văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4,… - HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, nêu những hiện tượng mình dễ viết sai: A- rập, Bát- đa, Ấn Độ, truyền bá, thieân vaên hoïc - GV yêu cầu HS đọc t[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG –TUẦN 29Thứ, ngày TT Môn Tiết Tên bài dạy
Thứ hai
21/03/2011
1 Đạo đức 29 Tôn trọng luật giao thông (t2)
6
Thứ ba
22/03/2011
1 CT 29 (N_V) Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4 ?
3 T 142 Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó
5
Thứ tư
23/03/2011
2 TLV 57 Luyện tập tóm tắt tin tức
4 ĐL 29 Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng
bằng duyên hài miền Trung (TT)5
Thứ năm
24/03/2011
2 LT&C Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu ,đề
1 TLV 58 Cấu toạ của bài văn miêu tả con vật
4
Trang 2Thứ hai : 21/03/2011
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 29: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (Tiết2)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông(nhựng quy định có liên quan tớiHS)
- Phân biệt được hành vi tôn trọng luật giao thông và vi phạm luật giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông trong cuộc sông hàng ngày
-(biết nhắc nhở bạn cùng tôn trọng luật giao thông)
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật
-Kĩ năng phê phán những hành vi phạm luật Giao thông
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Đống vai
-Trò chơi
-Thảo luận
-Trình bày 1 phút
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
SGK - Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Mẫu điều tra
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tôn trọng Luật Giao thông
(tiết 1)
- Tôn trọng Luật Giao thông là trách
nhiệm của những ai?
- Vì sao phải tôn trọng Luật Giao thông?
- GV điều khiển cuộc chơi
- GV cùng HS đánh giá kết quả
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giaothông (khi GV giơ lên) & nói ý nghĩa củabiển báo
- Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm
- Nếu các nhóm cùng giơ tay thì viết vàogiấy
- Nhóm nào nhiều điểm nhất thì nhóm đóthắng
Trang 3Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập 3)
- GV chia HS thành các nhóm
- GV đánh giá kết quả làm việc của mỗi
nhóm & kết luận:
Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra
thực tiễn (bài tập 4)
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả điều tra
theo nhóm
- GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của
HS
4 Vận dụng
- GV kết luận chung:Để đảm bảo an toàn
cho bản thân mình & cho mọi người cần
chấp hành nghiêm chỉnh Luật Giao thông.
- Nhận xét tiết học
2 Dặn dò:
- Chấp hành tốt Luật Giao thông & nhắc
nhở mọi người cùng thực hiện
- Chuẩn bị bài: Bảo vệ môi trường
- Mỗi nhóm nhận một tình huống, thảo luận cách giải quyết
- Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
a) Không tán thành ý kiến của bạn & giải thích cho bạn hiểu: Luật Giao thông cần được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi.
b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài,
rất nguy hiểm.
c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây
nguy hiểm cho hành khách & làm hư hỏng tài sản công cộng.
d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi & giúp
người bị nạn.
đ) Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao thông.
e) Khuyên các bạn không được đi dưới lòng
đường vì rất nguy hiểm.
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả điều tra
- Các nhóm khác bổ sung, chất vấn
HS nhận xét tiết học
-TẬP ĐỌC
Trang 4TIẾT 57: ĐƯỜNG ĐI SA PA
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm;bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung,ý nghĩa :Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa , thể hiện tìnhcảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lới đượccác CH ; thuộc hai đoạn cuối bái)
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Trình bày ý kiến cá nhân
-Trao đổi về ý nghĩa bài thơ
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK , tranh ảnh về cảnh Sa Pa hoặc đường lên Sa
Pa ( nếu có )
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Bài cũ : Ôn tập GKII
GV nhậân xét chung bài kiểm tra GKII
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Khám phá
- Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh đẹp
Một trong địa danh đẹp nổi tiếng ở miền
Bắc là Sa Pa Sa Pa là một địa điểm du lịch
và nghỉ mát Bài đọc Đường đi Sa Pa hôm
nay sẽ giúp các em hình dung được vẻ đẹp
đặc biệt của đường đi Sa Pa và phong cảnh
sa Pa
Hoạt động 2 :Kết nối
Hướng dẫn HS luyện đọc trơn
GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt
nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không
phù hợp
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
-HS luyệân đọc theo nhóm 3
-Đại diện nhóm đọc trước lớp
- 1HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
HS đọc lướt bài và trả lời
Trang 5 Yêu cầu HS đọc lướt bài và trả lời
- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh
phong cảnh đẹp Hãy miêu tả những điều
em hình dung được về mỗi bức tranh ấy ?
+ Nói điều em hình dung được khi đọc
đoạn 1 ?
+ Nói điều em hình dung được khi đọc
đoạn văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên
đường đi Sa Pa ?
+ Miêu tả điều em hình dung được về cảnh
đẹp của Sa Pa ?
- Những bức tranh phong cảnh bằng lời
trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của
tác giả Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự
quan sát tinh tế ấy ?
- Vì sao tác giả gọi
SaPa là món quà kì diệu của thiên
nhiên?
- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối
với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?
- Bài văn muốn ca ngợi điều gì?
Hoạt động 4 : Thực hành
Đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV đọc diễn cảm đoạn Xe chúng tôi
leo… liễu rủ Giọng đọc suy tưởng , nhẹ
nhàng , nhấn giọng các từ ngữ miêu tả
- HD cách đọc diễn cảm - GV sửa lỗi cho
các em
4 Vận dụng
- Sa Pa có gì hấp dẫn?
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài
văn , học thuộc đoạn 3
- Chuẩn bị : Trăng ơi từ đâu đến ?
- Đoạn 1: Người du lịch đi lên Sa Pa có cảmgiác đi trong những đám mây trắng bồngbềnh,huyền ảo,đi giữa rừngcây, giữa nhữngcảnh vật rực rỡ màu sắc:“Những đám mâytrắng… lướt thướt liễu rũ”
- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt, rựcrỡ sắc màu : “nắng vàng hoe …núi tím nhạt”
- Đoạn 3 : Một ngày có đến mấy mùa , tạonên bức tranh phong cảnh rất lạ “Thoắt cái
… hây hẩy nồng nàng “+ HS trả lời theo ý của mình
“Những đám mây trắng nhỏ sà xuống củakính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh,huyền ảo”
rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa
Pa rất lạ lùng, hiếm có
- Tác giả ngưỡng mộ,háo hức trước cảnh đẹp Ca ngợi : Sa Paquả là món quà diệu kì của thiên nhiêndành cho đất nước ta
Nội dung chính:Ca ngợi vẻ đẹp của Sa Pa ,thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tácgiả đối với cảnh đẹp của đất nước , quêhương
-Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trong bài
- HS nhận xétcách đọc của bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài) trước lớp
HS nêu – HS khác nhận xét
-
Trang 6
-TOÁN
TIẾT 141: LUYỆN TẬP CHUNG
I – MỤC TIÊU :
-Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
-Giaỉ được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vở
- Bảng phụ ghi nội dung BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS lên bảng sửa lại bài
tập 4
- Nêu cách giải bài toán “Tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó”?
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài ghi tựa :
Hoạt động 2: HD HS luyện tập
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Chú ý tỉ số cũng có thể rút gọn như phân
số
-GV cùng HS sửa bài - nhận xét
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Tổng của hai số là bao nhiêu?
- Hãy tìm tỉ số của hai số?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
* Các bước giải
Hát
- HS lên bảng sửa bài
-1 HS nêu
- HS nhận xét
HS đọc yêu cầu bài
+ Viết tỉ số của a và b,biết
- 2 HS lên thực hiện + cả lớp làm bảng a/ 34 ; b/ 57 ; c/ 123 =4 ; d/ 6
8=
3
4
-HS đọc yêu cầu bài
-Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
-Tổng số của hai số là 1080 -Vì gấp bảy lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng 71 số thứ hai -1HS giải vào bảng phụ, HS lớp làm bài vào vở
Trang 7-Xác định tỉ số
-Vẽ sơ đồ
-Tìm tổng số phần bằng nhau
-Tìm mỗi số
-GV chấm 1 số vở- nhận xét
Bài tập 4
Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Đây là dạng toán nào đã học?
-Y/C HS nêu cách giải
+Tính nửa chu vi
+Vẽ sơ đồ
+Tìm chiều dài, chiều rộng
GV chấm một số vở - nhận xét
4 Củng cố :
- Nêu các bước giải bài toán về“ Tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
Làm BT2,5 và chuẩn bị: “Tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
Bài giải
Vì gấp bảy lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng 71 số thứ hai
Số thứ nhất: ?
Số thứ hai: 1080
Tổng số phần bằng nhau là: 1 +7 = 8 (phấn) Số thứ nhất là: 1080 :8 =135 Số thứ hai là: 1080 -135 = 945 Đáp số : Số thứ nhất :135 Số thứ hai : 945 -HS đọc yêu cầu bài Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” Bài giải Nửa chu vi của hình chữ nhật là: 64 : 2 = 32 (m) Ta có sơ đồ: Chiều rộng: ?m
Chiều dài: 32
?m Chiều dài hình chữ nhật là: (32 + 8): 2 = 20 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là: 32 – 20 = 12 (m) Đáp số : Chiều dài :20m Chiều rộng:12m + 2HS nêu – HS khác nhận xét
-
Trang 8-LỊCH SỬ
TIẾT 29: QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH
(NĂM 1789)
I.MỤC TIÊU:
- Dựa vào lược đồ tường thuật sơ lược về việc ø Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa
+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh
+ Ở Ngọc Hồi, Đống ,Đa( sáng mùng 5 tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi Cũng sáng mùng 5 tết, quân ta đánh mạnh váo đồn Đống Đa, Tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) Quân
ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn bỏ chạy về nước
+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung: đánh bại quân Thanh bảo vệ nền độc lập của dân tộc
II.CHUẨN BỊ:
- SGK - Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)
- Phiếu học tập
Họ và tên:………
Lớp: Bốn Môn: Lịch sử PHIẾU HỌC TẬP Em hãy điền các sự kiện chính tiếp vào các dấu (…) cho phù hợp với mốc thời gian - Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1788) ………
………
………
- Đêm mồng 3 tháng giêng năm Kỉ Dậu (1789) ………
………
………
- Mờ sáng ngày mồng 5………
………
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng
Long
- Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long để
làm gì?
Hát
- 2HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
Trang 9- Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng
Long có ý nghĩa như thế nào?
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài:
1 Quân Thanh xâm lược nước ta
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc thầm SGK và trả lời:
- Vì sao quân Thanh xâm lược nước ta?
2 Diễn biến trận đánh.
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK làm phiếu học tập (GV đưa ra mốc
thời gian, HS điền tên các sự kiện chính)
+ Khi quân Thanh sang xâm lược nước ta nguyễn Huệ đã làm gì?
+ Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân có gì xảy ra?
+ Đêm mồng 3 tết quân ta tiến đến đâu? Ở đó có gì xảy ra?
+ Sáng mồng 5 tết quân ta tiến đến đâu? Trận chiến xảy ra như thế
nào?
Yêu cầu 2HS thuật lại diễn biến trận đánh.
3.Quyết tâm đánh giặc và sự mưu trí của vua Quang Trung.
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS nhận thức được quyết
tâm & tài nghệ quân sự của Quang Trung
trong cuộc đại phá quân Thanh (hành quân bộ
từ Nam ra Bắc; tiến quân trong dịp Tết; cách
đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa…)
- Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về
- Ngày nay, cứ đến ngày mồng 5 Tết, ở gò
Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta lại tổ chức giỗ
trận để làm gì?
4 Củng cố
HS nhắc lại tựa
- Vì nhà Thanh muốn thôn tính nước tatừ lâu Nay mượn cớ giúp nhà Lê, sangxâm lược nước ta
HS dựa vào SGK để làm phiếu học tập
- HS dựa vào các câu trả lời trongphiếu học tập để thuật lại diễn biến sựkiện Quang Trung đại phá quân Thanh
- Khi quân Thanh sang xâm lược nước
ta Nguyễn Huệ đã lên ngôi hoàng đế.Kéo quân ra bắc đánh quân Thanh
- Quang Trung chỉ huy quân sĩ ra đếnTam Điệp Quân sĩ được lệnh ăn tếttrước và tiến thẳng ra Thăng Long
- …, quân ta kéo sát thành Hà Hồi màgiặc không hề hay biết Vua ….xin hàng
- Quân ta tấn công đồân Ngọc Hồi …tiêudiệt
- 2HS thuật lại diễn biến trận đánh
- HS theo dõi trả lời câu hỏi
-…từ Bắc vào Nam để đánh giặc đó làđoạn đường dài gian lao nhưng nhà vuavàquân sĩ vẫn quyết tâm để đi đánhgiặc
-Nhà vua chọn đúng ngày Tết để điđánh giặc Trước khi vào Thăng Longvua cho quân sĩ ăn Tết trước để quân sĩthêm quyết tâm đánh giặc Còn đối vớiquân Thanh xa nhà lâu ngày vào dịp Tếtchúng sẽ nhớ nhà uể oải, tinh thần sa
Trang 10- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ cuối bài
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: Những chính sách về kinh tế &
văn hóa của vua Quang Trung
sút
- … quân giặc bắn tên lửa – quân ta đã ghép các mảnh ván thành tấm lá chắn lấy rơm … tiến lên
-Ngày nay, cứ đến ngày mồng 5Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh
2 HS đọc ghi nhớ cuối bài
-Thứ ba :22/03/201 CHÍNH TẢ TIẾT 29: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4 … ? PHÂN BIỆT tr / ch, êt / êch I.MỤC TIÊU -Nghe -viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số - Làm đúng bài tập 3 ( Kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh bài tập ) , hoặc BT CT phương ngữ (2) a/b II.CHUẨN BỊ: -3 tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a, 3 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
o Khởi động:
Bài cũ : Ôn tập GKII
GV nhận xét chung bài viết trong tiết
trước
Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động1: HD HS nghe - viết chính
tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
1 lượt
Hát
HS nhắc lại tựa
- HS theo dõi trong SGK + …giải thích các chữ số 1,2,3,4,…
không phải do người Ả- rập nghĩ ra
Một người Ấn Độ khi sang Bát- đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên
Trang 11- Đoạn văn nói về điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn
văn cần viết & cho biết những từ ngữ
cần phải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết
sai & hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ
dễ viết sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2
lượt cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu
từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: HD HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2a
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
tập 2a
- GV nhắc HS có thể thêm dấu thanh
để tạo thêm nhiều tiếng có nghĩa
- GV phát 3 tờ phiếu cho 3 cặp HS
- GV nhận xét kết quả bài làm của
HS, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
tập 3
- GV dán 3 tờ phiếu đã viết nội dung
truyện, mời 3 HS lên bảng thi làm
- Nhắc những HS viết sai chính tả
ghi nhớ để không viết sai những từ đã
học
văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4,…
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết,nêu những hiện tượng mình dễ viết
sai: A- rập, Bát- đa, Ấn Độ, truyền bá,
thiên văn học
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗichính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào vở
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm truyện vui Trí nhớ tốt
làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng thi làm bài
“ Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưngSơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớtốt, nhớ được cả những chuyện xảy ratừ 500 năm trước, cứ như là chị đãsống được hơn 500 năm.”
Trang 12-Chuẩn bị bài: Nhớ – viết: Đường đi
Sa Pa
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 57: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC - Hiểu các từ du lịch, thám hiểm BT1,2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3;biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4 * Tích hợp( qua BT4) :Giúp các em hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp ,có ý thức BVMT. II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI -Tìm và xử lí thông tin,phân tích ,đối chiêu -Ra quyết định :tìm kiếm các lựa chon III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Phân tích mẫu -Trình bày ý kiện cá nhân IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC -Bút dạ & phiếu khổ to để HS làm BT4 V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kiểm tra định kì GKII
-GV nhận xét chung bài kiểm tra – công
bố điểm
3 Bài mới:
a/Khám phá
b/Kết nối
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là du lịch,
thám hiểm
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
Hát
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
Trang 13- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn: “Ai
được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu
biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn./
Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con
người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết”
c/Thực hành
Hoạt động 2: Học một số từ chỉ địa danh
Bài tập 4:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV chia lớp thành các nhóm, phát giấy
cho các nhóm trao đổi, thảo luận, chọn tên
các dòng sông đã cho để giải đố nhanh
- GV lập 1 tổ trọng tài; mời 2 nhóm thi
trả lời nhanh: nhóm 1 đọc câu hỏi / nhóm 2
trả lời đồng thanh Hết một nửa bài thơ,
đổi ngược lại nhiệm vụ Làm tương tự như
thế với các nhóm sau Cuối cùng, các
nhóm dán lời giải lên bảng lớp
* Tích hợp( BT4) :Giúp các em hiểu biết
về thiên nhiên đất nước tươi đẹp ,có ý
thức BVMT.
- GV cùng tổ trọng tài chấm điểm, kết
luận nhóm thắng cuộc
4 Vận dụng
- Thế nào là du lịch?
- Thế nào là thám hiểm?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
5 Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ (ở
BT4) & câu tục ngữ Đi một ngày đàng,
học một sàng khôn
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Ýùb: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm
cảnh.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Ý c: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm
hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến theo sựhiểu biết của mình
- Cả lớp chú ý theo dõi
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi theo nhóm, thảo luận, thi giảiđố nhanh
- HS thi đua trong trò chơi “Du lịch trênsông”
Trang 14- Chuẩn bị bài: Giữ phép lịch sự khi đặt
câu hỏi
-TOÁN TIẾT 142: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ.
I.MỤC TIÊU:
-Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ” II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập chung
Gọi 1 HS lên sửa bài 4
GV chấm 1 số vở
GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài:
Hoạt động1: HD giải bài toán “Tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
Bài toán 1:
Hát
1 HS sửa bài
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng: ?m
125 m Chiều dài: ?m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là:
125 -50 = 75 (m) Đáp số: Chiều rộng: 50 m Chiều dài: 75 m
HS nhận xét
HS nhắc lại tựa
Trang 15-GV nêu bài toán
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Y/C HS dựa vào tỉ số của hai số để
biểu diễn bằng sơ đồ
Hướng dẫn HS giải theo các bước:
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau?
+ Tìm giá trị của 1 phần?
+ Tìm số bé?
+ Tìm số lớn?
-GV hỏi HS và kết hợp ghi bảng
Bài toán 2:
-GV nêu bài toán
-Phân tích đề toán
+Bài toán thuộc dạng toán gì?
+Hiệu của hai số là bao nhiêu?
+Tỉ số của hai số là bao nhiêu?
-Hãy vẽ sơ đồ minh họa bài toán trên
Hướng dẫn HS giải:
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau?
+ Tìm giá trị của 1 phần?
-Qua hai bài toán trên, bạn nào có thể
nêu các bước giải của bài toán “Tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
-HS nêu lại+ Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24,tỉ sốcủa hai số là 35
+Tìm hai số-Biểu thị số bé 3 phần bằng nhau thì số lớn 5phần như thế
24 :2 x 3 =36Số lớn là:
36 + 24 = 60Đáp số : Số bé: 36 Số lớn: 60
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 (phần)Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m)Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m)Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16 m
- HS trao đổi trả lời:
Bước 1:Vẽ sơ đồ minh họa bài toán
Bước 2:Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3:Tìm giá trị của một phần
Bước 4:Tìm các số
Trang 16Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Yêu cầu HS làm bài
- GV hướng dẫn các bước giải
+Vẽ sơ đồ
+Tìm hiệu số phần bằng nhau
+Tìm số bé
+Tìm số lớn
4 Củng cố :
-Nêu các bước giải của bài toán “Tìm
hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
đó”
-GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Làm bài tập2, 3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
-HS đọc đề Bài toán thuộc dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 -2 =3 (phần) Số bé là:
123 :3 x 2 = 82 Số lớn là:
123 + 82 = 205 Đáp số :Số bé:82 Số lớn:205
-
-KHOA HỌC TIẾT 59: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực sật: nước, không khí, ánh sáng,nhiệt độ và chất khoáng
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Kĩ năng làm việc nhóm
-Kĩ năng quan sát ,so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây trong những điều kiện khác nhau
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Làm việc nhóm
-Làm thí nghiệm
-Quan sát ,nhận xét
Trang 17IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
- Hình trang 114,115
- Phiếu học tập
- Chuẩn bị theo nhóm:
5 lon sữa bò: 4 lon đựn đất màu, 1 lon đựng sỏi đã rửa sạch
các cây đậu xanh hoặc ngô nhỏ được hướng dẫn gieo trước khi có bài học khoảng 3 – 4 tuần
- GV chuẩn bị: một lọ thuốc đánh móng tay hoặc một ít keo trong suốt
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ : Ôn tập: Vật chất và năng lượng
+ Yêu cầu 2HS lên bảng làm thí nghiệm về sự co
giãn của không khí và nêu ứng dụng của tính chất
Hoạt động 1: Trình bày cách tiến hành thí nghiệm
thực vật cần già để sống
Mục tiêu: HS biết cách làm thí nghiệm chứng minh
vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh
sáng đối với đời sống thực vật
Cách tiến hành:
- GV nêu vấn đề: thực vật cần gì để sống? Để
trả lời câu hỏi đó, người ta có thể làm thí nghiệm
như bài hôm nay chúng ta sẽ học
- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng báo
cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm
- Tiếp theo, GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần
biết trang 114 để biết cách làm
Làm việc theo nhóm
- GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm làm việc
- GV yêu cầu đại diện một vài nhóm nhắc lại
công việc các em đã làm và trả lời câu hỏi: Điều
kiện sống của cây 1, 2, 3, 4, 5 là gì?
- Tiếp theo GV hướng dẫn HS làm phiếu để theo
dõi sự phát triển của các cây đậu
Hát
- 2HS lên bảng làm thí nghiệm về sự
co giãn của không khí và nêu ứngdụng của nó
HS nhắc lại tựa
- Các nhóm trưởng báo cáo
- 2HS đọc mục Bạn cần biết
- Nhóm trưởng phân công các bạnlần lượt làm việc
Đặt các cây đậu và 5 lon sữa bòđã chuẩn bị trước lên bàn
Quan sát hình 1, đọc chỉ dẫn vàthực hiện theo hướng dẫn ở trang 114
Lưu ý đối với cây 2, dùng keotrong suốt để bôi vào 2 mặt lá củacây 2
Viết nhãn và ghi tóm tắt điềukiện sống của cây đó (VD: cây 1: đặt
ở nơi tối, tưới nước đều) rồi dán vàotừng lon sữa bò
- HS trả lời câu hỏi
- HS làm vào phiếu
Trang 18- GV khuyến khích HS tiếp tục chăm sóc các cây
đậu hằng ngày theo đúng hướng dẫn và ghi lại
những gì quan sát được theo mẫu trên
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Muốn biết thực
vật cần gì để sống có thể làm thí nghiệm như thế
nào?
Kết luận của GV:
- Muốn biết cây cần gì để sống, ta có thể làm thí
nghiệm bằng cách trồng cây trong điều kiện cây
sống thiếu từng yếu tố Riêng cây đối chứng phải
đảm bảo được cung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho
cây sống
c/Thực hành
Hoạt động 2: Dự đoán kết quả thí nghiệm
Mục tiêu: HS nêu những điều kiện cần để cây sống
và phát triển bình thường
Cách tiến hành:
- GV phát phiếu học tập cho HS
- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập
của cá nhân, GV cho cả lớp lần lượt trả lời các
câu hỏi sau:
1) Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống và phát
triển bình thường? Tại sao?
2) Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lí do gì
mà những cây đó không phát triển bình thường và
có thể chết rất nhanh?
3) Hãy nêu những điều kiện để cây sống và
phát triển bình thường?
GV kết luận:
- GV gọi 2HS đọc mục Bạn cần biết trang 115
4/Vận dụng
- Hãy nêu những điều kiện để cây sống và phát
triển bình thường?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
4 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Nhu cầu nước của thực vật
- HS làm việc theo phiếu học tập
- HS trả lời câu hỏi + Trong 5 cây đậu trên, cây thứ tư sống và phát triển bình thường vì có đủ nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng
+ Cây 1: Lá không có màu xanh vì thiếu ánh sáng
Cây 2: Sẽ bị chết vì thiếu không khí Cây 3: Sẽ bị chết vì thiếu nước Cây 5: Sẽ bị chết vì thiếu thức ăn + Cây đủ nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng thì mới sống và phát triển bình thường
-2HS đọc mục Bạn cần biết trang 115
SGK
2HS nêu
Trang 19
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biếtngắt nhịp đúng ở các dòng thơ.
- Hiểu ND: Tình cảm yêu mến ,gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiênnhiên đất nước.(trả lời được các CH trong SGK, thuộc 3, 4 khổ thơ trong bài)
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Trình bày ý kiến cá nhân
-Trao đổi về ý nghĩa bài thơ
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 3
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Khởi động:
2 Bài cũ: Đường đi Sa Pa
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài & trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1 :Khám phá
Hôm nay, với bài đọc “Trăng ơi từ đâu
đến?”, các em sẽ được biết những phát hiện
về trăng rất riêng, rất độc đáo của nhà thơ
thiếu nhi mà tên tuổi rất quen thuộc với tất
cả các em– nhà thơ Trần Đăng Khoa
Trang 20Hoạt động 2 :Kết nối
Hướng dẫn HS luyện đọc trơn
Bài thơ gồm mấy khổ thơ?
-GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
* Yêu cầu HS đọc hai khổ thơ đầu
- Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh
với những gì ?
+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xa, từ biển xanh?
* Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3, 4
- Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng
gắn với một đối tượng cụ thể Đó là những
gì, những ai?
* Yêu cầu HS đọc khổ 5, 6
- Vầng trăng trong hai khổ thơ này gắn với
tình cảm sâu sắc gì của tác giả ?
+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hương đất nước như thế nào ?
Hoạt động 4 :Thực hành
Đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng khổ thơ
- GV theo dõi nhận xét
- GV đọc diễn cảm 2, 3 khổ thơ
- Chú ý cách ngắt giọng và nhấn giọng một
số câu thơ, dòng thơ
- Yêu cầu HS nhẩm HTL từng khổ thơ
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị bài: “Hơn một nghìn ngày vòng
quanh trái đất”
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- 2 HS đọc cả bài
HS nghe
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm TLCH+ Trăng hồng như quả chín, Trăngtròn như mắt cá
+ Vì trăng hồng như quả chín treolửng lơ trước nhà; trăng đến từ biển xanh vìtrăng tròn như mắt cá không bao giờ chớpmi
+ Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru,chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội,góc sân-những đồ chơi, sự vật gần gũi vớitrẻ em, những câu chuyện các em nghe từnhỏ, những con người thân thiết là mẹ, làchú bộ đội trên đường hành quân bảo vệquê hương
+ Bài thơ nói lên tình yêu trăng của nhàthơ
+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của ánh trăng ,nói lên tình yêu trăng , yêu đất nước củanhà thơ
-Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1khổ thơ
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS nhẩm HTL từng khổ thơ
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từngkhổ và cả bài
HS nêu theo ý thích