày 08 tháng 04 năm 2021

Tập viết: CHỮ HOA Y

I Mục tiêu

- Viết đúng chữa hoa Y (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Yêu (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Yêu lũy tre làng (3 lần);

- RKN: Viết đúng cỡ chữ, liền nét, liền mạch

- GDHS: yêu quê hương bằng việc làm cụ thể là bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị

- Mẫu chữ Y

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định: VTV, BC

2 Bài cũ

Yêu cầu viết X, Xuôi

3 Bài mới

a) HĐ1: GTB, ghi đề bài lên bảng

b) HĐ2: Hướng dẫn viết bảng con:

- Hướng dẫn viết chữ Y hoa:

+ Cho HS quan sát chữ mẫu:

+ Chữ Y cao mấy li?

+ Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, lia bút

lên ĐK6, đổi chiều bút viết nét khuyết

Ngày đăng: 12/06/2021, 16:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w