Tuần 28 Ngày soạn: 28/2/2010 Ngày dạy: Tiết 126 Mây và sóng R.Ta.Go I Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh cảm nhận đợc ý nghĩa thiêng liêng của tình mãu tử, thấy đợc đặc sắc nghệ thuật tron
Trang 1Tuần 28
Ngày soạn: 28/2/2010
Ngày dạy:
Tiết 126
Mây và sóng
(R.Ta.Go)
I) Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh cảm nhận đợc ý nghĩa thiêng liêng của tình mãu tử, thấy đợc đặc sắc nghệ thuật trong sáng tạo từ thơ bằng những cuộc đối thoại tởng tợng và xây dựng hình ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa tợng trng
Rèn kỹ năng đọc và phân tích thơ tự do (thơ văn xuôi), phân tích những hình ảnh tợng trng trong thơ, kết cấu đối thoại của bài thơ
II) Chuẩn bị của GV và HS
Thầy: Chuẩn bị tập thơ Tago , nghiên cứu soạn bài
Trò : Học bài Chuẩn bị bài mới
III) Tiến trình lên lớp
A.ổn định tổ chức
B.Kiểm tra bài cũ: 5 phút.
? Đọc thuộc bài thơ “ Nói với Con” trong cuộc trò chuyện với con ngời cha muốn nói với
con điều gì?
C.Bài mới
Giới thiệu bài: Tình mẹ con là đề tài vĩnh cửu của văn học nghệ thuật “ Mây và sóng”của Tago là một trong những bài thơ hay về đề tài này
H2 Hãy tóm tắt những nét chínhvề tác giả Tago?
- Là nhà thơ hiện đại lớn nhất ấn Độ
- Để lại gia tài văn hoá đồ sộ phong phú đủ cả
thơ, văn, hội, hoạ, kịch
- Là nhà thơ đầu tiên nhận giải Nôben với tập thơ
Dâng (1913)
- Thơ Tago thể hiện tinh thần dân tộc và dân chủ
sâu sắc
I- Vài nét về tác giả-tác phẩm
5 phút.
1 Tác giả: Tago (1861-1941)
GV Nhà thơ Tago có nhiều điều không may trong
cuộc sống gia đình Trong 6 năm mất 5 ngời thân:
vợ, con gái, bố, anh, và con trai đầu Phải chăng
đây là 1 nguyên nhân khiến cho tình cảm gia đình
trở thành dề tài quan trọng trong thơ mình
H2 Em hãy nêu xuất xứ của văn bản?
- Tp đợc viết bằng tiếng Băng-gan, đợc dịch ra
tiếng Anh, in trong tập “Trẻ thơ” (1909), đây là
tập thơ là tặng vật vô giá của Tago dành cho tuổi
thơ
2 Tác phẩm
Yc
H2
Đọc giọng có sự thay đổi và phân biệt giữa giọng
kể và lời đối thoại của con với mây và sóng
- Gọi hs , GV nhận xét
Theo em văn bản này có thể chia là mấy phần?
- Hai phần: P1: đầu xanh thẳm
P2: còn lại
II) Đọc, tìm bố cục : 5 phút.
1 Đọc
2 Bố cục
H2
H2
H2
H2
Cách tổ chức hai phần có gì đặc biệt?
- Hai phần giống nhau về số dòng, có sự lặp lại
một số từ ngữ, cấu trúc, cách xây dựng hình ảnh
nhng không hoàn toàn trùng lặp
Trang 2H2
H2
H2
H2
GV
H2
H2
H2
GV
H2
H2
H2
H2
H2
Bài thơ là lời của ai nói với ai? Lời đó chia làm
mấy phần?
- Bài thơ là lời tâm tình của bé đặt trong 2 tình
huống thử thách khác nhau, diễn tả tình cảm dạt
dào, dâng trào của con
Cách tổ chức mỗi phần ntn?
- Lời rủ rẻ của những ngời tiên mây, trong sóng
- Lời chối từ của bé
- Trò chơi của bé
Em nhận xét về thể thơ của bài?
- Thể thơ văn xuôi: câu dài câu ngắn khác nhau,
không vàn nhng vẫn có nhạc điệu do yếu tố lặp
lại và nhịp bên trong bài thơ
Gọi hs đọc 2 đoạn thơ của phần 1 và phần 2
P1: Từ đầu… mỉm cời bay đi
P2: Trong sóng có… nhảy múa lởt qua
Những ngời sống trên mây, trong sóng nói gì với
em bé?
- Ngời trên mây: “Bọn tớ trăng bạc”
- Ngời trong sóng: “Bọn tớ ca nơi nao”
Qua những lời mời đó em thấy thế giới họ vẽ ra
ntn?
- Họ vẽ ra một thế giới vô cùng hấp dẫn giữa vũ
trụ rực rỡ sắc màu với bình minh vàng, vầng trăng
bạc tiếng đàn ca du dơng, bất tận và đợc đi khắp
nơi
Theo mây và sóng cách đến với họ ntn?
- Cách đến với họ và hoà nhập với họ rất thú vị và
hấp dẫn
Qua đây em có nhận xét gì về lời mời, và cảm
nhận gì về thế giới họ vẽ ra với bé?
Lời mời gọi ấy chính là tiếng gọi của một thế giới
kì diệu Dờng nh khó có thể từ chối lời mời này
nhng điều gì đã níu kéo em lại
Trớc những lời mời đó, em bé đã nói vói họ ntn?
“Nhng làm đợc”
Em có nhận xét gì về câu trả lời của bé?
- Đây là câu hỏi của bé về cách đến với thế giới
kì diệu đó
Câu hỏi lại đó thể hiện thái độ của bé lúc này
ntn?
Bé đã bị hấp dẫn, cuốn hút bởi những lời rủ rê
-bé tò mò muốn biết, muốn đợc chơi, đợc vui
Đó là tâm lí rất tự nhiên của lứa tuổi bé
Khi đợc những ngời trên mây, trong sóng vẽ cho
cách đến thì bé lại trả lời ntn?
- Với ngời trên mây: “ Mẹ mình đến đợc?”
- Với ngời trong sóng: “ Buổi chiều đi đợc?”
Em có nhận xét gì về câu trả lời này của bé?
- Đây là lời từ chối
III- Tìm hiểu chi tiết văn bản
20 phút.
1 Lời mời gọi của những ng ời sống trên mây, trong sóng.
- Lời mời gọi của những ngời sống trên mây trong sóng rất thú vị vì đó là thiên nhiên rực
rỡ, bí ẩn, bao điều mới lạ, hấp dẫn tuổi thơ
2 Lời từ chối của bé.
Trang 3Lí do nào khiến bé từ chối?
- Do mẹ ở nhà đợi, mẹ mong ở nhà, và mình
không rời mẹ đợc
Trong câu trả lời của bé, vế đầu bé nêu lí do để từ
chối vế 2 bé dùng câu hỏi tu từ để kiểm định cái
lí do chính đáng và kiên quyết từ chối lời mời
Em có suy nghĩ gì về lời từ chối này của bé?
- Lời từ chối dễ thơng( chính sức mạnh tình mẫu tử đã níu kéo bé lại) xuất phát từ tình yêu thơng mẹ
GV
H2
GV
H2
GV
H2
H2
Quả thực trớc lời mời hấp dẫn bé cũng thích đi,
thích đợc chơi Song cuối cùng bé từ chối, bé
không muốn đánh đổi thú vui chơi với việc phải
xa mẹ, để mẹ 1 mình ở nhà, Rõ ràng tình thơng
yêu mẹ đã thắng lời mời gọi của những ngời trên
mây, trong sóng
Theo em những ngời trên mây, trong sóng là
những ai?
- Là những ngời bé tởng tợng trong thế giới thần
tiên kì ảo bé đợc nghe truyện cổ tích, truyến
thuyết, thần thoại
Đó có thể là những tiên đồng, ngọc nữ bay lững
lờ trên những đám mây trắng, là nàng tiên ca với
giọng hát mê hồn
Qua đây con thấy giá trị của lời từ chối này là gì?
- Giá trị lời từ chối là con đã biết khắc phục
những ham muốn chính đáng của tuổi thơ để làm
vui lòng mẹ
Tinh thần nhân văn sâu sắc của bài thơ là ở đây,
nó chứng tỏ tình cảm với mẹ của bé thật là sâu
nặng
ở nhà với mẹ, bé vẽ ra cho mình những thú vui
cũng thật thú vị
Bé đã tởng tợng ra những trò chơi nào? Em đọc
những câu thơ nói về trò chơi của bé
Em hãy thuật lại những trò chơi của bé?
Trong trò chới của bé có gì đặc biệt?
- Có những hình ảnh thiên nhiên, có mây, trăng,
bầu trời, sóng bến bờ Đặc biệt có con và mẹ hóa
thân vào trong những hình ảnh thiên nhiên ấy
3 Trò chơi của bé
H2
GV
H2
GV
H2
GV
Em suy nghĩ gì về trò chơi bé nghĩ ra?
- Đây là trò chơi sáng tạo và thú vị tinh yêu thiên
nhiên hoà vào trong tình mẹ con
Nơi chơi của bé là ngôi nhà của 2 mẹ con, chơi
đùa với thiên nhiên chính là chới với mẹ
Em hiểu gì về hình ảnh thơ “ Con lăn… lòng mẹ”
- Trong những trò chơi với mẹ bé luôn đợc sống
trong lòng yêu thơng vô bờ của mẹ
Chính vì thế không ai trên thế gian này biết đợc
mẹ con ta chốn nào nghĩa là mẹ con ta có thể ở
khắp nơi không ai có thể tách rời, phân biệt
Qua đây em có cảm nhận gì về những trò chơi - Trò chơi của bé thật sáng tạo
Trang 4H2
của bé
Trò chơi của bé còn thể hiện chiều sâu triết lí về
tình thơng yêu mẹ con nó rất gần gũi, giản dị
nh-ng vô cùnh-ng lớn lao, thiên liênh-ng và vĩnh hằnh-ng nh
vũ trụ
Nêu những nét đắc sắc về nghệ thuật?
- Tứ thơ theo bố cục tơng đối cân phân, đối xứng
- Đối thoại lồng trong lời kể
- Sự hoá thân của tác giả và nhân vật em bé
- Tởng tợng bay bổng, phóng khoáng
Nêu nội dung t tởng của bài thơ?
Gọi học sinh đọc ghi nhớ?
thể hiện niềm hạnh phúc vô
biên của con hoà trong tình yêu thơng của mẹ giữa thiên nhiên
vũ trụ và cuộc sống con ngời
III- Tổng kết: 5 phút.
1 Nghệ thuật
2 Ghi nhớ
IV- Luyện tập: 2 phút.
Bài tập 1:Dòng nào sau đây thể hiện đúng nhất nội dung cảm xúc cả bài thơ?
A Tình yêu sâu nặng, tha thiết của con với mẹ
B Ngợi ca tình mẹ thiêng liêng, bất diệt
C Tấm lòng yêu thơng, trân trọng của tác giả dối với trẻ thơ
D Tất cả 3 ý trên
H2: Gọi hs nêu đáp án, nhận xét bổ sung
D Củng cố và h ớng dẫn về nhà: 3 phút.
- Học thuộc bài thơ, nắm đợc giá trị bài thơ
- Chuẩn bị tiết ôn tập về thơ
Chuẩn bị theo yêu cầu sgk
Tuần 28
Ngày soạn: 28/2/2010
Ngày dạy:
Tiết 127
ôN TậP Về THƠ
I) Mục tiêu cần đạt
Giúp hs hệ thống hoá kiến thức về các tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại đã học trong chơng trình ngữ văn 9 (2 tập) Củng cố cơ bản về thể loại thơ trữ tình Bớc đầu hình thành hiểu biết sơ lợc
về thành tựu và đặc diểm của thơ hiện đại Việt Nam
Rèn kĩ năng so sánh, hệ thống hóa, cảm thụ và phân tích thơ trữ tình
II) Chuẩn bị của GV và HS
Thầy: Hệ thống hoá kiến thức
Trò : học bài và ôn bài
III) Tiến trình lên lớp
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ
C Bài mới: 40 phút.
Trang 5
H? Em hãy kể tên các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam đã học sgk9 theo thứ tự tên bài, tác giả, năm sáng tác, thể thơ, nội dung, nghệ thuật đặc sắc
1 Đồng chí Chính Hữu 1948 Tự do - Ca ngợi tình đồng
chí của những ngời lính CM trong kháng chiến chống Pháp Tình đồng chí trơ thành sức mạnh
và vẻ đẹp tinh thần của bộ đội cụ Hồ
- Chi tiết, hình
ảnh, ngôn ngữ
giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm
- Hình ảnh vừa, hiện thực vừa sáng tạo
2 Bài thơ về
tiểu đội
xe không
kính
Phạm Tiến Duật 1969 Tự do - T thế hiên ngang,tinh thần chiến đấu
dũng cảm niềm vui lạc quan của những ngời lính lái xe trong kháng chiến chống Mĩ
- Tứ thơ độc
đáo, giọng điệu
tự nhiên khoẻ khoắn, có chút ngang tàng…
3 Đoàn
thuyền
đánh cá
Huy Cận 1958 Bảy
chữ - Cám xúc tơi khoẻvề thiên nhiên và lao
động tập thể qua cánh thuyền ra khơi
đánh cá của ngời dân chài Quảng Ninh
- Sử dụng nhiều hình ảnh đẹp lên thơ của vũ trụ của ngời dân chài
4 Bếp lửa Bằng Việt 1963 7+8
chữ - Nững tình cảm vềtình bà cháu, lònh
kính yêu và biết ơn của cháu đối với bà
và cũng là dối với gia đình, quê hơng,
đất nớc
- Kết hợp biểu cảm, miêu
tả-kể chuyện
Hình ảnh bếp lửa gắn với hình
ảnh bà tạo ra những ý nghĩa sâu sắc
5 Khúc hát
ru những
em bé lớn
trên lng
mẹ
Nguyễn Khoa
Điềm 1971 Chủyếu là
8 chữ;
hát ru
- Tình yêu thơng con gắn liền với tình yêu làng nớc, tinh thần chiến đấu của ngời mẹ Tà ói
- Điệp khúc xen
kẽ lời ru, nhịp
điệu ngọt ngào
đều đều Hình
ảnh mới mẻ, sáng tạo
6 ánh
trăng Nguyễn Duy 1978 Nămchữ - ánh trăng là bàithơ nhắc nhở con
ngời không quên những kỉ niệm thơ
ấu gắn bó với thiên nhiên, những năm giao chiến đấu
Nhắc nhở thái độ sống tình nghĩa
- Hình ảnh bình
dị, tứ thơ bất ngờ, giọng điệu chân tình, nhỏ nhẹ mà thấm sâu
7 Con cò Thế Lan Viên 1962 Tự do - Từ hình tợng con - Vận dụng
Trang 6cò trong ca dao, trong những lời hát
ru, ngợi ca tình mẹ
và ý nghĩa lời ru với
đời sống con ngời
sáng tạo hình
ảnh, giọng điệu lời ru
-ý nghĩa phong phú của hình t-ợng con cò: là con, là mẹ, là quê hơng…
8 Mùa
xuân nho
nhỏ
Thanh Hải 1980 Năm
chữ - Cảm xúc trớc mùaxuân của thiên
nhiên đất nớc ớc nguyện chân thành góp mùa xuân nho nhỏ của bản thân vào cuộc đời chung
- Nhạc điệu trong sáng tha thiết, tứ thơ
sáng tạo, tự nhiên, hình ảnh
đẹp, giàu sức gợi cảm so sánh, ẩn dụ, diệp từ, điệp ngữ
9 Viếng
lăng Bác Viễn Phơng 1976 Támchữ - Lòng thành kínhxúc động biết ơn
của nhà thơ cũng
nh nhân dân miền Nam với Bác
- Giọng điệu trang trọng tha thiết nhiều hình
ảnh so sánh, ẩn
dụ, điệp ngữ
10 Sang thu Hữu Thỉnh 1977
? Nămchữ - Biến chuyển củathiên nhiên lúc giao
mùa từ hạ sang thu
- Cảm nhận tinh
tế giọng điệu nhẹ nhàng, lắng
đọng
11 Nói với
con Y Phơng 1980? Tự do - Lời trò chuyện củacha với con thể hiện
sự gắn bó niềm tự hào quê hơng
- Cách nói giàu hình ảnh vừa cụ thể, vừa gợi cảm, vừa có ý nghĩa sâu sắc
H2: Trong các tác phẩm trên tác phẩm nào đợc sáng tác trong kháng chiến chống Pháp
(1945-1954)?
- Bài: Đồng chí
H2: Tơng tự nh vậy những tác phẩm nào đợc sáng tác trong các giai đoạn sau:
- 1954-1964 : Đoàn thuyền đánh cá, Con cò, Bếp lửa
- 1964-1975 : Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Khúc hát ru…
- Sau năm 1975 : Viếng lăng Bác, Mùa xuân nho nhỏ, Sang thu, Nói với con
H2: Nội dung phản ánh chủ yếu của các tác phẩm văn học trong các giai đoạn này là gì?
- Ca ngợi cuộc sống chiến đấu của nhân dân: Đồng chí, Tiểu đội xe không kính, Khúc hát ru
- Ca ngợi công cuộc lao động xây dựng đất nớc và những quan hệ tốt đẹp của con ngời: Đoàn thuyền đánh cá, Mùa xuân nho nhỏ, Nói với con, Con cò…
H2: Từ nội dung chủ yếu đó thể hiện ý nghĩa t tởng gì?
- Tình yêu quê hơng, đất nớc
- Tình đồng chí, đồng đội, lòng thành kính với Bác
- Tình mẹ con, gia đình, cha con, bà cháu
Trang 7H2: Em nhân xét gì về những điểm chung và nét riêng trong nội dung trong biểu hiện tình cảm mẹ con trong 3 bài thơ: Khúc hát ru, Con cò, Mây và sóng?
a Những điểm chung:
- Ca ngợi tình mẹ con thiêng liêng, thắm thiết
b Những nét riêng:
- Khúc hát ru: Sự thống nhất, gắn bó giữa tình yêu con với lòng yêu nớc
- Con cò : Từ hình tợng con cò trong ca dao, trong lời ru, phát triển và ca ngời lòng
mẹ, tình yêu thơng con, ý nghĩa lời ru trong cuộc sống
- Mây và sóng: Hoá thân vào lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ và say sa của bé với mẹ để thể hiện tình yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ
H2: Nhận xét về hình ảnh ngời lính và tình đồng đội thể hiện qua bài thơ : Đồng chí, bài thơ về…,
ánh trăng
- Tình đồng chí đồng đội gần gũi, giản dị, thiêng liêng cùng chung cảnh ngộ,…
- Vẻ đẹp tích cách, tâm hồn
- Tinh thần lạc quan, bình tĩnh, t thế hiên ngang, có chút ngang tàng
- Tâm sự của ngời lính sau chiến tranh Từ đó nhắc nhở về đạo lí, nghĩa tình thuỷ chung
H2: Nhận xét về bút pháp của Huy Cận, Nguyễn Duy, Chế Lan Viên, Thanh Hải?
- Đoàn… Huy Cận: Bút pháp lãng mạn, nhiều so sánh liên tởng…
- Đồng chí: Bút pháp gợi nghĩ, gợi tả, lời tự tình, ăn năn, ân hận…
- Con cò: Bút pháp dân tộc- hiện đại, phát triển từ làn điệu hát ru
D Củng cố và hớng dẫn về nhà: 5 phút.
- Nắm chắc nội dung- nghệ thuật từng bài
- Ôn chuẩn bị kiểm tra
Ôn tập theo sự hớng dẫn của GV và kiến thức sgk
Tuần 28
Tiết 128
Nghĩa tờng minh và hàm ý (Tiếp)
Ngày soạn: 28/2/2010
Ngày dạy:
I)Mục tiêu cần đạt
Giúp hs nhận biết 2 điều kiện giúp cho việc sử dụng hàm ý Đó là: Ngời nói biết đa hàm ý vào câu nói (viết) Ngời nghe (đọc) có năng lực đoán, giải hàm ý
Rèn kĩ năng sử dụng giải mã hàm ý trong giao tiếp
II) Chuẩn bị của GV và HS
Thầy: Nghiên cứu soạn giáo án
Trò : Học bài Chuẩn bị bài mới
III) Tiến trình lên lớp
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ: 5 phút.
? Nghĩa tờng minh và hàm ý là gì? Cho ví dụ
C Bài mới
H2
H2 Gọi hs đọc ví dụ
Nêu hàm ý của những câu?
- Câu 1: “Con chỉ….thôi” hàm ý là; Sau bữa ăn
II) Điều kiện sử dụng hàm ý
18 phút.
1 Ví dụ
Trang 8H2
H2
H2
H2
GV
H2
này, con phải sang ở nhà ông bà Nghị vì mẹ đã
buộc lòng phải bán con
Vì sao chị Dậu không dám nói thẳng với con à
phải dùng hàm ý?
- Đây là 1 sự thật đau lòng nên chị Dậu không
dám nói thẳng ra
Tìm hàm ý trong câu in đậm thứ 2?
- Từ nay con không đợc ở nhà nữa
Trong 2 câu con thấy câu nói nào của chị Dậu rõ
hơn?
- Câu thứ 2
Vì sao chị Dậu phải nói rõ ra nh vậy?
- Chị nói rõ hơn vì chị không thể chịu đựng đợc
nữa sự đau đớn khi phải kéo dài những giây phút
lừa dối cái Tí
Chi tiết nào trong đoạn trích chứng tỏ cái Tí đã
hiểu hàm ý của trong câu nói của mẹ?
- Chi tiết cái Tí: giãy nảy, liệng củ khoai, và lên
khóc và hỏi “ U bán con thật đấy ?”
Khi chị Dậu nói 1 câu cái Tí chỉ lờ mờ cảm nhận
đợc một điều gì đó không bình thờng nhng đến
câu thứ 2 nó đã hiểu tai hoạ đang ập xuống đầu
nó nên nó mới hành động nh vậy
Qua 2 câu nói chứa hàm ý của chị Dậu: Ta thấy
chị Dậu ý thức sử dụng hàm ý để che dấu sự thật
đau lòng
Về phía cái Tí nghe câu nói bất thờng nh vậy tìm
mọi cách để hiểu ý chị Dậu đang nói
Nh vậy khi sử dụng hàm ý:
- Ngời nói (ngời viết) phải có ý thức đa hàm ý
vào câu nói làm cho ngời nghe có thể giải đoán
đ-ợc
- Ngời nghe (ngời đọc) phải có suy luận hay gọi
là năng lực giải đoán hàm ý
Qua phân tích ví dụ em thấy khi sử dụng hàm ý
phải đảm bảo điều kiện gì? 2 Kết luận
- Ngời nói có ý thức đa hàm ý vào câu nói
- Ngời nghe có năng lực giải
đoán hàm ý
H2
H2
GV
H2
H2
H2
Bài tập nhanh: Mẩu chuyện
“Anh chồng đi chăn bò tởng gì, thừa một con bò
thì có?”
Xác định câu nói hàm ý?
- “Tởng gì thừa 1 con thì có”
Xác định hàm ý?
- Đồ ngu nh bò, còn 1 con đang cỡi nữa sao
không đếm?
Việc các con tìm hàm ý trong câu nà chính là các
con có năng lực tiếp nhận hàm ý
Gọi hs đọc bài tập? Nêu yêu cầu bài tập? Bài tập
gồm mấy yêu cầu?
3 yêu cầu:
III) Luyện tập: 15 phút.
Bài tập 1
Trang 9H2
H2
H2
GV
H2
- Chỉ ngời nói ngời nghe trong câu in đậm
- Tìm hàm ý
- Nhận xét ngời nghe có hiểu hàm ý không?
Tìm từ ngữ…
Thực hiện yêu cầu ở đoạn văn a?
- Ngời nói là anh TN, ngời nghe là cô gái, ngời
hoạ sĩ
- Hàm ý: Mời 2 ngời vào uống nớc
- Ngời nghe hiểu nên vào nhà, ngồi xuống ghế
Thực hiện yêu cầu ở đoạn văn b?
- Ngời nói là anh Tấn, ngời nghe là chị đậu phụ
- Hàm ý: Chúng tôi không thể cho đợc
- Ngời nghe hiểu nên có phản ứng bằng câu nói
“Thật là giàu có”
Thực hiện yêu cầu của đoạn văn c?
- Ngời nói là Thuý Kiều, ngời nghe là HT
- Hàm ý
C1: Chế giễu ngời nh HT cũng phải đến đây
C2: Chị mà nhận đợc báo oán thích đáng
- Ngời nghe hiểu nên “hồn lạc… kêu coi”
Đọc và nêu yêu cầu bài tập?
- Hàm ý; Chắt nớc giùm nớc để cơm khỏi nhão
- Em bé đã nói 1 lần nhng không hiệu quả vì vậy
bực mình Vả lại, lần nói thứ 2 này có thêm yếu
tố trong bức bách( tránh để nhão cơm)
- Việc sử dụng hàm ý không thành công vì “anh S
ngồi im”, tức là anh không cộng tác (vờ không
nghe không hiểu)
Muốn điền đợc hàm ý ta phải làm gì?
- Xem xét đoạn thoại những câu cho sẵn nói về
điều gì
- Từ đó tìm câu hàm ý điền cho thích hợp
Nh vậy hàm ý trong câu định điền phải chứa hàm
ý gì?
- Từ chối
Lu ý: Không dùng những câu không rõ chủ định
Đọc và nêu yêu cầu bài tập?
- Câu có hàm ý mời mọc “ Bọn tớ chơi”
- Câu có hàm ý từ chối “ Mẹ mình”
Bài tập 2
Bài tập 3
Bài tập 5
D Củng cố: 5 phút.
H2: Qua bài học chúng ta cần lu ý điều gì khi sử dụng hàm ý?
*H
ớng dẫn về nhà: 2 phút.
- Học thuộc ghi nhớ
Làm đầy đủ các bài tập
- Soạn bài: Kiểm tra văn (Phần thơ)
Ôn tập theo sự hớng dẫn của GV…
Tuần 28
Trang 10Tiết 129 Kiểm tra văn ( Phần thơ )
Ngày soạn: 28/2/2010
Ngày dạy:
I)Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam trong chơng trình Ngữ văn 9 kỳ II
Rèn luyện và đánh giá kĩ năng viết văn (sử dụng từ ngữ, viết câu, viết đoạn và bài văn) Học sinh cần huy động những tri thức và kĩ năng về tiếng Việt và tập làm văn vào bài làm
II) Chuẩn bị của GV và HS
Thầy: Nghiên cứu; ra đề, đáp án; chấm
Trò : Học và viết bài
III) Tiến trình lên lớp
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra
1.Đề bài
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Hãy sắp xếp đúng tên tác giả vào các tác phẩm
Con cò, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Sang thu, Nói với con
Viễn Phơng, Hữu Chỉnh, Thanh Hải, Y Phơng, Chế Lan Viên
Câu 2: Hình ảnh “Cây tre” và “Mặt trời” trong bài thơ “Viếng lăng Bác” là hình ảnh gì?
B So sánh D Tởng tợng
Câu 3: “Giọt long lanh” trong bài “ Mùa xuân nho nhỏ” là giọt gì?
A Ma xuân C Tởng tợng của nhà thơ
B Sơng sớm
Câu 4: “Con cò” trong bài “Con cò” là hình ảnh gì?
A Hình ảnh ẳn dụ cho con
B Hình ảnh ẩn dụ cho mẹ
C Hình ảnh về cuộc đời, quê hơng
D Tất cả A, B, C
Phần II: Tự luận
` Phân tích đoạn thơ trong bài “ Mùa xuân nho nhỏ” để làm rõ quan niệm sống của nhà thơ: “
Ta làm con chim hót…
….Dù là khi tóc bạc.”
2 Yêu cầu và đáp án
Phần I: Trắc nghiệm (2,5 đ)
Câu 1 (1 đ):
Sắp xếp : Con cò - Chế Lan Viên; Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải; Viếng lăng Bác - Viễn Phơng; Sang thu - Hữu Chỉnh; Nói với con - Y Phơng
Câu2: A; C
Câu 3: C
Câu 4: D
Phần II: Tự luận (7,5 đ)
Đảm bảo yêu cầu:
- Giới thiệu đợc vị trí đoạn trích trong tác phẩm “ Mùa xuân nho nhỏ”- Thanh Hải
- Đoạn trích nêu nên những suy nghĩ và tâm nguyện đợc cống hiến cho đời
- Tâm nguyện đợc làm “mùa xuân nho nhỏ” qua việc mợn những hình ảnh của thiên nhiên để thể hiện cái đẹp của lòng mình: