- Học sinh huy động các kiến thức đã học để làm bài kiểm tra có liên quan đến kiến thức đọc, đọc hiểu văn bản, chính tả và tập làm văn.. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra.[r]
Trang 1TUẦN 28 Ngày soạn: 25/3/2019
Thứ hai ngày 01 tháng 4 năm 2019
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng thực hiện phép chia phân số
3 Thái độ: Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi
II CHUẨN BỊ: SGK, Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
+ Hãy nêu lại các đặc điểm của hình
thoi? Muốn tính diện tích hình thoi ta
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát
hình và nhận xét, ghi kết quả vào
- GV treo bảng phục HS đọc yêu cầu
và nghe phổ biến luật chơi "Tiếp sức"
Trang 2- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
Lớp và giáo viên nhận xét, bổ sung
+ Bài toán cho biết, hỏi gì?
+ Muốn tính S hình CN, cần phải biết
những gì?
- HS làm bài, 2 HS lên bảng giải bài
toán
- HS nhận xét, GV chốt kết qủa
+ Từ chu vi hình CN và chiều dài đã
biết, ta tìm chiều rộng như thế nào?
+ Diện tích hình CN được tính như thế
56 : 2 = 28(m)Chiều rộng hình CN là :
28 - 18 = 10(m)Diện tích hình CN là
18 x 10 = 180(m2) Đáp số: 180m2
- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủđiểm: "Người ta là hoa đất"
Trang 3III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Giới thiệu bài.: (2p)
- Giáo viên nêu mục đích,
yêu cầu của tiết ôn tập
B Kiểm tra tập đọc và
học thuộc lòng (1/3 số học
sinh trong lớp): (18p)
- Giáo viên gọi 5 học sinh
lên một lượt, bốc thăm
chọn bài; chuẩn bị 2 phút
rồi lên đọc bài
+ Nội dung bài đọc là gì?
Đoạn vừa đọc có nội dung
ác, cứu dân lành của 4 anh em Cẩu Khây
Cẩu Khây, Nắm tay đóng cọc, Lấy Tai Tát nước, Móng tay, yêu tinh, bà lão chăn bò
Anh hùng laođộng Trần ĐạiNghĩa
Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của nước nhà
Trần Đại Nghĩa
CHÍNH TẢ
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I Mục tiêu:
Trang 41 Kiến thức: Nghe - viết đúng chính tả, đẹp đoạn văn miêu tả Hoa giấy
- Hiểu nội dung bài Hoa giấy
2 Kĩ năng: Ôn luyện về 3 kiểu câu kể Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?
3 Thái độ: Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 2 HS nêu kết qủa BT2 (ôn tập tiết1)
- Giáo viên đọc bài viết trong SGK(95)
Học sinh theo dõi trong SGK
+ Tại sao hoa có tên là hoa giấy?
+ Hoa đẹp như thế nào?
- Cho HS quan sát tranh về hoa giấy
- Học sinh gấp SGK, nghe Giáo viên
đọc từng câu rõ ràng và viết bài
- Giáo viên bao quát lớp, uốn nắn HS
- Giáo viên soát bài một lần- HS đổi
chéo vở đê soát lỗi cho bạn
- Thu bài chấm 5 bài nhận xét
+ Nêu CT của từng loại câu kể đó
Kết luận: 3 kiểu câu kể (bên) đều có tác
dụng riêng trong từng trường hợp HS
cần chú ý sử dụng linh hoạt cho phù
- HS đặt câu vào VBT
Bài 2: Đặt câu kể theo yêu cầua) Kể về các hoạt động (Ai làm gì?)VD: Em cùng Lan đọc truyện
Bạn Hằng lau bảng lớp
Bạn Long đá cầu
b) Tả về các bạn trong lớp (ai thế nào?)VD: Tuấn nghịch ngầm, thông minh Đức hay giúp đỡ bạn bè;
Hoa dịu dàng, cẩn thânc) Giới thiệu về từng bạn (ai là gì?)VD: bạn Hương là tổ trưởng Tổ 2 Bạn Giang là người ngồi cạnh em Bạn Dung rất nhát
Trang 5- Biết đọc, viết tỉ số số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng.
- Vận dụng giải toán có lời văn liên quan đến tỉ số
3 Thái độ:
- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
c Kết luận: Có 2 đại lượng
- Thực hiện yêu cầu
- Xe tải:
- Xe khách:
+ Tỉ số của xe tải và xe khách là 5 : 7 hay 7
5Đọc là: "Năm chia bảy" hay "Năm phần bảy"
Tỉ số này cho biết số xe tải bằng 7
5
số xe khách + Tỉ số của xe khách & xe tải là 7:5 hay 5
7
Số thứ nhất
Sốthứhai
Trang 6+ Tại sao lập được tỉ số đó?
- HS đổi chéo VBT để soát
bài bạn
Bài 2
+ Bài toán yêu cầu gì? Đã có
những điều kiện nào?
+ Bài toán cho biết, hỏi gì?
+ Muốn viết được tỉ số đó,
cần tìm đơn vị nào trước?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài toán cho biết những
2
; b b
a = 47
c b
a = 2
6
; b b
a = 104
Trang 7- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu tiết 1)
- Hệ thống được những điều cần ghi nhớ về nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm "Vẻ đẹp muôn màu"
- Phiếu viết tên bài đọc & học thuộc lòng: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài: 2p
- Trong tiết học này các em sẽ
tiếp tục ôn tập các bài tập đọc
thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn
màu, nêu nội dung chính của
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu
hỏi về nội dung bài đọc
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập.
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn
bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lênbốc thăm bài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
Trang 8* Trong chủ điểm Vẻ đẹp muôn
màu có những bài tập đọc nào?
- Cho HS trình bày nội dung
chính của mỗi bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
- Cho HS quan sát tranh
- Cho HS đọc thầm lại bài chính
- HS phát biểu ý kiến
+ Sầu riêng: Giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu
riêng – loại cây ăn quả đặc sản của miến Namnước ta
+ Chợ tết :Bức tranh chợ tết miến Trung du
giàu màu sắc và vô cùng sinh động, nói lêncuộc sống nhộn nhịp của thôn quê vào dịp Tết
+Hoa học trò: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa
phượng vĩ – một loại hao gần với học trò
+ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ:
Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc củangười phụ nữ Tây nguyên cần cù lao động, gópsức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mĩcứu nước
+ Vẻ về cuộc sống an toàn: Kết quả cuộc thi
vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề Em muốn sống an toàn cho thấy: Thiếu nhi Việt Nam có
nhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện nhậnthừc của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạođến bất ngờ
+ Đoàn thuyền đánh cá: Ca ngợi vẻ đẹp huy
hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong lao động củangười dân biển
- HS theo dõi trong SGK
- HS soát lại bài viết
- HS đổi tập cho nhau để soát lỗi, ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
Trang 9- GV nhận xét chung, sửa bài.
TIẾT 28: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG
DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
+Vì sao dân cư tập trung khá đông đúc
tại đồng bằng duyên hải miền Trung?
+ Giải thích vì sao người dân ở đồng
bằng duyên hải miền Trung lại trồng
mía, lạc, lúa và làm muối?
2 Bài mới:
1) Giới thiệu bài(1p)
" Người dân và hoạt động sản xuất ở
đồng bằng duyên hải miền Trung"
2) Dạy bài mới: (29p)
+ Miền Trung có những đặc điểm nào để
làm điều kiện phát triển kinh tế và du
lịch?
+ Hãy kể một số địa điểm du lịch đẹp,
nổi tiếng ở miền Trung? Hãy chỉ vị trí
Mĩ Khê, Non Nước ( Đà Nẵng)…
- Nâng cao dân trí
- Giảm tỉ lệ sinh
- Khai thác thủy hải sản hợp lí
Trang 10- Qua tìm hiểu bài em thấy con người
ở nơi đây đã có biện pháp bảo vệ môi
trường như thế nào?
* Kết luận: Với địa hình kéo dài, giáp
biển miền Trung có rất nhiều khu di tích
cổ, bãi biển đẹp…thu hút khách tới thăm
quan, nghỉ mát
b) Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- Học sinh theo nhóm tìm hiểu ND bài:
quan sát quá trình trong sgk ( 142 - 143)
liên hệ trả lời:
+ Miền Trung có những ngành CN nào
phát triển? Tại sao?
+ Hãy nêu quy trình sản xuất mía
đường?
* KL: Miền Trung có những khu công
nghiệp lớn phát triển đang thu hút được
nhiều lao động trong nước và nhiều
nguồn đầu tư trong và ngoài nức
- Giáo viên giới thiệu H12 (144)
c) Hoạt động 3 Làm việc cả lớp
HS đọc SGK (144) và TLCH
+ Người dân Miền Trung có những lễ
hội gì?
+ Miêu tả lại Tháp Bà và các hoạt động
trong ngày lễ hội này?
* KL: Với mong ước có một cuộc sống
no ấm, an lành, nhiều lễ hội lớn được tổ
chức
3 Củng cố dặn dò: ( 5p)
- HS đọc "bài học"(SGK) 144
+ Người dân miền Trung sử dụng cảnh
đẹp để Phát triển du lịch, nâng cao đời
sống nhân dân đúng hay sai.(PHTM)
+ Đặc điểm nổi bật của người dân ở dải
ĐBDHMT là chợ nổi trên sông đúng
hay sai (PHTM)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài, chuẩn bị bài sau
2 Phát triển công nghiệp
+ Công nghiệp chuyên đóng mới và sửachữa tàu thuyền
+ Công nghiệp mía đường xuất khẩu+ Công nghiệp sản xuất bánh kẹp + Thu hoạch mía-> vận chuyển mía ->
sx đường thô,-> Sx đường tinh khiết -> Đóng gói sản phẩm
3 Lễ hội
+ Lễ rước cá Ông+ Lễ Mừng năm mới ( hội Katê)+ Lễ hội Tháp Bà
Trang 11- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn.
- Có niềm yêu thích học tập bộ môn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
2)Dạy bài mới: ( 12p)
* Bài toán 1: Tổng của hai số là 96 Tỉ
cho biết điều gì?
+ Quan sát sơ đồ và cho biết: Tổng giá
trị của hai số đố là bao nhiêu phần bằng
+ Bài toán được giải bằng những bước
nào? Tỉ số trong bài toán có ý nghĩa ra sao
Kết luận: Từ tỉ số, ta tóm tắt bằng sơ
đồ và lần lượt giải bài tập
* Bài toán 2:
- Gv đọc bài toán, HS tập tóm tắt
+ Bài toán cho biết, hỏi gì?
- 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán 1 HS
lên bảng giải bài toán
- Cả lớp giải bài toán vào vở, Nx bài
Trang 12+ Từ tỉ số trong bài, ta tìm ra điều kiện
nào?
+ Số vở của mỗi bạn là bao nhiêu?
Được tính như thế nào?
* KL: Qua 2 bài toán, đó là dạng bài tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
Từ tỉ số, ta có được phần TT bằng sơ
đồ; từ đó dần dần tìm ra các điều kiện
còn lại
+ Với dạng toán này, có mấy bước giải
toán? Đó là những bước nào?
3 Thực hành: (18p)
Bài 1
- Hs đọc đề bài và tóm tắt vào vở:
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Cả lớp giải bài toán; 1 Hs lên bảng
chữa bài Lớp và Gv nhận xét kết quả
+ Bài toán yêu cầu những gì? Các bước
giải bài toán?
+ Dạng bài toán? Các bước giải?
Hs đổi chéo kiểm tra bài bạn
Bài 1:
Bài giảiTổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Số bé là: 333:9 x 2 = 74
Số lớn là: 333 - 74 = 259Đáp số: Số bé: 74
Bài 3:
Bài giải:
Số lớn nhất có hai chữ số là 99 Vậytổng của hai số là 99 Tổng số phần
bằng nhau:
4 + 5 = 9 (phần)
Số bé là: 99 : 9 x 4 = 44
Số lớn là: 99 - 44 = 55 Đáp số: 44; 55
KỂ CHUYỆN
TIẾT 28: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4)
I Mục tiêu:
Trang 131 Kiến thức: Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm:" Người ta là hoa đất, "Vẻ đẹp muôn màu", "Những người quả cảm".
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điền từ vào chỗ trống
để tạo cụm từ
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài: (1p)
- HS làm bài theo nhóm đô (5')
- lần lưtợ HS báo có kết quả, GV
ghi vào bảng mẫu, HS khác bổ
sung
- 2 HS đọc to kết quả đúng ở bảng
Bài 2 ( SGK – 97 )
- Học sinh dọc yêu cầu BT
- Ghia lớp thành 6 nhóm thảo luận
GV phát phiếu cho từng nhóm ghi
hoa là đất
Vẻ đẹp muônmàu
Những ngườiquả cảm
- Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba,
- Vạm vỡ, lực lưỡng, rắn chắc, dẻodai
tập luyện, nghỉ mát du lịch, giải trí
-Đẹp đẽ, xinh đẹp, xinh tươi, thathướt,
- Thuỳ mị, dịu dàng, đằm thắm
- Tươi đẹp, sặc sỡ diễm lệ
- Tuyệt vời, tuyệt diệu
- gan dạ, anh hùng, gan lì, bạo gan, nhátgan
- Tinh thần quả cảm dũng cảm xông lên
Bài 2: Ghi lại một thành ngữ và tục ngữ đã
học trong những chủ điểmChủ
điểm Thành ngữ - Tục ngữNgười
ta làhoa làđất
- Nước lã mà vã nên hồ
- Chuông có đánh mới kêu
- Khoẻ như vâm
- Nhanh như cắt, ăn được ngủ được là tiên
Vẻ đẹpmuônmàu
-Mặt tươi như hoa
- Đẹp người đẹp nết
- Chữ như gà bới
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơ
Trang 14- Chuẩn bị tiết ôn tập tiết sau.
- Người thanh tiếng nói cũng thanh
Nhữngngườiquảcảm
- Vào sinh ra tử
- Gan vàng, dạ sắt
Bài 3: Chọn từ điền vào chỗ trống
a) Tài đức, tài hoa, tài năngb)đẹp mắt , đẹp trời ; đẹp đẽc) dũng sĩ; dũng khí; dũng cảm
- Máy chiếu, máy tính
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
+ Hãy mô tả lại một số thành thị của
nước ta ở TKXVI - XVII
+ Hãy nêu nhận xét của em về sự phát
triển kinh tế của nước ta thời đó qua
hoạt động buôn bán ở những thành thị
thời TKXVI - XVII
2 Bài mới: (30p)
1) Giới thiệu bài:
- GV nêu Mục đích, yêu cầu giờ học
2) Dạy bài mới:
* KL: Mùa xuân năm 1771, ban anh em
Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn
- 2 Hs lên bảng trả lời
- Theo dõi
- Do 3 anh em Nguyễn Huệ lập căn cứ, dựng cờ khởi nghĩa, chống lại chính quyền họ Nguyễn
Trang 15Lữ, xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây
Sơn, đã lật đổ nhà Nguyễn ở Đàng
Trong (1777) Nghĩa quân Tây Sơn làm
chủ được Đàng Trong và quyết định tiến
quân ra Thăng Long diệt chính quyền họ
Trịnh
b) Hoạt động 2: Trò chời đóng vai
- HS đọc lại ND bài (SGK - 59)
+ Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng
Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì?
+ Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra
Bắc, thái độ của Trịnh Khải và quân
tướng như thế nào?
+ Cuộc tiến quân ra Bắc của nghĩa quân
Tây Sơn diễn ra như thế nào?
- 2 nhóm lên diễn tiểu phẩm, GV nhận
xét và góp ý
c) Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- HS thảo luận về kết quả và ý nghĩa của
sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra
Thăng Long
+ Kết quả của cuộc tiến quân ra Bắc của
nghĩa quân Tây Sơn?
+ Sự kiện đó có ý nghĩa như thế nào?
- GV chia nhóm HS tự thảo luận đóng vai theo ND đó (7')
+ Lật đổ chính quyền họ Trịnh, thống nhất đất nước
+ Ca ngợi lòng yêu nước, thương dân của anh em nhà Tây Sơn, góp phần thống nhất đất nước sau hơn 200 năm bịchia cắt
Thứ năm ngày 04 tháng 4 năm 2019
- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn
- Có niềm yêu thích học tập bộ môn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 161 Kiểm tra bài cũ: (5p)
+ Dạng bài toán " Tìm hai số khi biết
1) Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục
đích, yêu cầu giờ học
có ý nghĩa như thế nào?
- Cả lớp làm bài 1 HS lên bảng giải bài
tập
- Dưới lớp đối chiếu kết quả và nhận xét
+ Bài toán có mấy bước giải? Số bé
(lớn) được tìm như thế nào?
Bài 2
- Học sinh đọc đề bài và tóm tắt vào vở:
+ Bài toán hỏi gì? Dựa vào điều kiện
+ Bài toán cho biết, hỏi gì?
+ Muốn biết mỗi lớp trồng được bao
nhiêu cây, ta cần biết những gì?
Số bé là: 198: 11 x 3 = 54
Số lớn là: 198 - 54 = 144Đáp số: 54; 144
Bài 3
Tổng số HS cả hai lớp là:
34 + 32 = 66 (HS)+ HS trồng được số cây là:
330: 66 = 55 (cây)
Trang 17- HS thảo luận nhóm đôi và làm bài
Một HS lên bảng giải BT
- Lớp và giáo viên nhận xét kết quả
+ Bài toán gồm có những bước giải
nào?
+ Tại sao phải tính tổng số HS trong lớp
- HS đổi chéo và kiểm tra cho nhau
Bài 4:
- GS dọc bài toán và tóm tắt
+ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
+ Chu vi hình chữ nhật được tính như
thế nào? Vậy từ chu vi đã cho của hình,
để chuyển B.toán về dạng tìm hai số biết
tổng và tỉ số, ta làm như thế nào?
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng giải
B.toán
- Lớp và giáo viên nhận xét bài
+ Tại sao phải tìm nửa chu vi hình chữ
nhật trước?
3 Củng cố dặn dò: ( 5p)
+Bài ôn những kiến thức nào đã học
- Nhận xét tiết học, nhắc Hs chuẩn bị bài
Bài 4
Nửa chu vi HCN là: 350: 2 = 175 (m)
Ta có sơ đồ:
Chiều rộngChiều dài:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần)Chiều rộng HCN là:
175 : 7 x 3 = 75 (m)Chiều dài HCN là:
175 - 75 = 100 (m) Đáp số: 75 m; 100m
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài:(2P) Gv
nêu mục đích, yêu cầu của