1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

giáo án tuần 28 lớp 5

36 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 110,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Yêu cầu hs: phân loại các con vật (trong trnh, ảnh) mà nhóm mình mang tới lớp, những con vật trong các hình trong SGK/112, 113 và những con vật mà em biết thành 2 nhóm: động vật đẻ[r]

Trang 1

TUẦN 28

Ngày soạn:30/3/2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2018

Tiết 1: Chào cờ -

Tiết 2: Toán Toán

I – MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Củng cố kiến thức về vận tốc.

2 Kỹ năng : Biết tính vận tốc của một chuyển động đều Thực hành tính vận tốc

theo các đơn vị đo khác nhau Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3.

3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

1’

30’

A - Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập

- GV nhận xét, đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu bài: Trực tiếp

2, Hướng dẫn làm bài tập SGK(144)

* Bài tập 1 :

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

? Muốn biết được mỗi giờ ôtô đi được

nhanh hơn xe máy bao nhiêu km chúng

ta phải biết được những gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng

- 1 hs lên bảng chữa bài 4 (VBT/68)

Bài giải

420m/ phút = 0,42km/phútThời gian để rái cá bơi hết quãng

+ Biết vận tốc của mỗi xe

- 1 hs lên bảng làm bài trên bảng phụ,

cả lớp thực hiện làm bài vào vở ôli

- 2 Học sinh đổi vở kiểm tra chéo, nhận xét bài của bạn

- 1 học sinh nhận xét, chữa bài

Bài giải

Vận tốc của ôtô là:

Trang 2

- GV chữa bài và đánh giá.

? Muốn tính vận tốc ta làm thế nào?

* Bài tập 2:

- Gọi hs đọc đề bài

- Yêu cầu hs tóm tắt bài toán

- Gv yêu cầu học sinh làm bài

- Gọi hs đọc kết quả bài của mình

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét chữa bài, đánh giá

* Bài tập 3 :

- Gọi hs đọc đề bài

- Yêu cầu hs tóm tắt bài toán

- Gv yêu cầu học sinh làm bài

- Gọi hs đọc kết quả bài của mình

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét chữa bài, đánh giá

135 : 3 = 45 (km/giờ)

4 giờ 30 phút = 4,5 giờVận tốc của xe máy là:

135 : 4,5 = 30 (km/giờ)Mỗi giờ ôtô chạy nhanh hơn xe máy là:

- 1 hs tóm tắt trước lớp

- 1 học sinh lên bảng làm bài vào bảngphụ, học sinh cả lớp làm bài vào vở ôli

- 3 hs đọc, hs nhận xét

- 1 học sinh nhận xét, chữa bài

Bài giải

1250m = 1,25km; 2 phút = 301 giờVận tốc của xe máy là:

1,25 : 301 = 37,5 (km/giờ)

Đáp số: 37,5km/giờ

- 1 hs đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 1 hs tóm tắt trước lớp

Tóm tắt:

s: 15,75kmt: 1 giờ 45 phútv: km/ giờ

- 1 học sinh lên bảng làm bài vào bảngphụ, học sinh cả lớp làm bài vào vở ôli

- 3 hs đọc, hs nhận xét

- 1 học sinh nhận xét, chữa bài

Bài giải

1 giờ 45 phút = 105 phút15,75 km = 15750m Vận tốc của xe ngựa tính theo đơn vị m/phút là:15750 : 105 = 150(m/phút)

Đáp số: 150m/phút

Trang 3

* Bài tập 4:

- Gọi hs đọc đề bài

- Yêu cầu hs tóm tắt bài toán

- Gv yêu cầu học sinh làm bài

- Gọi hs đọc kết quả bài của mình

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét chữa bài, đánh giá

- 1 hs tóm tắt trước lớp

v: 72km/giờ s: 2400m t: phút?

- 1 học sinh lên bảng , học sinh cả lớp làm bài vào vở ôli

- 3 hs đọc, hs nhận xét

- 1 học sinh nhận xét, chữa bài

Bài giải

2400m = 2,4 kmThời gian bơi của cá heo là:

2,4 : 72 = 301 (giờ)1

30 giờ = 60 phút : 30 = 2 phút

Đáp số: 2 phút

- 2 hs tiếp nối nhau nêu: muốn tính vậntốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian

-Tiết 2: Tập đọc

Tiết 55: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 1)

I – MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/

phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễnhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

2 Kĩ năng: Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

5’ A - Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs lên bảng đọc bài Đất nước và

trả lời các câu hỏi về nội dung bài

? Nêu nội dung chính của bài?

- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS nhận xét

Trang 4

B - Dạy bài ôn tập

1, Giới thiệu bài :

- Gv nêu mục đích tiết học và cách gắp

thăm bài đọc

2, Kiểm tra tập đọc

- Cho học sinh lên gắp thăm bài đọc

- Yêu cầu học sinh đọc bài gắp thăm

được và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập

? Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh dán bảng phụ, đọc bài

của mình GV cùng học sinh cả lớp nhận

xét từng bài, sửa chữa

- Gọi hs dưới lớp đọc câu mình đặt theo

thứ tự: câu đơn, câu ghép không dùng từ

nối, câu ghép dùng quan hệ từ, câu ghép

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- 1 học sinh đọc thành tiếng trước lớp

- Tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu cụ thể

- 2 học sinh làm bài vào bảng phụ, học sinh dưới lớp làm vào VBT

- 1 học sinh báo cáo kết quả làm bài,

cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

Ví dụ:

+ Câu đơn: Em là học sinh lớp 5.+ Câu ghép không dùng từ nối: Mặt trời mọc, sương tan dần

+ Câu ghép dùng quan hệ từ: Em thích học toán còn bạn Tâm thích học tiếng việt

+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng: Mưa càng to gió càng thổi mạnh

- Học sinh nối tiếp nhau đọc câu mìnhđặt

- Câu ghép là câu do hai nhiều vế câu tạo thành, nỗi vế câu có cấu tạo giốngmột câu đơn, giữa các vế câu có mối quan hệ với nhau

-Tiết 3: Chính tả

Tiết 55: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 2)

Trang 5

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/

phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễnhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

2 Kĩ năng: Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT2.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học từ tuần 19 đến tuần 27

- Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

1’

20’

10’

A - Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng đặt câu ghép có sử

dụng quan hệ từ, câu ghép có sử dụng

cặp từ hô ứng

- Gv nhận xét đánh giá

B - Dạy bài ôn tập

1, Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu của tiết học

2, Kiểm tra tập đọc

- Cho học sinh lên gắp thăm bài đọc

- Yêu cầu học sinh đọc bài gắp thăm

được và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

- GV nhận xét, đánh giá cho học sinh

3, Hướng dẫn làm bài tập.

* Bài tập 2: SGK(100): Dựa vào câu

chuyện chiếc đồng hồ, em hãy viết

tiếp một vế câu vào chỗ chấm để tạo

câu ghép.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi hs dưới lớp đọc câu mình đặt có

vế câu viết thêm

- Gọi học sinh dán bảng phụ, đọc bài

của mình GV cùng học sinh cả lớp

- 2 HS lên bảng, Lớp viết nháp+ Câu ghép dùng quan hệ từ: Em thíchhọc toán còn bạn Tâm thích học tiếngviệt

+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng: Mưacàng to gió càng thổi mạnh

- Lớp nhận xét

- Lần lượt từng học sinh gắp thăm bài(5 học sinh) về chỗ chuẩn bị; khi có 1bạn kiểm tra xong, thì gọi 1 học sinhkhác tiếp tục lên gắp thăm bài đọc

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- 1 học sinh đọc thành tiếng trước lớp

- 2 học sinh làm bài vào bảng phụ, họcsinh dưới lớp làm vào VBT

- 5-7 hs đọc câu mình đặt, hs khác nhậnxét

- 1 học sinh báo cáo kết quả làm bài, cảlớp nhận xét, bổ sung ý kiến

Trang 6

nhận xét từng bài, sửa chữa

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

4, Củng cố dặn dò

? Thế nào là câu ghép? Ví dụ?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS

- Học sinh theo dõi và tự chữa bài

a, Tuy nhưng chúng điều khiển kimđồng hồ chạy/ chúng rất quan trọng/đồng hồ sẽ không chạy nếu không cóchúng

b, Nếu thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng/chiếc đồng hồ sẽ chạy không chính xác/chiếc đồng hồ sẽ không hoạt động

c, Câu : “Mỗi người vì mọi người,mọi người vì mỗi người”

- Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghéplại mỗi vế có cấu tạo giống một câuđơn

Ví dụ: Mặt trời mọc, sương tan dần

1 Kiến thức : Bước đầu có khái niệm về quãng đường đi được trong toán chuyển động.

2 Kỹ năng : Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều Thực hiện

tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2.

3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Băng giấy viết sẵn đề bài bài 1a

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’ A - Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập

- 1 hs lên bảng chữa bài 1 (SGK/144)

Bài giải

Vận tốc của ôtô là:

135 : 3 = 45 (km/giờ)

4 giờ 30 phút = 4,5 giờVận tốc của xe máy là:

135 : 4,5 = 30 (km/giờ)Mỗi giờ ôtô chạy nhanh hơn xe máy là:

45 - 30 = 15 (km/ giờ)

Đáp số: 15km/giờ

Trang 7

30’

- GV nhận xét, đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: Trực tiếp

2, Hướng dẫn học sinh luyện tập.

+ Có mấy chuyển động đồng thời

trong bài toán?

+ Chuyển động cùng chiều hay ngược

chiều?

- GV: Khi ô tô gặp xe máy thì cả ô tô

và xe máy đi hết quãng đường 180 km

từ 2 chiều ngược nhau

- Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi

được quãng đường là bao nhiêu?

- Dựa vào công thức tính thời gian thì

thời gian để xe máy và ô tô gặp nhau

là bao nhiêu?

- Gọi HS lên bảng trình bày bài toán:

- Gọi HS cách tính thời gian của 2

chuyển động ngược chiều

Bài 1b:

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng

- GV chữa bài và đánh giá

- HS nhận xét

+ 2 chuyển động + Ngược chiều

- 1 hs lên bảng làm bài trên bảng phụ,

cả lớp thực hiện làm bài vào vở

- 2 Học sinh đổi vở kiểm tra chéo, nhậnxét bài của bạn

- 1 học sinh nhận xét, chữa bài

Bài giải

Sau mỗi giờ cả 2 xe ôtô đi được là:

42 + 50 = 92 (km)Thời gian để 2 ô tô gập nhau là:

276 : 92 = 3 (giờ)

Đáp số: 3 giờ

Trang 8

? Muốn tính thời gian ta làm thế nào?

* Bài tập 2:

- Gọi hs đọc đề bài

- Yêu cầu hs tóm tắt bài toán

- Gv yêu cầu học sinh làm bài

- Gọi hs đọc kết quả bài của mình

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét chữa bài, đánh giá

? Muốn tính quãng đường ta làm thế

nào?

* Bài tập 3:

- Gọi hs đọc đề bài

- Yêu cầu hs tóm tắt bài toán

- Gv yêu cầu học sinh làm bài

- Gọi hs đọc kết quả bài của mình

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét chữa bài, đánh giá,

? Muốn tính vận tốc ta làm thế nào?

* Bài tập 4:

- Gọi hs đọc đề bài

- Yêu cầu hs tóm tắt bài toán

- Gv yêu cầu học sinh làm bài theo

cặp

- Gọi hs đọc kết quả bài của mình

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét chữa bài, đánh giá

- Ta lấy quãng đường chia cho vận tốc

42 x 2,5 = 105 (km)Sau 2giờ 30phút xe máy còn cách B là:

Trang 9

4’ 3, Củng cố dặn dò

? Muốn tính thời gian hai xe gặp nhau

trong chuyển động ngược chiều ta làm

-Tiết 2: Luyện từ và câu

Tiết 28: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 3)

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/

phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễnhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

2 Kĩ năng: Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

1’

20’

10’

A - Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc bài bài 2 của tiết học

trước

- GV nhận xét sự chuẩn bị bài của HS

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: trực tiếp

- GV nêu mục tiêu tiết học

2, Kiểm tra tập đọc

- Cho học sinh lên gắp thăm bài đọc

- Yêu cầu học sinh đọc bài gắp thăm

được và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

- GV nhận xét, đánh giá cho học sinh

3, Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- 2 HS đọc

- Lớp nhận xét

- Lần lượt từng học sinh gắp thăm bài(5 học sinh) về chỗ chuẩn bị; khi có 1bạn kiểm tra xong, thì gọi 1 học sinhkhác tiếp tục lên gắp thăm bài đọc

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

Trang 10

* Bài tập 2: SGK(101): Đọc bài văn

sau và trả lời câu hỏi:

- Yêu cầu hs đọc bài văn và câu hỏi

cuối bài

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ,

yêu cầu hs thực hiện các nhiệm vụ:

+ Đọc thầm, trao đổi, thảo luận trả lời

câu hỏi cuối bài.

? Tìm các câu ghép trong một đoạn

của bài văn?

? Tìm các từ ngữ được lặp lại, được

thay thế có tác dụng liên kết câu trong

- Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ,nhớ thương mãnh liệt, day dứt

- Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giảvới quê hương

và cũng có những người yêu tôi thathiết,/ nhưng sao sức quyến rũ, nhớthương vẫn không mãnh liệt, day dứtbằng đất cọc cằn này

3) Làng mạc bị tàn phá/ nhưng mảnhđất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôinhư ngày xưa, nếu tôi có ngày trở về 4) Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi điđốt bãi, đào ổ chuột;/ tháng tám nướclên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép; /tháng chín, tháng mười, (tôi) đi móccon da dưới vệ sông

5) Ở mảnh đất ấy, những ngày chợphiên, dì tôi lại mua cho vài cái bánhrợm;/ đêm nằm với chú, chú gác chânlên tôi mà lẩy Kiều ngâm thơ;/ nhữngtối liên quan xã, (tôi) nghe cái Tị hátchèo / và đôi lúc (tôi) lại được ngồi nói

chuyện với Cún Con,

+ Liên kết bằng cách lặp từ ngữ, thaythế từ ngữ

Đoạn 1: mảnh đất cọc cằn (câu 2) thaycho làng quê tôi (câu 1)

*Đoạn 2: mảnh đất quê hương (câu3)thay cho mảnh đất cọc cằn (câu

2).mảnh đất ấy (câu 4, 5) thay cho

Trang 11

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/

phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễnhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

2 Kĩ năng: Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

1’

20’

10’

A - Kiểm tra bài cũ

- Làm lại bài tập 2 – Ôn tập tiết 3

- Gv nhận xét, đánh giá

B - Dạy bài ôn tập

1, Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu của tiết học

2, Kiểm tra tập đọc

- Cho học sinh lên gắp thăm bài đọc

- Yêu cầu học sinh đọc bài gắp thăm

được và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

- GV nhận xét, đánh giá cho học sinh

3, Hướng dẫn hs làm bài tập

* Bài tập 2: SGK(102): Kể tên các

bài tập đọc là văn miêu tả đã trong 9

tuần vừa qua.

- 2 hs lên bảng mỗi hs phân tích 1 câu

- HS dưới lớp viết ra nháp

- Lần lượt từng học sinh gắp thăm bài(5 học sinh) về chỗ chuẩn bị; khi có 1bạn kiểm tra xong, thì gọi 1 học sinhkhác tiếp tục lên gắp thăm bài đọc

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp

Trang 12

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu hs tự làm bài tập Nhắc hs

mở mục lục sách để tìm cho nhanh

- Gọi hs phát biểu

- Gv nhận xét, kết luận lời giải đúng

*Bài tập 3: SGK(102): Nêu dàn ý của

một bài tập đọc nói trên nêu một chi

tiết hoặc câu văn mà em thích và cho

biết vì sao em thích chi tiết hoặc câu

văn đó.

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu hs tự làm bài

- Gọi hs làm bài ra giấy dán lên bảng,

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp

- 3 hs lập dàn ý của mỗi bài vào giấykhổ to, cả lớp làm vào VBT

- 3 hs báo cáo kết quả làm việc

VD: Bài : Hội thổi cơm thi ở ĐồngVân

+ Mở bài : Nguồn góc hội thổi cơm thi

ở Đồng Vân+ Thân bài:

- Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấucơm

- Hoạt động nấu cơm+ Kết bài: chấm thi, niềm tự hào củangười đoạt giải

*Chi tiết em thích nhất

Em thích nhất chi tiết thanh niên cácđội thi lấy lửa vì đấy là việc làm rấtkhó, đòi hỏi sự khéo léo hơn nữa, nódiễn ra rất vui, rất sôi nổi

1 Kiến thức : Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán

cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ Nêu được một số đặc điểm về

Trang 13

địa hình, khí hậu : Địa hình châu Mĩ từ Tây sang đông: núi cao, đồng bằng, núithấp và cao nguyên; Châu Mĩ có nhièu đới khí hạu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới.

2 Kỹ năng : Sử dụng quả địa cầu, lược đồ, bản đồng nhận biết vị trí, giới hạn ,

lãnh thổ châu Mĩ Chỉ và đặt tên các dãy núi, cao nguyên, sông, đồng bằng lớn củachâu Mĩ trên bản đồ, lược đồ

3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5ph

1ph

12p

A - Kiểm tra bài cũ

Gọi hs lên bảng, yêu cầu hs trả lời các

câu hỏi về nội dung bài cũ

? Em hãy tìm và chỉ vị trí của châu Mĩ

trên quả địa cầu (hoặc bản đồ thế giới)?

? Nêu đặc điểm địa hình của châu Mĩ?

- GV nhận xét, đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: Trực tiếp

2, Hướng dẫn học sinh hoạt động

* Hoạt động 1: Dân cư châu Mĩ

- GV yêu cầu hs làm việc cá nhân theo

các yêu cầu sau: Mở SGK/103, đọc bảng

số liệu về diện tích và dân số các châu

lục để:

+ Nêu số dân của châu Mĩ

+ So sánh số dân của châu Mĩ với các

châu lục khác

+ Dựa vào bảng số liệu trang 124 và cho

biết các thành phần dân cư châu Mĩ

+ Vì sao dân cư châu Mĩ lại có nhiều

- 2 học sinh lên bảng lần lượt trả lời

các câu hỏi của GV

+ Dân cư châu Mĩ có nhiều thành phần

Trang 14

10p

thành phần, nhiều màu da như vậy?

+ Người dân châu Mĩ chủ yếu sinh sống

chủ yếu ở vùng nào?

- GV kết luận: Dân cư Châu Mĩ đứng thứ

3 trong các châu lục Thành phần dân cư

rất đa dạng phúc tạp vì họ chủ yếu là dân

nhập cư từ nơi khác đến

* Hoạt động 2: Kinh tế châu Mĩ

- GV chia hs thành các nhóm, yêu cầu hs

thảo luận để hoàn thành phiếu học tập

+ Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc

Mĩ với Trung Mĩ và Nam Mĩ?

+ Kể tên một số nông sản ở Bắc Mĩ,

Trung Mĩ và Nam Mĩ?

+ Kể tên một số ngành công nghiệp

chính ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ?

- Gv theo dõi hướng dẫn hs làm bài

- Gv gọi nhóm làm bài trên giấy khổ to

dán phiếu lên bảng, yêu cầu các nhóm

khác bổ sung ý kiến

- GV sửa chữa hoàn thiện câu trả lời cho

hs để có phiếu hoàn chỉnh

- Gv nhận xét, kết luận: Bắc Mĩ có nền

kinh tế phát triển các ngành công, nông

nghiệp hiện đại.Trung Mĩ và Nam Mĩ có

nền kinh tế đang phát triển chủ yếu là

sản xuất nông phảm nhiệt đới và khai

- 2 bàn hs quay lại với nhau tạo thành

1 nhóm cùng thảo luận, cùng xem lược

đồ, thảo luận và ghi ra phiếu các câu trả lời của nhóm mình (1nhóm làm vàophiếu viết trên giấy khổ to)

+ Bắc Mĩ có nền KT Phát triển nhất, sản xuất nông nghiệp theo quy mô lớn,công nghiệp có những ngành công nghệ kĩ thuật cao

+ Trung Mĩ và Nam Mĩ có nền kinh tế đang phát triển, chuyên sản xuất nông phẩm và khai thác khoáng sản

+ Bắc Mĩ: lúa mì, bông, lợn, bò, sữa, cam, nho,…

+ Trung Mĩ và Nam Mĩ: chuối,cà phê, mía, bông

+ Bắc Mĩ: điện tử, hàng không vũ trụ,

…+ Trung Mĩ và Nam Mĩ: Chủ yếu là công nghiệp khai thác khoáng sản để xuất khẩu

- Các nhóm làm việc, nêu câu hỏi khi

Trang 15

hs thảo luận để hoàn thành câu trả lời:

- Yêu cầu HS Tìm và chỉ vị trí Hoa Kì

giáp với những quốc gia và những đại

dương nào?

+ Chỉ và đọc tên thủ đô của Hoa Kì trên

bản đồ thế giới

- Nêu một số đặc điểm nổi bật của Hoa

Kì (Về vị trí, diện tích, dân số, đặc điểm

kinh tế)

- Gv theo dõi hướng dẫn hs làm bài

- Gv gọi nhóm làm bài trên giấy khổ to

dán phiếu lên bảng, yêu cầu các nhóm

giới, nổi tiếng về sản xuất điện, các sản

phẩm công nghệ cao, là một nước xuất

khẩu nông sản nổi tiếng thế giới

1/ Các yếu tố địa lý tự nhiên:

- Vị trí địa lí: Ở Bắc Mĩ giáp Đại Tây Dương, Ca-na-đa, Thái Bình Dương, Mê-hi-cô

- Thủ đô: Oa- sinh –tơn

- Diện tích: Lớn thứ ba thế giới

.2/ Kinh tế xã hội:

- Dân số: Đứng thứ ba trên thế giới

- Kinh tế: Phát triển nhất thế giới, nổi tiếng về sản xuất điện, công nghệ cao, xuất khẩu nông sản

- Các cặp làm việc, nêu câu hỏi khi có khó khăn cần GV giúp đỡ

- 1 cặptrình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi và nhận xét, bổ sung ý kiến

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe

BUỔI CHIỀU

2 Kĩ năng: Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già; biết chọn những nét

ngoại hình diêu biểu để miêu tả

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

Trang 16

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

1’

20’

10’

A - Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc dàn ý một bài tập đọc của

bài 3 - tiết 4

- GV nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu bài: Trực tiếp

- Gv nêu mục tiêu tiết học

2, Viết chính tả

a, Tìm hiểu nội dung bài viết

- Gọi hs đọc bài văn Bà cụ bán hàng

nước chè

? Nội dung chính của bài văn là gì?

b, Hướng dẫn viết từ khó

- Gv đọc các từ khó, yêu cầu hs viết:

tuổi giời, bạc trắng, tuồng chèo

c, Viết chính tả

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận

câu cho hs viết

- GV đọc toàn bài cho học sinh soát

lỗi

d, Chấm, chữa bài

- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài

- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho nhau

- Gọi hs nêu những lỗi sai trong bài của

bạn, cách sửa

- GV nhận xét chữa lỗi sai trong bài

của hs

3, Viết đoạn văn

* Bài tập 2: SGK(102): Viết một đoạn

văn khoảng 5 câu tả ngoại hình của

một cụ già mà em biết.

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài 2

? Đoạn văn Bà cụ bán hàng nước chè

tả ngoại hình hay tính cách của bà cụ?

? Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại

- 3 hs lên bảng viết, cả lớp viết vàonháp

- Học sinh nghe và viết bài

- Học sinh tự soát lỗi bài viết của mình

- Những hs có tên đem bài lên nộp

- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soátlỗi cho nhau

- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa

- Hs sửa lỗi sai ra lề vở

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp+ Tả ngoại hình

Trang 17

- GV đọc cho hs tham khảo 1 số đoạn

văn viết hay

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò

VD: Em rất yêu bà ngoại em Bà nămnay đã gần bảy mươi tuổi Mái tóc bàbạc trắng như cước Những nếp nhănhằn sâu trên khuôn mặt phúc hậu của

bà Mỗi khi ngoại cười , ánh mắt toátlên vẻ hiền từ, ấm áp Da bà đã cónhiều chấm đồi mồi Giọng bà trầm ấmnhư những bà tiên trong câu chuyện cổ.Những kỉ niệm về bà còn đọng mãitrong tâm trí em Bà là người dạy cho

Ngày soạn:1/4/2018

Ngày giảng: Thứ tư ngày 4tháng 4 năm 2018

Tiết 1: Mĩ thuật

Gv bộ môn dạy -

Tiết 2: Toán

Tiết 138: LUYỆN TẬP CHUNG

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Củng cố kiến thức về quãng đường.

2 Kỹ năng : Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều Thực hiện

tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2.

3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 18

1’

30’

A - Kiểm tra bài cũ

- HS lên bảng chữa bài 4 VBT (72)

- GV nhận xét, đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: Trực tiếp

2, Hướng dẫn học sinh luyện tập

SGK.

* Bài tập 2:

- Gọi hs đọc đề bài

- Yêu cầu hs tóm tắt bài toán

- Gv yêu cầu học sinh làm bài

- Gọi hs đọc kết quả bài của mình

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét chữa bài, nhận xét

đánh giá

? 251 giờ là bao nhiêu phút?

- GV: Trong 2,4 phút báo gấm đã

chạy được 4,8km Báo gấm là 1 trong

những loài động vật chạy nhanh nhất

* Bài tập 1:

Bài 1 a

- Yêu cầu HS đọc đề

- Nêu cách tính quãng đường

+ Có mấy chuyển động đồng thời?

+ Cùng chiều hay ngược chiều?

+ Giải thích: Xe máy đi nhanh hơn xe

đạp, xe đạp đi trước, xe máy đuổi theo

thì đến lúc nào đó xe máy sẽ đuổi kịp

100 : 2,5 = 40 ( km/giờ)Vận tốc của vận động viên đua xe đạptrong chặng hai là

40 : 1,25 = 32 (km/giờ)Vậy vận tốc ở chặng đua đầu lớn hơn

+ Cùng chiều

+ 48 km

Ngày đăng: 04/03/2021, 08:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w