1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA 3 cot L4 tich hop KNSBVMT tuan 11

50 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập và thực hành kĩ năng giữa học kì I
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo Đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 275,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV giaûng: - Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước xảy ra lặp đi lặp lại, tạo ra vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên - GV yeâu caàu HS phaùt bieå[r]

Trang 1

Từ ngày đến ngày Thứ

Ngày

HAI Đạo đức 11 ôn tập và thực hành kĩ năng giữa học kì I

Tập đọc 21 Ông trạng thả diều Tóan 51 Nhân với 10,100,1000, Chia cho 10,100,1000, Lịch sử 11 Nhà Lý dời đô ra Thăng Long

CC

BA Chính tả 11 Nhớ viết : Nếu chúng mình có phép lạ

LTVC 21 Luyện tập về động từ Tóan 52 Tính chất kết hợp của phép nhânKhoa học 21 Ba thể của nước

TLV 21 Luyện tập trao đổi ý kiến với người thânTóan 53 Nhân với số có tận cùng là chữ số 0

NĂM Kể chuyện 11 Bàn chân kì diệu

LTVC 22 Luyện tập về động từTóan 54 Đề- xi-mét vuông

Kĩ thuật 11 Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu

đột thưa

SÁU TLV 22 Mở bài trong bài văn kể chuyện

Khoa học 22 Mây được hình thành như thế nào ? Mua từ đâu

raSHTT

LỊCH BÁO GIẢNG –LỚP 4 Tuần:11

Trang 2

Thứ hai :

ĐẠO ĐỨCTIẾT 11 :ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ 1

I/ MỤC TIÊU:

-Ôn lại các kiến thức đã học từ đầu năm đến nay

-Thực hành các kĩ năng thuộc những kiến thức đã học để củng cố lại kiến thức

-Rèn luyện cho HS những hành vi đạo đức tốt

- HS biết ứng xử trong cuộc sống hàng ngày

II/ CHUẨN BỊ:

-GV chuẩn bị giáo án

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ Khởi động:

2/ Bài cũ: Tiết kiệm thời giờ

- Gọi HS nhắc lại các bài đạo đức đã

học ở lớp 4 GV ghi nhanh lên bảng

3/ Bài mới:

a/ GTB: ôn tập và thực hành kĩ năng

giữa kì 1

b/ Hướng dẫn ôn tập

- Gọi HS nhắc lại các bài đạo đức đã

học ở lớp 4 (do GV ghi trên bảng)

- Y/C HS thể hiện hành vi trong các

bài tập tình huống

Bài 1:

Trong giờ kiểm tra, em không thuộc

bài, em sẽ làm gì?

Bài 2:

- Chuẩn bị đến giờ đi học, bỗng nhiên

trời đổ mưa rất to, em sẽ đi học hay

- HS nêu ý kiến

Cả lớp nhận xét

- Việc làm đúng là: khoác áo mưa đi học Vì nếu nghỉ học sẽ không hiểu bài, kết quả học tập sẽ sa sút

- Em sẽ nói với bố mẹ để bố mẹ hiểu

em Vì nếu không thích mà bị bắt

Trang 3

thích em học võ, em sẽ làm gì?

Bài 4:

-Cây bút chì của em gần hết mà bạn

em tặng em cây bút mới , em sẽ làm

gì?

GV tuyên dương những em biết ứng

xử đúng

4/ Củng cố:

- Giáo dục HS biết áp dụng trong

cuộc sống

- Nhận xét tiết học

5/ Dặn dò:

-Chuẩn bị bài Hiếu thảo với ông bà

cha mẹ

buộc thì kết quả sẽ không theo ý muốn

- Em sẽ đề dành khi nào viết hết cây bút cũ mới dùng cây mới để tiết kiệm tiền của

-TẬP ĐỌC TIẾT 21: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ND : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.( trả lời được câu hoi trong SGK)

Trang 4

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Lắng nghe tích cực

-xác định giá trị

-Tự nhận thức về bản thân

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ

SỬ DỤNG

-Trải nghiệm

-Thảo luận nhóm

-Trình bày ý kiến cá nhân

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

-Tranh minh hoạ ;Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện

đọc

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1/ Khởi động:

2/ Bài cũ: Kiểm tra GKI

- GV nhận xét chung về bài kiểm tra

3/ Bài mới:

a/KHÁM PHÁ

- GV giới thiệu chủ điểm Có chí thì

nên,

tranh minh hoạ chủ điểm

- Giới thiệu bài học Ông Trạng thả

diều –đây là câu chuyện về một chú

bé thần đồng Nguyễn Hiền – thích

chơi diều mà ham học, đã đỗ Trạng

nguyên khi mới 13 tuổi, là vị Trạng

nguyên trẻ nhất của nước ta

b/Kết nối

Hoạt động 1: Luyện đọc trơn

GV chia đoạn

-GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt

nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

không phù hợp

-GV kết hợp giải nghĩa các từ chú

thích , các từ mới ở cuối bài đọc

Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

GV đọc diễn cảm cả bài:

Nhấn giọng những từ ngữ nói về đặc

điểm tính cách, sự thông minh, tính

cần cù, chăm chỉ, tinh thần vượt khó

Hát

HS chú ý lắng nghe

- HS quan sát tranh chủ điểm & tranhminh hoạ bài đọc

HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài 2lần.+Đoạn 1:Từ đầu đến …làm lấy diều đểchơi

+Đoạn2: Tiếp theo đến ….chơi diều

+Đoạn 3: Tiếp đến … của thầy

+Đoạn 4:Phần còn lại

HS đọc đoạn theo nhóm

- 1 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

Trang 5

của Nguyễn Hiền: ham thả diều, kinh

ngạc, lạ thường, hai mươi trang sách,

lưng trâu, ngón tay, mảnh gạch vỡ, vỏ

trứng, bay cao, vi vút, vượt xa, mười ba

tuổi, trẻ nhất

Hoạt động 2:Tìm hiểu bài

GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2

- Tìm những chi tiết nói lên tư chất

thông minh của Nguyễn Hiền?

- GV nhận xét & chốt ý

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Nguyễn Hiền ham học hỏi & chịu

khó như thế nào?

- Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông

Trạng thả diều”?

- GV nhận xét & chốt ý

GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4

- GV nhận xét & chốt ý

Ý nghĩa của truyện ( mục tiêu)

c/Thực hành

Hoạt động 3: HD HS đọc diễn cảm

Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

-Mời HS đọc tiếp nối từng đoạn trong

bài

-Hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho

các em sau mỗi đoạn

- Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn:

“Thầy phải kinh ngạc ……… thả đom

đóm vào trong”

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

 HS đọc thầm đoạn 1 + 2

- Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngayđến đó, trí nhớ lạ thường: có thể thuộc haimươi trang sách trong ngày mà vẫn có thìgiờ chơi diều

-Ý đoạn 1,2:Tư chất thông minh củaNguyễn Hiền

 HS đọc thầm đoạn 2

- Nhà nghèo, Nguyễn Hiền phải bỏ họcnhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứngngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợibạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn.Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát; bútlà ngón tay, mảnh gạch vỡ; đèn là vỏtrứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có

kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờbạn xin thầy chấm hộ

- Ý đoạn 3:Đức tính ham học và chịu khócủa Nguyễn Hiền

- Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khivẫn còn là một cậu bé ham thích chơidiều

 HS đọc câu hỏi 4 & trao đổi nhóm đôi

- Câu tục ngữ “Có chí thì nên” nói đúngnhất ý nghĩa của truyện

-Ý đoạn 4: Nguyễn Hiền đỗ TrạngNguyên

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo

Trang 6

cách đọc diễn cảm

- GV sửa lỗi cho các em

4/ vận dụng

- Truyện này giúp em hiểu ra điều

gì?

- GV nhận xét giờ học

5/ Dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn, tiếp tục HTL bài thơ Nếu

chúng mình có phép lạ Chuẩn bị bài:

Có chí thì

nên

cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp

- Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới thành công

HS nhận xét tiết học

-TOÁN TIẾT 51 :NHÂN VỚI 10, 100, 1000 …CHIA CHO 10, 100, 1000… I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: -Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10; 100; 1000;…và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn…cho 10; 100; 1000……

-Bài tập cần làm :BT1 a / cột 1,2; b/ cột 1,2,BT 2( 3 dòng đầu ) II.CHUẨN BỊ: - B ảng phụ ghi nội dung BT2 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Tính chất giao hoán của phép

nhân

- GV yêu cầu HS viết công thức và

nêu tính chất giao hoán của phép nhân

- GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài - ghi tựa bài:

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhân với

10 & chia số tròn chục cho 10

a.Hướng dẫn HS nhân với 10

- GV nêu phép nhân: 35 x 10 = ?

- Dựa vào tính chất giao hoán của

phép nhân 35x10 sẽ bằng bao nhiêu?

- 10 còn gọi là mấy chục?

- Vậy: 10 x 35 = 1chục x 35 = 35 chục

- 35 chục bằng bao nhiêu?

GV kết luận: 35x 10= 35 chục = 350

- Khi nhân 35 với 10 ta làm thế nào?

- GV rút ra nhận xét chung: Khi nhân

một số tự nhiên với 10, ta chỉ việc viết

thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó

b.Hướng dẫn HS chia cho 10 :

- GV ghi bảng: 35 x 10 = 350

350 : 10 = ?

- Khi chia 350 cho 10 ta làm thế nào?

- GV rút ra nhận xét chung: Khi chia

một số tròn chục cho 10, ta chỉ việc bỏ

bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó

- GV cho HS làm một số bài tính nhẩm

trong SGK

c.HDHS nhân nhẩm với 100 , 1000…;

chia số tròn trăm, tròn nghìn… cho 100,

1000…

- Hướng dẫn tương tự như trên

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS nhẩm và nêu kết quả

Vài HS nhắc lại

3 HS đọc phần nhận xét SGK

Gọi HS đọc yêu cầu bài, nhẩm và nêukết quả

a/ 18 x10 = 180 9000 : 10 = 900

Trang 8

-Nhân một số tự nhiên với 10, 100,

1000…ta làm thế nào?

- Chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn cho 10, 100, 1000… ta làm thế

nào?

- GV cùng HS theo dõi nhận xét

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài – GV hướng

dẫn mẫu: 300kg = 3 tạ

- GV yêu cầu HS nhắc lại quan hệ các

đơn vị đo khối lượng

GV chấm một số vở – nhận xét

4 Củng cố

- Nhân một số tự nhiên với 10, 100,

1000…ta làm thế nào?

- Chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn cho 10, 100, 1000… ta làm thế

nào?

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Học bài và làm bài tập 1 cột b,c

- Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của

phép nhân

18 x 100 = 1800 9000 : 100 = 90

18 x 1000 = 18000 9000: 1000= 9

- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

2HS nêu

-HS đọc yêu cầu bài, nêu quan hệ các đơn vị đo khối lượng và làm bài vào vở 70kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn 800kg = 8 tạ 5000kg = 5 tấn

300 tạ = 30 tấn 4000g = 4 kg

-2HS nêu – cả lớp theo dõi nhận xét

- HS nhận xét tiết học

Trang 9

-LỊCH SỬTIẾT 11:NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONGI/ MỤC TIÊU:

- Nêu được lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La : vùng trungtâm của đất nước , đất rộng lại bằng phẳng , nhân dân không khổ vì ngập lụt

- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn : Người sáng lập vương triều Lý , cócông dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- HS cả lớp tìm hiểu về các tên gọi khác của kinh thành Thăng Long

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1/ Khởi động:

2/ Bài cũ: Cuộc kháng chiến chống quân

Tống xâm lược lần thứ nhất

- Gọi HS trình bày lại kết quả và ý nghĩa

của cuộc khởi nghĩa

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Giới thiệu ảnh chụp tượng Lý

Công Uẩn để GTB

b/ Nội dung các hoạt động:

* Hoạt động 1: Nhà Lý – sự tiếp nối của

nhà Lê

HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:

- Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình

đất nước như thế nào?

- Vì sao Lê Long Đĩnh mất các quan

trong triều lại tôn Lý Công Uẩn lên làm

vua?

- Vương triều nhà Lý bằt đầu từ năm

nào?

* Hoạt động 2: Nhà Lý rời đô ra Đại La,

đặt tên cho kinh thành là Thăng Long

- GV treo bản đồ hành chính miền Bắc

VN , yêu cầc HS chỉ vị trí của Hoa Lư

( Ninh Bình) và Đại La ( Thăng Long)

Hát

- 2 HS trình bày

- Lê Long Đĩnh lên kế tục ngai vàng nhưng tính tình bạo ngược nên lòng dân oán hận

- Vì ông là một vị quan trong triều Lê, ông thông minh, có tài, đức độ

- Năm 1009

-2 HS lên chỉ bản đồ

- Từ Hoa Lư về Đại La sau đó đổi tên

Trang 10

- Năm 1010 vua Lý Công Uẩn quyết

định dời đô từ đâu về đâu?

- Y/c HS thảo luận nhóm theo câu hỏi

sau:

+ So vời Hoa Lư thì Đại La có gì thuận

lợi hơn cho việc phát triển đất nước?

Gợi ý HS so sánh về vị trí địa lí và địa

hình

- Vua Lý suy nghĩ như thế nào khi dời đô

ra Đại La?

- GV giới thiệu về truyền thuyết khi

thuyền vua tạm đỗ dưới thành Đại La, có

rồng vàng hiện lên ở chỗ thuyền ngự 

vua đổi tên ại La  Thăng Long, năm

1054vua Lý Thánh Tông đổi tên nước là

Đại Việt

* Hoạt động 3: Kinh thành Thăng Long

dưới thời Lý

- Y/c HS quan sát các ảnh chụp một số

hiện vật của kinh thành Thăng Long

trong SGK kết hợp đọc SGK để TLCH:

- Nhà Lý đã XD kinh thành Thăng Long

như thế nào?

4/ Củng cố:

- Gọi HS đọc nội dung bài học

- Tổ chức cho HS thi kể tên khác của

kinh thành Thăng Long?

- Nhận xét tiết học

5/ Dặn dò:

- Học bài và chuẩn bị bài: Chùa thời Lý

là Thăng Long

+ Về vị trí địa lí: Hoa Lư không phải là trung tâmđất nước, còn Đại La là trung tâm đất nước

+ Về địa hình: Hoa Lư là vùng núi non chật hẹp, hiểm trở, đi lại khó khăn, còn Đại La ở giữa đồng bằng rộng rãi, bằng phẳng, cao ráo,đất đai màu mỡ

- Vua tin rằng muốn cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no thì phải dời đô về …màu mỡ

- Tại kinh thành Thăng Long, nhà Lý đã XD nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa, nhân dân tụ họp ngày càng đông, lập lên nhiều phố, nhiều phường

2HS đọc ghi nhớ cuối bài

- Đại La, Đông Quan, Thăng Long, Đông Đô, Đông Kinh, Hà Nội

- HS nhận xét tiết học

Trang 11

-Thứ ba : CHÍNH TẢ Tiết 11: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ PHÂN BIỆT : s /x, dấu hỏi/ dấu ngã I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: -Nhớ – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ -Làm đúng bài tập 3 ( viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho ) ; làm được BT( 2) a/b - ( HS khá , giỏi làm đúng yêu cầu BT3 ttrong SGK “ viết lại các câu” ) II.CHUẨN BỊ: -Phiếu viết sẵn nội dung BT2b -Bảng phụ viết cau ca dao tục ngữ ở BT3 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Thi GKI

- GV nhận xét bài kiểm tra GKI

3 Bài mới:

GV giới thiệu ghi tựa bài

Hoạt động1: HD HS nhớ-viết chính tả

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng 4 khổ

thơ cần viết

- GV đọc lại đoạn thơ 1 lần

- GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ,

chú ý những chữ cần viết hoa, những

chữ dễ viết sai chính tả

- GV yêu cầu HS nêu cách trình bày

Hát

HS nghe

HS nhắc lại tựa

1 HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các

HS khác nhẩm theo

HS nghe

- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con

- HS nêu cách trình bày bài thơ:

+ Ghi tên bài vào giữa dòng

Trang 12

bài thơ

- Yêu cầu HS viết bài vào vở

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng

cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài

tập chính tả

Bài tập 2b :

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

2b

GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung

lên bảng, mời HS lên bảng làm thi

tiếp sức

GV nhận xét kết quả bài làm của HS,

chốt lại lời giải đúng

Lời giải đúng:

+ nổi tiếng- đỗ trạng – ban thưởng –

rất đỗi – chỉ xin – nồi nhỏ – thuở hàn

vi – phải – hỏi mượn – của – dùng

bữa – để ăn – đỗ đạt

Bài tập 3:

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3

+ Bài tập yêu cầu điều gì?

+ Mỗi HS được phát giấy khổ to cho

2HS ghi vào

+ Khi tất cả đều làm bài xong, các

băng giấy được lật lại

+ GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại

lời giải đúng

GV giảng thêm ý nghĩa các câu tục

ngữ:

Câu a:Nước sơn là vẻ đẹp bên ngoài

Nước sơn đẹp mà gỗ xấu thì cũng

chóng hỏng Con người phải có tâm

tính tốt chứ không phải đẹp bởi mã

bên ngoài

Câu b: Ca ngợi phẩm chất tốt của con

người

Câu c: Mùa hè ăn cá sông thì ngon,

mùa đông ăn cá bể thì ngon

+ Lùi vào 1 ô li

+ Chữ đầu các dòng thơ phải viết hoa

HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viếtbài

HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

HS đọc yêu cầu của bài tập 2bCả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vàoVBT

4 nhóm HS lên bảng thi làm vào phiếu(tiếp sức: mỗi HS trong nhóm chuyền bútdạ cho nhau điền nhanh tiếng tìm được) Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn đã hoànchỉnh, sau đó nói về nội dung đoạn văn Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

HS đọc yêu cầu của bài tập

- Viết lại các câu sau cho đúng chính tả

HS làm bài vào vở

a Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

b Xấu người, đẹp nết

c Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể

d Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi

HS đọc lại các câu tục ngữ + giải thích ýnghĩa từng câu tục ngữ

Trang 13

Câud: Trăng dù mờ cũng sáng hơn

sao Núi có lở vẫn cao hơn đồi Người

có địa vị cao, giỏi giang, giàu có dù có

sa sút thế nào cũng còn hơn người

khác.(Quan niệm cũ không hoàn toàn

đúng)

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS

- HTL các câu tục ngữ ở BT3

- Chuẩn bị bài: Người chiến sĩ giàu

nghị lực

HS nhận xét tiết học

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 21 :LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã , đang , sắp )

- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành ( 1,2,3) trong SGK

-( HS khá , giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ )

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Giao tiếp :Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp

Trang 14

-Lắng nghe tich cực

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

-Làm việc nhóm-chia sẻ thông tin

-Trình bày 1 phút

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

GV : - Bảng phụ ghi sẵn các bài tập 2 , 4

- Băng dính

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Bài cũ : Kiểm tra GKI

- GV nhận xét kết quả bài kiểm tra

3 Bài mới

Hoạt động 1:Khám phá

- Trong tiết học trước các em sẽ biết về

động từ Tiết học hôm nay, các em làm

bài luyện tập về động từ

Hoạt động 2: Kết nối

Luyện tập –thực hành

Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài

Các từ in nghiêng sau đây bổ sung ý nghĩa

cho những từ nào ? Chúng bổ sung ý nghĩa

gì ?

GV nhận xét chốt ý

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài:Điền các từ đã ,

đang , sắp vào chỗ trống

-GV phát phiếu học tập cho HS làm bài

GV cùng HS nhận xét chốt ý đúng:

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

GV chấm vở – nhận xét

- Yêu cầu HS đọc lại truyện vui và nêu

tính khôi hài của truyện

- HS đọc yêu cầu bài

- Các nhóm làm việc , viết kết quả

ra giấy – trình bày - HS nhận xét

a Đã

b Đã , đang , sắp

HS đọc yêu cầu bài, làm bài vào vở + Câu 1: Bỏ từ “đã” thay từ “đang”+ Câu 2: Bỏ từ “đang”

+ Câu 3: Bỏ từ “sẽ” thay bằng từ

“đang”

Trang 15

- GV nhận xét tiết học

-TOÁN TIẾT 52 :TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: - Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân - Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính -Bài tập cần làm :BT1(a),BT2(a) II.CHUẨN BỊ: - Bảng phụ kẻ bảng phần b trong SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1 Khởi động: 2 Bài cũ: Nhân với 10, 100, 1000… Chia cho 10, 100, 1000… - GV yêu cầu HS sửa bài tập 1(b,c) - Nhân một số tự nhiên với 10, 100,

1000…ta làm thế nào?

- Chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn cho 10, 100, 1000… ta làm thế nào?

Hát

- 1HS lên bảng sửa bài

- 2HS nêu – cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 16

- GV nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài - ghi tựa bài:

Hoạt động1: So sánh giá trị hai biểu thức

-GV viết bảng hai biểu thức: (2 x 3) x 4

2 x ( 3 x

4)

-Yêu cầu 2 HS lên bảng tính giá trị biểu

thức đó, các HS khác làm bảng con

-Yêu cầu HS so sánh kết quả của hai

biểu thức từ đó rút ra: giá trị hai biểu

thức bằng nhau

Hoạt động 2: Điền các giá trị của biểu

thức vào ô trống

- GV treo bảng phụ,giới thiệu bảng &

cách làm

-Cho HS lần lượt các giá trị của a, b, c

rồi gọi HS tính giá trị của biểu thức (a x

b) x c và a x (b x c), các HS khác tính

bảng con

-Yêu cầu HS nhìn vào bảng để so sánh

kết quả của hai biểu thức rồi rút ra kết

luận:

(a x b) x c và a x (b x c)

1 tích x 1 số 1 số x 1 tích

- GV chỉ rõ cho HS thấy: đây là phép

nhân có ba thừa số, biểu thức bên trái là:

một tích hai thừa số nhân với số thứ ba,

nó được thay thế bằng phép nhân giữa số

thứ nhất với tích của hai số: số thứ hai &

số thứ ba Từ đó rút ra kết luận khái quát

bằng lời:

Tính chất: Khi nhân một tích hai số với

số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với

tích của số thứ hai và số thứ ba

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài này yêu cầu ta điều gì?

-Yêu cầu HS làm nháp + 2HS lên bảng

HS lặp lại tựa

- HS thực hiện(2 x 3 ) x4 2 x ( 3x 4)

- Vài HS nhắc lại

HS đọc yêu cầu bài, làm nháp+ Tính bằng hai cách

- 2HS lên bảng làm bài

Trang 17

GV cùng HS nhận xét – tuyên dương

- Biểu thức có dạng tích mấy thừa số?

- Cách nào có thể nhân nhẩm được tiện

lợi?

Bài tập 2:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

Bài tập yêu cầu ta điều gì? Cần áp dụng

tính chất nào để tính?

GV cùng HS nhận xét – tuyên dương

Bài tập 3:( dành cho HS khá ,giỏi)

Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Khuyến khích HS làm bài theo các cách

khác nhau

GV chấm một số vở – nhận xét

4 Củng cố - Dặn dò:

- Nêu tính chất giao hoán, kết hợp của

phép nhân?

- Làm bài tập 1b

-Chuẩn bị bài: Nhân các số có tận cùng

là chữ số 0

a 4 x 5 x 3 = 20 x 3 = 60(1)

4 x 5 x 3 = 4 x 15 = 60(2)

3 x 5 x 6 = 15 x 6 = 90(1)

3 x 5 x 6 = 3 x 30 = 90 (2) + Biểu thức có dạng tích 3 thừa số + HS tự nêu

- HS đọc yêu cầu bài + Tính bằng cách thuận tiện nhất

- HS làm bài theo cặp

a 13 x 5 x 2 = 13 x(2 x 5) =13 x10 = 130

5 x2 x 34 = (5 x 2) x 34 = 10 x 34 = 340

b 2 x 26 x 5=(2 x 5)x 26 = 10 x 26 =

260

5x 9 x 3 x 2=(5 x 2)x (9 x 3=10 x 27

=270

HS đọc yêu cầu bài ghi tóm tắt và giải vào vở

Bài giải Số bộ bàn ghế 8 phòng có là:

15 x 8 = 120(bộ bàn ghế ) Số học sinh có tất cả là:

2 x 120 = 240(học sinh) Đáp số : 240 học sinh

2HS nêu – cả lớp nhận xét

Trang 18

-KHOA HỌC TIẾT 21: BA THỂ CỦA NƯỚC I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: - Nêu được nước tồn tại ở ba thể : lỏng , khí , rắn - Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại * Tích hợp : Nước chiếm 1/3 diện tích của trái đất có khắp mọi nơi II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Hình vẽ trong SGK -Chai và một số vật chứa nước -Nguồn nhiệt (nến, đèn cồn,…) và vật chịu nhiệt (chậu thuỷ tinh, ấm,…) -Nước đá, khăn lau bằng vải hoặc bọt biển III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ Khởi động 2/ Bài cũ: Nước có những tính chất gì? - Yêu cầu HS nêu tính chất của nước & một số ứng dụng của những tính chất đó? - GV nhận xét, chấm điểm 3/ Bài mới: GV giới thiệu bài ghi tựa bài Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể khí & ngược lại Mục tiêu: HS - Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng hoặc thể khí - Thực hành chuyển nước từ thể lỏng sang thể khí, ngước lại Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS nêu một số ví dụ về nước ở thể lỏng? - GV dùng khăn ướt lau bảng rồi yêu cầu Hát - HS trả lời - HS nhận xét HS nhắc lại tựa - HS nêu: nước mưa, nước suối, sông, biển ……

- Mặt bảng ướt

Trang 19

một HS lên sờ tay vào mặt bảng mới lau &

nêu nhận xét

- GV hỏi: Liệu mặt bảng có ướt mãi như

vậy không? Nếu mặt bảng khô đi, thì nước

trên mặt bảng đã biến đi đâu?

Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn HS làm thí

nghiệm theo nhómsau đó tổng hợp kết quả

làm việc của các nhóm , ghi lên bảng

- GV yêu cầu các nhóm đem đồ dùng ra

chuẩn bị làm thí nghiệm

- GV nhắc HS lưu ý đến độ an toàn khi làm

thí nghiệm

- Thực hiện:

+ Quan sát nước nóng đang bốc hơi Nhận

xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra

+ Úp đĩa lên một cốc nước nóng khoảng 1

phút rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa Nhận

xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra

* GV lưu ý HS:

+ Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt

thường Hơi nước là nước ở thể khí

+ “Cái” mà ta nhìn thấy bốc lên từ nước sôi

được giải thích như sau: Khi có rất nhiều hơi

nước bốc lên từ nước sôi tập trung ở một chỗ,

gặp phải không khí lạnh hơn, ngay lập tức,

hơi nước đó ngưng tụ & tạo thành những giọt

nước nhỏ li ti tiếp tục bay lên Lớp nọ nối

tiếp lớp kia như đám sương mù, vì vậy mà ta

đã nhìn thấy Khi ta hứng chiếc đĩa, những

giọt nước nhỏ li ti gặp đĩa lạnh & ngưng tụ

thành những giọt nước đọng trên đĩa

- GV yêu cầu HS quay lại để giải thích hiện

tượng được nêu trong phần mở bài: Dùng

khăn ướt lau mặt bảng, sau vài phút mặt

bảng khô Vậy nước trên mặt bảng đã đi

đâu?

- (Liên hệ thực tế): yêu cầu HS

+ Nêu vài ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng

thường xuyên bay hơi vào không khí

+ Giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi

cơm hoặc vung nồi canh

+ Có khói mỏng bay lên Đó là hơinước bốc lên

+ Có hiện tượng có nhiều hạt nướcđọng trên mặt đĩa, đó là hơi nướcngưng tụ trên mặt đĩa

- Nước ở mặt bảng đã biến thànhhơi nước bay vào không khí Mắtthường không thể nhìn thấy hơinước

- Vài HS nhắc lại

- Bay hơi vào không khí

-HS nêu

- HS nêu

Trang 20

- Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi

chuyển thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao

biến thành hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt

độ thấp

- Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước

không thể nhìn thấy bằng mắt thường

- Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở

thể lỏng

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước

chuyển thể từ thể lỏng chuyển thành thể rắn

& ngược lại

Mục tiêu: HS

- Nêu cách thực hành chuyển nước từ thể lỏng

sang thể rắn & ngược lại

- Nêu ví dụ về nước ở thể rắn.

Cách tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS (thực hiện ở

phần dặn dò ngày hôm trước)

Yêu cầu HS đặt vào ngăn làm đá của tủ lạnh

1 khay có nước

Bước 2:

- Tới tiết học, GV lấy khay nước đó ra để

quan sát & trả lời câu hỏi:

+ Nước trong khay đã biến thành thế nào?

+ Nhận xét hình dạng của nước ở thể này?

+ Hiện tượng chuyển thể của nước trong

khay được gọi là gì?

- Quan sát hiện tượng xảy ra khi để khay

nước đá ở ngoài tủ lạnh xem điều gì đã xảy

ra & nói tên hiện tượng đó

- Nêu ví dụ về nước tồn tại ở thể rắn

Bước 3: Làm việc cả lớp

GV bổ sung (nếu cần)

Kết luận:

- Khi để nước lâu ở chỗ có nhiệt độ 0oC

hoặc dưới 0oC, ta có nước ở thể rắn Hiện

tượng nước từ thể lỏng biến thành thể rắn

được gọi là sự đông đặc Nước ở thể rắn có

hình dạng nhất định

- Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở

- Các nhóm quan sát khay nước đáthật & thảo luận các câu hỏi:

+ Nước ở thể lỏng trong khay đãbiến thành nước ở thể rắn

+ Nước ở thể rắn có hình dạng nhấtđịnh

+ Hiện tượng đó được gọi là sựđông đặc

- Nước đá đã chảy ra thành nước ởthể lỏng Hiện tượng đó được gọi làsự nóng chảy

- HS nêu

- Đại diện nhóm báo cáo kết quảlàm việc

Trang 21

thể lỏng khi nhiệt độ bằng 0oC Hiện tượng

nước từ thể rắn biến thành thể lỏng được gọi

là sự nóng chảy

Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước

Mục tiêu: HS

- Nói về 3 thể của nước.

- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của

nước.

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV đặt câu hỏi:

+ Nước tồn tại ở những thể nào?

+ Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó

& tính chất riêng của từng thể

- Sau khi HS trả lời, GV tóm tắt lại ý chính

Bước 2: Làm việc cá nhân & theo cặp

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của

nước vào vở & trình bày sơ đồ với bạn ngồi

bên cạnh

Bước 3:

- Gọi một số HS nói về sơ đồ sự chuyển thể

của nước & điều kiện nhiệt độ của sự chuyển

thể đó

Kết luận: GV tóm tắt theo sơ đồ bên

4/ Củng cố

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 45 SGK

* Tích hợp : Thực tế nguồn nước của chúng

ta hiện nay đang ô nhiễm nặng em phải

làm gì để bảo vệ nguồn nước ?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

5/ Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Mây được hình thành như

thế nào? Mưa từ đâu ra?

- HS nêu:

+ Nước tồn tại ở 3 thể: lỏng, rắn, khí

+ Tính chất chung: ở cả 3 thể, nước đều trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị Tính chất riêng: nước ở thể lỏng, thể khí không có hình dạng nhất định Riêng nước ở thể rắn không có hình dạng nhất định

- HSthựchiệntheo yêu cầu của GV

-HS trả lời

HS nhận xét tiết học

-

Trang 22

-Thứ tư :

-TẬP ĐỌCTIẾT 21 :CÓ CHÍ THÌ NÊN

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng , chậm rãi

-Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ : có ý chí , giữ vững mục tiêu đãchọn, không nãn lòng khi gặp khó khăn ( trả lời được các câu hỏi trongSGK)

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Lắng nghe tích cực

-xác định giá trị

-Tự nhận thức về bản thân

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ

SỬ DỤNG

-Trải nghiệm

-Thảo luận nhóm

-Trình bày ý kiến cá nhân

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

-Tranh minh hoạ ;Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện

đọc

-Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm

a) Khẳng định rằng có ý chí thì nhất

định thành công 1 Có công mài sắt có ngày nên kim.4 Người có chí thì nênb) Khuyên người ta giữ vững mục tiêu

đã chọn 2 Ai ơi đã quyết thì hành ………5 Hãy lo bền chí câu cua ………

c) Khuyên người ta không nản lòng

khi gặp khó khăn

3 Thua keo này, bày keo khác

6 Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

7 Thất bại là mẹ thành công

Trang 23

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1/ Khởi động:

2/ Bài cũ: Ông Trạng thả diều

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau

đọc bài & trả lời câu hỏi SGK

- Nêu ý nghĩa của truyện

- GV nhận xét & chấm điểm

3/ Bài mới:

al/Khám phá Trong tiết học hôm nay,

các em sẽ được biết 7 câu tục ngữ

khuyên con người rèn luyện ý chí Tiết

học còn giúp các em biết được cách diễn

đạt của tục ngữ có gì đặc sắc

b/Kết nối

Hoạt động 1:Luyện đọc trơn

GV yêu cầu HS luyện đọc lần lượt từng

câu tục ngữ (2 lượt)

-GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt

nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

không phù hợp

-GV kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ ở

phần chú thích

-Yêu cầu 1HS đọc lại toàn bộ 7 câu tục

ngữ

- GV đọc diễn cảm cả bài

Nhấn giọng một số từ ngữ: quyết / hành,

tròn vành, chí, chớ thấy, mẹ

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 1

- GV phát riêng phiếu cho vài cặp HS,

nhắc các em để viết cho nhanh chỉ cần

viết 1 dòng đối với câu tục ngữ có 2

dòng

- GV nhận xét & chốt lại lời giải đúng

 GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 2

+ Cách diễn đạt của tục ngữ có đặc điểm

gì khiến người đọc dễ nhớ dễ hiểu?

GV nhận xét & chốt ý:

Hát

- HS nối tiếp nhau đọc bàivà trả lờicâu hỏi

- HS nhận xét

-HS đọc theo yêu cầu của GV

HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

 HS đọc câu hỏi 1

- Từng cặp HS trao đổi, thảo luận

- Những HS làm bài trên phiếu trìnhbày kết quả làm bài trước lớp

( như trong phiếu ở phần chuẩn bị)

- Cả lớp nhận xét

 HS đọc câu hỏi 2

-Cả lớp suy nghĩ,trao đổi,phát biểu ýkiến

- Cách diễn đạt của tục ngữ có nhữngđặc điểm sau khiến người ta dễ nhớ, dễhiểu:

+Ngắn, ít chữ (chỉ bằng 1 câu)+ Có vần, có nhịp, cân đối

Trang 24

 GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3

+ HS phải rèn luyện ý chí gì?

-GV nhận xét & chốt ý:

+ Lấy 1số ví dụ về HS có biểu hiện

không có ý chí?

Hoạt động 3:HD đọc diễn cảm & HTL

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau

-GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho

HS

-HD HS nhẩm HTL cả bài

- GV cùng HS nhận xét bình chọn bạn

đọc hay nhất, có trí nhớ tốt nhất

4/ Vận dụng

-Bài này khuyên ta điều gì?

- GV nhận xét giờ học

5/ Dặn dò:

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài, chuẩn bị bài: “Vua tàu thuỷ” Bạch

Thái Bưởi

+ Có hình ảnh (ví dụ: người kiên nhẫnmài sắt mà nên kim ………)

 HS đọc câu hỏi 3

- Các em là HS phải rèn luyện ý chívượt khó, vượt sự lười biếng của bảnthân, khắc phục những thói quen xấu

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

HS khác nhận xét

- HS luyện đọc trong nhóm

- HS thi đua đọc trước lớp

- Cả lớp nhận xét

- HS nhẩm HTL cả bài

- HS thi đọc thuộc lòng từng câu, cảbài

- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất,có trí nhớ tốt nhất

+ Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn;khẳng định có ý chí thì nhất định thành công

-

Trang 25

-TẬP LÀM VĂNTIẾT 21 :LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

.- Xác định đề tài , trao đổi , nội dung , hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề tài trong SGK

- Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên , cố gắng đạt mục đích đề ra

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

Thể hiện sự tự tin

-Lăng nghe tích cực

-Giao tiếp

-thể hiện sự cảm thông

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ

SỬ DỤNG

-Làm việc nhóm-chia sẻ thông tin

-Trình bày 1 phút

-Đóng vai

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

Sách Truyện đọc 4 ;Bảng phụ viết sẵn:

+ Đề tài của cuộc trao đổi, gạch dưới những từ ngữ quan trọng

+ Tên một số nhân vật để HS chọn đề tài trao đổi

Nhân vật trong

các bài của

SGK

Nguyễn Hiền, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Cao Bá Quát, Bạch Thái Bưởi, Lê Duy Ứùng, Nguyễn Ngọc Ký ………

Nhân vật trong

sách Truyện đọc

4

Niu-tơn (Cậu bé Niu-tơn), Ben (Cha đẻ của chiếc điện thoại), Kỉ Xương (Kỉ Xương học bắn), Rô-bin-xơn (Rô-bin- xơn ở đảo hoang), Hốc-king (Người khuyết tật vĩ đại), Va- len-tin Di-cun (Người mạnh nhất hành tinh) …………

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1/ Khởi động:

2 Bài cũ

- GV công bố điểm kiểm tra TLV

giữa học kì I (tuần 10), nêu nhận xét

chung

- Mời 2 HS thực hành đóng vai trao

đổi ý kiến với người thân về nguyện

- HS nghe

- 2 HS thực hành đóng vai trao đổi ýkiến với người thân về nguyện vọng học

Ngày đăng: 11/06/2021, 07:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w