1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA 3 cot L4 tich hop KNSBVMT tuan 23

45 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 207,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: a/Kham phaù b/Keát noái Hoạt động1: HD HS nhớ - viết chính tả - GV mời HS đọc yêu cầu của bài  Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thô caàn vieát  GV nhắc HS cách trình bày đoạn [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23

Hai

07/02/2011

ĐĐ T TĐ LS CC

Giữ gìn các công trình công cộng (t1) Luyện tập chung

Hoa học trò Văn học và khoa học thời Hậu Lê Chào cờ

Ba

08/2011

CT LT&C T KH

Nhớ – viết : Chợ tết Dấu gạch ngang Luyện tập chung Aùnh sáng

09/02/2011

TĐ TLV T ĐL

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ Luyện tập tả các bộ phận của cây cối Phép cộng phân số

Hạot động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ (tt)

Năm

10/02/2011

KC LT&C T KT

KC đã nghe,đã đọc MRVT : Cái đẹp Phép cộng phân số (tt) Trồng cây rau,hoa

Sáu

11/02/2011

TLV T KH SHTT

Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối Luyện tập

Bóng tối Shtt

Thứ hai : 07/02/2011

Trang 2

ĐẠO ĐỨCTIẾT 23: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG(Tiết 1)

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng

- Có ý thứcbảo vệ, giự gìn các công trình công cộng ở địa phương

-(biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng)

* Tích hợp :Các công trình công cộng ở địa phương có liên quan trực tiếp đến môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

Kĩ năng xác định giá trị văn hoá tinh thần của những nơi công cộng

-Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạy động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

-Phiếu điều tra (theo bài tập 4)

-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định :

2.Bài cũ: Lịch sự với mọi người

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Lịch sự

với mọi người”

+Hãy giải quyết tình huống sau: Thành

và mấy bạn nam chơi đá bóng ở sân

đình, chẳng may để bóng rơi trúng

người một bạn gái đi ngang qua Các bạn

nam nên làm gì trong tình huống đó?

GV nhận xét – tuyên dương

Trang 3

b.Kết nối

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (tình

huống ở SGK/34)

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo

luận cho các nhóm HS

-GV kết luận: Nhà văn hóa xã là một

công trình công cộng, là nơi sinh hoạt

văn hóa chung của nhân dân, được xây

dựng bởi nhiều công sức, tiền của Vì

vậy, Thắng cần phải khuyên Tuấn nên

giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó

*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi

(Bài tập 1- SGK/35)

-GV giao cho từng nhóm HS thảo luận

bài tập 1

Trong những bức tranh (SGK/35), tranh

nào vẽ hành vi, việc làm đúng? Vì sao?

-GV kết luận ngắn gọn về từng tranh:

Tích hợp : Em nhận xét gì về việc làm

của mỗi người trong tranh

*Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Bài tập

2- SGK/36)

-GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận,

xử lí tình huống:

Nhóm 1 :

a/ Một hôm, khi đi chăn trâu ở gần

đường sắt, Hưng thấy một số thanh sắt

nối đường ray đã bị trộm lấy đi Nếu em

là bạn Hưng, em sẽ làm gì khi đó? Vì

sao?

Nhóm 2 :

b/ Trên đường đi học về, Toàn thấy mấy

bạn nhỏ rủ nhau lấy đất đá ném vào các

biển báo giao thông ven đường Theo

em, Toàn nên làm gì trong tình huống

-2HS đọc ghi nhớ bài

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớptrao đổi, tranh luận

Tranh 1: Sai Tranh 2: Đúng Tranh 3: Sai Tranh 4: Đúng

HS trả lời

-Các nhóm HS thảo luận Theo từngnội dung, đại diện các nhóm trình bày,bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp.+ Em báo cho người lớn hoặc nhữngngười có trách nhiệm về việc này(công an, nhân viên đường sắt …)

+Em phân tích lợi ích của biển báogiao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõtác hại của hành động ném đất đá vàobiển báo giao thông và khuyên ngănhọ …

Trang 4

+ Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

-Các nhóm HS điều tra về các công

trình công cộng ở địa phương (theo mẫu

bài tập 4- SGK/36) và có bổ sung thêm

cột về lợi ích của công trình công cộng

-Chuẩn bị bài tiết sau

-TOÁN

TIẾT 111: LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU:

-Biết so sánh hai phân số -Biết vận dụng dấu hiệh chia heat cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản

-( Kết hợp ba bài luyện tập chung trang 123,124 thành hai bài luyện tập

chung )

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập

 GV yêu cầu HS lên bảng sửa bài 2b

 Muốn so sánh hai phân số khác mẫu

số ta thực hiện như thế nào?

-Nêu cách rút gọn phân số

Hát

 HS sửa bài b/

9

5và

5

8 Cách 1:

72 25

40 40 nên

9

5>

5

8 Cách 2:

9

5và 5

8

Trang 5

 GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1(ở đầu tr.123)

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

 Bài tập yêu cầu ta điều gì?

 GV treo bảng phụ HD HS thi đua

tiếp sức

-GV cùng HS nhận xét – tuyên dương

Bài tập 2: (ở đầu tr.123) BT1 a,c( ở

cuối tr 123) ( a chỉ cần tìm một chữ số)

 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

 GV tổ chức cho HS thi “Ai nhanh

hơn”

 GV có thể yêu cầu HS nhắc lại thế

nào là phân số lớn hơn 1,thế nào là

phân số bé hơn 1

 GV cùng HS sửa bài nhận xét

5 Dặn dò:

 Làm bài BT trong SGK

 Chuẩn bị: Luyện tập chung

9

5>1;

5

8<1 nên

9

5>

5

8

 HS nhận xét

HS đọc yêu cầu bài tập

Điền dấu

Mỗi đội 6HS lên bảng làm bài tiếp sức

9 11

14 14 ;

4 4 25 23;

14 1 15 8 24 9 27 ;

20 20 19 27;

15 1 14  HS đọc yêu cầu bài tập, thảo luận cặp đôi – trình bày kết quả trước lớp

-TẬP ĐỌC

TIẾT 45: HOA HỌC TRÒ

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm’

Trang 6

-Hiểu ND : Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng ,loài hoa gắn với những kỉ niệm và

niềm vui của tuổi học trò (trả lời các CH SGK)

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

Tranh minh hoạ bài đọc SGK

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Khởi động:

2.Bài cũ: Chợ Tết

 GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài

tập đọc & trả lời câu hỏi

 GV nhận xét - ghi điểm

3.Bài mới:

a/Khám phá

Bài Hoa học trò tả vẻ đẹp của hoa

phượng vĩ – loài cây thường được trồng

trên sân các trường học, gắn với kỉ niệm

của rất nhiều HS về mái trường Vì vậy,

nhà thơ Xuân Diệu gọi đó là hoa học

trò Các em hãy đọc & tìm hiểu để thấy

vẻ đẹp đặc biệt của loài hoa đó

b/Kết nối

Hoạt động1: luyện đọc trơn

GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

 GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình

tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

 GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp

sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa

đúng hoặc giọng đọc không phù hợp,

kết hợp giải nghĩa các từ mới ở cuối

Hát

 HS nối tiếp nhau đọc bài

 HS trả lời câu hỏi

Trang 7

bài đọc.

 Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

 GV đọc diễn cảm cả bài

Giọng nhẹ nhàng, suy tư; nhấn giọng

những từ ngữ được dùng một cách ấn

tượng để tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa

phượng; sự thay đổi bất ngờ của màu

hoa theo thời gian

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

 Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là

“hoa học trò”?

 Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc

biệt?

 Màu hoa phượng đổi như thế nào

theo thời gian?

Bài văn cho em thấy gì?

c/Thực hành

Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm

 GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

 GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc

cho các em sau mỗi đoạn

 GV treo bảng phụ có ghi đoạn1 –

HD HS đọc diễn cảm

 GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

giọng)

 GV sửa lỗi cho các em

 2 HS đọc lại toàn bài

 HS nghe

HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi

 Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quenthuộc với học trò Phượng thường đượctrồng trên các sân trường & nở vào mùathi cuối khoá của học trò Thấy màu hoaphượng, học trò nghĩ đến kì thi & nhữngngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với kỉniệm của rất nhiều học trò về mái trường

 Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phảimột đoá, mà cả một loạt , cả một trời đỏrực,….như hàng ngàn con bướm thắm đậukhít nhau.Hoa phượng gợi cảm giác vừabuồn mà lại vừa vui “buồn vì nghỉhè” Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ,màu phượng mạnh mẽ……câu đối đỏ

 Lúc đầu, màu hoa phượng là màu đỏcòn non Có mưa, hoa càng tươi dịu Dầndần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần, rồihoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rựclên

Nội dung chính: Cảm nhận được vẻ đẹpđộc đáo của hoa phượng qua ngòi bútmiêu tả tài tình của tác giả

 Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài

 HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp

 Thảo luận thầy – trò để tìm ra cáchđọc phù hợp

 HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

 HS đọc trước lớp

 Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài) trước lớp

Trang 8

4 Vận dụng

 Em hãy nói cảm nhận của em khi

học bài văn?

 GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS trong giờ học

5 Dặn dò:

 Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn, chuẩn bị bài: Khúc hát ru

những em bé lớn trên lưng mẹ

 HS nêu tự do

-LỊCH SỬ TIẾT 23: VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ

I.MỤC TIÊU :

- Biết được sự phát triển văn học và khoa học thời Hậu Lê( một vài tác giả của

thời Hậu Lê):

+Tác giả tiêu biểu : Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên

-(HS khá ,giỏi tác phẩm tiêu biểu: Quốc Âm thi tập, Dư địa chí, Lam Sơn

thực lục.)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Hình trong SGK phóng to

-Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu

-PHT của HS

Tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu biểu thời Hậu Lê

Nguyễn Trãi + Quốc âm thi tập;

Bình Ngô đại cáo + Ức trai thi tập

-Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc

-Tâm sự của người không được đem hết tài năng để phụng sự đất nước

Hội Tao Đàn,

Lê Thánh Tông Các tác phẩm thơ; HồngĐức quốc âm thi tập - Ca ngợi công đức của nhà vua

Trang 9

Công trình khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê

Ngô sĩ Liên Đại việt sử kí toàn thư - Lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương

đến đầu thời Lê

Nguyễn Trãi - Lam Sơn thực lục

- Dư địa chí

-Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.-Xác định lãnh thổ, giới thiệu tàinguyên, phong tục tập quán của nước

ta Lương Thế Vinh - Đại thành Toán pháp -Kiến thức toán học

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Khởi động:

2 Bài cũ: Trường học thời Hậu Lê

Gọi HS hỏi đáp theo cặp

-Em hãy mô tả tổ chức GD dưới thời Lê ?

-Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học

b.Phát triển bài :

*Hoạt động1: Tác giả, tác phẩm văn thơ

tiêu biểu thời Hậu Lê

-GV chi nhóm phát PHT cho từng nhóm

-GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về

nội dung,tác giả ,tác phẩm văn thơ tiêu

biểu ở thời Lê (GV cung cấp cho HS một

số dữ liệu, HS điền tiếp để hoàn thành

bảng thống kê)

-GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu

biểu của một số tác giả thời Lê

+ Trong giai đoạn này có những nhà văn,

nhà thơ tiêu biểu nào?

*Hoạt động2: Công trình khoa học tiêu

biểu thời Hậu Lê

-GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho

HS

-GV giúp HS lập bảng thống kê về nội

dung, tác giả, công trình khoa học tiêu

biểu ở thời Lê (GV cung cấp cho HS phần

Hát

-HS hỏi đáp nhau -HS khác nhận xét -HS lắng nghe

-HS các nhóm thảo luận và điền vàobảng

-Dựa vào bảng thống kê, HS mô tảlại nội dung và các tác giả, tác phẩmthơ văn tiêu biểu dưới thời Lê

-HS khác nhận xét, bổ sung

+ Trong giai đoạn này có những nhàvăn, nhà thơ tiêu biểu đó là NguyễnTrãi và Lê Thánh Tông

-HS điền vào bảng thống kê -Dựa vào bảng thống kê HS mô tả lạisự phát triển của khoa học thời Lê

Trang 10

nội dung, HS tự điền vào cột tác giả, công

trình khoa học tiêu biểu ở thời Hậu Lê)

-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả

-GV đặt câu hỏi :Dưới thời Lê, ai là nhà

văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất ?

-GV giảng thêm :Dưới thời Hậu Lê, Văn

học và khoa học nước ta phát triển rực rỡ

hơn hẳn các thời kì trước

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc phần bài học ở trong

khung

-Kể tên các tác phẩm vá tác giả tiêu biểu

của văn học thời Lê

-Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh

Tông là những nhà văn hóa tiêu biểu cho

giai đoạn này?

-Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài

“Ôn tập”

-HS thảo luận và kết kuận :Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông được coi là những nhà văn hóa tiêu biểu cho giai đoạn này vì họ có nhiều sáng tác bằng chữ Nôm có giá trị lưu truyền đến ngày nay

HS nhận xét tiết học

-Thứ ba : 08/02/2011

CHÍNH TẢ`

TIẾT 23: CHỢ TẾT (Nhớ – viết)

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn thơ trích

Trang 11

- Làm đúng các bài tập âm đầu , vần dễ lẫn BT(2).

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

Phiếu viết sẵn nội dung BT2

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

 GV mời 1 HS đọc cho bạn viết bảng

lớp, cả lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ

đã được luyện viết ở tiết CT trước

 GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

a/Kham phá

b/Kết nối

Hoạt động1: HD HS nhớ - viết chính tả

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

 Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn

thơ cần viết

 GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ,

chú ý những chữ cần viết hoa, những chữ

dễ viết sai chính tả

 Yêu cầu HS viết tập

 GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng

cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

 GV chấm một số vở - nhận xét chung

c/Thực hành

Hoạt động 2: HD HS làm bài tập chính

tả

Bài tập 2:

 GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2

 GV dán tờ phiếu đã viết truyện vui

Một ngày & một năm, chỉ các ô trống,

Hát

 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảngcon

 HS nhận xét

 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HSkhác nhẩm theo

 HS luyện viết những từ ngữ dễ viếtsai vào bảng con

 HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tựviết bài

 HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chínhtả

 HS đọc yêu cầu của bài tập

 HS theo dõi

Trang 12

giải thích yêu cầu của BT2.

 GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS

lên bảng thi tiếp sức

 GV nhận xét kết quả bài làm của HS,

chốt lại lời giải đúng

 Yêu cầu HS nói về tính khôi hài của

truyện

4.Vận dụng

 GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

 Nhắc những HS viết sai chính tả ghi

nhớ để không viết sai những từ đã học

Chuẩn bị bài:Nghe – viết: Họa sĩ Tô

Ngọc Vân

 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức

Đại diện nhóm đọc lại truyện Một ngày & một năm sau khi đã điền các

tiếng thích hợp

 Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

 Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

Họa sĩ – nước Đức – sung sướng – không hiểu sao – bức tranh – bức tranh

 Tính khôi hài của truyện: Họa sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ một bức tranh mất cả ngày đã là công phu Không hiểu rằng, tranh của Men–xen được nhiều người hâm mộ vì ông đã bỏ nhiều tâm huyết, công sức cho mỗi bức tranh

-TOÁN TIẾT 112: LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 13

 Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập chung

 GV yêu cầu HS sửa bài 4b làm ở nhà

 Muốn so sánh hai phân số ta thực

hiện như thế nào?

 Nêu cách rút gọn phân số

 Nêu cách quy đồng mẫu số các

phân số

 GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Tiết học hômnay,các em sẽ làm các

bài tập luyện tập về các dấu hiệu chia

hết cho 2, 3, 5, 9 và các kiến thức ban

đầu về phân số

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 2 ( ở cuối tr 123) ,BT2( c,d),

( tr.125)

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

 Bài tập yêu cầu ta điều gì?

 GV nêu câu hỏi để HS trả lời ôn tập

lại dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9

-GV cùng HS theo dõi nhận xét

Bài tập 3 ( tr 124)

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Muốn biết trong phân số đã cho phân

số nào bằng phân số

5

9ta làm như thếnào?

Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tìm kết

quả đúng

Hát

 1HS sửa bàib/

Điền số 0 thì được số 750 chia hết cho 2và chia hết cho 5

c/ Điền 6 Số 756 chia hết cho 2 vì có chữsố tận cùng là số 6,chia hết cho 3 vì cótổng các chữ số là 18, 18 chia hết cho 3

HS đọc yêu cầu bài tập -Ta rút gọn các phân số rồi so sánh

Trang 14

GV cùng HS theo dõi nhận xét

4 Củng cố

 Nêu cách rút gọn phân số

 Nêu cách quy đồng mẫu số các

phân số

 Nhận xét tiết học

5 - Dặn dò:

 Làm BT2 trang 123/SGK

 Chuẩn bị: Phép cộng phân số

Vậy các phân số bằng

5

9 là

20 35

;

36 63

HS nhận xét tiết học

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 45: DẤU GẠCH NGANG

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

-Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND ghi nhớ)

- Nhận biết và nêu được tác dụng dấu gạch ngang trong bài văn(BT1 mục III), viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích(BT2)

(HS khá ,giỏi : viết được doạn văn ít nhất 5câu, đúng yêu cầu của ( bài tập 2 mục III) }

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Giao tiếp :Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp

-Lắng nghe tích cực

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG Làm việc nhĩm

-Trình bày 1 phút

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

Phiếu viết lời giải BT1 (phần Nhận xét)

Đoạn a Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:

Cháu con ai?

Thưa ông, cháu là con ông Thư

Trang 15

Đoạn b Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị

trói xếp vào bên mạng sườn

Đoạn c Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi …

Khi điện vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướng víu,…

Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục,……

Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô,mát, sạch sẽ, ít bụi bặm

- Phiếu viết lời giải BT1 (phần Luyện tập)

Bút dạ, 3 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT2

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Từ năm lớp 1, các em đã được học

những dấu câu nào?

Bài học hôm nay giúp các em biết thêm

một dấu câu mới đó là dấu gạch ngang

b/Kết nối

Hoạt động1: HD phần nhận xét

Bài tập 1

GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

GV kết luận, chốt lại ý đúng bằng cách

dán tờ phiếu đã viết lời giải

Bài tập 2:

GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

GV vẫn để tờ phiếu viết lời giải BT1

trên bảng, HS dựa vào đó & tham khảo

nội dung phần ghi nhớ, trả lời câu hỏi

Dấu gạch ngang thường dùng để làm

3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1

HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang,tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

Cả lớp nhận xét

HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ

HS nhìn phiếu lời giải, tham khảo nội dung ghinhớ, trả lời:

+ Đoạn a: dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách & cậu bé) trong đối thoại.

+ Đoạn b: dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn.

+ Đoạn c: dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền.

+ Dấu gạch ngang thường dùng để đánh dấuchỗ bắt đầu lời nói của nhân vật, đánh dấuphần chú thích, liệt kê

Trang 16

Ghi nhớ

c /Thực hành

Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập GV chia lớp thành 6 nhóm( 2nhóm tìm hiểu một đoạn văn) GV nhận xét, chốt lại bằng cách dán tờ phiếu đã viết lời giải Bài tập 2: GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập GV lưu ý: đoạn văn em viết cần sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng: + Đánh dấu các câu đối thoại + Đánh dấu phần chú thích GV phát bút dạ & phiếu cho HS GV kiểm tra lại nội dung bài viết, cách sử dụng các dấu gạch ngang trong bài viết của HS, nhận xét GV mời 1 số HS dán bài làm lên bảng lớp, chấm điểm bài làm tốt 4 Vận dụng -Dấu gạch ngang dùng để làm gì? GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp 3 HS lần lượt đọc ghi nhớ trong SGK HS đọc yêu cầu của bài tập HS làm việc nhóm đôi, tìm dấu gạch ngang trong truyện Quà tặng cha, nêu tác dụng của mỗi dấu HS phát biểu ý kiến Đoạn 1: Dấu thứ nhất và thứ hai - đánh dấu phần chú thích Đoạn 2: Đánh dấu phần chú thích trong câu( là ý nghĩ của Pa-xcan) Đoạn 3: Dấu thứ nhất đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của Pa-xcan Dấu thứ hai đánh dấu phần chú thích(đây là lời Pa-xcan nói với bố) HS đọc yêu cầu của bài tập HS viết đoạn trò chuyện của mình với bố mẹ HS tiếp nối nhau đọc bài viết trước lớp 1 số HS dán bài làm trên bảng lớp Cả lớp nhận xét HS trả lời – HS khác nhận xét

-KHOA HỌC TIẾT 45: ÁNH SÁNG

Trang 17

I-MỤC TIÊU:

- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng vá các vật được chiếu sáng:

+ Vật tựu phát sáng: mặt trời ngọn lừa,…

+ Vật được chiếu sáng: mặt trăng, bàn nghế,…

-Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua

- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới

mắt

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị theo nhóm: Hộp kín (có thể dùng tờ giấy báo, cuộn lại theo

chiều dài để tạo thành hộp kín – chú ý miệng ống không quá rộng và ống không quá ngắn để khi chưa bật sáng đèn trong ống thì đáy tối), tấmkính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm ván…

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động

2 Bài cũ: Âm thanh trong cuộc sống

- Nêu tác hại của tiếng ồn?

- Nêu vài biện pháp phòng chống tiếng

ồn?

- GV nhận xét, chấm điểm

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra

ánh sáng và các vật được chiếu sáng

Mục tiêu: HS phân biệt được các vật tự phát

sáng và các vật được chiếu sáng

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan

sát hình 1, 2/90 và dựa vào kinh nghiệm đã

có, thảo luận những vật nào tự phát sáng và

những vật nào được chiếu sáng?

- GV nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường truyền của

Vật tự phát sáng: Mặt Trời

Vật được chiếu sáng:gương,bànghế…

Trang 18

ánh sáng

Mục tiêu: HS nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm

để chứng tỏ ánh sáng được truyền theo

đường thẳng

Cách tiến hành:

- Trò chơi Dự đoán đường truyền của ánh

sáng

- Cho 3 – 4 HS đứng trước lớp ở các vị trí

khác nhau GV hoặc một HS hướng đèn tới

một trong các HS đó (chưa bật, không

hướng vào mắt)

- Sau đó GV bật đèn

- GV có thể yêu cầu HS đưa ra lời giải

thích của mình

- Làm thí nghiệm trang 90 SGK theo nhóm

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền ánh sáng

qua các vật

Mục tiêu: HS biết làm thí nghiệm để xác

định các vật cho ánh sáng truyền qua và

không cho ánh sáng truyền qua

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm trang 91

Chú ý che tối phòng học trong khi tiến hành

Mục tiêu: HS nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm

để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có

ánh sáng từ vật đó đi tới mắt.

Cách tiến hành:

- GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp: “Mắt

nhìn thấy vật khi nào?”

- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm như trang

90 trước khi làm thí nghiệm, HS cần dựa

vào kinh nghiệm, hiểu biết sẵn có để đưa ra

- HS dự đoán trước khi làm TN

- Sau đó HS bật đèn quan sát- Đạidiện nhóm trình bày kết quả

- Qua thí nghiệm cũng như trò chơi,

HS rút ra nhận xét: Ánh sáng truyềntheo đường thẳng

- HS làm thí nghiệm, điền kết quảvào bảng

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nêu vài ví dụ: việc sử dụngcửa kính trong, kính mờ, cửa gỗ,nhìn thấy cá dưới nước…

- HS đưa ra các ý kiến khác nhau

- HS dự đoán

- HS tiến hành làm thí nghiệm

- Các nhóm trình bày kết quả thínghiệm

Trang 19

- GV nhận xét

- Lưu ý: ngoài ra, để nhìn rõ một vật nào

đó còn phải kưu ý tới kích thước của vật và

khoảng cách từ vật tới mắt

- Cho HS tìm các ví dụ khác về điều kiện

nhìn thấy của mắt

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn dò:

 GV nhận xét tiết học

 Chuẩn bị bài: Bóng tối

- HS tìm ví dụ: nhìn thấy các vật qua cửa kính nhưng không thể nhìn thấy qua cửa gỗ, trong phòng tối phải bật đèn mới thấy các vật

2HS đọc mục Bạn cần biết trang 90

-Thứ tư : 09/02/2011

TẬP ĐỌC TIẾT 46:KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có

cảm xúc

- Hiểu ND : Ca ngợi tình yêu nước yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.(trả lơi các câu hỏi, thuộc một khổ thơ trong bài )

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Giáo tiếp

-đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi

-Lắng nghe tích cực

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ

DỤNG

-Trình bày ý kiện cá nhân

-Trình bày 1 phút

-Thảo luận nhóm

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

Tranh minh hoạ

Trang 20

Bảng phụ viết sẵn khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Hoa học trò

 GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau

đọc bài & trả lời câu hỏi về nội dung

bài đọc

 GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

a/Khám phá

Bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn

trên lưng mẹ sáng tác trong những năm

kháng chiến chống Mĩ gian khổ Người

mẹ trong bài thơ là một người phụ nữ

dân tộc Tà-ôi Thông qua lời ru của

người mẹ, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm

muốn nói lên vẻ đẹp tâm hồn người

mẹ yêu con yêu cách mạng

b/Kết nối

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc trơn

 GV yêu cầu HS luyện đọc các khổ

thơ trong bài ( 2 lượt)

 GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt

nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

không phù hợp

 GV giải thích thêm:

 Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

 GV đọc diễn cảm cả bài

Giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình yêu

thương Nhấn giọng những từ ngữ gợi

tả: đừng rời, nghiêng, nóng hổi, nhấp

nhô, trắng ngần, lún sân, mặt trời

Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài

 Em hiểu thế nào là “những em bé

lớn trên lưng mẹ”?

 HS nối tiếp nhau đọc bài

 HS trả lời câu hỏi

 HS nhận xét

+ HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

+ HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải

Tai là tên em bé dân tộc Tà-ôi (một

dân tộc thiểu số ở vùng núi phía TâyThừa Thiên – Huế);

 Ka-lưi: tên một ngọn núi phía TâyThừa Thiên – Huế)

 2 HS đọc lại toàn bài

 HS nghe

 HS phát biểu

 Người mẹ nuôi con khôn lớn, người

Trang 21

 Người mẹ làm những công việc gì?

Những công việc đó có ý nghĩa như thế

nào?

 Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình

yêu thương & niềm hi vọng của người

mẹ đối với con?

 Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài

thơ này là gì?

 Bài thơ ca ngợi ai? Ca ngợi về điều

gì?

c/ Thực hành

Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm

 GV mời HS tiếp nối nhau đọc bài

thơ

 GV hướng dẫn, nhắc nhở HS để các

em tìm đúng giọng đọc bài văn & thể

hiện diễn cảm

 GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ 1

cần đọc diễn cảm

 GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

giọng)

 GV sửa lỗi cho các em

4 Vận dụng

 Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?

 GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS trong giờ học

5 Dặn dò:

 Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn, chuẩn bị bài: Vẽ về cuộc

sống an toàn

mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên nương Những công việc này góp phần vào công cuộc chống Mĩ cứu nước của toàn dân tộc

 HS dựa vào SGK & nêu + Tình yêu thương: “Lưng đưa nôi, tim hát thành lời Mẹ thương A-Kay Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng

+ Hi vọng của mẹ: Mai sau con lớn vung chày lún sân

 Là tình yêu của mẹ đối với con, với cách mạng

+Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

 2 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

 HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

 Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

 HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo nhóm

 HS đọc trước lớp

 Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp

 HS nêu

Trang 22

-TOÁNTIẾT 113:: PHÉP CỘNG PHÂN SỐI.MỤC TIÊU

Biết cộng hai phân số cùng mẫu số II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 GV: băng giấy ghi sẵn quy tắc, băng giấy ghi bài mẫu của bài tập 3 (VBT),

băng giấy lớn đã chia thành 8 phần bằng nhau, tô màu hồng phần của Nam lấy, tô màu xanh phần của Hùng lấy, một băng giấy lớn màu trắng chưa sử dụng

 Một số băng giấy cỡ 30 cm x 10 cm, bút màu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập chungGọi HS lên bảng làm BT2

 Nêu cách rút gọn phân số

 Nêu cách quy đồng mẫu số các phân

đồng mẫu số… Hôm nay, chúng ta sẽ

sang chương mới về các phép tính của

phân số, bài học đầu tiên của chương

này chính là bài “Phép cộng phân số”

Hoạt động1: TH trên băng giấy

 Yêu cầu HS đọc bài toán trong SGK

 Yêu cầu HS lấy băng giấy, hướng dẫn

HS gấp đôi 3 lần, chia băng giấy thành 8

phần bằng nhau

 Băng giấy được chia thành bao nhiêu

phần bằng nhau?

 GV nêu: Phần tô màu hồng chính là

phần mà bạn Nam đã lấy Bạn Nam lấy

mấy phần của băng giấy?

Hát

HS lên bảng làm bài và trả lời câu hỏi

Bài giảiSố HS của cả lớp đó là:

14 + 17 = 31( HS)Phân số chỉ số phầnHS trai trong số

HS cả lớp đó là 1431 Phân số chỉ số phần HS gái trong số HS cả lớp đó là17

31

 HS đọc

 HS thực hiện theo sự HD của GV

 Chia thành 8 phần bằng nhau

 Bạn Nam lấy 3 phần

Ngày đăng: 12/06/2021, 08:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w