1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA 3 cot L4 tich hop KNSBVMT tuan 10

36 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 459,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 4:Thực hành:Ghi lại và trình bày 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí Mục tiêu: HS hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên về dinh dưỡng hợp lí của Bộ y [r]

Trang 1

Từ ngày đến ngày Thứ

Ngày

Tập đọc 19 Ôn tập -KT giữa học kì I ( tiết 1)

Lịch sử 10 Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhấtCC

BA Chính tả 10 Ôn tập -KT giữa học kì I ( tiết 2)

LTVC 19 Ôn tập -KT giữa học kì I ( tiết 3)

Khoa học 19 Ôn tập con người và sức khẻo

TƯ Tập đọc 20 Ôn tập -KT giữa học kì I ( tiết 4)

TLV 19 Ôn tập -KT giữa học kì I ( tiết 6)Tóan 48 Kiểm tra định kì giữa học kì I

NĂM Kể chuyện 10 ôân tập tiết 7( kiểm tra)

LTVC 20 Ôn tập -KT giữa học kì I ( tiết 5)Tóan 49 Nhân với số có một chữ số

Kĩ thuật 10 Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa

Tóan 50 Tính chất giao hoán của phép nhânKhoa học 20 Ôn tập con người và sức khẻo ( TT)

Thứ hai :

LỊCH BÁO GIẢNG –LỚP 4 Tuần:10

Trang 2

ĐẠO ĐỨC

TIẾT 10 : TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 2)

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Nêu được ví dụ về tiềt kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu sử dụng thời gian học tập ,sinh hoạt , hằng ngày một cách hợp lí

-Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ

-Sử dụng thời gian học tập sinh hoạt ,…hằng ngày một cách hợp lí

* Tích hợp :Cần ,kiệm ,liêm ,chính Giáo dục cho học sinh đức tính tiết kiệm theo gương Bác

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Kĩ năng xác định giá trị thời gian là vô giá

-Kĩ năng lập kế hoạch làm việ ,học tập để sử dụng thời gian hiệu quả

-kĩ năng quản lí thời gian trong học tập và sinh hoạt hằng ngày

-Kĩ năng bình luận,phê phán việc quản lí thời gian

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ

- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

4 Khởi động:

5 Bài cũ: Tiết kiệm thời giờ (tiết 1)

- Kiểm tra thời gian biểu hàng ngày của HS

lập

- GV nhận xét

6 Bài mới:

c/Thực hành

Hoạt động1: Thảo luận nhóm đôi(BT1)

- GV yêu cầu HS đọc bài và thảo luận cặp đôi

HS nhắc lại tựa

- HS đọc yêu cầu bài tập 1 thảo luậncặp đôi và trình bày ý kiến

- HS trình bày, trao đổi trước lớp

Trang 3

- Các việc làm (b), (đ), (e) không phải là tiết

kiệm thời giờ

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập 4)

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm về việc bản

thân đã sử dụng thời giờ như thế nào và dự

kiến thời gian biểu của mình trong thời gian

tới

- Yêu cầu vài HS phát biểu trước lớp

- GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết

sử dụng tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở các HS

còn sử dụng lãng phí thời giờ

Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các tranh

vẽ, các tư liệu đã sưu tầm

- GV khen những nhóm chuẩn bị tốt & giới

thiệu hay

GV kết luận chung:

- Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử dụng

tiết kiệm

- Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào

các việc có ích một cách hợp lí, có hiệu quả

- Chuẩn bị bài: Ôn tập

- HS thảo luận nhóm

- HS trình bày trước lớp thời gian biểucủa mình

- HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ,bài viết hoặc các tư liệu các em sưu tầmđược về chủ đề tiết kiệm thời giờ

- HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ýnghĩa của các tranh vẽ, ca dao, tục ngữ,truyện, tấm gương… vừa trình bày

2HS nhắc lại ghi nhớ

Tiết 19 : Tập đọc

ÔN TẬP ( Tiết 1 )

A MỤC ĐÝCH , YÊU CẦU :

-Đọc rành mạch ,trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HK I( khoảng

75 tiếng / phút ) ;bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung đoạn đọc

-Hiểu nôi dung chính của từng đoạn ,nội dung của cả bài ; nhận biết được một số hình ảnh , chi tiết có ý nghĩa trong bài ;bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

-HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát ,.diễn cảm được đoạn văn ,đoạn thơ ( tốc độ trên

75 tiếng / phút )

Trang 4

B CHUẨN BỊ :

- Bảng khung bài tập 2 (không ghi phần nội dung)

Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đã ra tay

bênh vực

Dế Mèn

- Nhà Trò -Nhện

Ngưòi ăn xin I Tuốc-

ghê- nhép Ông lão ăn xin và cậu bé qua đường cảm thông sâu sắc với

nhau

- Ông lão ăn xin

- Cậu bé ( nhân vật“tôi”)

- SGK , VBT

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ : Điều ước của vua Mi-đát

Kiểm tra HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

2 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhGiới thiệu bài : Ôn tập chủ điểm Thương người

như thể thương thân

Hoạt động 1 : Ôn tập đọc

- Yêu cầu HS đọc lần lượt các đoạn trong bài

thuộc chủ điểm

- Đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

- GV nhận xét , uốn nắn

Hoạt động 2 : Ôn kiến thức về truyện kể

Bài tập 2:

- Nêu câu hỏi:

* Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể ?

* Nêu truyện kể thuộc chủ điểm “ Thương

người như thể thương thân”

- Bảng khung

- Giải thích cho HS nắm nội dung ghi vào từng

cột Chia lớp 6 nhóm

- Hướng dẫn cả lớp nhận xét

Hoạt động 3 : Thực hành đọc diễn cảm

Bài tập 3

- Nêu yêu cầu

-Giao việc: Tìm trong các bài tập đọc trên đoạn

văn có giọng đọc:

* Tha thiết trìu mến ?

* Thảm thiết ?

* Mạnh mẽ, răn đe?

-Tổ chức HS làm bài

-Theo dõi

- HS lần luợt đọc

- Lớp nhận xét cách đọc của bạn

-HS đọc yêu cầu bài

* Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối , liên quan đến một hay một số nhân vậtđể nói lên điều có ý nghĩa

* Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ; Người ăn xin

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét theo các tiêu chí sau :

* Nội dung ghi ở từng cột

* Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc không?

- HS đọc yêu cầu bài

- HS nêu đoạn văn có giọng đọc theo yêu cầu:

* Người ăn xin “Tôi chẳng biết đến hết”

* Dế Mèn bênh vực kẻ yếu “Năm trước ăn thịt em”

* Dế Mèn bênh vực kẻ yếu “Dế Mèn đe doạ bọn Nhện”

Trang 5

-Tổ chức HS đọc diễn cảm

- Nhận xét

- Vài HS đọc diễn cảm trước lớp

3 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học , về luyện đọc thêm

- Xem lại qui tắc viết hoa danh từ riêng

- Chuẩn bị: Ôn tiết 2

-TOÁN TIẾT 46 :LUYỆN TẬP

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

-Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác

- Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật

II.CHUẨN BỊ:

SGK, ê ke, bút chì

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Khởi động:

2/ Bài cũ: Thực hành vẽ hình vuông

- GV yêu cầu 1HS lên bảng vẽ hình

vuông và nêu đặc điểm của hình

- GV nhận xét- ghi điểm

3/ Bài mới:

GV giới thiệu bài – ghi tựa bài

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

a.Yêu cầu HS đánh dấu góc vuông vào

đúng mỗi hình

- Để nhận biết góc vuông, ta cần dùng

thước gì?Đặt thước vào góc như thế

- Để nhận biết góc nhọn, góc tù, ta

cũng dùng thước gì?

- Gọi HS trả lời miệng, GV ghi bảng

Bài tập 2:

- Yêu cầu HS nhận dạng đường cao

hình tam giác và điền Đ, S

GV nhận xét chốt ý đúng:

GV giảng thêm: Hình tam giác vuông

cạnh góc vuông chính là đường cao của

hình đó

Bài tập 3:Vẽ hình vuông ABCD có

cạnh 3 cm

- Yêu cầu HS vẽ hình vuông vào vở

GV kiểm tra vở một số em- nhận xét

HS lên bảng thực hành

- Lớn hơn góc vuông

- Bé hơn góc vuông

- Dùng ê ke

 Góc đỉnh C, cạnh CM, CB là góc nhọn

 Góc đỉnh A, cạnh AB, AC là góc vuông

 Góc đỉnh B, cạnh BA, BM là góc nhọn

 Góc đỉnh B, cạnh BM, BC là góc nhọn

 Góc đỉnh M, cạnh MB, MC là góc tù

 Góc đỉnh M, cạnh MA, MC là góc bẹt

HS đọc yêu cầu bài, quan sát hình SGK và nêu

- BC là đường cao của tam giác ABC vì ABvuông góc BC

-AH không phải là đường cao của tam giácABC, vì AH không vuông góc với BC

HS đọc yêu cầu bài và vẽ hình vào vở

A 3 cm B

C D

Trang 7

- Yêu cầu HS vẽ đúng hình chữ nhật

có chiều dài 6 cm, chiều rộng 4 cm, trả

lời các câu hỏi

Thế nào là trung điểm của một hình?

GV chấm một số vở nhận xét

4/Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Xem lại bài

Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

HS đọc yêu cầu bài , vẽ hình và làm bài vào vở

- Các hình chữ nhật là: ABNM, MNCD,ABCD - Các cạnh song song với cạnh AB là: MN, DC - HS nhận xét tiết học

-

-

-LỊCH SỬ TIẾT 10 :CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG

XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT(981)

I/MỤC TIÊU:

- Nắm đươcï những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất ( năm

981) do Lê Hoàn chỉ huy :

+ Lê hoàn lên ngôi vua là phù hợp với nhu cầu của đất nước và hợp với lòng dân

+Tường thuật ( sừ dụng lược đồ ) ngắn gọn cuộc kháng chiến chống tống lần thứ

nhất : Đầu năm 981 quân tống theo hai đướng thuỷ ,bộ tiến vào xâm lược nước ta

Trang 8

Quân ta chặn đánh địch ở Bạch Đằng ( đường thuỷ ) và Chi lăng ( đường bộ ) Cuộc kháng chiến thắng lợi

- Đôi nét về Lê Hoàn : Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà đinh với chức Thập đạo tướng quân Khi đinh tiên hoàn bị ám hại , quân tống sang xâm lược , Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế ( nhà tiền lê ) ôâng đã chỉ huycuộc kháng chiến chống tống thắng lợi

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Hình minh hoạ (SGK)

-Lược đồ khu vực cuộc kháng chiến chống quân Tống (981)

-Phiếu học tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/Khởi động:

2/ Bài cũ:Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

-Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong buổi đầu

độc lập của đất nước?

-GV nhận xét - ghi điểm

3/ Bài mới

* GiớI thiệu bài: giới thiệu bằøng tranh

a/Hoạt động 1: Tình hình nước ta trước khi

quân Tống xâm lược

-Mục tiêu: HS hiểu được việc Lê Hoàn lên

ngôi vua là hợp với lòng dân và hợp với tình

hình nước ta lúc bấy giờ

-Cách tiến hành :

-Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, hoàn

thành phiếu học tập Chọn câu trả lời đúng:

-Vì sao thái hậu họ Dương mời Lê Hoàn lên

làm vua?

-Lê Hoàn lên ngôi có được nhân dân ủng hộ

không?Vì sao?

GV kết luận: Tóm tắt lại các ý trả lời bên

-Bằng chứng nào cho thấy Lê Hoàn lên ngôi

rất được nhân dân ủng hộ?

-Khi lên ngôi, Lê Hoàn xưng là gì?Triều đại

của ông được gọi là gì?

Hát

- HS lên bảng trả lời

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nhắc lại tựa

HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học tập

-Vì khi lên ngôi, Đinh Toàn còn quá nhỏ -Vì quân Tống sang xâm lược nước ta -Vì Lê Hoàn là người tài giỏi, đang chỉ huyquân đội

-Tất cả các ý trên x-Có, vì ông tài giỏi, đang lãnh đạo quân đội, có thể đánh đuổi giặc ngoại xâm

-Lê Hoàn được nhân dân ủng hộ vì Đinh Toàn còn quá nhỏ, không gánh vác được việc nước

-Tất cả các ý trên -Lê Đại Hành , triều Tiền Lê

Trang 9

Hoạt động 2:cuộc kháng chiến chống quân

Tống xâm lược lần thứ nhất

-Mục tiêu: HS trình bày được diễn biến và ý

nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân

Tống xâm lược

Cách tiến hành :

- GV treo lược đồ cuộc kháng chiến chống

Tống lên bảng và yêu cầu HS dựa vào SGK

trình bày diễn biến của cuộc kháng chiến

chống Tống lần 1 theo câu hỏi gợi ý

- Treo lên bảng các câu hỏi gợi ý

1/ Thời gian quân Tống vào xâm lược nước

ta

2/ Các con đường chúng tiếân vào nước ta?

3/ Lê Đại Hành chia quân thành mấy cánh

và đóng quân ở những đâu để mai phục giặc

- Kể lại hai trận đánh lớn giữa quân ta và

quân Tống

- 5/ Kết quả cuộc khởi nghĩa như thế nào?

- Gọi một HS khá trình bày lại

- Cuộc kháng chiến thắng lợi có ý nghĩa như

thế nào

4/ Củng cố:

- Gọi HS đọc nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

+Quân Tống xâm lược nước ta năm 981

+ Chúng tiếân vào nước ta bằng hai con đường: đường thuỷ theo cửa sông Bạch Đằng, đường bộ tiến vào theo đường Lạng Sơn

+ Lê Đại Hành chia quân thành 2 cánh và trực tiếp chỉ huy binh thuyền ra chống giặc ởBạch Đằng Trên bộ quân ta chặn đánh quyết liệt ở Chi Lăng buộc chúng phải rút lui

+ Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc bị giết Cuộc kháng chiến thắng lợi hoàn toàn-Giữ vững nền độc lập nước nhà, đem lại niềm tin lòng tự hào về sức mạnh của dân tôïc ta

HS nhận xét tiết học

Thứ ba :

CHÍNH TẢTIẾT 10 :ÔN TẬP GIỮA KÌ I (2)

I/ MỤC TIÊU

- Nghe – Viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 75 chữ / 15 phúc ), không mắc qua 15 lỗi trong bài ; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụngcủa dấu ngoặc kép trong bài chính tả

Trang 10

-Nắm được quý tắc viết hoa tên riêng ( Việt Nam và nước ngoài ) bước đầu biết sữa lỗi chính tả trong bài viềt

-HS khá giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài CT ( tố độ trên 75 chữ / phút ); hiểu nội dung của bài

II/ DỒ DÙNG DẠY HỌC:

- một tờ phiếu chuyển hình thức thể hiện những biện pháp đặt trong ngoặc

kếp( những câu cuối truyện cuối lời hứa) bằng cách xuống dong, dùng dấu ngạch ngang đầu dòng

- một tơ2 phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT2 vá 4,5 tờ phiếu kẻ bảng ở BT2 để phát riêng cho 4,5 HS

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/ Khởi dộng:

2/Bài Cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3/Bài Mới:

a/ Giới thiệu bài:

Bài học hôm nay các em sẽ ôn lai các quy tắc viết

hoa tên riêng và viết chính tả bài”Lời hứa”

b/ Hướng dẫn viết chính tả:

GV đọc bài lời hứa, giải thích từ trung sĩ

- GV nhắc HS chú ý những từ ngữ dễ viết sai, cách

trình bày bài viết, các lời thoại

* Dựa vào bài chính tả lời hứa trả lời câu hỏi:

- Em bé được gao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh

trận giả

- Vì sao trời đã tối em không về?

- Các dấu ngoặc ké trong bài dùng để làm gì?

- Có thể đưa bộ phận nào trong dấu ngoặc kép

xuống dòng, đặt sau dấu gạch đầu dòng không ? vì

sao?

- HS lập bảng tổng kết

Bảng tổng kết quy tắc viết hoa các loại tên riêng

4/ Củng cố:

Gọi HS nhắc lại quy tắc viết hoa

Hát

- HS theo dõi SGK

- HS đọc thầm bài văn

- Đứng gác kho đạn

- Vì em đã hứa không rời vị trí

- Để báo trước bộ phận sau nólà lời nói của em bé hay bạn

em bé

- Không

Các loại tên riêng Quy tắc viết

- Tên người, tên

địa lí Việt Nam

- Tên người, tên

địa lí nước ngoài

-Viết hoa chữ cái đầu dòngcủa mỗi tiếng tạo thành tên đó

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó, giữa các tiếng trong một bộ phận phải có gạch nối

- Những tên riêng được phát âm theo Hán Việt, viết như tên riêng Việt Nam

Ví dụ

-Điện Biên Phủ

-Lu – ipa – xtơ

Trang 11

Nhận xét tiết học.

5/ dặn dò: Chuẩn bị kiểm tra định kì giữa kì 2

LUYỆN TỪ VÀ CÂUTIẾT 19 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (3)

I/ MỤC TIÊU:

- Múc độ yêu cầu về kỉ năng đọc như ở tiết 1

- Nắm được nội dung chính , nhân vật và giong đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng

II/ Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC:

Lập 12 phiếu viết tên từng bài tập đọc, 5 phiếu viết tên bài học thuộc lòng, giấy khổ to ghi lời giải bài 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ / Khởi động:

2/ Bài cũ: Ôn tập

- Tên người, tên địa lí Việt Nam đựơc

viết như thế nào?

-Nêu cách viết tên người, tên địa lí

nước ngoài ?

GV nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: tiết học hôm nay , các

em sẽ tiếp tục ôn tập để nhớ lạinội

Hát 2HS lên bảng trả lời câu hỏi

HS cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 12

dung các bài tập đọc, giọng đọc từng

bài

b/ Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1: kiểm tra lấy điểm tập đọc, học

thuộc lòng 1/3 số HS trong lớp

- Gọi lần lượt từng HS lên bốc thăm

bài, cho HS xem lại bài khoảng 1- 2

phút sau khi bốc thăm

- Đặt câu hỏi về nội dung bài đọc để

HS trả lời

-Cho điểm theo thang điểm 5

Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu bài

Gọi HS nêu tên những bài tập đọc là

truyện kể thuộc chủ điểm măng mọc

thẳng ở tuần 4, 5, 6

Tên bài Nội dung chính

-Một

người

chính

trực

-Những

hạt thóc

giống

-Chị em

tôi

-Ca ngợi lòng chính trực,

thẳng thắn, đặt việc quốc

gia lên trên lợi ích cá nhân

của Tô Hiến Thành

-Ca ngợi chú bé Chôm

dũng cảm trung thực, dám

nói ra sự thật

-Phê phán thói nói dối của

cô chị, nhờ cách của em

gái đã làm cô chị tỉnh ngộ

4/ Củng cố:

-Gọi HS đọc minh hoạ giọng đọc diễn

cảm một bài ở trên

- Nhận xét tiết học

5/ Dặn dò:

-Chuẩn bị KTĐK giữa kì 1

- HS đọc theo chỉ định trong phiếu

Dựa vào nội dung các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm măng mọc thẳng, ghi vào bảng những điều cần ghi nhớ

- HS nêu và làm bài vào phiếu như sau:

-Thong thả, rõ ràng, nhấn giọng thể hiện tính kiên định, khẳng khái của ông Tô Hiến Thành

-Giọng khoan thai, lời cậu bé Chôm ngây thơ, lời của vua ôn tồn

-Giọng đọc nhẹ nhàng, hóm hỉnh, lời người cha lúc ôn tồn, lúc buồn

-ÔngTô Hiến Thành, Thái hậu họ Đ ỗ

-Cậu bé Chôm, nhà vua

-Cô chị, cô

em, người cha

- 1 HS đọc

- HS nhận xét tiết học

Trang 13

-Môn:TOÁN (tiết 47)

Bài: LUYỆN TẬP CHUNG

Ngày: 28 10 I.Mục Tiêu :

- Thực hiện được cộng, trừ các số co đếnù sáu chữ số

- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc

- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu hai số đó liên quan đến hình chữ nhật

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi bài tập

- PP: đàm thoại, thực hành, TLN

III.Các hoạt động lên lớp

1 Ổn định

2 KTBC

- Cho HS thực hành vẽ hình chữ

nhật, vẽ hình vuông

- GV nhận xét, cho điểm

Bài mới

* H động1

* Thực hành

Bài 1

- Cho hs nêu yêu cầu và làm bài

- Hát

- HS vẽ

Hs nêu yêu cầu và làm bài

Trang 14

- GV theo dõi HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 2- Cho hs nêu yêu cầu của bài

và làm bài

- GV nhận xét

Bài 3- Cho HS nêu yêu cầu và làm

bài

- GV nhận xét

Bài 4

- Cho hs nêu yêu cầu và làm bài

- GV hướng dẫn HS làm bài

4 Củng cố

- GV nhận xét

- Cho HS nhắc lại công thức tính chu

vi , diện tích hình chữ nhật

- GV nhận xét

5 Dặn dò,

- Về nhà chuẩn bị bài tiếp theo

- Nhận xét tiết học

2 HS làm trong bảng phụ, lớp làm vào nháp

- HS trình bày bài

- HS nhận xét và sửa bài

hs nêu yêu cầu của bài và làm bài

- Lớp làm vào nháp

- 2 hs lên bảng sửa bài

- HS nhận xét bài của bạn và sửa bài

HS nêu yêu cầu và làm bài

- Lớp làm vào nháp, 1 hs làm trong bảng phụ

- Nhận xét bài của bạn và sửa bài

hs nêu yêu cầu và làm bài

- 1 HS làm vào tập, HS còn lại vào nháp

- Nhận xét bài của bạn và sửa bài

- HS nhắc lại

- HS lắng nghe

-KHOA HỌC TIẾT 19 :ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (2)

Trang 15

I-MỤC TIÊU:

ôn tập các kiến thức về :

- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn htiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và càc bệnh lây qua đường tiêu hoá

- Dinh dưỡng hợp lí

- phòng tránh đuối nước

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ (4 câu hỏi ôn trong

SGK)

-Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua

-Các tranh ảnh, mô hình (rau quả,con bằng nhựa) hay vật thật về các loại thức ăn.III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1/ Khởi động:

2/ Bài cũ: Ôn tập: con người và sức khỏe

- Trong quá trình sống con người lấy gì ở môi

trường và thải ra môi trường những gì?

- nêu vai trò của vi-ta min, chất khoáng và chất

xơ?

- GV nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

GV giới thiệu bài- ghi tựa bài

Hoạt động 1:Trò chơi “Ai nhanh?Ai đúng?

Mục tiêu: HS củng cố và hệ thống các kiến thức

về:

*Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi

trường

*Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai

trò của chúng

*Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc

thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu

hoá

Cách tiến hành:

-Chia lớp thành 4 nhóm và sắp xếp bàn ghế

trong lớp lại Cử 3 HS làm ban giám khảo ghi

lại các câu trả lời của các đội -GV đọc lần lượt

từng câu hỏi Đội nào có câu trả lời trước sẽ

được nói trước

-GV cộng điểm hay trừ điểm tuỳ vào câu trả lời

và nhận xét của ban giám khảo (được giao cho

Hát

- HS đứng tại chỗ nêu em nào nêuchính xác được ghi điểm

- HS nhận xét

HS nhắc lại tựa

HS chia nhóm, bầu nhóm trưởng,đề cửban giám khảo

HS chú ý theo dõi

Nội dung câu hỏi 1- Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trongquá trình trao đổi chất?

2- Hơn hẳn những sinh vật khác con

Trang 16

đáp án).

- Giới thiệu những việc nên và không nên làm

để phòng tránh tai nạn đuối nước

-Kết thúc trò chơi GV tổng kết, tuyên bố đội

thắng cuộc

Hoạt động 2:Tự đánh giá

Mục tiêu: HS có khả năng: áp dụng những kiến

thức đã học vào việc tự theo dõi, nhận xét về chế

độ ăn uống của mình

Cách tiến hành:

-Yêu cầu HS vẽ bảng như SGK và điền vào

bảng những thức ăn thức uống trong tuần của

HS

-Trao đổi với bạn bên cạnh

-Yêu cầu HS tự đánh giá đã ăn phối hợp và

thường xuyên thay đổi món chưa, đã đủ các chất

chưa, …

Hoạt động3:Tròchơi:Ai chọn thức ăn hợp lí?

Mục tiêu: HS biết áp dụng các kiến thức đã học

vào việc lựa chọn thức ăn hằng ngày

Cách tiến hành:

-Dựa vào những tư liệu và hình ảnh mang theo

trình bày một bữa ăn ngon và bổ Nếu HS mang

nhiều có thể thực hiện nhiều bữa trong ngày

-Cho cả lớp thảo luận xem làm thế nào để có

bữa ăn dinh dưỡng

-Hãy nói với cha mẹ những gì học được qua

hoạt động này

Hoạt động 4:Thực hành:Ghi lại và trình bày 10

lời khuyên dinh dưỡng hợp lí

Mục tiêu: HS hệ thống hoá những kiến thức đã

học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên về dinh

dưỡng hợp lí của Bộ y tế

Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc 10 lời khuyên dinh dưỡng

-Yêu cầu HS ghi lại 10 lời khuyên dinh dưỡng

4/ Củng cố - Dặn dò: :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Nước có những tính chất gì?

người cần gì để sống?

3- Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

4- Tại sao cần phải diệt ruồi?

5- Để chống mất nước cho bệnh nhân

bị tiêu chảy cần làm gì?

6- Trước khi bơi và sau khi bơi cần làm gì?

-HS thi đua giới thiệu trước lớp

Trang 17

-Thứ tư :

TẬP ĐỌC TIẾT 20 :ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 ( 4) I/ MỤC TIÊU:

- Nắm được một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ ,tục ngữ và một số tử Hán Việt thông dụng ) thuộc chủ điểm đã học ( Thương người như thể thương thân , Măng mọc thẳng ,Trên đôi cánh ước mơ )

-Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Ghi tên từng bài TĐ, HTL trên phiếu

- Một số tờ phiếu khổ to viết sẵn BT 2, 3(ghi lời giải)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/ Khởi động:

2/ Bài cũ: Ôn tập

-Hỏi về những nội dung ôn tập

trong tiết trước

3/ Bài mới:

a/ GTB: Tiết học này các em

tiếp tục ôn tập về tập đọc thuộc

chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ

b/ HD ôn tập:

Bài 1: KT tập đọc và học thuộc

lòng một số HS

Hát

Trang 18

- Gọi HS lên bảng bốc

thăm bài và đọc,trả lời

câu hỏi

Bài 2: Ghi lại những điều cần

nhớ về các bài TĐ thuộc chủ

điểm Trên đôi cánh ước mơ.

4/ Củng cố:

Các bài TĐ thuộc chủ điểm trên

đôi cánh ước mơ giúp em hiểu

điều gì?

5/ Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị KTĐK

-HS làm việc theo nhóm rồi trình bày kết quả trước lớp

Nội dung chính Giọng đọc -Mong ước của anh chiến

sĩtrong đêm trung thu độc lập đầu tiênvề tương lai của đất nước và thiếu nhi Việt Nam

-Mơ ước của các bạn nho ûvề một cuộc sống tốt đẹp,

ở đó trẻ em là những nhà phát minh khoa học

Mơ ước của các bạn nhỏ

- Ca ngợi tấm lòng nhân hậu của chị phụ trách Đội Hành động của chị đã cảm hoá được cậu bé lang thang đi học

-Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ

-Phấn khởi , tự hào

- Lời của Min- tin và Tin- tin háo hức ngạc nhiên, lời các bạn nhỏ tự hào

- Tự nhiên, vui tươi

- Nhẹ nhàng, thoải mái (đoạn 1), -xúc động, vui sướng (đoạn 2)

- Giọng Cương lễ phép , giọng mẹ ngạc nhiên

- HS phát biểu theo sự hiểu biết của mình

HS nhận xét tiết học

-Trung thu độc

lập

-Ở vương quốc

Tương Lai

- Nếu chúng mình

có phép lạ

-Đôi giày ba ta

màu xanh

-Thưa chuyện với

mẹ

-Văn xuôi

-Kịch

-Thơ -Truyện

-Văn xuôi

Ngày đăng: 11/06/2021, 09:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w