1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án soạn ngang Lớp 4 - Tuần 11

14 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 225,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lớp đọc thầm phần mở bài của truyện Hai bàn tay, nêu câu trả lời: Truyện mở bài theo cách trực tiếp, kể ngay đầu vào sự việc mở đầu câu chuyện.. - HS: Nối tiếp nhau đọc mở bài của mình[r]

Trang 1

TuÇn 11

Thø hai ngµy 1 th¸ng 11 n¨m 2010

Tập đọc TiÕt19 : ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

(Theo Trinh Đường)

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc trơn tru lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng

kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh,

có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng Nguyên khi mới 13 tuổi

II Đồ dùng D-H

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động D-H

1 Giới thiệu chủ điểm mới và bài học

- T: Dùng tranh vẽ trong SGK để giới thiệu chủ điểm: CÓ CHÍ THÌ NÊN và bài học Ông Trạng thả diều

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- T chia đoạn bài đọc: 4 đoạn

- HS: Nối tiếp đọc 4 đoạn của bài, T kết hợp hướng dẫn HS:

+ Luyện đọc các từ: Mảnh gạch vỡ, kinh ngạc

+ Tìm hiểu giọng đọc toàn bài: Giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ tính cách,sự thông minh, cần cù, vượt khó của chú bé Nguyễn Hiền

+ Chú giải các từ ở SGK: Trạng, kinh ngạc

- HS: Luyện đọc thao cặp

- HS: 2 em đọc toàn bài

- T: Đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi:

+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn cảnh gia đình của cậu như thế nào?

+ Cậu bé ham thích trò chơi gì?

+ Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?

(Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thể thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều).

+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì? (Tư chất thông minh của Nguyễn

Hiền).

Trang 2

- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi:

+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào? (Nhà nghèo, Hiền

phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu Cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền đất, bút là ngón tay, mảnh gạch vở, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ).

+ Nội dung đoạn 3 là gì? (Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn

Hiền).

- HS đọc đoạn còn lại trao đổi và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông trạng thả diều”?

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS trao đổi và trả lời câu hỏi

- T: Cả ba câu tục ngữ, thành ngữ trên đều có nét nghĩa đúng với nội

dung truyện Nguyễn Hiền là người tuổi trẻ, tài cao, là người công thành danh toại Những điều mà câu chuyện muốn khuyên chúng ta là có chí thì nên Câu tục ngữ có chí thì nên nói đúng ý nghĩa của câu chuyện nhất.

- Đoạn cuối bài cho em biết điều gì? (Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên) + Câu chuyện khuyên ta điều gì? (Phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm

được điều mình mong muốn.)

c Đọc diễn cảm

- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đọan Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- T: Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn văn

Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó / và có trí nhớ lạ thường Có hôm, chú thuộc cả hai mươi trang sách mà vẫn có thời giờ chơi diều.

Sau vì nhà nghèo qúa, chú phải bỏ học, ban ngày đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học Đã học thì cũng phải đèn sách như

ai / nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay và mảnh gạch vở; còn đèn là / vỏ trứng thả đom đóm vào trong.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng đoạn

- T: Nhận xét theo giọng đọc và cho điểm từng HS

3 Củng cố, dặn dò:

+ Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì? (Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng Nguyên khi mới 13 tuổi.)

- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS đọc lại bài ở nhà và đọc trước bài sau:

Có chi thì nên

Trang 3

Buổi chiều Tiếng Việt

Luyện đọc: Ông Trạng thả diều – Có chí thì nên

I Mục tiêu:

- HS: Luyện đọc 2 bài tập đọc trong tuần: Ông trạng thả diều và bài: Có chí thì nên

II Các hoạt động D-H:

1.GV giới thiệu bài, nêu mục đích yêu cầu giờ luyện đọc

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

a Bài: Ông trạng thả diều

- HS: 1 em giỏi đọc lại bài

- HS: Luyện đọc theo nhóm đôi

- T: Theo dõi, nhắc nhở các em luyện đọc

- HS: Thi đọc trước lớp, quay vòng để tất cả mọi HS đều được đọc

ít nhất 1 lần, ưu tiên cho những em đọc yếu được đọc nhiều hơn

- T: Nhận xét, tuyên dương những em cố gắng

- Lớp bình chọ bạn đọc tốt nhất

- HS: Nhắc lại nôi dung bài đọc

b Bài: Có chí thì nên

- HS: đọc toàn bài

- HS: Luyện đọc bài trong nhóm 2

- T: Theo dõi và nhắc nhở HS

- HS: 3 em giỏi đọc toàn bài

- Lớp cùng T nhận xét

- Lớp: Nối tiếp đọc toàn bài, em nào đọc yếu được gọi đọc nhiều lần hơn

- T cùng HS bình chọn bạn đọc tốt nhất

- T: Tuyên dương, cho điểm

3 Củng cố, dặn dò:

GV: Nhận xét giờ học, nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS Dặn HS luyện đọc thêm ở nhà

- -Thø ba ngµy 2 th¸ng 11 n¨m 2010

Luyện từ và câu

TiÕt 19: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I Mục đích yêu cầu

Trang 4

- Nắm được một sờt bốung ý nghĩa thời gian cho động từ.

- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên

II Đồ dùng D-H

Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 1

III Các hoạt động D-H

A Bài cũ: HS: 2 em

Thế nào là động từ? Cho ví dụ?

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài tập 1: HS nêu yêu cầu và nội dung bài tập

- HS gạch chân dưới các động từ được bổ sung ý nghĩa trong từng câu

+ Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến.

+ Rặng đào đã trút hết lá.

- Hỏi: + Từ sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho động từ đến? Nó cho biết

điều gì?

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trút? Nó gợi cho em biết điều

gì?

- Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ rấp quan trọng Nó cho biết sự việc đó sắp diễn ra hay đã hoàn thành rồi

- HS đặt câu có sử dụng những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

* Bài tập 2: HS: 2em nêu nội dung bài tập 2

- HS trao đổi theo cặp và làm bài T đi giúp đỡ các nhóm yếu Mỗi ô trống chỉ điền một từ và lưu ý đến nghĩa sự việc của từ

- HS: Một số cặp nêu ý kiến, Lớp cùng T nhận xét, chốt ý kiến đúng

a Mới dạo nào những cây ngô non còn lấm tấm như mạ non Thế mà

chỉ ít lâu sau, ngô đã biến thành cây rung rung trước gió và nắng.

b Sao cháu không về với bà

Chào mào đã hót vườn na mỗi chiều

Sốt ruột, bà nghe chim kêu Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na

Hết hè, cháu vẫn đang xa Chào mào vẫn hót, mùa na sắp tàn.

- T hỏi : Tại sao chỗ trống này em điền từ (đã, sắp, sang)?

- T nhấn mạnh cho HS hiểu ý nghĩa thời gian của từng từ qua sự việc trong đoạn văn, đoạn thơ

*Bài tập 3: HS đọc yêu cầu và truyện vui

- HS tự làm bài

Trang 5

- HS đọc các từ mình thay đổi hay bỏ bớt từ và HS nhận xét bài làm của bạn

- T: Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- HS đọc lại truyện đã hoàn thành

Đãng trí

Một nhà bác học đang làm việc trong phòng Bỗng nhiên người phục vụ

bước vào, nói nhỏ với ông:

- Thưa giáo sư, có trộm lẽn vào thư viện của ngài.

Giáo sư hỏi:

- Nó đọc gì thế? (Nó đang đọc gì thế?)

- T hỏi HS từng chỗ: Tại sao lại thay đã bằng đang (bỏ đã, bỏ sẽ)?

+ Thay đã bằng đang vì nhà bác học đang làm việc trong phòng làm

việc.

+ Bỏ đang vì người phục vụ đi vào phòng rồi mới nói nhỏ với giáo sư + Bỏ sẽ vì tên trộm đã lẻn vào phòng rồi.

+ Truyện đáng cười ở điểm nào? (Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư

rất đãng trí Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộn lẽn vào thư viện thì ông chỉ hỏi tên trộm đọc sách gì? Ông nghĩ vào thư việc chỉ

để đọc sách mà quên rằng tên trộm đâu cần đọc sách Nó chỉ cần những đồ đạc quý giá của ông).

3 Củng cố, dặn dò:

- Hỏi: Những từ ngữ nào thường bổ sung ý nghĩa thời gian cho động

từ ?

- HS kể lại truyện Đãng trí bằng lời kể của mình.

- T: Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- -Chính tả

TiÕt 10 :Nhớ viết: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I Mục đích yêu cầu:

- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ đầu của bài thơ: Nếu chúng mình có phép lạ

- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn: s/x, dấu hỏi/ dấu ngã

II Đồ dùng D-H

3 tờ phiểu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b

III Các hoạt động D-H

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS nhớ - viết

- T: Nêu yêu cầu của bài

Trang 6

- HS: 1 em đọc 4 khổ đầu bài thơ: Nếu chúng mình có phép lạ Lớp theo dõi SGK

- HS: 1 em đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cần viết Lớp đọc thầm 4 khổ thơ

để ghi nhớ cách viết, cách trình bày khổ thơ

- HS: Gấp SGK, nhớ lại và viết vào vở Mỗi em viết xong tự soát lỗi

- T chấm 8 - 10 bài, nhận xét chung

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

*Bài tập 2b: - HS: Nêu nội dung bài tập

- T: Đính lên bảng phiếu đã ghi sẵn nội dung bài tập

- HS: Thi làm bài tiếp sức giữa các nhóm

- T: Nhận xét chữa bài, tuyên dương nhóm làm bài tốt

* Bài tập 3: HS đọc yêu cầu.

- HS tự làm bài vào vở bài tập

- HS đọc lại câu đúng T cùng cả lớp nhận xét, chữa bài:

a Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

b Xấu người đẹp nết.

c Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể

d Trăng mờ còn tỏ hơn sao

Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.

- T: Giải thích nghĩa của từng câu

- HS: Thi đọc thuộc lòng các câu tục ngữ trong bài tập

4 Củng cố, dặn dò

- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS ghi nhớ cách viết những từ ngữ đã viết chính tả trong bài để không mắc lỗi chính tả

- -Buổi chiều Tiếng Việt

Luyện: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I Mục đích yêu cầu:

- Ôn tập củng cố về cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

- Luyện tập cách xác định danh từ, động từ có trong đoạn văn

II Các hoạt động D-H

* Bài 1: Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng có trong đọcn thơ sau:

Cửa gió Tùng Chinh

Đường tuần tra lên chóp Hai ngàn Cửa gió này người xưa gọi Ngã ba

Gió vù vù quất ngang cành bứa Cắt con suối hai chiều dâng lũ

Trang 7

Trông xa xa nhập nhoè ánh lửa Nơi gió tùng chinh, Pù mo, pù xai hội tụ

Vật vờ đầu súng sương sa Chắn lối mòn lên đỉnh tùng chinh

- HS: 2 em nhắc lại qui tắc viết hoa tên người tên địc lí Việt Nam

- HS: Tự làm bài vào vở, 1 em chữa bài bảng lớp

- Lớp cùng T nhận xét, chốt lời gíải đúng, nhắc lại qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

*Bài 2: Tìm và ghi lại các danh từ, động từ có trong đoạn văn sau: Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng vàng óng Nắng đã chiếu sáng loà cửa biển Xóm lưới cũng ngập trong nắng

đó Sứ nhìn những làn khói bay lên từ những mái nhà chen chúccủa bà con làng biển Sứ còn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi ni lông vàng óng, phất phơ bên những vạt lưới ngăm đen trùi trũi

- HS: 1em nhắc lại khái niệm danh từ

1 em nhắc lại khía niệm động từ

- HS: Trao đổi theo cặp và làm bài vào vở

- HS: 2 em làm bài bảng lớp

- Lớp cùng T nhận xét và chốt lời giải đúng:

* Danh từ: ánh nắng, bờ cát, thân tre,nắng, cửa biển, xóm lưới, chị Sứ, làn khói, mái nhà, bà con làng, biển, vạt lưới, sợi, ni lông

* Động từ: lên, tới, lướt, chiếu, ngập, nhìn, bay, chen chúc, thấy, đan III Nhận xét, dặn dò:

- T: Nhận xét giờ học, lưu ý HS xem kĩ các bài tập đã luyện

- -Thø hai ngµy 3 th¸ng 11 n¨n 2010

Kể chuyện

TiÕt 10: BÀN CHÂN KÌ DIỆU

I Mục đích yêu cầu

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của T và tranh minh hoạ HS kể lại được câu chuyện Bàn chân kì diệu, phối hợp điệu bộ với cử chỉ, nét mặt

- Hiểu truyện, rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện

- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II Đồ dùng D-H

Trang 8

Tranh minh hoạ chuyện trong bộ tranh kể chuyện.

III Các hoạt động D-H

1 Giới thiệu bài

2 GV kể chuyện Bàn chân kì diệu

- T kể chuyện lần 1: Chú ý giọng kể chậm rãi, thong thả Nhấn giọng

ở những từ ngữ gợi tả hình ảnh, hành động của Nguyễn Ngọc Kí: Thập thò,

mềm nhũn, buông thõng, bất động, nhoè ướt, quay ngoắt, co quắp,…

- T kể chuyện lần 2: Vừa kể vừ chỉ vào tranh minh hoạ và đọc lời phía dưới mỗi tranh

3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về nội dung câu chuyện

a Kể trong nhóm đôi

- HS kể chuyện và trao đổi về nội dung câu chuyện

b Thi kể trước lớp :

- HS kể từng đoạn trước lớp: Mỗi nhóm cử 1 em thi kể và kể một tranh

- T: Nhận xét từng HS kể

- HS thi kể toàn chuyện

- GV khuyến khích HS khác lắng nghe và hỏi lại bạn một số tình tiết trong truyện

+ Hai cánh tay của Kí có gì khác mọi người? Khi cô giáo đến nhà, Kí đang làm gì?

+ Kí đã cố gắng như thế nào? Kí đã đạt được những thành công gì? + Nhờ đâu mà Kí đạt được những thành công đó?

- HS nhận xét lời kể và trả lời của bạn

- T: Nhận xét chung và cho điểm từng HS

c Tìm hiểu ý nghĩa truyện:

- Hỏi: + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? (Câu chuyện

khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫn nại, vượt lên mọi khó khăn sẽ đạt được mong ước của mình.)

+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí? (Tinh thần ham học, quyết

tâm vươn lên cho mình trong hoàn cảnh khó khăn.)

- T: Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gương sáng về học tập, ý chí vươn lên trong cuộc sống Từ một cậu bé bị tàn tật, ông trở thành một nhà thơ, nhà văn Hiện nay ông là Nhà giáo Ưu tú, dạy môn ngữ văn cho một trường Trung học ở Thành Phố Hồ Chí Minh

4 Củng cố, dặn dò:

- T: Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị những câu chuyện mà em được nghe, được đọc về một người có nghị lực

Trang 9

Thø n¨m ngµy 4 th¸ng 11 n¨m 2010

Tập làm văn

TiÕt 19: LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN

I Mục đích yêu cầu

- Xác định được đề tài, nội dung hình thức trao đổi

- Biết đóng vai, trao đổi một cách tự nhiên, tự tin thân ái để đát được mục đích đề ra

II Đồ dùng D-H

Sách truyện đọc lớp 4 (nếu có)

Bảng phụ ghi sẵn tên truyện hay nhân vật có nghị lực, ý chí vươn lên Bảng lớp viết sẵn đề bài và một vài gợi ý trao đổi

III Các hoạt động D-H

A Bài cũ: 2 HS đóng vai trao đổi ý kiến với người thân về nguyện vọng học thêm môn năng khiếu (tiết 9)

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- HS : 1 em đọc đề bài : Em và người thân trong gia đình cùng đọc một truyện nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên Em rtao đổi với người thân về tính cách đáng khâm phục của nhân vật đó

Hãy cùng bạn đóng vai người thân để thực hiện cuộc trao đổi trên

- T hỏi: + Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai?

+ Trao đổi về nội dung gì? Khi trao đổi cần chú ý điều gì?

- T: Lưu ý HS một số điểm khi thực hiện cuộc trao đổi

* Hướng dẫn tiến hành trao đổi:

- 1 HS đọc gợi ý

- HS đọc tên các truyện đã chuẩn bị

- HS nói tên nhân vật mình chọn

- HS đọc gợi ý 2

- 1HS giỏi làm mẫu về nhân vật và nội dung trao đổi

*Ví dụ : Về Nguyễn Ngọc Kí

+ Hoàn cảnh sống của nhân vật (những khó khăn khác thường)

+ Nghị lực vượt khó; Sự thành đạt

*Vídụ: Về vua tàu thuỷ Nguyễn Thái Bưởi

+ Hoàn cảnh sống của nhân vật; Nghị lực vượt khó; Sự thành đạt

- HS đọc gợi ý 3

- 2 HS thực hiện hỏi - đáp

+ Người nói chuyện với em là ai?

Trang 10

+ Em xưng hô như thế nào?

+ Em chủ động nói chuyện với người thân hay người thân gợi chuyện

* Thực hành trao đổi:

- HS: Trao đổi trong nhóm

- T: Hướng dẫn thêm cho những cặp HS gặp khó khăn

- HS: Trao đổi trước lớp

- T: Viết nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng

+ Nội dung trao đổi đã đúng chưa? Có hấp dẫn không?

+ Các vai trao đổi đã đúng và rõ ràng chưa?

+ Thái độ ra sao? Các cử chỉ, động tác, nét mặt ra sao?

- HS nhận xét từng cặp trao đổi T nhận xét chung và cho điểm từng

HS

3 Củng cố, dặn dò:

- T: Nhận xét tiết học.Dặn HS về nhà viết lại nội dung trao đổi vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau Treo bảng phụ tên nhân vật có nghị lực ý chí vươn lên

- -Luyện từ và câu

TiÕt 20: TÍNH TỪ

I Mục đích yêu cầu

- HS hiểu thế nào là tính từ

- Bước đầu tìm được tính từ trong đoạn văn, biết đặt câu với tính từ

II Đồ dùng D-H

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, 2, 3

III Các hoạt động D-H

A Bài cũ: HS : 2 em làm lại bài tập 2, 3 tiết trước

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Phần Nhận xét

*Bài tập 1, 2: HS: 2em nối tiếp đọc bài tập 1, 2

- Lớp đọc thầm truyện Cậu học sinh ở Ác-boa, sau đó trao đổi theo cặp, viết ra nháp các từ miêu tả đặc điểm của người, vât

- HS: 2em làm bài bảng phụ, treo bảng, lớp cùng T nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- T kết luận: Những từ chỉ tính tình, tư chất của cậu bé Lu-i hay chỉ màu sắc của sự vật hoặc hình dáng, kích thước và đặc điển của sự vật được gọi là tính từ

*Bài 3: T viết cụm từ: đi lại vẫn nhanh nhẹn lên bảng.

+ Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ nào? (đi lại)

- Từ nhanh nhẹn diễn tả dáng đi như thế nào?

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w