- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải chuù yù khi vieát baøi - GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng dẫn HS nhận xét - GV yêu cầu HS viết[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNGTUẦN 22
TĐTDSHTT
Lịch sự với mọi người(tt)Luyện tập chung
Sầu riêng
Ba
ToánCTLSLT&CKH
So sanh hai phân số cùng mẫu sốNghe- viết : Sầu riêng
Trường học thời Hậu LêChủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?âm thanh trong cuộc sống
Tư
ToánKCĐLTĐÂ-N
Luyện tậpCon vịt xấu xíHoạt động sản xuất của ngưòi dân ở đồng bằng Nam BộChợ tết
Năm
ToánTLVLT&CKHKT
So sánh hai phân số khác mẫu sốLuyện tập quan sát cây cối
MRVT : Cái đẹpâm thanh trong cuộc sống (tt)Trồng cây rau, hoa
Sáu
MTToánTLVSHTTTD
Luyện tập
Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối
shtt
Trang 2Thứ hai :
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 21: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 1)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
\
-Kĩ năng thực hiện sự tự trong và tôn trọng người khác
-Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi ngươì
-Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong một tình huống
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG
-Đóng vai
-Nói cách khác
-thảo luận nhóm
-Xử lí tình huống
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
- SGK, mỗi HS ba tấm bìa : xanh, đỏ, trắng
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ trò chơi đóng vai
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Lịch sự với mọi người
-Tại sao phải lịch sự với mọi người?
-Vì sao cần phải lịch sự với mọi người?
-GV nhận xét
3 Bài mới:
Khám phá – ghi tựa bài
b/Kết nối
Hoạt động1: Bày tỏ ý kiến(BT2 - SGK/33)
Gọi 1HS đọc nội dung BT2
-GV lần lượt nêu từng ý kiến của BT2
Trong những ý kiến sau, em đồng ý với ý
kiến nào?
a Chỉ cần lịch sự với ngưòi lớn tuổi
b Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành phố,
thị xã
c Phép lịch sự giúp cho mọi người gần gũi
với nhau hơn
d Mọi người đều phải cư xử lịch sự, không
phân biệt già- trẻ, nam- nữ
Hát
- HS lên bảng nêu
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa bài
-Kĩ năng thực hiện sự tự trong và tôn trọng người khác
Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi ngươì
1HS đọc nội dung BT2, thảo luận cặp đôicác ý kiến đưa ra nhận xét
HS biểu lộ thái độ theo cách quy ước Đồng ý( đúng) : đỏ
Không đồng ý( sai) : xanh
Trang 3đ Lịch sự với bạn bè, người thân là không
*Hoạt động 2: Đóng vai (Bài tập 4- SGK/33)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai tình huống
a, bài tập 4
* Tiến sang nhà Linh, hai bạn cùng chơi đồ
chơi thật vui vẻ Chẳng may, Tiến lỡ tay làm
hỏng đồ chơi của Linh Theo em, hai bạn cần
làm gì khi đó?
-GV nhận xét chung – tuyên dương nhóm
thể hiện tốt
Kết luận chung :
-GV đọc câu ca dao sau
Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
GV nhận xét – chốt lại câu giải thích đúng
nhất
4.Vậm dụng
- Lịch sự với mọi người cần phải làm gì?
-Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người xung
quanh trong cuộc sống hàng ngày
-HS giải thích sự lựa chọn của mình
+Các ý kiến c, d là đúng
+Các ý kiến a, b, đ là sai
-Cả lớp lắng nghe
-Các nhóm HS chuẩn bị cho đóng vai.-Một nhóm HS lên đóng vai; Các nhómkhác có thể lên đóng vai nếu có cách giảiquyết khác
-Lớp nhận xét, đánh giá các cách giảiquyết
2HS nhắc lại ghi nhớ bài
-HS lắng nghe, suy nghĩ nêu câu giảithích
-HS cả lớp thực hiện
Trang 4TIẾT 106: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
-Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân sốphân số
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2.Bài cũ::Luyện tập
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm BT 4
- Khi quy đồng mẫu số hai phân số ta có
thể làm như thế nào?
- Khi quy đồng mẫu số hai phân số,trong
đó mẫu số của một trong hai phân số là
MSC ta làm thế nào?
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
-GV giới thiệu bài :Trong giờ học này,các
em sẽ luyện tập về phân số,rút gọn về
phân,quy đồng mẫu số các phân số– ghi tựa
bài
Bài tập 1:(phiếu)
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài.HS có thể rút gọn dần dần
qua nhiều bước trung gian
Bài tập 2:(Nháp)
- Muốn biết phân số nào bằng phân số
29,chúng ta làm thế nào?
-Khi rút gọn phân số ta có thể làm thế nào?
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
-HS đọc yêu cầu bài tập
-2 HS lên làm bài,mỗi HS rút gọn 2phân số ,HS phiếu bài tập
Trang 5- GV yêu cầu HS làm bài.
-GV nhận xét
Bài tập 3: ( a,bc,)
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS tự quy đồng mẫu số các
phân số,sau đó đổi chéo để kiểm tra bài lẫn
nhau
-GV nhận xét
4 Củng cố
-Khi rút gọn phân số ta có thể làm thế nào?
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
-Làm lại bài tập 1
- Chuẩn bị bài:So sánh hai phân số cùng
- HS nhận xét
HS đọc yêu cầu đề bài
- 2 HS lên bảng làm bài,HS cả lớplàm vào vở
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng ở từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáovề dáng cây.(trả lời các câu hỏi SGK)
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh minh hoạ
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Khởi động:
Bài cũ: Bè xuôi sông La
GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài & trả
lời câu hỏi về nội dung bài đọc
+ Sông La đẹp như thế nào?
+Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến
mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái
ngói hồng?
GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Từ tuần 22, các em sẽ bắt đầu học chủ
điểm mới: Vẻ đẹp muôn màu
Bài đọc mở đầu chủ điểm sẽ giới thiệu
với các em về cây sầu riêng – một loại
trái cây rất quý được coi là đặc sản của
miền Nam Qua cách miêu tả của tác giả,
các em sẽ thấy sầu riêng không chỉ cho
trái cây ngon mà còn đặc sắc về hương
hoa, về dáng dấp của thân, lá, cành
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc
GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp
GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi Nhấn giọng
những từ ngữ ca ngợi vẻ đặc sắc của sầu
riêng: hết sức đặc biệt, thơm đậm, rất xa,
lâu tan, ngào ngạt, thơm mùi thơm, béo cái
béo, ngọt, kì lạ, thơm ngát, toả khắp vườn,
tím ngắt, lủng lẳng, khẳng khiu, cao vút,
thẳng đuột, dáng cong, dáng nghiêng,
chiều quằn, chiều lượn, ngạt ngào, đam mê
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
Dựa vào bài văn, miêu tả những nét đặc
sắc của hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng
cây sầu riêng?
Hát
HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
HS nghe – nhắc lại tựa
HS nêu: 3 đoạn Mỗi lần xuống dòng là mộtđoạn
+ HS tiếp nối nhau đọcđoạn theo trình tự các
đoạn trong bài tập đọc(2 lượt)
+ HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải
HS luyện đọc theo cặp1HS đọc lại toàn bài
HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi.Sầu riêng là đặc sản của miền Nam
Trang 7
GV nhận xét & chốt ý
GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của
tác giả đối với cây sầu riêng?
GV nhận xét & chốt ý nêư nội dung chính
của bài
Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho
các em sau mỗi đoạn
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Sầu riêng là loại ………
quyến rũ kì lạ)
GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố
Qua bài này, em biết được điều gì?
- GV nhận xét tiết học
Dặn dò:
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Chợ Tết
HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi.Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát như hươngcau, hương bưởi; đậu thành từng chùm, màutrắng ngà; cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao haogiống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li tigiữa những cánh hoa
Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như nhữngtổ kiến; mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tantrong không khí, còn hàng chục mét mới tớinơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hươngngào ngạt; thơm mùi thơm của mít chínquyện với hương bưởi, béo cái béo của trứnggà, ngọt vị mật ong già hạn; vị ngọt đến đammê
Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút; cànhngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơikhép lại tưởng là héo
HS đọc thầm đoạn toàn bài
HS nêu Nội dung chính:Giá trị & vẻ đặc sắc của câysầu riêng
HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bàiMỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạntrong bài
HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phùhợp
Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phùhợp
HS luyện đọc diễn cảm theo cặpĐại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
HS nêu: giá trị & vẻ đặc sắc của cây sầuriêng
Trang 8III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2.Bài cũ: Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 1,3
- GV nhận xét - ghi điểm
3Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
-Các phân số cũng có những phân số bằng
nhau,phân số lớn hơn,phân số bé
hơn.Nhưng làm thế nào để so sánh chúng?
Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết điều
đó
Hoạt động2: Hướng dẫn HS so sánh hai
phân số cùng mẫu số
- GV đưa bảng phụ có hình vẽ như trong
SGK, yêu cầu HS quan sát hình vẽ
-Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần
đoạn thẳng AB? Độ dài đoạn thẳng AD
bằng mấy phần đoạn thẳng AB?
- Hãy so sánh độ dài hai đoạn thẳng AC
& AD?
- Hãy so sánh độ dài 52 AB và 35
AB
- Hãy so sánh 52 và 35
-Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của
Trang 9hai phân số 52 và 35 ?
* Vậy muốn so sánh hai phân số có cùng
mẫu số ta làm như thế nào?
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
Y/C HS tự so sánh các cặp phân số
- Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu & giải
thích cách so sánh của mình
- GV nhận xét
Bài tập 2: a, b ( 3 ý đầu )
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV:Hãy so sánh hai phân số 52 và
- Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số
thì thì như thế nào với 1
- GV tiến hành tương tự với các cặp phân
-Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số
ta làm như thế nào?
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài:Luyện tập
* Khi so sánh hai phân số có cùng mẫu số, ta chỉ cần so sánh hai tử số:
-Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn -Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn -Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.
- Vài HS nhắc lại
HS đọc yêu cầu đề bài
Trang 10CHÍNH TẢ`
TIẾT 22 : SẦU RIÊNG (Nghe – Viết)
I.MỤC TIÊU
-Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT 3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh ) , hoặc Bt (2) a/b
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ của BT2b
-3 tờ phiếu viết sẵn nội dung của BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp
viết vào bảng con các từ ngữ đã được
luyện viết ở tiết CT trước
- GV nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Giới thiệu bài – ghi tựa bài:
Hoạt động1: HDHS nghe -viết chính tả
- GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn văn cần
viết chính tả 1 lượt
- Đoạn văn miêu tả gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải
chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai
& hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: HD HS làm bài tập
Hát
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
các từ: rộn ràng, dòng dõi, giòn giã, giỏi giang, toả rộng.
- HS nhận xét
HS nhắc lại tựa
- 1 HS đọc bài +HS cả lớp đọc thầm đoạnvăn cần viết
+ Đoạn văn miêu tả nét đặc sắc của hoa ,quả sầu riêng
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết
sai: trổ, tỏa khắp khu vườn,nhụy,lủng lẳng, cuối năm.
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
Trang 11Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu của BT2b
- GV yêu cầu HS tự làm vào VBT
- GV mời 1 HS điền vần ut / uc vào các
dòng thơ đã viết trên bảng lớp; 3 HS đọc
lại các dòng thơ đã hoàn chỉnh để kiểm tra
phát âm; kết luận nêu lời giải đúng:
- Khổ thơ cho biết nội dung gì?
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS
lên bảng thi tiếp sức
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
nhớ để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Nhớ – viết: Chợ Tết
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào VBTû, cả lớp làm nháp
- 1 HS lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Con đò lá trúc qua sông Trái mơ tròn trĩnh, quả bòng đungđưa
Bút nghiêng, lất phất hạt mưa Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn.
- Nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồ sành sứ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức – mỗi emdùng bút gạch những chữ không thích hợp
HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc lại đoạnvăn đã hoàn chỉnh
- Cả lớp nhận xét,sửa bài theo lời giải đúng
Nắng –trúc xanh – cúc – lóng lánh – nên – vút – náo nức
HS nghe
LỊCH SỬTIẾT 22: TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
+ Chính ách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dưng ở Văn Miếu
Trang 12II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK,
- Tranh: “Vinh quy bái tổ” & “Lễ xướng danh”
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Nhà Hậu Lê & việc tổ chức quản
lí đất nước
- NhàHậu Lê ra đời như thế nào?
- Những ý nào trong bài biểu hiện quyền tối
cao của nhà vua
- Nhà Hậu Lê đã làm gì để quản lí đất nước?
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :
Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến giáo dục
Việc tổ chức và nội dung dạy học dưới thời
Hậu Lênhư thế nào? Bài học hôm nay, các em
tìm hiểu điều đó
1 Sự quan tâm của nhà Hậu Lê đến giáo dục
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiêm vu cho
từng nhóm, quy định thời gian thảøo luận
5’-theo dõi các nhóm làm việc
- Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức
như thế nào?
- Trường học thời Hậu Lê dạy những gì?Chế
độ thi cử thời Hậu Lê như thế nào?
- Giáo dục thời Hậu Lê có điểm gì khác với
giáo dục thời Lý – Trần?
- GV khẳng định: Giáo dục thời Hậu Lê có tổ
chức quy củ, nội dung học tập là Nho giáo
2.Sự coi trọng việc học của nhà Hậu Lê
+ Lập Văn Miếu, xây dựng lại & mởrộng Thái học viện, thu nhận cả con emthường dân vào trường Quốc tử giám+ Trường cólớp học,chỗ ở,kho trữ sách.+ Ở các đạo đều có trường do nhà nướcmở
- Nho giáo, lịch sử các vương triềuphương Bắc
- Ba năm có 1 kì thi Hương & thi Hội,có kì thi kiểm tra trình độ quan lại
- Tổ chức qui củ, nội dung học tậpkhông phải là Phật giáo mà là Nho giáo
HS đọc thông tin SGK và trả lời câu
Trang 13Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu
hỏi:
- Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học
tập?
GV giới thiệu tranh về lễ vinh quy, lễ xướng
danh, Văn Miếu cho HS biết
GV kết luận chung:
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Văn học và
khoa học thời Hậu Lê
hỏi:
- Lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rướcngười đỗ về làng, khắc vào bia đá tênnhững người đỗ cao rồi cho đặt ở VănMiếu
- HS xem hình trong SGK
- HS xem tranh
2 HS đọc ghi nhớ cuối bài
2HS trảø lời – HS khác nhận xét
HS nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 43: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I.MỤC TIÊU
-.Hiểu được ý nghĩa và cấu tạo của CN trong câu kể Ai thế nào ?(ND ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn(BT1, mục III);Viết được một đoạn văn khoảng 5 cău trong đó có câu kể Ai thế nào ?(BT2).
- HS khá ,giỏi : viết được đoạn văn có 2,3 câu theo mẫu Ai thế nào?(BT2).
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-2 tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (phần Nhận xét).
-1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (phần Luyện tập, BT1).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: VN trong câu kể Ai thế nào?
- Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào Chỉ gì? Do
những từ ngữ nào tạo thành?
Trang 14- GV nhận xét – ghi điểm.
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong tiết LTVC trước, các em đã tìm
hiểu về bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai
thế nào? Tiết học hôm nay giúp các em sẽ
tìm hiểu tiếp về bộ phận CN trong kiểu
câu này?
Hoạt động1:HD phần nhận xét
Bài tập 1
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1
- GV kết luận, chốt lại ý đúng ()
Bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 4 câu
văn, mời 2 HS có ý kiến đúng lên bảng
gạch dưới bằng phấn màu bộ phận CN
+ CN của các câu đều chỉ sự vật có đặc
điểm, tính chất được nêu vị ngữ
+ CN của câu 1 do DT riêng “Hà Nội” tạo
thành CN của các câu còn lại do cụm DT
tạo thành
Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
- HS đọc nội dung BT, trao đổi nhóm đôi,
tìm các câu kể Ai thế nào?
- HS phát biểu ý kiến - Cả lớp nhận xét
+ Các câu 1; 2; 4; 5 là các câu kể Ai thế nào?
HS đọc yêu cầu của bài, xác định CN củanhững câu vừa tìm được vào vở nháp
- HS phát biểu ý kiến
- 2 HS có ý kiến đúng lên bảng gạch dướibằng phấn màu bộ phận CN trong mỗi câu
+ Câu 1: Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
+ Câu 2: Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa.
+ Câu 4: Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang + Câu 5: Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.
HS đọc yêu cầu của bài - trả lời câu hỏi
+ CN trong các câu trên cho ta biết sự vật sẽđược thông báo về đặc điểm, tính chất ở vịngữ
+ CN của câu 1 do DT riêng “Hà Nội” tạothành CN của các câu còn lại do cụm DTtạo thành
-HS đọc thầm phần ghi nhớ trong SGK
-3HS lần lượt đọc phần ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 15Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Nhắc HS thực hiện tuần tự 2 việc sau:
tìm các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn.
Sau đó xác định CN của mỗi câu
- GV nhận xét & kết luận:
- GV dán bảng tờ giấy viết 5 câu văn, yêu
cầu HS xác định bộ phận CN trong câu
GV dùng phấn màu gạch dưới bộ phận CN,
ghi lại kết quả đúng
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhấn mạnh: viết đoạn văn khoảng 5
câu về một loại trái cây, có dùng một số
câu kể Ai thế nào? Không bắt buộc tất cả
các văn trong đoạn văn đều là câu kể Ai
thế nào?
- GV nhận xét, chấm điểm một số đoạn
viết tốt
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh
đoạn văn tả một loại trái cây, viết lại vào
vở
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
- HS làm việc cá nhân vào vở
- HS phát biểu ý kiến, xác định các câu kể
Ai thế nào? có trong đoạn văn.
+ Các câu 3 – 4 – 5 – 6 – 8 là các câu kể Ai thế nào?
- HS phát biểu, xác định bộ phận CN trongcâu
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ
các câu kể Ai thế nào? trong đoạn.
- Cả lớp nhận xét
* Tích hợp :HS nhận thức được âm thanh trong cuộc sống Giáo dục phải có ý
thức bảo vệ bầu không làm ô nhiễm bầu không khí
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị theo nhóm:
5 chai hoặc cốc giống nhau
Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
Mang đến một số đĩa, băng cát - sét
Trang 16- Chuẩn bị chung: đài và băng để ghi âm thanh (nếu có điều kiện)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động
2 Bài cũ: Sự lan truyền âm thanh
- Âm thanh lan truyền được qua những chất
GV giới thiệu bài - ghi tựa bài
Trò chơi: Tìm từ diễn tả âm thanh
GV chia lớp thành 2 đội: một đội nêu tên
nguồn phát ra âm thanh, đội kia phải tìm từ
phù hợp diễn tả âm thanh
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh
trong cuộc sống
Mục tiêu: HS nêu được vai trò của âm thanh
trong đời sống (giao tiếp với nhau qua lời nói,
hát, nghe; dùng để làm tín hiệu: tiếng trống,
tiếng còi…)
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm quan sát
các hình trang 86 SGK để ghi lại vai trò của
âm thanh
-+ Âm thanh cần thiết cho chúng ta như thế
nào?
+ Điều gì xảy ra khi không có âm thanh?
GV cùng HS nhận xét
- Yêu cầu HS bổ sung thêm những vai trò
khác của âm thanh mà HS biết
Hoạt động 2: Nói về những âm thanh ưa thích
và những âm thanh không ưa thích
Mục tiêu: Giúp HS diễn tả thái độ trước thế
giới âm thanh xung quanh Phát triển kĩ năng
đánh giá
Cách tiến hành:
- GV nêu vấn đề để HS làm việc cá nhân và
nêu lên ý kiến của mình
- GV chia bảng thành 2 cột: “Thích” và
Hát
- 2HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
- Ví dụ: Đội 1 nêu:“Đồng hồ”, đội 2 nêu:
“Tích tắc”…
- HS thảo luận nhóm bốn và thảo luậnvề vai trò của âm thanh – ghi nhanh ýkiến ra giấy nháp- Đại diện nhóm trìnhbày
+ Âm thanh giúp chúng ta nghe đượctiếng chiêng, trống, nói chuyện với bạn,vui chơi, học bài, …v…v
+ Khi không có âm thanh dễ xảy ra tainạn giao thông, hoả hoạn, không nghethấy tiếng động xung quanh gây cảmgiác buồn chán,…
- HS khác bổ sung
- HS viết ý kiến của mình vào thẻ từLên bảng gắn thẻ từ vào cột thích hợp
Trang 17“Không thích”, yêu cầu HS gắn thẻ của mình
vào cột thích hợp
* Tích hợp : Giáo dục HS dùng âm thanh
cho phù hợp với cuộc sống
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại
được âm thanh
Mục tiêu: HS nêu được ích lợi của việc ghi lại
âm thanh, hiểu được ý nghĩa của các nghiên
cứu khoa học và có thái độ trân trọng
Cách tiến hành:
- GV đặt vấn đề: Các em thích nghe bài hát
nào? Do ai trình bày? Có thể bật cho HS nghe
bài hát đó hoặc một bài hát bất kì (nếu có
điều kiện)
+ Làm thế nào để lưu giữ những bài hát em
thích lại?
- Yêu cầu HS thảo luận về ích lợi của việc
ghi lại âm thanh
+ Ghi lại âm thanh có ích lợi gì?
- GV nhận xét
- GV nêu nguồn gốc chiếc máy hát đầu tiên
Hoạt động 4: Trò chơi Làm nhạc cụ
Mục tiêu: HS nhận biết được âm thanh cao,
thấp (bổng, trầm) khác nhau
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS các nhóm trình bày nhạc
cụ: mỗi nhóm chuẩn bị một số chai với những
lượng nước trong chai khác nhau, so sánh âm
thanh phát ra khi gõ vào các chai
- GV đề nghị vài nhóm biểu diễn
4 Củng cố
- Âm thanh cần thiết cho chúng ta như thế
nào?
+ Ghi lại âm thanh có ích lợi gì?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
tiếng hát, tiếngđàn, gà gáy, …
Tiếng còi xe quá
to, tiếng mìn nổ,tiếng nổ chátchúa,…
- HS theo dõi bổ sung
- Các nhóm sẽ gõ lần lượt vào từngchai nước, sau đó thảo luận về âm thanhphát ra từ các chai có độ cao, thấp, trầm,bổng như thế nào
- Vài nhóm biểu diễn
- Các nhóm khác đánh giá bài biểudiễn của nhóm bạn
2HS trả lời – HS khác nhận xét
Trang 18Thứ tư :
-TOÁN
TIẾT 108: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
-So sánh hai phân số có cùng mẫu số
-so sánh được một phân số với 1 -Biết viết phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2.Bài cũ::So sánh hai phân số cùng mẫu số
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm BT 3
Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số
ta làm như thế nào?
GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
* GV giới thiệu bài :Trong giờ học này,các
em sẽ luyện tập về so sánh các phân số
cùng mẫu– ghi tựa bài
* Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho điểm và nhận xét HS
Bài tập 2:(5 Ý cuối )
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để làm
Hát
- 1 HS lên bảng sửa bài và1 HS trả lờicâu hỏi
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
-HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nhận xét
HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 19-Gọi đại diện nhóm nêu:
- GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét
Bài tập 3: ( a,c)
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV :Muốn viết được các phân số theo thứ
tự từ bé đến lớn chúng ta phải làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét
4 Củng cố
* Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số
ta làm như thế nào?
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
-Làm lại bài tập 2
- Chuẩn bị bài:So sánh hai phân số khác
- Dựa theo lời kể của gv, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh họa cho trước(sgk); bước đầu
kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến.
- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện; Cần nhận ra cái đẹp của người khác, khônglấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
* Tích hợp : Cân yêu quý các loài vật quanh ta ,không vội đánh giá một con vật chỉ dựa vào hình thức bên ngoài
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh minh hoạ
-Ảnh thiên nga
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
Yêu cầu 1 – 2 HS kể câu chuyện về 1
người có khả năng hoặc có sức khỏe đặc
biệt mà em biết
GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
GV giới thiệu ảnh thiên nga , kết hợp nêu
ý nghĩa của truyện để GTB
Hoạt động 2:HS nghe GV kể chuyện
GV kể lần 1
GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ
GV kể lần 2
GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
Hoạt động 3: HS thực hiện các yêu cầu
của bài tập
Bài tập 1: Sắp xếp lại các tranh minh họa
của truyện theo trình tự đúng
GV mời HS đọc yêu cầu của BT1
GV treo 4 tranh minh họa truyện lên bảng
theo thứ tự sai (như SGK), yêu cầu HS sắp
xếp lại các tranh theo đúng thứ tự câu
chuyện
Bài tập 2,3,4 : Kể từng đoạn & toàn bộ
câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
GV mời HS đọc yêu cầu của BT2, 3,4
Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm Kể
xong trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Hát
HS kể
HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh họa và lắng nghe
HS nghe & giải nghĩa một số từ khó
HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS thảo luận nhóm đôi, nói lại cách sắp xếpcủa mình kết hợp trình bày nội dung tranh
HS phát biểu ý kiến
1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự tranh theotrình tự đúng
Tranh 1: (tranh 2 – SGK): Vợ chồng thiên nga gửi con lại cho vịt mẹ trông giiúp.
Tranh 2: (tranh 1 – SGK): Vịt mẹ dẫn đàn con ra ao Thiên nga con đi sau cùng, trông thật cô đơn, lẻ loi.
Tranh 3: (tranh 3 – SGK): Vợ chồng thiên nga xin lại thiên nga con & cảm ơn vịt mẹ cùng đàn vịt con.
Tranh 4: (tranh 4 – SGK): Thiên nga con theo bố mẹ bay đi Đàn vịt ngước nhìn theo, bàn tán, ngạc nhiên.
HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài
HS thực hành kể chuyện trong nhóm Kể