- GV đọc bài HS viết - HS nghe – vieát - GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt - HS soát lại bài - GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng - HS đổi vở cho nhau để soát cặp HS đổi vở soát lỗi cho nh[r]
Trang 1Từ ngày đến ngày Thứ
Ngày
Tập đọc 9 Những hạt thóc gống Lịch sử 5 Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong
kiến Chào cờ
NĂM Kể chuyện 5 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Kĩ thuật 5 Khâu thường (tt)
Khoa học 10 ĂN nhiều rau và quả chín sử dụng thực phẩm
sạch an toàn SHTT
LỊCH BÁO GIẢNG –LỚP 4 Tuần:5
Trang 2Thứ hai
ĐẠO ĐỨC
Tiết 5: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 1)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết được : trẻ em cần phải bày to ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bài tỏ ý kiến của bản thân và lăng nghe ,tôn trọng ý kiến của ngườikhác
- Biết : trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
-Mạnh dạnh bày tỏ ý kiến của bản thân và lăng nghe ,tôn trọng ý kiến của người khác
* Tích hợp :Trẻ em biết bày tỏ ý kiến của mình với thầy cô giáo ,với chính
quyền địa phương về môi trường sống của các em trong gia đình ,về môi
trường lớp học ,trường học ,về môi trường ở nơi địa phương.
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Kĩ năng trình bày ý kiến của gia đình và lớp học
-Kĩ năng lăng nghe người khác trình bày ý kiến
-Kĩ năng kìm chế cảm xúc
-Kĩ năng biết tôn trong và thể hiện sự tự tin
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ
SỬ DỤNG
-Trình bày 1 phút
-Thảo luận nhóm
-Đống vai
-Nói cách khác
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
- Một vài bức tranh dùng cho hoạt động khởi động
- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng
- Một chiếc micro không dây để chơi trò phóng viên
- Một số đồ dùng để hoá trang diễn tiểu phẩm
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”
- Cách chơi: GV chia HS thành nhóm tư &
giao cho mỗi nhóm một bức tranh Lần lượt
từng người trong nhóm vừa cầm bức tranh để
quan sát, vừa nêu nhận xét của mình về bức
tranh đó
- GV nêu câu hỏi: Sau khi mỗi bạn có ý kiến
về bức tranh đó, em thấy ý kiến của các bạn
trong nhóm có giống nhau không?
- GV kết luận: Mỗi người có thể có ý kiến
- HS chơi trò chơi theo nhóm
- HS trả lời
Trang 3riêng, nhận xét khác nhau về cùng một sự vật.
2 Bài mới:
a/Khám phá (thông qua trò chơi khởi động,
GV giới thiệu bài mới)
b/Kết nối
Hoạt động1: Thảo luận nhóm (câu 1, 2/9)
- GV yêu cầu HS đọc tình huống trong SGK
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tình
huống trong phần đặt vấn đề của SGK
- Em được phân công làm một việc không phù
hợp với khả năng của em Em sẽ làm gì?
- Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình?
-Bố mẹ dự định cho em đi chơi công viên
nhưng em thích đi xem xiếc?
-Em muốn được tham gia vào một hoạt động
nào đó của trường ,của lớp nhưng chưa được
phân công?
- Những tình huống trên có liên quan đến em
không?
- Những việc có liên quan đến em, em làm gì?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ
ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân
em, lớp em?
GV kết luận:
- Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi
người xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu,
mong muốn, ý kiến của em Điều đó có lợi cho
em & cho tất cả mọi người Nếu em không bày
tỏ ý kiến của mình, mọi người có thể sẽ không
hiểu & đưa ra những quyết định không phù hợp
với nhu cầu, mong muốn của em nói riêng &
của trẻ em nói chung
- Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến
riêng & cần bày tỏ ý kiến của mình
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (BT1)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập-thảo
luậnnhóm đôi
- GV cùng HS theo dõi- nhận xét
- GV kết luận : Việc làm của bạn Dung là
đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,
- HS đọc tình huống chia nhómthảo luận -Đại diện từng nhóm trìnhbày Các nhóm khác nhận xét, bổsung
- Em sẽ gặp người lớn để bày tỏ ýkiến và xin giao công việc khác phùhợp hơn
- Em xin phép cô giáo kể lại sựviệc để không bị hiểu lầm
- Em hỏi xem bố mẹ có đi xemxiếc không Nếu có em cùng đi vớimọi người Nếu không em sẽ nóivới mọi người là em ở nhà học bài
- Em trình bày với cô giáo nguyệnvọng và khả năng của mình
-Những tình huống trên có liênquan đến bản thân em
- Em có quyền được nêu ý kiến củamình, chia sẻ các mong muốn vớimọi người xung quanh
HS trả lời
2 HS đọc ghi nhớ bài
- HS đọc yêu cầu bài thảo luận
Trang 4nguyện vọng của mình Còn việc làm của bạn
Hồng và Khánh là không đúng
c/Kết nối
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2)
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ
thông qua các tấm bìa
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối
+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng
lự
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
GV kết luận nêu ý đúng.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
3/Vận dụng
- Trẻ em có quyền gì?
- Em có thể làm gì để thực hiện quyền đó?
* Tích hợp :Trẻ em biết bày tỏ ý kiến của
mình với thầy cô giáo ,với chính quyền
địa phương về môi trường sống của các
em trong gia đình ,về môi trường lớp
học ,trường học ,về môi trường ở nơi địa
phương.
-3 Dặn dò:
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 & trình bày sẵn
theo nhóm
- Tự lập nhóm tập tiểu phẩm Một buổi tối
trong gia đình bạn Hoa
nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
Các ý kiến (a) là đúng
Ý kiến (b), (c) là sai
HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước -HS giải thích lí do & thảo luận chung cả lớp
Các ý kiến (a), (b), (c), (d) là đúng
Ý kiến (đ) là sai
HS đọc ghi nhớ
- HS trả lời
HS nhận xét tiết học
Trang 5
-TẬP ĐỌC TIẾT 9 : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện - Hiểu ND : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được câu hỏi 1,2,3) - HS khá ,giỏi trả lời được câu hỏi 4 SGK II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀ -Xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân -Tư duy phê phán III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Trải nghiệm -Xử lí tình huống -Thảo luận nhóm IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC - Tranh minh họa bài đọc trong SGK V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 61 Khởi động:
2 Bài cũ: Tre Việt Nam
-2 HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt
Nam và trả lời câu hỏi trong SGK.
GV nhận xét - ghi điểm
Bài mới: Những hạt thóc giống
a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi
liên quan bài học ,liên hệ vào bài
mới
b/Kết nối:
Hoạt động 1:Luyện đọc trơn
GV chia đoạn yêu cầu HS tiếp nối
nhau đọc đoạn
+GV kết hợp rèn đọc các từ :trừng
phạt, dốc công, sững sờ, dõng dạc
+Kết hợp giải nghĩa từ: bệ hạ, sững
sờ, dõng dạc, hiền minh
- GV đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm yêu
cầu các nhóm đọc thầm và trả lời câu
Để thấy mưu kế của nhà vua
GV hỏi : Thóc đã luộc chín còn nảy
mầm được không?
Đoạn 1 ý nói gì?
Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm
gì? Kết quả ra sao? Đến kì nộp thóc
cho vua, mọi người đã làm gì ?
Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người?
Đoạn 2 cho ta biết điều gì?
Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe lời nói thật của Chôm?
Hát
2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bàilần1+Đoạn 1: Ba dòng đầu
+Đoạn 2: Năm dòng tiếp
+Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
+Đoạn 4: Bốn dòng còn lại
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bàilần 2
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
HS chú ý theo dõi
Các nhóm đọc thầm bài thảo luận - Đạidiện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp + Muốn chọn một người trung thực đểtruyền ngôi
+ Phát cho mọi người một thúng thócgiống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: aithu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi,
ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt Không nảy mầm được
Ýđoạn 1: Nhà vuachọn người trung thực
để nối ngôi
+ Chôm đã gieo trồng, dốc công chămsóc nhưng thóc không nảy mầm
Mọi người nô nức chở thóc về kinhthành nộp cho nhà vua Chôm khác mọingười, Chôm không có thóc, lo lắng đếntrước vua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệhạ! Con không làm sao cho thóc nảymầm được
Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật,không sợ bị trừng phạt
Ýđoạn 2: Sự dũng cảm của Chôm
+ Mọi người sững sờ ngạc nhiên, sợ hãithay cho Chôm vì Chôm dám nói sự thật,sẽ bị trừng phạt
Trang 7Theo em vì sao người trung thực là
người đáng quý?
Đoạn 3 cho ta biết điều gì?
Truyện này ca ngợi ai? Ca ngợi về
điều gì?
c/Thực hành
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn
cảm
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm
một đoạn trong bài:
Chôm lo lắng ….thóc giống của ta.
- GV đọc mẫu
GV cùng HS nhận xét- tuyên dương
4 Vận dụng
- Câu chuyện này muốn nói với em
điềugì?
5 Dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị : Gà Trống và Cáo
Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung/ Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ đó làm được nhiều việc có lợi cho dân cho nước
Vì người trung thực dám bảo vệ sự thực, bảo vệ người tốt
Ý đoạn 3: Thái độ sững sờ của mọi
người
Nội dung chính: Ca ngợi chú bé Chôm
trung thực,dũng cảm dám nói lên sự thật
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
-Từng cặp HS luyện đọc
- Luyện đọc theo lối phân vai
-HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Trung thực là đức tính quý nhất của con người Người trung thực sẽ được mọi người yêu mến
HS nhận xét tiết học
-TOÁN
Trang 8Tiết 21: LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Biết số ngày của từng tháng trong một năm ,của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyễn đổi được đơn vị đo giữa ngày ,giờ , phút ,giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II.CHUẨN BỊ:
- Lịch treo tường – Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Giây – thế kỉ
- GV yêu cầu HS làm lại bài tập 3
- GV sửa bài- nhận xét
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa
Hoạt động : Luyện tập, thực
hành
Bài tập 1:
- GV giới thiệu lịch treo tường chỉ
cho HS biết: năm thường (tháng 2
có 28 ngày), năm nhuận (tháng 2
có 29 ngày)
- GV theo dõi –nhận xét tuyên
dương HS nêu ý đúng
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài- treo
bảng phụ tổ chức cho HS thi “tiếp
HS nhắc lại tựa
- HS đọc đề bàivà nêu miệng kết quả
a Những tháng có 30 ngày: 4; 6; 9; 11 Những tháng có 31 ngày:1; 3; 5; 7; 8; 10;12
b Năm nhuận có 366 ngày Nămthường có 365 ngày
- HS đọc đề bàivà thảo luận nhanh trongnhóm, cử đại diện lên bảng thi đua
3ngày = 72giờ 13 ngày =8giờ
4giờ = 240phút 14 giờ
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu bàivà thảo
luận theo cặp –trình bày trước lớp
- GV cùng HS cả lớp theo
dõi-nhận xét
4 Củng cố
Kể tên các đơn vị đo thời gian đã
học?
1thế kỉ = …năm?
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình
cộng
Nhận xét tiết học
4phút20giây = 260giây
HS đọc yêu cầu bài – thảo luận cặp đôi
Đại diện HS trình bày trước lớp
a.Quang Trung đại phá quân Thanh vào năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ 18
b Nguyễn Trãi sinh năm 1380 ( 1980-600= 1380) Năm đó thuộc thế kỉ 14
HS kể – HS khác nhận xét
-LỊCH SỬ TIẾT 5: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ
CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta :Từ năm 179 TCN
đến năm 938
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của triều đại phong kiến phương bắc (một vài điểm chính ,sơ giản về nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý ,đi lao dịch ,bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán ):
+Nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý
+ Bọn đô hộ của người hán ở lẫn với nhân dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán , sống theo phong tục của người hán
- HS khá ,giỏi : Nhân dân ta không cam chụi nô lệ , liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược ,giữ gin nền độc lập
Trang 10quán riêng Dân ta phải sửa đổi theo phongtục tập quán của người Hán,
học chữ Hán, nhưng nhân dân
ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Nước Âu Lạc
- Thành tựu lớn nhất của người dân
Âu Lạc là gì?
- Người Lạc Việt & người Âu Việt
có những điểm gì giống nhau?
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động1: Làm việc theo nhóm
- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống
kê (để trống, chưa điền nội dung),
yêu cầu các nhóm so sánh tình hình
nước ta trước & sau khi bị phong kiến
phương Bắc đô hộ
+ Các triều đại phong kiến phương
Bắc đã thi hành những chính sách áp
bức bóc lột nào đối với dân ta?
+ Về chủ quyền chúng đã làm gì?
+ Về văn hoá chúng đã làm gì?
- GV giải thích thêm các khái niệm
“chủ quyền”, “văn hoa”ù
Hát
2HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- HS điền nội dung vào các ô trống, sauđó các nhóm cử đại diện lên báo cáo kếtquả làm việc – HS các nhóm theo dõi,bổ sung
+ Chúng bắt dân ta lên rừng săn voi,bắt tê giác, bắt chim quý,đẵn gỗ trầm, xuống biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi,khai thác san hô
+ Chúng chia nước ta thành nhiều quậnhuyện do chính quyền người Hán caiquản
+ Chúng đưa người Hán ở lẫn với dân
ta, bắt dân tatheo phong tục tập quán củangười Hán, học chữ Hán
Trang 11- GV nhận xét
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS đọc thầm SGK và trả
lời
+ Trước sự áp bức, bóc lột của nhà
Hán nhân dân ta phản ứng như thế
nào?
+ Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa
dân ta chống lại sự áp bức của nhà
Hán?
+ Việc dân ta liên tục khởi nghĩa nói
ên điều gì?
4 Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu 2HS đọc ghi nhớ cuối
bài(bỏ phần: Bằng chiến thắng Bạch
đằng vang dội)
- Chuẩn bị bài: Khởi nghĩa Hai Bà
Trưng
HS đọc thầm thông tin SGK và trả lời + Dân ta không chịu khuất phục, vẫn giữ gìn truyền thống vốn có của mình,tiếp thu những điều hay ,mới như làm giấy, làm đồ thuỷ tinh,làm đồ trang sức vàng bạc,liên tục đứng lên khởi nghĩa,đánh đuổi quân xâm lược
3HS tiếp nối nhau kể -HS cả lớp theo dõi nhận xét
+ Dân ta có lòng nồng nàn yêu nước, quyết tâm đánh giặc giữ nước
2HS đọc ghi nhớ cuối bài
HS nhận xét tiết học
-Thứ ba :
CHÍNH TẢ
TIẾT 5 : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (Nghe – Viết) I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nghe – viết đúng và trình bày bài CT Biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
- Làm đúng bài tập(2) a/b ,hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
-HS khá ,giỏi tự giải câu đố ở bài tập 3
II.CHUẨN BỊ:
Trang 12- Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to in sẵn nội dung BT2b
- VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
GV đọc cho HS viết các từ ngữ bắt đầu
bằng r / d / gi hoặc có vần ân / âng
GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
lần1
+ Đoạn này nói về điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải
chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con
- GV đọc lại đoạn viết chính tả lần 2
- GV đọc bài HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung
truyện lên bảng, mời HS lên bảng làm thi
GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
Hát
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viếtbảng con: rõ ràng, bịn rịn, duyêndáng, giỏi giang, giàu sang,
HS nhận xét
- HS nhắc lại tựa
- HS theo dõi trong SGK + Ca ngợi đức tính trung thực vàdũng cảm
- HS đọc thầm lại đoạn văn cầnviết nêu những hiện tượng mình
dễ viết sai:luộc kĩ, dõng dạc,
truyền ngôi
HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con:
- HS nêu cách trình bày bài
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soátlỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn,làm bài vào VBT
- HS lên bảng làm vào phiếu
- Từng em đọc lại đoạn văn đãhoàn chỉnh - Cả lớp theo dõinhận xét
+ Lời giải đúng:
chen chân – len qua – leng keng – áo len – màu đen – khen em.
- Cả lớp sửa bài theo lời giảiđúng
Trang 13Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- Yêu cầu HS viết lời giải vào vở nháp
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
GV giảng thêm:
Câu a Con nòng nọc: Ếch nhái đẻ trứng
dưới nước, trứng nở thành nòng nọc có
đuôi bơi lội dưới nước Lớn lên, nòng nọc
rụng đuôi, nhảy lên sống trên cạn
Câu b Chim én: Én là loài chim báo hiệu
xuân sang
4 Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tiết học
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ
để không viết sai những từ đã học HTL 2
câu đố để đố lại người thân
- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Người viết
truyện thật thà
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp lời giải đố lên bảng nêu lời giải đố, viết nhanh lên bảng -Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Lời giải đúng
a Con nòng nọc b.Chim én
HS nhận xét tiết học
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 14BÀI 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ , tục ngữ và từ hán việt thông dụng )về chủ điểm trung thực –tự trọng (BT4);tìm được 1,2 từ đồng nghĩa ,từ trái nghĩa vời từ trụng thực và đặc câu với một số từ tìm được ( BT1,BT2);nằm được nghĩa từ “tự trọng “(BT3)
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Giao tiếp :Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp
-Lắng nghe tich cực
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
-Làm việc nhóm-chia sẻ thông tin
-Trình bày 1 phút
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
-Phiếu khổ to để HS kẻ bảng làm BT1
-Từ điển
-Bút dạ & phiếu khổ to, viết nội dung BT3, 4
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
4 Khởi động:
5 Bài cũ: Luyện tập về từ ghép, từ láy
GV yêu cầu HS làm lại BT2, BT3 (làm
miệng)
+ Thế nào là từ ghép? Thế nào là từ láy?
GV nhận xét & chấm điểm
6 Bài mới:
a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi liên
quan bài học ,liên hệ vào bài mới
b/Kết nối:
Hoạt động : Hướng dẫn luyện tập –thực
hành
Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Bài tập yêu cầu điều gì?
+ GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi,
làmbài
* GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
HS làm bài và trả lời câu hỏi
Cả lớp nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS đọc yêu cầu của bài tập thảo luậncặp đôi vào phiếu
Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập
HS nhận xét
+ Từ cùng nghĩa với từ trung thực: thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, thật thà, thành thật ……
+ Từ trái nghĩa với từ trung thực: dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian xảo, gian ngoan ………
1 HS đọc to lời giải đúng
Trang 15Bài tập 2:
+ GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập suy
nghĩ đặt câu
+ GV theo dõi nhận xét – tuyên dương bạn
đặt câu hay
Bài tập 3:
+ GV dán bảng 3 tờ phiếu , mời 3 HS lên
bảng làm bài thi – khoanh tròn chữ cái trước
câu trả lời đúng
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (ý c)
Bài tập 4:
+ GV mời 3 HS lên bảng, làm bài trên
phiếu: gạch dưới bằng bút đỏ trước các
thành ngữ, tục ngữ nào nói về tính trung
thực; gạch dưới bằng bút xanh thành ngữ,
tục ngữ nói về tính tự trọng
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
7 Vận dụng
GV nhận xét tiết học
- Học thuộc phần ghi nhớ trong bài Chuẩn
bị bài: Danh từ
Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
HS đọc yêu cầu của bài tập 2 mỗi em đặt 1 câu với từ cùng nghĩa với trung thực,1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung thực Ví dụ:
+ Bạn Hoa rất thật thà
+ Trong học tập không nên gian dối.
HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt
HS đọc yêu cầu đề bài trao đổi trong nhómvà lên bảng làm bài thi
Cả lớp nhận xét & sửa bài theo lời giải đúng
HS đọc yêu cầu bài tập Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi
3 HS lên bảng làm bài thi, sau đó đọc lại kết quả
+ Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói về tính trung thực
+ Các thành ngữ b, e: nói về lòng tự trọng
Trang 16
-TOÁN Tiết 22: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bước đầu hiều biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ can dầu
- Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS làm lại bài tập 2
- GV nhận xét
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài :
Hoạt động1: Giới thiệu số trung bình
cộng & cách tìm số trung bình cộng
Bài toán 1
- GV cho HS đọc đề toán, quan sát hình
vẽ tóm tắt nội dung đề toán
- Đề toán cho biết có mấy can dầu?
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu?
- Nếu rót đều số dầu đó vào 2 can thì
mỗi can có bao nhiêu lít dầu?
- Gọi HS lên bảng ghi bài giải
- GV nêu nhận xét:
Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có
4 lít dầu Ta nói rằng: trung bình mỗi
can có 5 lít dầu Số 5 gọi là số trung bình
cộng của hai số 6 và 4
- Số 5 là sốtrung bình cộng của hai số
nào?
- Nêu cách tính số trung bình cộng của
hai số 6 và 4
GV viết (6 + 4) : 2 = 5
Hát
- 3 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
HS nhắc lại tựa
- HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt
- Hai can dầu
- Có tất cả( 6 + 4 = 10) 10lít dầu
- Nếu rót đều số dầu đó vào 2 can thìmỗi can có 5 lít dầu( 10:2 = 5)
Bài giải Số lít dầu cả hai can có là:
6 + 4 = 10(l) Số lít dầu rót đều vào mỗi can thìcó là:
10 : 2 = 5 (l) Đáp số : 5lít Số 5 là số trung bình cộng của hai số 6
& 4
HS nhắc lại
- Muốn tìm trung bình cộng của hai số
6 & 4, ta tính tổng của hai số đó rồi chia
Trang 17- GV nêu: Lời giải thứ 2 có thể thay là:
Trung bình mỗi can có là:
- Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta
làm như thế nào?
- GV lưu ý : 2 ở đây là số các số hạng.
Bài toán 2
- GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu
được
- Đề toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Em hiểu câu hỏi bài toán thế nào?
- Gọi HS lên bảng ghi bài giải
Trung bình mỗi lớp có số HS là 28 em
Vậy số trung bình cộng của 25; 27; 32.là
bao nhiêu?
- Muốn tìm số trung bình cộng của ba số,
ta làm như thế nào?
- GV lưu ý: 3 ở đây là số các số hạng.
- GV nêu ví dụ: Tìm số trung bình cộng
của bốn số: 32; 48; 64; 72, hướng dẫn HS
làm tương tự như trên
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số, ta làm như thế nào?
-Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: (a,b,c),
Gọi HS đọc yêu cầu bài và làm bài vào
phiếu học tập
GV cùng HS sửa bài –nhận xét
Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Yêu cầu HS nêu cách giải và làm bài
vào vở
GV chấm một số vở –nhận xét,
cho 2
- HS thay lời giải
- Để tìm số trung bình cộng của hai số,
ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đócho 2
HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt -Số HS 3 lớp lần lượt là:25 em, 27 em,32em
- Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu HS
- nếu chia đều số HS cho 3 lớp thì mỗilớp có bao nhiêu em?
Bài giải Trung bình mỗi lớp có số HS là: ( 25 + 27 +32 ): 3 = 28( em) Đáp số: 28 em
- Số trung bình cộng của 25; 27; 32 là28
- Để tìm số trung bình cộng của ba số,
ta tính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng đócho 3
- HS tính vào vở nháp + 1HS lên bảngtính
( 32 +48 + 64 + 72) : 4 = 54
- Muốn tìm số trung bình cộng củanhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấytổng đó chia cho số các số hạng
- HS đọc yêu cầu bài và làm bài vàophiếu học tập -Đại diện HS trình bàytrước lớp
Trang 184 Củng cố
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số, ta làm như thế nào?
5 Dặn dò:
- Làm bài 3 trang 27
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
( 36 + 38 + 40 +34) :4 = 37(kg)
Đáp số : 37kg
- HS trả lời: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng
HS nhận xét tiết học
-KHOA HỌC Tiết 9: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
-Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nêu lợi ích của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ ), tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 20,21 SGK.
- Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có
chứa I-ốt và vai trò của I-ốt đối với sức khoẻ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động
2 Bài cũ: Tại sao cần ăn phối hợp đạm
động vật và đạm thực vật?
- Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật
Hát
- 3 HS lên bảng trả lời
Trang 19hoặc chỉ ăn đạm thực vật?
- Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa
ăn?
- GV nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài - ghi tựa bài
Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các món
ăn cung cấp nhiều chất béo
Mục tiêu: HS lập ra được danh sách tên các
món ăn chứa nhiều chất béo
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành hai đội.
- Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các món ăn
chứ nhiều chất béo Thời gian chơi tối đa là
10 phút
- GV yêu cầu đại diện 2 đội treo bảng
danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất
béo lên bảng
- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến
cuộc chơi và cho kết thúc cuộc chơi như đã
trình bày ở trên
Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp
chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo
có nguồn gốc thực vật
Mục tiêu: HS biết:
- Tên một số món ăn vừa cung cấp chất
béo động vật vừa cung cấp chất béo thực
vật
- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo
có nguồn gốc động vật và chất béo có
nguồn gốc thực vật
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh
sách các món ăn chứa nhiều chất béo do
các em đã lập nên qua trò chơi và chỉ ra
món ăn nào vừa chứa chất béo động vật,
vừa chứa chất béo thực vật
- GV hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối
hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?
GV giảng thêm: Ngoài thịt mỡ, trong óc và
các phủ tạng động vật có chứa nhiều chất
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
- Mỗi đội cử ra một đội trưởng
đứng ra rút thăm xem đội nào đượcnói trước
- Các món ăn rán thịt rán,cá rán,
bánh rán…, các món luộc hay nấubằng thịt mỡ : chân giò luộc, thịt lợnluộc, canh sườn, lòng,…, các mónmuối vừng, lạc,…
- Cả lớp cùng GV đánh giá xem độinào ghi nhiều tên món ăn hơn làthắng cuộc
- Đại diện nhóm viết tên các món
ăn chứa nhiều chất béo mà độimình đã kể vào 1 khổ giấy to –trình bày trước lớp
- Chúng ta nên ăn phối hợp chấtbéo động vật và chất béo thực vậtđể đảm bảo cung cấp các chất béocho cơ thể
- Hai đội bắt đầu chơi như hoạt
động 1
- HS đọc thầm lại danh sách các
món ăn chứa nhiều chất béo
Trang 20làm tăng huyết áp và các bệnh về tim
mạch nên cần hạn chế ăn những thứ này.
GV kết luận:( Gọi 2HS đọc mục bạn cần
biết trang 20 SGK)
Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của
muối I-ốt và tác hại của ăn mặn
Mục tiêu: HS có thể:
- Nói về ích lợi của muối I-ốt.
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS giới thiệu những tư liệu,
tranh ảnh đã sưu tầm được về vai trò của
I-ốt đối với sức khoẻ con người, đặc biệt là
trẻ em
- GV giảng: Khi thiếu I-ốt, tuyến giáp phải
tăng cường hoạt động vì vậy dễ gây ra u
tuyến giáp Do tuyến giáp nằm ở mặt trước
cổ nên hình thành bướu cổ Thiếu I-ốt gây
nhiều rối loạn chức năng trong cơ thể và
làm ảnh hưởng tới sức khoẻ, trẻ em bị kém
phát triển cả về thể chất và trí tuệ
+ I –ốt có vai trò gì đối với cơ thể ?
+ Nếu thiếu I-ốt cơ thể sẽ như thế nào?
+ Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể?
+ Tại sao không nên ăn mặn?
GV kết luận:( Gọi 2HS đọc mục bạn cần
biết trang 21 SGK)
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Chuẩn bị bài: Ăn nhiều rau và quả chín
Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
- 2HS đọc mục bạn cần biết trang
20 SGK
- HS giới thiệu những tư liệu,
tranh ảnh đã sưu tầm được
Cơ thể thiếu I-ốt, tuyến giáp phải
tăng cường hoạt động vì vậy dễ gây
ra u tuyến giáp còn gọi là bướu cổ
- Thiếu I-ốt gây nhiều rối loạn
chức năng trong cơ thể và làm ảnh hưởng tới sức khoẻ, trẻ em bị kém phát triển cả về thể chất và trí tuệ
- Để phòng tránh các rối loạn do thiếu ốt nên ăn muối có bổ sung I-ốt
- Ăn mặn sẽ bị mắc bệnh huyết áp cao
2HS đọc mục bạn cần biết trang 21 SGK
Trang 21
-Thứ tư : TẬP ĐỌC TIẾT 10 : GÀ TRỐNG VÀ CÁO I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui , dí dỏm - Hiểu ý nghĩa : Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo.(trả lởi được các câu hỏi , thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng.) II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI -xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân -Tư duy phe phán III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Trải nghiệm -Thảo luận nhóm -Đóng vai(đọc theo vai) IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC -Bảng phụ ghi các câu thơ cần ngắt nhịp V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Những hạt thóc giống
Gọi HS nối tiếp nhau đọc truyện
Những hạt thóc giống và trả lời câu hỏi
SGK
GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi liên
quan bài học ,liên hệ vào bài mới
b/Kết nối:
Hoạt động 1:Luyện đọc trơn
GV chia đoạn yêu cầu HS tiếp nối
nhau đọc đoạn
+ GV kết hợp rèn đọc các từ :vắt vẻo,
Hát Học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS tiếp nối nhau đọc đoạn của bài lần 1
+Đoạn 1: Mười dòng thơ đầu
Trang 22tinh ranh, đon đả, loan tin, quắp đuôi,
gian dối
+Kết hợp giải nghĩa từ: đon đả, dụ, loan
tin, hồn lạc phách bay, rày, thiệt hơn.
Hướng dẫn học sinh ngắt nhịp từng câu
thơ
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng vui,
dí dỏm, thể hiện đúng tâm trạng và tính
cách nhân vật
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành nhóm - Các nhóm
đọc thầm và trả lời câu hỏi
N1: Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở
đâu?
Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống
đất?
Đoạn này ý nói gì?
N2: Tin tức Cáo thông báo là sự thật
hay bịa đặt ?
Vì sao Gà Trống không nghe lời Cáo?
Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
đến để làm gì ?
Đoạn hai cho biết gì?
N3: Thái độ của Cáo như thế nào khi
nghe lời gà nói?
Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra
sao?
Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?
Đoạn ba ý nói gì?
Yêu cầu cả lớp đọc lại toàn bài và trả
lời:
- Theo em, tác giả viết bài thơ nhằm
mục đích gì?
c/Thực hánh
+Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo
+Đoạn 3: Bốn dòng cuối
HS tiếp nối nhau đọc đoạn của bài lần2
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
HS chú ý theo dõi
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi +Gà Trống đậu vắt vẻo trên cành câycao Cáo đứng dưới gốc cây
Cáo đon đã mời Gà xuống đất để báocho Gà biết tin tức mới: từ nay muônloài đã kết thân Gà hãy xuống đểCáohôn Gà bày tỏ tình thân
Ýđoạn 1: Âm mưu của Cáo.
+ Đó là tin Cáo bịa ra nhằm dụ GàTrống xuống đất, ăn thịt
Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là
ý định xấu xa của Cáo :Cáo muốn ănthịt gà
Cáo rất sợ chó săn Tung tin có cặpchó săn đang chạy đến loan tin vui, Gàđã làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏchạy , lộ mưu gian
Ýđoạn 2: Sự thông minh của Gà Trống.
+ Cáo khiếp sợ hồn lạc phách bay,quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy
Gà khoái chí cười vì Cáo chẳng làm
gì được mình, còn bị mình lừa phải phátkhiếp
Gà không bóc trần mưu gian củaCáo mà giả bộ tin lời Cáo, mừng khinghe thông báo của Cáo Sau đó, báolại cho Cáo biết chó săn cũng đangchạy đến để loan tin vui, làm Cáo phảikhiếp sợ quắp đuôi co cẳng chạy
Ýđoạn 3: Bản chất gian xảo của Cáo.
-Khuyên người ta đừng vội tin nhữnglời ngọt ngào
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài