- HS đọc thầm phần ghi nhớ - 3 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK Ghi nhớ kiến thức - Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ - HS đọc yêu cầu của bài tập c/Thực hành - HS trao đổi theo nhóm Hoạt độ[r]
Trang 1Thứ
Ngày
Lịch sử 16 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lước Mông -NguyênCC
Khoa học 31 Không khí có những tính chất gì ?
TLV 31 Luyện tập giơi thiệu địa phươngTóan 78 Chia số có ba chữ số
NĂM Kể chuyện 16 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Kĩ thuật 16 Cắt , khâu ,thêu sản phẩm tự chọn
Tóan 80 Chia cho số có ba chữ số (TT)Khoa học 32 Không khí gồm những thành phần nào ?
LỊCH BÁO GIẢNG –LỚP 4 Tuần:16
Trang 2Thứ hai
\ĐẠO ĐỨC
TIẾT 16: YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 1)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Nêu được ích lợi của lao động
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp , ở trường , ở nhà phù hợp vớikhả năng của bản thân
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
- (Biết được ý nghĩa của lao động )
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Kĩ năng xác định giá trị của lao động
-Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở
- Đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
- Cần phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô
giáo như thế nào?
- Tại sao em phải biết ơn, kính trọng thầy
giáo, cô giáo?
GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi liên quan
bài học ,liên hệ vào bài mới
b/Kết nối:
Hoạt động1:Đọc truyện Một ngày của
Pê-chi-a
- GV đọc truyện lần 1
- GV chia lớp thành nhóm thảo luận 3 câu
hỏi trong SGK
Hát 2HS lên bảng trả lời câu hỏi:
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa bài
-HS đọc lại truyện + cả lớp đọc thầmtruyện- thảo luận nhóm- trình bày ý kiến+ Người công nhân lái máy cày làm việc
Trang 3N1: Hãy so sánh một ngày của Pê-chi- a với
những người khác?
N2: Theo em, Pê-chi- a sẽ thay đổi như thế
nào sau chuyện xảy ra?
N3: Nếu em là Pê-chi- a em có làm như bạn
không?
- GV kết luận : Cơm ăn, áo mặc, sách vở, …
đều là sản phẩm của lao động Lao động đem
lại cho con người niềm vui & giúp cho con
người sống tốt hơn.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (BT1)
-GV yêu cầu cả lớp làm việc nhóm đôi
- GV theo dõi - nhận xét
- GV kết luận về các biểu hiện của yêu lao
động, của lười lao động
c/Thực hành
Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 2)
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
thảo luận & đóng vai một tình huống
- GV nhận xét & kết luận về cách ứng xử
trong mỗi tình huống
+ Cách ứng xử trong mỗi tình huống như vậy
đã phù hợp chưa? Vì sao?
+ Ai có cách ứng xử khác?
GV cùng HS nhận xét
4 Vận dụng
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Lao động có ích gì cho con người?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài tập 3, 4, 5, 6 trong SGK
suốt ngày; người công nhân lái máy liên hợp đập lúa suốt ngày, mọi người đọc hết một giá sách lớn, còn Pê-chi- a không làm gì cả
+ Pê-chi- a cảm thấy hối hận nuối tiếc vì
em đã bỏ phí 1 ngày và sau đó sẽ làm việc chăm chỉ
+ Em sẽ không làm như bạn vì phải lao động học tập thì mới mang lại cơm ăn, áo mặc để nuôi sống bản thân và có ích cho xã hội
HS nêu ghi nhớ bài
-Các nhóm thảo luận, ghi nhanh ra giấy nháp các biểu hiện yêu lao động, lười lao động và trình bày trước lớp – HS nhận xét bạn
- Mỗi nhóm thảo luận & đóng vai một tình huống – Đại diện nhóm trình bày –
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS trả lời
HS nêu cách ứng xử của mình
2 HS đọc ghi nhớ bài
HS nhận xét tiết học
Trang 4
-
-
-TẬP ĐỌC TIẾT 31 : KÉO CO I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài -Hiểu nội dung : Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn , phát huy ( trả lời được các câu hỏi trong SGK) II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI Thể hiện sự cảm thông -xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Xử lí tình huống -Đống vai(đọc theo vai) IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC - Tranh minh hoạ - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tuổi Ngựa
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài
tập đọc & trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét - ghiđiểm
3 Bài mới:
a/Khám phá
Kéo co là một trò chơi vui mà người
Việt Nam ta ai cũng biết Song luật chơi
kéo co ở mỗi vùng không giống nhau Với
bài đọc Kéo co, các em sẽ biết thêm về
Hát
- HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
Trang 5cách chơi kéo co ở một số địa phương trên
đất nước ta
c/Kết nối
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc trơn
-GV chia đoạn
-GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt
nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không
phù hợp
-GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng đọc sôi nổi, hào hứng Chú ý nhấn
giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm:
thượng võ, nam, nữ, rất là vui, ganh đua,
hò reo, khuyến khích, nổi trống, không
ngớt lời
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
- Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách
chơi kéo co như thế nào?
Đoạn 1 cho biết điều gì?
- GV tổ chức cho HS thi kể về cách chơi
kéo co ở làng Hữu Trấp
- GV cùng HS bình chọn bạn giới thiệu tự
nhiên, sôi nổi, đúng nhất không khí lễ hội
Đoạn 2 cho ta biết về điều gì?
- Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì
đặc biệt?
- Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?
- GV nhận xét & chốt ý
+ Đoạn văn giới thiệu về điều gì?
Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn
trong bài tập đọc(2 lượt)
+ Đoạn 1: 5 dòng đầu + Đoạn 2: 4 dòng tiếp theo+ Đoạn 3: 6 dòng còn lại
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- HS đọc thầm phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- HS quan sát tranh minh hoạ
- HS gạch chân phần trả lời trong sách &nêu: Kéo co phải có hai đội-> số lượngngười bằng nhau, thành viên mỗi đội ômchặt lưng nhau, hai người đứng đầu mỗi độingoắc tay vào nhau( nắm chung một sợidây) Kéo co phải đủ ba keo, đội nào có sốkeo thắng nhiều hơn – đội đó thắng
Ý đoạn 1: Giới thiệu trò chơi kéo co
- HS thi giới thiệu về cách chơi kéo co ởlàng Hữu Trấp “ đây là cuộc chơi giữa bênnam……xem kéo co”
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn giới thiệuhay nhất
Ý đoạn 2: Giới thiệu trò chơi kéo co ở làngHữu Trấp
- Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáptrong làng Số lượng người mỗi bên khônghạn chế Có giáp thua keo đầu, keo sau, đànông trong giáp kéo đến đông hơn, thế làchuyển bại thành thắng
- Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì có rấtđông người tham gia, vì không khí ganh đuarất sôi nổi; vì những tiếng hò reo khích lệcủa rất nhiều người xem
Ý đoạn 3: Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn.Nội dung chính: Giới thiệu cách chơi kéo co
Trang 6+ Bài văn giới thiệu cho ta biết điều gì?
c/Thực hành
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho
các em sau mỗi đoạn
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
-GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Hội làng Hữu Trấp ………
của người xem hội) -GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng) - GV sửa lỗi cho các em 4 Vận dụng - Ngoài kéo co, em còn biết những trò chơi dân gian nào khác? - GV nhận xét tiết học 5 Dặn dò: - Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài: Trong quán ăn “Ba Cá Bống” ở nhiều địa phương trên đất nước ta Kéo co còn là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc Việt Nam ta - Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài - HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp - Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp - HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp - HS đọc trước lớp - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp - HS nêu: đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay, thổi cơm thi ……
-
-
Trang 7-TOÁNTIẾT 76: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chũ số
- Giải bài toán có lời văn
II/ đồ dùng dạy học
- Bảng phụ để HS giải BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Chia cho số có hai chữ số (tt)
- Nêu cách chia cho số có hai chữ số?
- Trong phép chia có dư, số dư so với số chia
như thế nào?
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu gì?
GV gọi 1HS lên bảng đặt tính, yêu cầu cả
lớp làm bài vào bảng con
GV cùng HS nhận xét – sửa bài
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Yêu cầu cả lớp giải vào vở nháp + 2HS lên
bảng thi đua giải
GV chấm một số vở – nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- Nêu cách chia cho số có hai chữ số?
- Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số ta
- HS lên bảng nêu và cho ví dụ
1050 : 25 = 42(m2) Đáp số : 4
Trang 8làm như thế nào?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm dòng cuối BT1 và chuẩn bị
bài: Thương có chữ số 0.
-
-
-LỊCH SỬ
TIẾT 16 : CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC
MÔNG - NGUYÊN
I Mục tiêu
Nêu được một số sự kiện về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông – nguyên , thể hiện
+ Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần : tập trung vào các sự kiện như Hội nghị Diêm Hồng , Hịch tướng sĩ , việc chiến sĩ thích vào tay hai chữ “ Sát Thát” và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam
+Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo ( thể hiện ở việc khi giặc mạnh , quân ta chủ động rút khỏi kinh thành , khi chung suy yêu thì quân ta tiến công quyết liệt và giành được thắng lợi ; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng )
II Đồ dùng dạy học :
- Hình minh hoạ (SGK)
- Phiếu học tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Khởi động:
2 Bài cũ : Nhà Trần và việc đắp đê
Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Nhà trần đã tổ chứa việc đắp đê như thế
nào?
- Nêu kết quả của việc đắp đê?
GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới: Cuộc kháng chiến chống
quân xâm lược Mông – Nguyên
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động 1: Ý chí quyết tâm đánh giặc
của vua tôi nhà Trần
Nêu được sự quyết tâm đánh giặc của vua
Trần Thủ Độ, các bô lão và các quân sĩ
thời Trần
Cách tiến hành:
- Y/c HS đọc bài SGK đọc câu trong
phiếu để điền vào chỗ chấm
- GV theo dõi , giúp đỡ HS yếu
- GV cùng HS nhận xét
Hoạt động 2: Kế sách đánh giặc của vua
tôi nhà Trần và kết quả của cuộc kháng
chiến chống quân xâm lược Mông –
Nguyên
Cách tiến hành:
+ GV chia nhóm, giao nhiệm vụ, quy định
thời gian thảo luận
- Khi giặc mạnh quân dân ta làm gì?
- Khi giặc mệt mỏi, đói khát vua tôi nhà
Trần đã làm gì?
- Cả 3 lần vua tôi nhà Trần rút khỏi
Thăng Long có tác dụng như thế nào?
- Kết quả của vua tôi nhà Trần đã thu
được gì?
Hát
2HS lên bảng trả lờiCả lớp theo dõi - nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS làm việc cá nhân - đọc bài SGK và điền vào phiếu học tập:
+ Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời“đầu thần chưa rơi xuống đất xin bệ hạ đừng lo”+ Điện Diên Hồng vang lên tiến hô đồng thanh của các bô lão “ Đánh”
+ Trong bài hịch tướng sĩ có câu “dẫu thân
ta phơi ngoài nội cỏ Nghìn xác ta gói trong
da ngựa cũng cam lòng”
+ Các chiến sĩ tự chích vào cánh tay hai chữ “Sát Thát”
1 HS đọc đọc bài của mình
HS các nhóm bầu nhóm trưởng – thảo luận Đại diện nhóm trình bày ý kiến
- Quân dân nhà trần chủ động rút lui khỏi Thăng Long
Tấn công quyết liệt buộc chúng rút khỏi bờ cõi nước ta
Có tác dụng rất lớn, làm cho địch chủ quan mất cảnh giác không có lương ăn càng mệt và đói khát
Lần thứ nhất giặc cắm cổ rút chạy Lần thứ hai tướng giặc …… thoát thân Lần thứ ba quân ta ………Bạch Đằng
Trang 10- Cuộc kháng chiến thắng lợi có ý nghĩa
như thế nào với đất nước ta?
- Theo em tại sao nhân dân ta đạt được
thắng lợi này?
GV kết luận chung:
Hoạt động 3: Tấm gương yêu nước Trần
Quốc Toản
Cách tiến hành
- Y/c HS thi đua kể những hiểu biết của
mình về Trần Quốc Toản
GV tóm tắt ý chính
4 Củng cố:
- Ý chí quyết tâm vua tôi nhà Trần được
thể hiện như thế nào?
- Khi quân giặc quá mạnh vua tôi nhà
Trần đã đánh giặc bằng cách nào?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Học bài và chuẩn bị bài : Ôn tập HKI
Sau 3 lần thất bại, quân Mông – Nguyên không dám xâm lược nước ta nữa, độc lập dân tộc được giữ vững
Vì dân ta đoàn kết quyết tâm đánh giặc và có mưu trí
+ 2HS đọc ghi nhớ cuối bài
HS làm việc cá nhân - thi đua kể chuyện về gương yêu nước củaTrần Quốc Toản
HS nhận xét lời kể của bạn
HS trả lời – HS khác nhận xét
HS nhận xét tiết học
-
-
-Thứ ba :
Trang 11CHÍNH TẢ`
TIẾT 16 : KÉO COI.Mục tiêu
- Nghe _Viết đúng bài CT, trình bày đúng một đoạn văn
- Làm đúng bài tập 92) a/b
II/Đồ dụng dạy học
Bảng phụ ghi nội dung BT2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
GV đọc cho cả lớp viết vào bảng con các từ
ngữ bắt đầu âm tr/ch ; tiếng có chứa thanh
hỏi/ thanh ngã
GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
- GV giới thiệu bài ghi tựa bài
Hoạt động1: HDHS nghe -viết chính tả
GV đọc đoạn văn cần viết chính tả lần 1
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn & yêu cầu
cả lớp trả lời câu hỏi:
+Đoạn văn cho ta biết điều gì?
+ Bài viết có mấy câu? Cách viết mỗi câu như
thế nào?
+ Trong bài có những từ nào là danh từ riêng?
-GV yêu cầu HS đọclại đoạn văn &tìm những
từ dễ viết sai - GV viết bảng- nhắc HS chú ý
viết tên riêng theo đúng quy định
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết
sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho
HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2:HDHS làmbài tậpchính tả
Bài tập 2:
- Hát
2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con:trốn tìm, cắm trại, chọi gà, chọi dế, bịt mắtbắt dê,…
HS nhận xét
HS nhắc lại tựa bài
HS theo dõi trong SGK
1 HS đọc đoạn văn & nêu nội dung đoạnvăn:
+ Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp vàlàng Tích Sơn
+ Đoạn văn có 7 câu Đầu câu viết hoa,cuối câu ghi dấu chấm
+ Danh từ riêng trong bài:Hữu Trấp, QuếVõ, Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, VĩnhPhú
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, nêunhững hiện tượng mình dễ viết sai: ganhđua, khuyến khích, trai tráng, keo, chuyển
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
Trang 12GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 2b
HS đọc nghĩa các từ trong SGK thảo luận
nhóm
GV cùng HS nhận xét nêu kết quả đúng:
4 Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS ghi nhớ các hiện tượng chính tả
trong bài
- GV yêu cầu HS nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : “Mùa đông trên rẻo cao”
- HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm bài thảo luận nhómghi kết quả vào vở nháp
- HS trao đổi trong nhóm – tiếp nối nhau đọc kết quả đúng - Cả lớp theo dõi nhận xét
- Từ ngữ cần tìm: đấu vật, nhấc, lật đật
HS nhắc lại
HS nhận xét tiết học
-
-
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 31: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRÒ CHƠI – ĐỒ CHƠI I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC -Biết dựa vào mục đích ,tác dụng để phân loịa một số trò chơi quen thuộc ( BT1); tìm được một vài thành ngữ , tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chũ điểm ( Bt2); bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ , tục ngữ ở bài tập 2 trong tình huống cụ thể (BT3) II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI -Giao tiếp thể hiện thái đô lịch sự trong giao tiếp
Trang 13IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
- Phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT1
- Giấy trắng để HS làm BT2
- Tranh ảnh về trò chơi ô ăn quan, nhảy lò cò
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
-Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ & làm lại BT2
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi liên quan
bài học ,liên hệ vào bài mới
b/Kết nối:
Hoạt động : Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV cùng HS cả lớp nói cách chơi một số
trò chơi các em có thể chưa biết:
Ô ăn quan:
Hai người thay phiên nhau bốc những viên sỏi
từ các ô nhỏ (ô dân) lần lượt rải lên những ô
to (ô quan) để “ăn” những viên sỏi to trên các
ô to ấy; chơi đến khi “hết quan, tàn dân, thu
quân, bán ruộng” thì kết thúc; ai ăn được
nhiều quan hơn thì thắng
Lò cò:
Dùng một chân vừa nhảy vừa di động một viên
sỏi, mảnh sành hay gạch vụn ……… trên những
ô vuông vẽ trên mặt đất
Xếp hình:
Xếp những hình bằng gỗ hoặc bằng nhựa có
hình dạng khác nhau thành những hình khác
nhau (người, ngôi nhà, con chó, ô tô ……)
- GV phát phiếu cho các nhóm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Trang 14Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV dán 3 tờ phiếu
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
c/Thực hành
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS:
+ Chú ý phát biểu thành tình huống đầy đủ
+ Có tình huống có thể dùng 1, 2 thành ngữ,
tục ngữ để khuyên bạn
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Vận dụng
- Nêu cách chơi một số trò chơi các em biết?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Về nhà HTL 4 thành ngữ, tục ngữ trong
BT2
- Chuẩn bị bài: Câu kể
đúng:
+ Trò chơi rèn luyện sức mạnh:kéo co, vật
+ Trò chơi rèn luyện sự khéo léo:nhảy dây, lò cò, đá cầu
+ Trò chơi rèn luyện trí tuệ: ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 3 HS lên bảng làm bài thi
- Cả lớp nhận xét,
- 1 HS đọc lại các thành ngữ, tục ngữ
- HS nhẩm HTL, thi HTL các thành ngữ, tục ngữ
- HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ, chọn câu thành ngữ, tục ngữ để khuyên bạn cho thích hợp
- HS tiếp nối nhau nói lời khuyên bạn
- HS viết vào vở
Ví dụ:
a)Nếu bạn em chơi với một số bạn hư nên học kém hẳn đi.Em sẽ nói với bạn:
“Ở chọn nơi, chơi chọn bạn” Cậu nên
chọn bạn tốt mà chơi
b) Nếu bạn em thích trèo lên một chỗ cao chênh vênh, rất nguy hiểm để tỏ ra
là mình gan dạ.Em sẽ bảo: “Chơi dao có ngày đứt tay đấy Xuống đi thôi”
Hs tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
Trang 15
-
-
-TOÁN TIẾT 77 : THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0 I.Mục tiêu -Thực hiện được phép chia cho số có hai chũ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương II.Đồ dùng dạy học Bảng phụ để HS giải BT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1 Khởi động: 2 Bài cũ: Luyện tập - GV yêu cầu HS lên bảng sửa bài tập 1 ( dòng 3) làm ở nhà - Nêu cách chia cho số có hai chữ số? - GV nhận xét 3 Bài mới: GV giới thiệu bài – ghi tựa bài Hoạt động1: Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
GV ghi VD1-> 9450 : 35 = ? + Số chia có mấy chữ số? + Hàng đơn vị của số bị chia là số gì? + Nêu cách chia cho số có hai chữ số? Yêu cầu cả lớp làm bảng con + 1HS lên bảng lớp GV theo dõi nhận xét – nêu kết quả đúng Lưu ý: Ở lần chia thứ 3 ta có 0 chia 35 được 0, phải viết số 0 ở vị trí thứ ba của thương Hát - 2HS lên bảng sửa bài - HS nhận xét HS nhắc lại tựa - 1HS lên bảng đặt tính - HS cả lớp làm nháp theo sự hướng dẫn của GV a Đặt tính b.Tìm chữ số đầu tiên của thương c Tìm chữ số thứ 2 của thương d Tìm chữ số thứ 3 của thương 9450 35
245 270
00 0
Trang 16Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trường hợp
thương có chữ số 0 ở giữa
GV ghi VD2->2448 :24 = ?
+ Số chia có mấy chữ số?
Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4
bước: Chia, nhân, trừ, hạ)
Lưu ý HS: Ở lần chia thứ hai ta có 4 chia 24
được 0, phải viết 0 ở vị trí thứ hai của thương
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu gì?
GV gọi 1HS lên bảng đặt tính, yêu cầu cả lớp
làm bài vào bảng con
GV cùng HS nhận xét – sửa bài
4 Củng cố - Dặn dò:
- Nêu cách chia cho số có hai chữ số?
- Nêu cách tính chu vi và diện tích của hình
chữ nhật?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài: Chia cho số có ba chữ
số
HS thực hiện tương tự VD1
2448 24
048 102
0
HS đọc yêu cầu bài, làm bài vào bảng con + 2HS lên bảng lớp a 8750 35 23520 56
175 250 112 420
00 00
b 2996 28 2420 12 196 107 020 201
00 8
HS nhận xét tiết học
-
-
Trang 17-KHOA HỌCTIẾT 31: KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?
I.Mục tiêu
-Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí : trong
suốt , không màu , không mùi , không có hình dạng nhất định , không khí có thể bị
nén lại và giản ra
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số` tính chất của không khí trong đời sống : bơm
xe,…
* Tích hợp : Nhận thức được bầu không khí bị ô nhiễm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ trong SGK
- Đồ dùng thí nghiệm theo nhóm như trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động
2 Bài cũ:
Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
- Phát biểu định nghĩa về khí quyển
- Nêu ví dụ về không khí có ở quanh ta và trong
chỗ rỗng của mọi vật
- GV nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động 1: Phát hiện màu, mùi, vị của không
khí
Mục tiêu: HS làm thí nghiệm chứng minh không
khí không mùi, không màu, không vị.
Cách tiến hành:
- GV đặt các câu hỏi sau để HS làm thí nghiệm:
+ Em có nhìn thấy không khí hay không? Vì
sao?
+ Không khí có mùi gì? Vị gì?
+ Đôi khi ta ngửi thấy mùi thơm hay hôi có phải
là mùi của không khí không? Nêu ví dụ?
GV kết luận: không khí trong suốt không có
màu, không có mùi, không có vị
* Tích hợp :Nêu những biểu hiện của bầu
không khí bị ô nhiễm ?
Hoạt động 2: Chơi thổi bóng phát hiện hình
dạng của không khí
Mục tiêu: HS phát hiện không khí không có hình
Hát2HS lên bảng trả lời câu hỏi
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
- HS trả lời theo nhóm các câu hỏi mà GV đặt ra- Mỗi nhóm trình bày kết quả của mình trước lớp
+ Em không nhìn thấy không khí vì không khí trong suốt không có màu
+ Không khí không có mùi, không có vị.+ Đôi khi ta ngửi thấy mùi thơm hay hôi không phải là mùi của không khí mà là mùi của chất khác lẫn vào không khí
Ví dụ: nước hoa, rác thải, v v…
-HS nêu
Trang 18dạng nhất định
Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, đề nghị nhóm trưởng báo cáo
về việc chuẩn bị bong bóng
- GV yêu cầu mỗi nhóm thi tiếp thổi cùng một
số bong bóng và cùng thời điểm Đội nào thổi
xong trước và không làm bể bóng là thắng
- GV yêu cầu HS mô tả hình dạng gì?
+ Trong bong bóng có chứa gì?
+ Không khí có hình dạng nhất định không?
- GV nhận xét chốt ý
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất bị nén & giãn
ra của không khí
- Biết không khí có thể bị nén lại & giãn ra.
- Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số tính
chất của không khí trong đời sống
Cách tiến hành:
- GV lần lượt giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Đọc mục quan sát trang 65/SGK và mô tả
hiện tượng trong hình b,c
+ Tìm ví dụ về ứng dụng tính chất của không
khí?
- GV nhận xét chốt ý
4 Củng cố – Dặn dò:
- Không khí có những tính chất gì?
- Nêu ứng dụng tính chất của không khí trong
thực tế ?
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Không khí có những thành
phần nào?
- HS các nhóm chơi theo sự HD của GV
- HS trả lời câu hỏi mà GV đặt ra
- HS mô tả theo sự quan sát của mình
+ Trong bong bóng có chứa không khí + Không khí không có hình dạng nhất định
-HS các nhóm thảo luận câu hỏi-Các nhóm cử một bạn đại diện lên trình bày trước lớp + HS các nhóm đọc mục quan sát trang 65/SGK và thực hành theo hình vẽ, nêu nhận xét: Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
+ Người ta ứng dụng tính chất của không khí: để sản xuất bơm xe đạp, bơm tiêm, pít tông, làm đồ chơi có hình dạng khác nhau, 2HS đọc mục Bạn cần biết trang 65 SGK
HS nêu _ HS khác nhận xét
Trang 19
-
-
-Thứ tư: TẬP ĐỌC TIẾT 32 : TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG” I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC - Biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài ( Bu-ra- ti-nô, toóc –ti –la, Ba –ra-ba ,Đu-rê-ma,A-li-xa,A-di-li-ô), bước đầu đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân vật -Hiểu ND: Chú bé người gỗ (Bu-ra-ti-nô ) thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình ( trả lời được các câu hỏi trong SGk) II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI Thể hiện sự cảm thông -xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Xử lí tình huống -Đống vai(đọc theo vai) IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC -Tranh minh hoạ -Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kéo co
- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài & trả
lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
a/Khám phá
Truyện Chiếc chìa khoá vàng hay chuyện
li kì của Bu-ra-ti-nô là một truyện rất nổi
Hát
-3HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lờicâu hỏi
-HS cả lớp theo dõi nhận xét
Trang 20tiếng kể về một chú bé bằng gỗ, có chiếc
mũi rất nhọn & dài mà trẻ em thế giới yêu
thích Hôm nay, các em sẽ học một trích
đoạn vui của truyện đó để thấy phần nào
tính cách thông minh của chú bé bằng gỗ
Bu-ra-ti-nô
b/Kết nối
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc trơn
GV chia đoạn
-GV chú ý HS cách đọc các tên riêng tiếng
nước ngoài,khen HS đọc đúng kết hợp sửa
lỗi phát âmsai,ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc
giọng đọc khôngphù hợp
-GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng khá nhanh, bất ngờ, hấp dẫn; đọc
phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các
nhân vật:
+ Lời người dẫn chuyện: chậm rãi (phần
đầu truyện), nhanh hơn, bất ngờ, li kì (phần
sau)
+ Lời Bu-ra-ti-nô: thét, doạ nạt
+ Lời lão Ba-ra-ba: lúc đầu hùng hổ, sau ấp
úng, khiếp đảm
+ Lời cáo A-li-xi-a: chậm rãi, ranh mãnh
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời
câu hỏi
-Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão
Ba-ra-ba?
- Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão
Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật?
GV nhận xét & chốt ý
-Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm & đã
thoát thân như thế nào?
HS chú ý nghe
-HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trongbài tập đọc
+Đoạn1:từ đầu…tống nóvào cáilò sưởi này +Đoạn 2: tiếp đến …trong nhà bác Các-lô a.ï + Đoạn 3: phần còn lại
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- HS đọc thầm phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc lại toàn bài
là lời ma quỷ nên đã nói ra bí mật
Ý đoạn 1,2: Bu-ra-ti-nô tìm cách moi bí mật
- Cáo A-li-xi-a & mèo A-di-li-ô biết chú bégỗ đang ở trong bình đất, đã báo với Ba-ra-bađể kiếm tiền Ba-ra-ba ném bình xuống sànvỡ tan Bu-ra-ti-nô lổm ngổm giữa nhữngmảnh bình vỡ Thừa dịp bọn ác đang há hốcmồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài
Ý đoạn 3: Bu-ra-ti-nô gặp nguy hiểm nhưng
Trang 21GV nhận xét & chốt ý
-Emhãy tìm những hình ảnh,chi tiết trong
truyện em cho là ngộ nghĩnh & lí thú?
Truyện cho biết về điều gì?
c/Thực hành
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
-GV mời tốp 4 HS đọc tiếp nối nhau theo
cách phân vai
-GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho
các em
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Cáo lễ phép ngả mũ chào
……… nhanh như mũi tên)
-GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm
-GV theo dõi sửa lỗi cho các em
4 vận dụng
- Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, tìm
đọc chuyện Chiếc chìa khoá vàng hay
chuyện li kì của Bu-ra-ti-nô
-Chuẩn bị bài: Rất nhiều mặt trăng
đã tìm cách thoát thân
- HS tiếp nối nhau phát biểu Nội dung chính: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh đã biết dùng mưu moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng ở những kẻ độc ác đang tìm mọi cách bắt chú
-Một tốp 4 HS tiếp nối nhau đọc theo cách phân vai
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
-Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- HS nêu
HS nhận xét tiết học
-
-