1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2009-2010 (3 cột)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 373,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết hoa các tên riêng : Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng Làm đúng các bài tập phân biệt cặp vần dễ lẫn ay / ây , âm giữa vần i/iê Gi¸o dôc HS yªu thÝch m«n häc II/ CHUAÅN BÒ : Ba[r]

Trang 1

Tuần 14 Thø 2 ngµy 30 th¸ng 11 n¨m 2009

S¸ng Luyện tập

I/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh :

- BiÕt so sánh các khối lượng (Bµi 1)

- BiÕt lµm các phép tính với số đo khối lượng, vận dụng để so sánh khối lượng và giải các bài toán có lời văn ( Bµi 2,3,4)

- - BiÕt sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của một vật

Gi¸o dơc HS ham thÝch häc to¸n

II/ CHUẨN BỊ :

Cân đồng hồ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Bài cũ:4’

Gam :Sửa bài tập sai nhiều của học sinh

- Nhận xét

Bài mới :

Giới thiệu bài 1’

Luyện tập

Hướng dẫn thực hành :

Bài 1 :7’

GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV viết lên bảng : 744 g … 474 g và gọi học sinh so

sánh

+ Vì sao em biết 744 g > 474 g ?

- GV : Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng ta

cũng so sánh như với các số tự nhiên

- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 2 : 8’

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên hướng dẫn : đầu tiên ta phải tính xem 4 gói

kẹo nặng bao nhiêu gam Sau đó ta tính xem mẹ Hà đã

mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh

- Yêu cầu HS làm bài

- Giáo viên chữa bài

Bài 3 : 8’

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

- Học sinh đọc : Điền dấu : >, <, =

- HS làm bài

Học sinh đọc

- Mẹ Hà mua 4 gói kẹo và 1 gói bánh , mỗi gói kẹo cân nặng 130 g và gói bánh cân nặng 175 g

- Hỏi mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo ?

- 1 HS làm bảng phụ , lớp làm vào vở

- Học sinh đọc

- Cô Lan có 1kg đường , cô đã dùng làm bánh hết 400 g Sau đó cô chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ

- Hỏi mỗi túi có bao nhiêu gam đường ?

Trang 2

+ Baứi toaựn hoỷi gỡ ?

+ Muoỏn bieỏt moói tuựi nhoỷ coự bao nhieõu gam ủửụứng ta

phaỷi bieỏt ủửụùc gỡ ?

- Yeõu caàu HS laứm baứi

- Giaựo vieõn chửừa baứi

 Baứi 4 : 7”

- Chia lụựp thaứnh 4 nhoựm , phaựt caõn cho caực nhoựm vaứ

yeõu caàu caực nhoựm thửùc haứnh caõn caực ủoà duứng hoùc taọp

nhử hoọp buựt ….vaứ ghi soỏ caõn vaứo vụỷ

Nhaọn xeựt – Daởn doứ : ( 1’ GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Chuaồn bũ baứi : Baỷng chia 9

- Phaỷi bieỏt coõ Lan coứn laùi bao nhieõu gam ủửụứng

- 1 HS laứm baỷng phuù , lụựp laứm vaứo vụỷ

Baứi giaỷi

1kg = 1000g

Soỏ ủửụứng coứn laùi caõn naởng :

1000 – 400 = 600 ( g ) Moói tuựi ủửụứng nhoỷ caõn naởng

600 : 3 = 200 ( g ) ẹaựp soỏ : 200 g

Tập đọc-Kể chuyện NGệễỉI LIEÂN LAẽC NHOÛ

I/ MUẽC TIEÂU :

A Taọp ủoùc :

Reứn kú naờng ủoùc thaứnh tieỏng :

Chuự yự caực tửứ ngửừ : nhanh nheùn, thaỷn nhieõn, thong manh, taỷng ủaự ,

Bieỏt ủoùc phaõn bieọt lụứi daón chuyeọn vaứ lụứi caực nhaõn vaọt ( oõng keự, Kim ẹoàng, boùn lớnh ) - Bước đầu

biết đọc phõn biệt lời người dẫn chuyện với lồi cỏc nhõn vật

- Hiểu ND : Kim Đồng là người liờn lạc rất nhanh trớ , dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cỏn bộ cỏch mạng ( Trả lời được cỏc CH trong SGK )

Naộm ủửụùc nghúa cuỷa caực tửứ mụựi : oõng keự, Nuứng, Taõy ủoàn, thaày mo, thoõng manh, …

Keồ chuyeọn :

Reứn kú naờng noựi : KC: Kể lại được từng đoạn của cõu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

Dửùa vaứo trớ nhụự vaứ tranh minh hoaù 4 ủoaùn cuỷa caõu chuyeọn, hoùc sinh keồ laùi toaứn boọ caõu chuyeọn Ngửụứi lieõn laùc nhoỷ

Gioùng keồ linh hoaùt , phuứ hụùp vụựi dieón bieỏn cuỷa caõu chuyeọn HS khỏ, giỏi kểlại được toàn bộcõu

chuyện

Reứn kú naờng nghe

Giáo dục cho HS lòng biết ơn và tự hào truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta, cụ thể là Bác

Hồ kính yêu và anh Kim Đồng

II/ CHUAÅN Bề :

Baỷng phuù vieỏt saỹn caõu, ủoaùn vaờn caàn hửụựng daón,

III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU :

5’

2’

Baứi cuừ : Cửỷa Tuứng

- Giaựo vieõn goùi 3 hoùc sinh ủoùc baứi vaứ hoỷi :

+ Noọi dung baứi noựi gỡ ?

- Giaựo vieõn nhaọn xeựt

Baứi mụựi :

Giụựi thieọu baứi : Giaựo vieõn giụựi thieọu : chuỷ ủieồm Anh em

moọt nhaứ laứ chuỷ ủieồm noựi veà tỡnh ủoaứn keỏt, gaộn boự,

- 3 hoùc sinh ủoùc

- Hoùc sinh traỷ lụứi

Trang 3

10’

thương yêu nhau như con một nhà giữa 54 dân tộc anh

em sống trên đất nước ta

- Giáo viên cho HS quan sát tranh minh hoạ bài tập đọc

SGK và hỏi

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : tranh vẽ một chiến sĩ liên lạc đang đưa cán

bộ đi làm nhiệm vụ Người liên lạc này chính là anh

Kim Đồng Anh Kim Đồng tên thật là Nông Văn Dền,

sinh năm 1928 ở bản Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà

Quảng, tỉnh Cao Bằng Anh là một chiến sĩ liên lạc

dũng cảm, thông minh, nhanh nhẹn có nhiều đóng góp

cho cách mạng Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua

bài : “Người liên lạc nhỏ”.

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : Luyện đọc

GV đọc mẫu toàn bài

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc từng câu,

- Giáo viên sửa lỗi phát âm cho học sinh

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : ông ké, Nùng, Tây đồn,

thầy mo, thông manh …

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi

- Cho 1 học sinh đọc lại cả bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

Đoạn 1

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?

+ Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng ?

+ Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?

Đoạn 2, 3, 4

+ Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm

của Kim Đồng khi gặp địch ?

- Giáo viên chốt lại : Kim Đồng nhanh trí thể hiện :

Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt

sáo báo hiệu

Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí : đón thầy mo

- Học sinh quan sát

- Học sinh quan sát và trả lời

- Tranh vẽ các bạn học sinh mặc các bộ quần áo dân tộc khác nhau đang vui vẻ đến trường

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

- HS đọc nối tiếp

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Cá nhân

- Học sinh đọc thầm

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới

- Bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng với mọi người, dễ dàng che mắt địch, làm chúng tưởng cụ là người địa phương

- Cách đi đường của hai bác cháu rất cẩn thận Anh Kim Đồng đi đằng trước, ông ké lững thững đi đằng sau Gặp điều gì đáng ngờ, Kim Đồng sẽ huýt sáo làm hiệu để ông ké kịp tránh vào ven đường

- Học sinh đọc thầm, thảo luận và tự do phát biểu

Trang 4

18’

veà cuựng cho meù oỏm

Traỷ lụứi xong, thaỷn nhieõn goùi oõng keự ủi tieỏp : Giaứ ụi ! Ta

ủi thoõi !

- Giaựo vieõn : sửù nhanh trớ, thoõng minh cuỷa Kim ẹoàng

khieỏn boùn giaởc khoõng heà nghi ngụứ neõn ủaừ ủeồ cho hai

baực chaựu ủi qua

- GV goùi hoùc sinh neõu noọi dung baứi

Hoaùt ủoọng 3 : Luyeọn ủoùc laùi

- Giaựo vieõn choùn ủoùc maóu ủoaùn 3 trong baứi vaứ lửu yự

hoùc sinh ủoùc ủuựng ủoaùn 3 : gioùng Kim ủoàng bỡnh thaỷn,

tửù nhieõn

- Giaựo vieõn hửụựng daón hoùc sinh ủoùc phaõn bieọt lụứi daón

chuyeọn vaứ lụứi caực nhaõn vaọt ( oõng keự, Kim ẹoàng, boùn

lớnh )

- Giaựo vieõn toồ chửực cho HS ủoùc baứi tieỏp noỏi

- Giaựo vieõn vaứ caỷ lụựp nhaọn xeựt, bỡnh choùn caự nhaõn ủoùc

hay nhaỏt

Hoaùt ủoọng 4 : Hửụựng daón keồ tửứng ủoaùn cuỷa

caõu chuyeọn theo tranh.

- Giaựo vieõn neõu nhieọm vuù : trong phaàn keồ chuyeọn hoõm

nay, caực em haừy dửùa vaứo trớ nhụự vaứ tranh minh hoaù 4

ủoaùn cuỷa caõu chuyeọn, hoùc sinh keồ laùi tửứng

ủoaùn caõu chuyeọn Ngửụứi lieõn laùc nhoỷ

- Goùi hoùc sinh ủoùc laùi yeõu caàu baứi

- Giaựo vieõn cho hoùc sinh quan saựt tranh minh hoaù

- Giaựo vieõn chia lụựp thaứnh nhieàu nhoựm nhoỷ, cho hoùc

sinh keồ chuyeọn theo nhoựm

 Giaựo vieõn cho caỷ lụựp nhaọn xeựt moói baùn sau khi keồ xong tửứng ủoaùn

GV khen ngụùi nhửừng hoùc sinh coự lụứi keồ saựng taùo

- Baùn nhaọn xeựt

- Dửùa vaứo trớ nhụự vaứ tranh minh hoaù

4 ủoaùn cuỷa caõu chuyeọn, hoùc sinh keồ laùi tửứng ủoaùn caõu chuyeọn Ngửụứi lieõn laùc nhoỷ

- Hoùc sinh quan saựt

- Hoùc sinh keồ chuyeọn theo nhoựm

- 4 HS tieỏp noỏi keồ

Nhaọn xeựt – Daởn doứ : (1GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc.

- Chuaồn bũ baứi : Nhụự Vieọt Baộc

-Chiều

Tập viết

OÂn chửừ hoa : K

I/ MUẽC TIEÂU :

Cuỷng coỏ caựch vieỏt chửừ vieỏt hoa K- Viết đỳng chữ hoa K ( 1dũng) , KH , Y ( 1dũng) ; viết đỳng tờn riờng Yết Kiờu ( 1dũng) và cõu ứng dụng : Khi đúi chung một lũng ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ

- Vieỏt teõn rieõng : Yeỏt Kieõu baống chửừ cụừ nhoỷ

Giáo dục học HS có ý thức viết chữ đẹp giữ vở sạch

II/ CHUAÅN Bề :

Chửừ maóu K, Y, teõn rieõng : Yeỏt Kieõu vaứ caõu ửựng duùng treõn doứng keỷ oõ li

III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU :

Trang 5

4’

1’

16’

1 Bài cũ :

- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và chấm

điểm một số bài

- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viết ở

bài trước

- Cho học sinh viết vào bảng con : Ông Ích Khiêm, Ít

- Nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con

Luyện viết chữ hoa

- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng

+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và câu

ứng dụng ?

- GV gắn chữ K trên bảng cho học sinh quan sát và

nhận xét

Chữ K được viết mấy nét ?

+ Chữ K hoa gồm những nét nào?

- Giáo viên viết chữ Kh, Y hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li

ở bảng lớp cho học sinh quan sát

- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên

dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết

- GV cho HS viết vào bảng con từng chữ hoa :

 Chữ K hoa cỡ nhỏ : 2 lần

 Chữ Kh, Y hoa cỡ nhỏ : 2 lần

- Giáo viên nhận xét

Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )

- GV cho học sinh đọc tên riêng : Yết Kiêu

- Giáo viên giới thiệu : Yết Kiêu là một tướng tài

của Trần Hưng đạo Ông có tài bơi lặn như rái cá dưới

nước nên đã đục thủng được nhiều thuyền chiến của

giặc, lập nhiều chiến công trong cuộc kháng chiến

chống giặc Nguyên Mông thời nhà Trần

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học

sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết

+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ? + Chữ nào viết một li ?

+ Chữ nào viết một li rưỡi ? + Đọc lại từ ứng dụng

- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng

kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết

Luyện viết câu ứng dụng

- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :

Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một

lòng

- Giáo viên : câu tục ngữ khuyên con người phải đoàn

kết, giúp đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn Càng khó

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh viết bảng con

- Các chữ hoa là : K, Y

- HS quan sát và nhận xét

- 3 nét

Nét lượn xuống, nét cong trái và nét thắt giữa

- Cá nhân

- K, Y

- ê, i, u

- t

- Cá nhân

- Học sinh theo dõi

- Học sinh viết bảng con

- Cá nhân

Trang 6

khăn, thiếu thốn thì càng phải đoàn kết, đùm bọc nhau

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho

học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi

viết

+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa

- GV yêu cầu HS luyện viết trên bảng con

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết

- Giáo viên nêu yêu cầu :

+ Viết chữ K : 1 dòng cỡ nhỏ + Viết chữ Kh, Y : 1 dòng cỡ nhỏ + Viết tên Yết Kiêu : 2 dòng cỡ nhỏ + Viết câu tục ngữ : 2 lần

- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết và cho HS viết

vào vở GV quan sát, nhắc nhở HS

Chấm, chữa bài

- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài

Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh nghiệm

chung

- Học sinh quan sát và nhận xét

- Khi

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh nhắc

- HS viết vở

Luyện Tập làm văn*:

ViÕt Th­

MỤC TIÊU :

Ơn tập kiến thức cũ Biết viết một bức thư cho bạn cùng lứa tuổi theo gợi ý trong SGK

Biết trình bày đúng thể thức một bức thư

+Viết thành câu, dùng từ đúng, viết đúng chính tả Biết bộc lộ tình cảm thân ái với người bạn cần nhận thư

Gi¸o dơc HS yªu thÝch m«n häc

Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Bài cũ: (5/) -3-4 HS đọc đoạn viết về cảnh đẹp nước ta

-GV nhận xét, chấm điểm

2.Bài mới:

Giới thiệu bài (1/)

Hoạt động 1: (15/)

PP: Đàm thoại, hỏi đáp, thực

hành

ĐD: Bảng lớp viết đề bài và

gợi ý viết thư

-Vở nháp

*Giới thiệu bài: Trong tiết học hơm nay, các em tiếp tục viết một bức

thư cho một bạn cùng lứa tuổi ở miền Nam (hoặc miền Trung, miền Bắc) để làm quen và hẹn bạn cùng thi đua học tốt

GV ghi đề bài lên bảng.

*Tổ chức, hướng dẫn HS làm bài tập:

a.GV hướng dẫn HS phân tích đề bài:

-HS đọc nội dung đề bài và các gợi ý: 2 em Cả lớp theo dõi

-GV hỏi:

+Em sẽ viết thư cho ai?

+Em viết thư để làm gì?

+Hãy nhắc lại cách trình bày một bức thư -HS trả lời - GV bổ sung chop đủ các nội dung chính thường cĩ trong một bức thư

-HS nĩi địa chỉ người các em muốn viết thư

b.Hướng dẫn HS làm bài, nĩi về nội dung thư theo gợi ý:

-2 HS làm mẫu nĩi về phần lí do viết thư - tự giới thiệu

Hoạt động 2: (16/)

HS viết thư

PP: Thực hành

-HS tự hồn chỉnh lại bài viết của mình vào vở

-GV theo dõi, giúp đỡ từng em

-GV gọi 7-8 em đọc thư Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm

Trang 7

ĐD: VBT -GV tuyên dương những em viết những lá thư đủ ý, viết hay, giàu

cảm xúc

Hoạt động 3: (3/)

Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết thư hay, viết đúng

và đẹp

-GV giao nhiệm vụ:Về viết lại lá thư sạch đẹp và gửi qua đường bưu điện

-Chuẩn bị bài sau

Luyện toán*:

LUYỆN TẬP

MUÏC TIEÂU :

Ôn tập kiến thức cũ

Củng cố về đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và kg

+Biết đọc kết quả khi cân bằng cân đĩa và cân đồng hồ

+Giải bài toán có lời văn và các số đo khối lượng

Gi¸o dôc HS yªu thÝch m«n häc

Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Khởi động:(1/)

2.Bài cũ: (5/)

PP: Thực hành

ĐD: Bảng con, phấn

-HS chơi trò chơi: “Nối kết quả với phép tính đúng”

GV phổ biến cách chơi HS tiến hành chơi như đã học

-Điền dấu > < = thích hợp vào chỗ trống

345g 354g 987g 897g 234g +8g 243g -HS làm vào bảng con.-GV chữa bài và nhận xét

3.Bài mới:

Giới thiệu bài (1/)

Hoạt động 1: (20/)

Luyện tập-Thực hành:

PP: Thực hành, động não

ĐD: Vở toán

-GV nêu mục tiêu bài học Ghi đề bài lên bảng

Bước 1: HS làm bài 1, 2, 3 VBT

-GV theo dõi giúp đỡ những em còn chậm

*Lưu ý bài: Khi so sánh các số đo khối lượng ta so sánh như so sánh với các số tự nhiện

*Gợi ý bài 2: Bài toán cho biết gì?

+Bài toán hỏi gì?

+Muốn biết bác Toàn đã mua hết bao nhiêu gam bánh và kẹo ta làm phép tính gì?

-GV chấm 12 bài và chữa nếu HS làm sai

Bước 2: Thực hành theo nhóm.

-GV phân lớp theo nhóm 6 -HS thực hành cân các đồ dùng học tập của mình và ghi vào vở BT -GV kiểm tra và nhận xét

Hoạt động 2:

GV ra thêm bài tập (10/)

Bồi dưỡng HS giỏi

PP: Động não, thực hành

ĐD: Vở, giấy nháp

-Nếu em nào làm xong thì làm thêm các bài tập sau:

Bài 1: Điền dấu > < = thích hợp vào chỗ trống.

351g + 49g 400g 240g + 24g 251g - 7g 876g - 34g 345g +243g

Bài 2: T ính nhanh

1 +2 +3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 +9

2 + 4 + 6 + 8 + 10 + 12 + 14 + 16 + 18 -GV theo dõi giúp đỡ

-Chữa bài nếu HS làm sai

Hoạt động 3: (3/)

Tổng kết:

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt

-Giao nhiệm vụ: về nhà xem lại các bài tập

-Chuẩn bị bài sau

Trang 8

Thứ 3 ngày 1 tháng 12 năm 2009

S¸ng To¸n

Bảng chia 9

I/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh :

Lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập , thực hành

II/ CHUẨN BỊ :

Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

4’

1’

12’

1 Bài cũ : Luyện tập

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS Nhận xét

2 Bài mới :

Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Lập bảng chia 9

- GV gắn 1 tấm bìa có 9 chấm tròn

+ Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn có mấy chấm tròn ?

9 lấy 1 lần bằng mấy ?

Hãy viết phép tính tương ứng với 9 được lấy 1 lần bằng

9

- GV chỉ vào tấm bìa có 9 chấm tròn và hỏi :

Ta lấy 9 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa, mỗi tấm

bìa có 9 chấm tròn thì cô được mấy tấm bìa ?

Hãy lập phép tính tương ứng để tìm số tấm bìa

9 chia 9 bằng mấy ?

Giáo viên ghi bảng : 9 : 9 = 1

Gọi học sinh đọc lại phép nhân và phép chia

Giáo viên gắn tiếp 2 tấm bìa trên bảng và hỏi

Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn Vậy có tất cả

bao nhiêu chấm tròn ?

+ Hãy lập phép nhân tương ứng

Ta lấy 18 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa, mỗi tấm

bìa có 9 chấm tròn thì cô được mấy tấm bìa ?

Hãy lập phép tính tương ứng để tìm số tấm bìa

18 chia 9 bằng mấy ?

Giáo viên ghi bảng : 18 : 9 = 2

Gọi học sinh đọc lại phép nhân và phép chia

- Giáo viên gắn tiếp 3 tấm bìa trên bảng và hỏi

Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn Vậy có tất cả

bao nhiêu chấm tròn ?

+ Hãy lập phép nhân tương ứng

Ta lấy 27 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa, mỗi tấm

bìa có 9 chấm tròn thì cô được mấy tấm bìa ?

Hãy lập phép tính tương ứng để tìm số tấm bìa

27 chia 9 bằng mấy ?

- Giáo viên ghi bảng : 27 : 9 = 3

- Gọi học sinh đọc lại phép nhân và phép chia

Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn có 9 chấm tròn

- 9 lấy 1 lần bằng 9

- 9 x 1 = 9

- 9 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn thì được 1 tấm bìa

- 9 : 9 = 1 ( tấm bìa )

- 9 chia 9 bằng 1

- Học sinh đọc : 9 x 1 = 9

9 : 9 = 1

- Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn Vậy có tất cả 18 chấm tròn

- 9 x 2 = 18

- 18 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn thì được 2 tấm bìa

- 18 : 9 = 2 ( tấm bìa )

- 18 chia 9 bằng 2

- Học sinh đọc : 9 x 2 = 18

18 : 9 = 2

- Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn Vậy có tất cả 27 chấm tròn

- 9 x 3 = 27

- 27 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn thì được 3 tấm bìa

- 27 : 9 = 3 ( tấm bìa )

- 27 chia 9 bằng 3

- Học sinh đọc : 9 x 3 = 27

Trang 9

- Giáo viên : dựa trên cơ sở đó, các em hãy lập các

phép tính còn lại của bảng chia 9

- Gọi học sinh nêu các phép tính của bảng chia 9

- Giáo viên kết hợp ghi bảng

- Giáo viên chỉ vào bảng chia 9 và nói : đây là bảng

chia 9

Các phép chia đều có số chia là mấy ?

Thương là những số nào?

Giáo viên cho học sinh đọc bảng chia 9

GV cho học sinh thi đua đọc bảng chia 9

Gọi 2 học sinh đọc bảng chia, mỗi học sinh đọc 5 phép

tính

- Cho học sinh đọc thuộc bảng chia 9

Hoạt động 2 : Thực hành

Bài 1 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét

 Bài 2 :

- Cho học sinh tính nhẩm theo từng cột dựa vào bảng

nhân 9 để tìm kết quả phép nhân rồi suy ra kết quả hai

phép chia tương ứng

- Gọi học sinh đọc kết quả

- GV nhận xét

 Bài 3 : GV gọi HS đọc đề bài

Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt

- Yêu cầu HS làm bài

- Giáo viên chữa bài

Bài 4 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt

Yêu cầu HS làm bài

Gọi học sinh lên sửa bài

Giáo viên nhận xét.

27 : 9 = 3

- Học sinh nêu ( có thể không theo thứ tự )

- Các phép chia đều có số chia là số 9

- Thương là những số 1, 2, 3, 4, 5,

6, 7, 8, 9, 10

- Cá nhân, Đồng thanh

- Cá nhân

- Cá nhân

- 2 học sinh đọc

- HS đọc : Tính nhẩm

- HS làm bài

- Học sinh đọc

- Có 45 kg gạo , chia đều vào 9 túi

Hỏi mỗi túi có bao nhiêu kg gạo ?

1 HS làm bảng phụ , lớp làm vào vở

Học sinh đọc

- Có 45 kg gạo chia đều vào các túi , mỗi túi có 9 kg

- Hỏi có bao nhiêu túi gạo ?

- Học sinh làm bài và sửa bài

- Lớp nhận xét

3 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Luyện tập

ChÝnh t¶(Nghe-viết) :

Người liên lạc nhỏ

I/ MỤC TIÊU :

Trang 10

Rèn kĩ năng viết chính tả :Nghe - viết chính xác 1 đoạn trong bài Người liên lạc nhỏ Viết hoa các tên riêng : Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng

Làm đúng các bài tập phân biệt cặp vần dễ lẫn ( ay / ây ) , âm giữa vần ( i/iê )

Gi¸o dơc HS yªu thÝch m«n häc

II/ CHUẨN BỊ :

Bảng viết nội dung bài tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

5’

1’

20’

10’

Bài cũ :

- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài

trước : huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ

mặt.

- Nhận xét

Bài mới :

Giới thiệu bài :

Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các

em :

Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn

trong bài Người liên lạc nhỏ

Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ

viết lẫn : ay / ây, i / iê

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe viết

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1

lần

- Gọi học sinh đọc lại bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung

nhận xét bài sẽ viết chính tả

Đoạn văn có những nhân vật nào ?

Tên bài viết ở vị trí nào ?

Những chữ nào trong bài văn viết hoa ?

Lời của nhân vật phải viết như thế nào ?

Bài văn có mấy câu ?

- GV hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,

dễ viết sai : điểm hẹn, mỉm cười, lững thững, …

Đọc cho học sinh viết

GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt

vở

- Giáo viên đọc bài cho học sinh viết

- GV theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi

của học sinh

Chấm, chữa bài

Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài

Cho HS đổi vở, kiểm tra cho nhau

GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét

từng bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2 :

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc

- Đoạn văn có những nhân vật : Đức Thanh, Kim Đồng, ông ké

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Các chữ đầu câu, tên bài và tên riêng : Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng

- Lời của nhân vật phải viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Bài văn có 6 câu

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- HS đọc : Điền ay hoặc ây vào chỗ

trống

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w