Lê Thị Mỹ Nho - Trường tiểu học Thạch Quý - TP Hà Tĩnh - HS lµm bµi vµo vë GV dán phiếu gọi HS lên bảng làm bài sau đó chữa bài Bài3: Cho học sinh đọc kĩ đề bài - HS lµm bµi c¸ nh©n vµo [r]
Trang 1Thứ 2 ngày 8 tháng 11 năm 2010
Tiết 1
Mĩ thuật ( Giáo viên bộ môn dạy)
Tiết 2
ôNg trạng thả diều
I/ Mục tiêu bài học :
- Đọc trơn toàn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi chú bé
Nguyễn Hiền Đọc phân biệt lời nhân vật, với lời ngời kể chuyện Đọc đúng ngữ
điệu lời kể và câu hỏi
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm đợc những ý chính của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có chí vượt
khó nên đã đỗ trạng khi mới 13 tuổi
ii / Phương tiện dạy học
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm và bài học
2 Bài mới :
- Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài.
-1 em đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp nhau đọc 4 đoạn 2- 3 lượt ( Xem mỗi lần xuống dòng là
một đoạn ) GV kết hợp sửa lỗi cách đọc của hs, hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ
được chú thích ở cuối bài
- HS luyện đọc theo cặp, GV kiểm tra một vài cặp nhận xét cách đọc của
bạn
- Một HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài HS đọc thầm SGK để tìm hiểu nội dung bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm
đoạn từ đầu đến có thì giờ
chơi diều
-Tìm những chi tiết nói về
tư chất thông minh của
Nguyễn Hiền?
*- Yêu cầu học sinh đọc
thành tiếng phần còn lại
- Nguyễn Hiền ham học
và chịu khó nh thế nào?
- Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường; có thể thuộc 20 trang sách trong ngày mà vẵn có thì giờ chơi diều
- Nhà nghèo Nguyễn Hiền phải bỏ học nhng ban ngày đi chăn trâu, Nguyễn Hiền phải đứng ngoài lớp nghe giảng Tối đến chờ bạn học bài rồi mợn
Tuần 11
Trang 2Vì sao chú bé Nguyễn Hiền
đuợc gọi là ông trạng thả
diều?
Câu 4: Cho học sinh nêu
câu hỏi
GV : Câu“Có chí thì
nên” nói đúng nhất ý nghĩa
câu chuyện
vở của bạn Sách của Nguyễn Hiền là lng trâu, nền cát; Bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ
trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi Nguyễn Hiền làm bài vào lá chuối nhờ bạn đem bài nhờ thầy chấm hộ
- Vì Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn là chú bé ham thích chơi diều
- Học sinh thảo luận và thống nhất câu trả lời đúng
2, Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- 4 HS đọc bài nối tiếp 4 đoạn
Tìm giọng đọc phù hợp cho từng đoạn
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn “ Thầy phải kinh ngạc thả đom đóm vào trong ”
- Nhấn giọng các từ: kinh ngạc, lạ thừờng, hai mươi, mảnh gạch vở
IV/ Củng cố tổng kết:
- Câu chuyện này giúp em hiêủ ra điều gì?
(- Làm việc gì cũng phải chăm chỉ chịu khó mới thành công Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng cho chúng ta noi theo)
- GV nhận xét giờ học và dặn HS về nhà đọc lại truyện và kể tóm tắt truyện
_
Tiết 3
Toán
Nhân với 10, 100, 1000,…chia cho 10, 100, 1000,….
I/ Mục tiêu bài học :
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000…và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn…cho 10, 100, 1000…
- Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc) chia với ( cho)10, 100, 1000…
ii/ Các hoạt động dạy học:
1, Bài cũ: HS nhắc lại t/ c giao hoán của phép nhân
- Gọi 2 hs lên giải bài tập 3 sgk trang 58
2, Bài mới: Giới thiệu bài
- Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10 và chia số tròn chục cho 10
- GV ghi phép nhân lên bảng 35 x 10
- Học sinh trao đổi và nêu cách tính 35 x 10 = 10 x 35
1 chục x 35 = 35 chục = 350
Vậy 35 x 10 = 350
Trang 3Cho HS tự rút ra nhận xét: Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm
1 chữ số 0 vào bên phải của số đó
Từ đó g v hướng dẫn HS cách chia cho số tròn chục
350 :10 từ 35 x10 =350 để suy ra 350 :10 =35
Cho HS tự rút ra nhận xét: Khi chia một số tròn chục cho 10 ta chỉ việc
bỏ đi 1 chữ số 0 vào bên phải của số đó
- Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000… chia cho số tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000…
Tiến hành như trên
Học sinh trả lời kết quả
- Hoạt động 3: Thực hành
- GV ra bài tập 1,2,3 vbt trang 61
- GV hướng dẫn bài 2,3
- HS làm bài, GV theo dõi chấm chữa bài
Bài 2: Gọi 2 HS lên chữa bài
a) 63 x 100 : 10 = 6300 : 10 d) 90000 : 1000 x 10 = 90 x 10 = 630 = 900
III/ Củng cố tổng kết:
- HS nhắc lại cách nhân 1 số với 10, 100, 1000 chia 1 số cho 10, 100, 1000
GV nhận xét tiết học
_
Tiết 4
Chính tả
Nhớ viết: N ếu chúng mình có phép lạ
I Mục tiêu bài học :
- HS nhớ, viết đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài “ Nếu chúng mình có phép lạ”
- Làm đúng bài tập những tiếng có thanh hỏi, thanh ngã
- HS khá, giỏi làm đúng yêu cầu BT3 trong SGK( viết lại các câu)
ii Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra:
2, Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu giờ học
- Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ viết:
- Học sinh đọc 4 khổ thơ trong bài
- GV nhắc nhở HS trình bày bài viết, chú ý những từ dễ viết sai, cách trình bày từng khổ thơ
- HS gấp sách nhớ viết vào vở
- GVchấm một số bài HS chấm lỗi lẫn nhau
- GV nhận xét chung
- Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Bài 2b: - GV nêu yêu cầu của đề bài
Trang 4- HS làm bài vào vở
GV dán phiếu gọi HS lên bảng làm bài sau đó chữa bài
Bài3: Cho học sinh đọc kĩ đề bài
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập , một số HS làm bài vào bảng phụ
- HS trình bày, cả lớp và gv nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn : Nước sơn là vẻ bề ngoài Sơn đẹp mà gỗ xấu thì đồ vật chóng hỏng Con người tâm tính tốt còn hơn chỉ đẹp mã bề ngoài
- Xấu người đẹp nết: Người có hình thức bề ngoài xấu nhưng tính nết tốt
- Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể: Mùa hè ăn cá sống ở sông thì ngon, mùa
đông ăn cá sống ở bể thì ngon
Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dậu rằng núi lở còn cao hơn đồi
ở đây muốn nói người có địa vị cao, giỏi giang giàu có dù có sa sút thế nào củng còn hơn những người khác( Quan niệm này chưa thật đúng)
III/ Củng cố tổng kết: GVnhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện viết
_
Buổi chiều
Tiết 1
Khoa học
Ba thể của nước
I/ Mục tiêu bài học :
- Sau bài học HS có thể nêu được nước trong tự nhiên tồn tại ở ba thể, rắn, lỏng, khí.Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau của nước khi tồn tại ở ba thể
- Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại
- Nêu cách chuyển nước ở thể lỏng thành thể rắn và ngược lại
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
II/ PhƯơng tiện dạy học:
Chuẩn bị theo nhóm:
+ Chai, lọ thuỷ tinh hoặc nhựa trong để đựng
+ Nến, bếp dầu,hay đèn cồn,ống nghiệm hoặc chậu thuỷ tinh chịu nhiệt, hay ấm để đun
+ Nước đá, khăn lau bằng vải hay bọt biển
iIi/ Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra : HS nêu một số tính chất của nước ? Cả lớp nhận xét, bổ sung,
GV ghi điểm
2, Bài mới: Giới thiệu bài
- Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại
Bước 1: Làm việc cả lớp
- Nêu một số ví dụ về nước ở thể lỏng( nước mưa, sông, biển, nước
suối…)
- GV: Nước còn tồn tại ở những nơi nào? Chúng ta lần lượt tìm hiểu điều
đó
Trang 5- GV dùng khăn ướt lau bảng Yêu cầu học sinh sờ vào bảng mới lau và nhận xét: Mặt bảng bị ướt
+ Mặt bảng có ướt mãi được không? (sẽ khô)
+ Nước trên mặt bảng biến đi đâu?
Học sinh làm thí nghiệm như hình 3 SGK
Bước 2 :Tổ chức hướng dẫn
Học sinh các nhóm làm thí nghiệm
Học sinh quan sát: Nước nóng đang bay hơi Nhận xét rồi nói lên hiện tượng vừa xẩy ra
+ úp đĩa lên một cốc nước nóng khoảng 1 phút rồi nhấc ra đĩa
Quan sát mặt đĩa Nhận xét và nói tên hiện tượng vừa xẩy ra
Bước 3: Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm
Bước 4: Làm việc cả lớp
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả và rút ra kết luận về sự chuyển thể của nước
Kết luận: Nước từ thể lỏng thường xuyên bay hơi chuyển thành thể khí Nước ở nhiềt độ cao biến thành hơi nước nhanh hơn ở nhiệt độ thấp.
Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt
thường
Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể lỏng
- Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Học sinh quan sát khay nước đã được đặt vào tủ lạnh ngày hôm trước + Nước trong khay đã biến thành thể gì?
+ Nhận xét nước ở thể này?
+ Hiện tượng chuyển thể của nước trong khay được gọi là gì?
Bước 2: Học sinh quan sát và thảo luận trả lời các câu hỏi:
Bước 3: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trong nhóm.
GV Kết luận:
- Khi để nước đủ lau trong chỗ nhiệt độ không độ C hoặc dưới không độ
C thì ta có nước ở thể rắn(như nước đá, băng, tuyết) Hiện tuợng nước từ thể lỏng biến thành thể rắn được gọi là sự đông đặc Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định.
- Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể lỏng khi nhiệt độ cao Hiện tuợng nước từ thể rắn biến thành thể lỏng được gọi là sự nóng chảy.
- Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
Bước 1: Làm việc cả lớp
+ Nước tồn tại ở những thể nào?
+ Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó và tính chất chung của từng thể ?
Bước 2: Yêu cầu vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước vào vở.
Iv/ Củng cố tổng kết: HS nhắc lại 3 thể của nước.G Vnhận xét tiết học
Trang 6
Tiết 2
Tiếng Anh
( GV bộ môn dạy )
Tiết 3 Hướng dẫn thực hành
Hướng dẫn ôn Lịch sử - địa lí
I/ Mục tiêu bài học :
- Giúp HS củng cố các kiến thức đã học ở tiết Lịch sử bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất
- Giúp HS hệ thống được những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên và chủ yếu là thành phố Đà Lạt Vận dụng các kiến thức đã học để hoàn thành các BT ở VBT
ii/ Các hoạt động dạy học:
- Hoạt động 1: Củng cố kiến thức
Nêu thời gian quân Tống vào xâm lược nước ta? Kể lại hai trận đánh lớn giữa quân ta và quân Tống? Kết quả của cuộc kháng chiến như thế nào ?
Nêu đặc điểm địa hình vùng Tây Nguyên ở Tây Nguyên người dân đã làm gì
để phủ xanh đất trống, đồi trọc? Thành phố Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào? Có khí hậu như thế nào ? Mô tả cảnh đẹp của Hồ Xuân Hương, thác Cam Ly ? Vì sao Đà Lạt thích hợp trồng hoa và rau xứ lạnh?
- Hoạt động 2: Thực hành
GV hướng dẫn HS hoàn thành các bàt tập ở VBT GV gợi ý, bổ sung đẻ các em làm bài hoàn chỉnh
Lần lượt gọi HS nêu kết quả từng bài, cả lớp nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh
III/ Củng cố tổng kết: GV nhận xét giờ học, dặn về nhà hoàn thành bài
Thứ 3 ngày 9 tháng 11 năm 2010
Buổi sáng
Tiết 1
Âm nhạc
( GV bộ môn dạy)
_
Tiết 2
Toán Tính chất kết hợp của phép nhân
I/ Mục tiêu bài học :
- Giúp HS: Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính bằng cách thuận tiện nhất
ii/ Các hoạt động dạy học:
Trang 71, Bài cũ:
- Muốn nhân 1 số với 10, 100, 1000 ta làm thế nào?
- Muốn chia 1 số cho 10, 100, 1000 ta làm thế nào?
- Gọi HS chữa bài tập 2 sgk trang 60
2, Bài mới: Gới thiệu bài
-Hoạt động 1: So sánh giá trị của hai biểu thức
GV ghi bảng: ( 2 x 3) x 4 ; 2 x (3 x 4)
= 6 x 4 = 2 x 12 = 24 = 24
So sánh và kết luận giá trị của hai biểt thức đó bằng nhau
-Hoạt động 2: Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống
GV kẻ bảng sau:
a b c ( a x b ) x c a x (b x c)
3 4 5 (3 x 4 ) x 5 = 12 x 5 = 60 3 x( 4 x 5 ) = 3 x 20 = 60
5 2 3 ( 5 x 2) x 3 = 10 x 3 = 30 5 x (2 x 3)=5 x 6 = 30
4 6 2 (4 x 6 ) x 2 = 24 x 2 = 48 4 x (6 x 2) = 4 x 12 = 48
- GV cho HS nêu giá trị cụ thể a, b, c sau đó tự tính giá trị của biểu thức: (a x b) x c và a x ( b x c) rồi so sánh kết quả tính để nhận thấy:
(a x b) x c = a x ( b x c)
GV rút ra nhận xét :
(a x b) x c là một tích nhân với 1 số
a x (b x c) là một số nhân với 1 tích
(a x b) x c = a x (b x c) = a x b x c
- Kết luận ( Như sgk)
GV cho HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân
- Hoạt động 3 : Thực hành
GV ra các bài tập 1,2,3 VBT trang 62
Bài 1: HS dựa vào tính chất kết hợp vừa học để làm
Bài 2: Giải bằng hai cách, yêu cầu hs nêu rõ từng cách giải
Bài 3: gv hướng dẫn
HS làm bài, GV theo dõi chấm chữa bài
Bài 3: Khoanh vào D ( 16 góc vuông)
III/ Củng cố tổng kết: HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân,
GV nhận xét tiết học
_
Tiết 3
Tin học
( Giáo viên bộ môn dạy)
Tiết 4
Luyện từ và câu Luyện tập về động từ
I Mục tiêu bài học :
Trang 8- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa, thời gian cho động từ( đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua bài tập thực hành trong SGK
- HS khá, giỏi biết đặt câucó sử dụng từ ý nghĩa thời gian cho động từ
II PhƯơng tiện dạy học:
Ghi nội dung bài tập 1 vào bảng phụ (phần nhận xét )
iIi Các hoạt động dạy học:
1, Bài mới : Giới thiệu bài
- Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Một hs đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm các câu văn của bài 1
- Thảo luận theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày, cả lớp và gv nhận xét chốt lại lời giải đúng
Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến ( Từ sắp bổ sung ý nghĩa cho động
từ đến Nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong một thời gian rất gần.)
Hàng rào đã trút hết lá.( từ đã bổ sung ý nghĩa cho động từ trút Nó cho biết sự việc đã hoàn thành rồi.)
Bài 2: HS đọc thầm bài và làm bài tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Lời giải đúng:
a) Mới dạo nào những cây ngô còn lấm tấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây rung rinh trước gió và ánh nắng
b) Chào mào đã hót , cháu vẫn đang xa , Mùa na sắp tàn
Bài 3: Học sinh đọc kĩ đề bài và mẫu chuyện vui “ Đãng trí” Cả lớp đọc thầm và suy nghĩ làm bài
- Một nhà bác học đang đãng trí làm việc trong phòng Bổng người phục vụ bước vào nói nhỏ với ông:
- Thưa giáo sư, có trộm lẻn vào thư viện của ông Giáo sư hỏi:
- Nó đọc gì thế?
IV/ Củng cố tổng kết: Yêu cầu HS nêu lại nội dung cần ghi nhớ về động từ
GV nhận xét giờ học
Buổi chiều
Tiết 1 Kể chuyện
Bàn chân kì diệu
I/ Mục tiêu bài học :
- Rèn luyện kỹ năng nghe và quan sát tranh minh họa để kể lại được câu chuyện
“ bàn chân kì diệu” phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Kí giàu nghị lực, có chí vươn lên trong học tập và rèn luyện đạt được điều mình mong ước
II/ PhƯơng tiện dạy học:
- Các tranh minh hoạ truyện
iIi/ Các hoạt động dạy học:
Trang 91, Bài cũ: Gọi 1 HS kể một câu chuyện về một ươc mơ đẹp mà các em
đã nghe, đã học
2, Dạy bài mới: Giới thiệu bài
- Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện
- GV kể lần 1: HS nghe
- GV kể theo tranh minh hoạ treo ở bảng
- Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
a) Kể chuyện trong nhóm
- GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm vừa kể xong trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện.Theo yêu cầu ở SGK
b)Thi kể chuyện trước lớp
2-3 nhóm thi kể chuyện trước lớp
1-2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện
Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất
Iv/ Củng cố tổng kết:
- Hỏi : Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
-Tìm đọc những mẫu chuyện về người có nghị lực để cùng các bạn thi
kể trước lớp GV nhận xét tiết học
Tiết 2
Luyện Tiếng Việt Thực hành làm bài tập tiết 1
I/ Mục tiêu bài học :
- HS đọc truyện: “Hai tấm huy chương” thuộc chủ điểm có chí thì nên
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Giôn bị khuyết tật nhưng luôn có niềm tin chiến thắng và quyết tâm không bỏ cuộc
- Lựa chọn các phương án trả lời các câu hỏi ở bài tập 2 Vận dụng các kiến thức
đã học về động từ để hoàn thành BT 3b
Ii/ Các hoạt động dạy học:
- Hoạt động 1: GV giới thiệu và nêu yêu cầu tiết học.
Gọi 1 em đọc truyện : “Hai tấm huy chương”
HS đọc thầm cá nhân theo dõi trong vở thực hành
1em đọc yêu cầu các câu hỏi ở VBT trang 72-74
- Hoạt động 2: HS thực hành làm bài tập
GV lần lượt yêu cầu HS đọc kĩ nội dung bài tập và lựa chọn các phương án trả lời, GV theo dõi, kết hợp gợi ý, hướng dẫn nếu HS còn lúng túng
- Hoạt động 3 : chữabài tập
GV lần lượt yêu cầu từng em đọc kết quả bài làm của mình, cả lớp nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh
BT2: a, Chọn câu trả lời là ô đầu tiên
b, Đánh dấu vào ô đầu
c, Đánh vào ô 3 lần
Trang 10d, Đánh dấu vào ô cuối.
e, Đánh vào ô giữa
g, Đánh vào ô đầu
BT3b, Dòng ghi đúng và đủ các động từ là dòng cuối
Iii/ Củng cố tổng kết: HS nhắc lại nội dung câu chuyện, GV yêu cầu các em
về nhà kể lại câu chuyện trên cho người thân cùng nghe Rút ra bài học cho bản thân mình
Tiết 3
Luyện Toán Thực hành làm bài tập tiết 1
I/ Mục tiêu bài học :
- Giúp HS vận dụng các kiến thức đã học về nhân một số với 10, 100, 1000 Chia một số cho 10, 100, 1000
- Đổi các đơn vị đo khối lượng, độ dài từ lớn ra bé và ngược lại
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để giải toán có lời văn và tính bằng cách thuận tiện nhất
Ii/ Các hoạt động dạy học:
- Hoạt động 1: Củng cố kiến thức
HS nhắc lại cách nhân ( chia) một số với 10, 100, 1000
Các đơn vị đo thời gian, khối lượng lền kề nhau gấp ( kém) nhau bao nhiêu lần? Mỗi hàng đơn vị ứng với mấy chữ số? Nhắc lại tính chất kết hợo của phép nhân
- Hoạt động 2: Thực hành
GV yêu cầu HS mở VBT thực hành trang 75
1em đọc yêu cầu BT1 HS trả lời miệng 1 vài bài, cả lớp nhân xét, bổ sung
BT2: GV yêu cầu cả lớp làm, lưu ý cách đổi các đơn vị đo từ bé ra lớn thì mỗi hàng đơn vị bớt đi 1 chữ số 0 VDụ: 1000g=1kg, 6000m= 6 km
BT3:GV gợi ý : a, 2416 x 60, BT này các em chỉ cần lấy số 2416 nhân với số 6
được bao nhiêu thì thêm 1 chữ số 0 vào kết quả vừa rồi là được
BT4: 1 em đọc yêu cầu, GV hỏi Bài toán đã cho biết gì? Hỏi gì ? Vận dụng giải
- Hoạt động 3: Chữa bài tập
Lần lượt gọi HS đọc kết quả BT1, 2 cả lớp nhận xét, bổ sung
1em chữa bài 3c : 4700 x 50 thì em chỉ cần tính 47 x5 = 235 sau đó thêm 3 chữ
số 0 vào bên phải số đó thành 235000
1em chữa BT4: Mỗi trường nhận được số quyển sách là: 124 x 5= 620(quyển)
4 trường nhận được số quyển sách là: 620 x 4 = 2480 ( quyển)
HS cũng có thể nhân kết hợp: Cả 4 trường nhận được số quyển sách là:
124 x 5 x 4 = 2480 (quyển)
1em đọc kết quả BT5b: 2 x 19 x50
=(2x50) x19
= 100 x19
=1900
iii/ Củng cố tổng kết: HS nhắc lại nội dung vừa học, GV nhận xét tiết học