Kĩ năng: Đưa ra được những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể : rắn , lỏng , khí ; nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể ; thực hành
Trang 1TUẦN 11
Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010
Tập đọc (tiết 21)
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông
minh , có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
2 Kĩ năng: Đọc trơn tru , lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với
giọng kể chậm rãi , cảm hứng ca ngợi
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý chí vượt khó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa nội dung bài đọc
- Băng giấy viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Tiết 1
- Nhận xét việc kiểm tra đọc GKI
3 Bài mới : (27’) Oâng Trạng thả diều
a) Giới thiệu bài :
- Giới thiệu chủ điểm Có chí thì nên , tranh minh họa chủ điểm : Một chú bé
chăn trâu , đứng ngoài lớp nghe lỏm thầy giảng bài ; những em bé đội mưa gió đi học ; những cậu bé chăm chỉ , miệt mài học tập , nghiên cứu
- Oâng Trạng thả diều là một câu chuyện về một chú bé thần đồng Nguyễn
Hiền – thích chơi diều mà ham học , đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi , là vị Trạng nguyên trẻ nhất của nước ta
- Cho quan sát tranh minh họa bài đọc SGK
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
MT : Giúp HS đọc đúng bài văn
PP : Làm mẫu , giảng giải , thực hành
- Nói : Xem mỗi lần xuống dòng là một
đoạn
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Tiếp nối nhau đọc 4 đoạn Đọc 2 – 3 lượt
- Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
MT : Giúp HS cảm thụ bài văn
PP : Đàm thoại , giảng giải , thực hành
Hoạt động nhóm
- Đọc thầm , đọc lướt , trao đổi , thảo luận các câu hỏi cuối bài
- Đọc đoạn văn từ đầu đến vẫn có thì giờ chơi diều
Trang 2- Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền
- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như
thế nào ?
- Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông
Trạng thả diều ?
- Kết luận : Mỗi phương án trả lời đều có
mặt đúng Nguyễn Hiền tuổi trẻ tài cao ,
là người công thành danh toại , nhưng
điều mà câu chuyện muốn khuyên ta là
có chí thì nên Câu tục ngữ Có chí thì nên
nói đúng nhất ý nghĩa của truyện
- Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đấy , trí nhớ lạ thường : có thể thuộc
20 trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
- Đọc đoạn văn còn lại
- Nhà nghèo , Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu , Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến , đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu , nền cát Bút là ngón tay , mảnh gạch vỡ Đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi , Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
- Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13 , khi vẫn còn là chú bé ham thích chơi diều
- 1 em đọc câu hỏi 4
- Cả lớp suy nghĩ , trao đổi ý kiến , nêu lập luận , thống nhất câu trả lời đúng
Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm
MT : Giúp HS đọc diễn cảm bài văn
PP : Làm mẫu , giảng giải , thực hành
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn : Thầy phải kinh ngạc … đom đóm
vào trong
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Sửa chữa , uốn nắn
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài
+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp + Thi đọc diễn cảm trước lớp
4 Củng cố : (3’)
- Hỏi : Truyện giúp em hiểu ra điều gì ?
+ Làm việc gì cũng phải chăm chỉ , chịu khó mới thành công
+ Nguyễn Hiền rất có chí Oâng không được đi học , thiếu cả bút , giấy nhưng nhờ quyết tâm vượt khó đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta
+ Em được bố mẹ chiều chuộng , không thiếu thứ gì nhưng học chưa giỏi vì chưa chăm chỉ bằng một phần nhỏ của ông Nguyễn Hiền
+ Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng cho chúng em noi theo
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
Trang 3- Nhắc HS tiếp tục học thuộc bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ chuẩn bị cho
tiết chính tả sắp tới
Toán (tiết 51)
NHÂN VỚI 10 , 100 , 1000 , … CHIA CHO 10 , 100 , 1000 , …
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Giúp HS biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10 ,
100 , 1000 … và chia số tròn chục , tròn trăm , tròn nghìn … cho 10 , 100 , 1000 …
2 Kĩ năng: Vận dụng để tính nhanh khi nhân hoặc chia với 10 , 100 , 1000 …
3 Thái độ: Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Tính chất giao hoán của phép nhân
- Sửa các bài tập về nhà
3 Bài mới : (27’) Nhân với 10 , 100 , 1000 … - Chia cho 10 , 100 , 1000 …
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nhân một
số tự nhiên với 10 hoặc chia số tròn chục
cho 10
MT : Giúp HS nắm cách nhân nhẩm và
chia nhẩm một số với 10
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Ghi phép nhân ở bảng : 35 x 10 = ?
- Hướng dẫn HS từ 35 x 10 = 350 suy ra
350 : 10 = 35
Hoạt động lớp
- Nêu , trao đổi về cách làm :
35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 35 chục = 350
- Vậy : 35 x 10 = 350
- Nhận xét thừa số 35 với tích 350 để nhận ra : Khi nhân 35 với 10 , ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số 35 một chữ số
0 Từ đó , nhận xét chung như SGK
- Nêu nhận xét : Khi chia số tròn chục cho
10 , ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó
- Thực hành thêm một số ví dụ SGK
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS nhân một
số với 100 , 1000 … hoặc chia một số tròn
Hoạt động lớp
Trang 4trăm , tròn nghìn … cho 100 , 1000 …
MT : Giúp HS nắm cách nhân nhẩm và
chia nhẩm với 100 , 1000 …
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Hướng dẫn các bước tương tự như hoạt
động 1
Hoạt động 3 : Thực hành
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Nêu bài chữa chung cho cả lớp
Hoạt động lớp
- Nhắc lại nhận xét ở bài học
- Lần lượt trả lời các phép tính ở phần a ,
b Nhận xét các câu trả lời 2 em nêu lại nhận xét chung
- Trả lời các câu hỏi :+ 1 yến , 1 tạ , 1 tấn bằng bao nhiêu kg ?+ Bao nhiêu kg bằng 1 yến , 1 tạ , 1 tấn ?
- Làm tương tự các phần còn lại
- Đổi vở , nhận xét bài làm của bạn
4 Củng cố : (3’)
- Các nhóm cử đại diện thi đua tính nhanh ở bảng
- Nêu lại cách nhân , chia với 10 , 100 , 1000 , …
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Làm các bài tập bài 1
- Chuẩn bị: Kết hợp của phép nhân
Rút kinh nghiệm:
Chính tả (tiết 11)
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài Nếu chúng mình có phép lạ
2 Kĩ năng: Nhớ – viết lại đúng chính tả , trình bày đúng 4 khổ thơ đầu bài thơ
Nếu chúng mình có phép lạ Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh
dễ lẫn : s / x , hỏi / ngã
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng , viết đẹp Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 5- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b , BT3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Tiết 2
- Nhận xét việc kiểm tra viết GKI
3 Bài mới : (27’) Nếu chúng mình có phép lạ
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nhớ – viết
MT : Giúp HS nhớ lại bài để viết đúng
chính tả
PP : Đàm thoại , trực quan , thực hành
- Nêu yêu cầu của bài
- Nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai ,
cách trình bày từng khổ thơ
- Chấm , chữa 7 – 10 bài Nêu nhận xét
chung
Hoạt động lớp , cá nhân
- 1 em đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ Cả lớp theo dõi
- 1 em đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
- Cả lớp đọc thầm bài thơ trong SGK để nhớ chính xác 4 khổ thơ
- Gấp SGK , viết bài vào vở Viết xong , tự sửa bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
MT : Giúp HS làm đúng các bài tập
PP : Động não , đàm thoại , thực hành
- Bài 2 : ( lựa chọn )
+ Dán bảng 3 , 4 tờ phiếu đã viết sẵn ,
mời 3 , 4 nhóm lên bảng làm bài theo
cách thi tiếp sức
- Bài 3 :
+ Nêu yêu cầu BT
+ Dán bảng 3 – 4 tờ phiếu đã viết sẵn nội
dung bài , mời 3 – 4 em lên bảng thi làm
bài
+ Lần lượt giải thích nghĩa từng câu
Hoạt động lớp , nhóm
- Đọc thầm yêu cầu BT , suy nghĩ
- Em cuối cùng thay mặt nhóm đọc lại đoạn thơ đã điền hoàn chỉnh âm đầu
- Nhóm trọng tài nhận xét , kết luận nhóm thắng cuộc , chốt lại lời giải đúng
- Làm bài vào vở theo lời giải đúng
- Đọc thầm yêu cầu BT
- Làm bài cá nhân vào vở
- Đọc lại các câu sau khi đã sửa lỗi
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Thi đọc thuộc lòng những câu trên
4 Củng cố : (3’)
- Chấm bài , nhận xét
- Giáo dục HS có ý thức viết đúng , viết đẹp tiếng Việt
Trang 65 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS ghi nhớ cách viết những từ ngữ đã viết chính tả trong bài để không mắc lỗi chính tả ; học thuộc lòng các câu ở BT3
Rút kinh nghiệm:
Đạo đức (tiết 11)
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KỲ I
( Theo thống nhất chung cả khối )
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010
Khoa học (tiết 21)
BA THỂ CỦA NƯỚC
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Giúp HS biết nước tồn tại ba thể trong thiên nhiên
2 Kĩ năng: Đưa ra được những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở 3
thể : rắn , lỏng , khí ; nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể ; thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại ; nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại ; vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
3 Thái độ: Yêu thích tìm hiểu khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trang 44 , 45 SGK
- Chuẩn bị theo nhóm :
+ Chai , lọ thủy tinh hoặc nhựa trong
+ Nguồn nhiệt , ống nghiệm hoặc chậu thủy tinh hay ấm đun nước
+ Nước đá , khăn lau bằng vải hoặc bọt biển
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Nước có những tính chất gì ?
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới : (27’) Ba thể của nước
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu hiện tượng nước
từ thể lỏng chuyển thành thể khí và
ngược lại
MT : Giúp HS nêu được ví dụ về nước ở
thể lỏng và thể khí Thực hành chuyển
Hoạt động lớp , nhóm
Trang 7nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược
lại
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng
- Đặt vấn đề : Nước còn tồn tại ở những
thể nào ? Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu
điều đó
- Dùng khăn ướt lau bảng rồi yêu cầu 1
em lên sờ tay vào mặt bảng mới lau và
nhận xét
- Hỏi : Liệu mặt bảng có ướt mãi như vậy
không ? Nếu mặt bảng khô đi thì nước
trên mặt bảng đã biến đi đâu ?
- Nhắc HS : Cẩn thận khi sử dụng đèn
cồn , nến hay bếp dầu … để đun nước
- Yêu cầu HS :
+ Quan sát nước nóng đang bốc hơi
Nhận xét , nói tên hiện tượng vừa xảy ra
+ Úp đĩa lên một cốc nước nóng khoảng
1 phút rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa
Nhận xét , nói tên hiện tượng vừa xảy
ra
- Giúp HS nắm vững :
+ Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt
thường Hơi nước là nước ở thể khí
+ Cái mà ta nhìn thấy bốc lên từ nước sôi
được giải thích như sau : Khi có rất nhiều
hơi nước bốc lên từ nước sôi tập trung ở
một chỗ , gặp phải không khí lạnh hơn ,
ngay lập tức , hơi nước đó ngưng tụ lại và
tạo thành những giọt nước nhỏ li ti tiếp
tục bay lên Lớp nọ nối tiếp lớp kia như
đám sương mù , vì vậy mà ta đã nhìn
thấy Khi ta hứng chiếc đĩa , những giọt
nước nhỏ li ti gặp đĩa lạnh và ngưng tụ
- Nước mưa , nước sông , nước suối , nước biển , nước giếng …
- Các nhóm đem đồ dùng đã chuẩn bị ra để làm thí nghiệm
- Các nhóm làm thí nghiệm và thảo luận về những gì quan sát được
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận về sự chuyển thể của nước : từ thể lỏng sang thể khí ; từ thể khí sang thể lỏng
Trang 8thành những giọt nước đọng trên đĩa
- Kết luận :
+ Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi
chuyển thành thể khí Nước ở nhiệt độ
cao biến thành hơi nước nhanh hơn nước
ở nhiệt độ thấp
+ Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước
không thể nhìn thấy bằng mặt thường
+ Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước
ở thể lỏng
- Sử dụng những hiểu biết vừa thu được qua thí nghiệm để quay lại giải thích : Dùng khăn ướt lau mặt bảng , sau vài phút , mặt bảng khô Nước ở mặt bảng đã biến thành hơi nước bay vào không khí Mắt thường không thể nhìn thấy hơi nước
- Nêu vài ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng thường xuyên bay hơi vào không khí
- Giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi cơm hoặc vung nồi canh
Hoạt động 2 : Tìm hiểu hiện tượng nước
từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và
ngược lại
MT : Giúp HS nêu cách chuyển nước từ
thể lỏng thành thể rắn và ngược lại ; nêu
ví dụ về nước ở thể rắn
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
+ Nước trong khay đã biến thành thể gì ?
+ Nhận xét nước ở thể này
+ Hiện tượng chuyển thể của nước trong
khay được gọi là gì ?
+ Khi để khay nước đá ở ngoài tủ lạnh thì
có hiện tượng gì xảy ra ? Hiện tượng đó
được gọi là gì ?
- Kết luận :
+ Khi để nước đủ lâu ở chỗ có nhiệt độ
0oC hoặc dưới 0oC , ta có nước ở thể rắn
Hiện tượng nước từ thể lỏng biến thành
thể rắn được gọi là sự đông đặc Nước ở
thể rắn có hình dạng nhất định
+ Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước
Hoạt động lớp
- Đọc và quan sát hình 4 , 5 ở mục Liên hệ thực tế SGK và trả lời các câu hỏi :
+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành thể rắn
+ Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định + Gọi là sự đông đặc
+ Nước đá chảy ra thành nước ở thể lỏng Hiện tượng đó được gọi là sự nóng chảy
Trang 9ở thể lỏng khi nhiệt độ bằng 0oC Hiện
tượng nước từ thể rắn biến thành thể lỏng
được gọi là sự nóng chảy
Hoạt động 3 : Vẽ sơ đồ sự chuyển thể
của nước
MT : Giúp HS nói được về 3 thể của
nước ; vẽ và trình bày được sơ đồ sự
chuyển thể của nước
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
- Hỏi :
+ Nước tồn tại ở những thể nào ?
+ Nêu tính chất chung của nước ở các thể
đó và tính chất riêng của từng thể
- Tóm tắt :
+ Nước có ở thể lỏng , thể rắn và thể khí
+ Ở cả 3 thể , nước đều trong suốt ,
không màu , không mùi , không vị
+ Nước ở thể lỏng , thể khí không có hình
dạng nhất định Riêng nước ở thể rắn có
hình dạng nhất định
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Từng cặp vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước vào vở và trình bày nó với bạn
4 Củng cố : (3’)
- Nêu ghi nhớ SGK
- Nói lại sơ đồ sự chuyển thể của nước và điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đó
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài Mây được hình thành như thế nào ? Mưa từ đâu ra ?
Rút kinh nghiệm:
Toán (tiết 52)
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Giúp HS nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
2 Kĩ năng: Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán
3 Thái độ: Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ kẻ bảng phần b SGK
Trang 10III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Nhân một số với 10 , 100 , 1000 … Chia một số cho 10 , 100 , 1000
- Sửa các bài tập về nhà
3 Bài mới : (27’) Tính chất kết hợp của phép nhân
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : So sánh giá trị của hai
biểu thức Viết các giá trị của biểu thức
vào ô trống
MT : Giúp HS nắm tính chất kết hợp của
phép nhân
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Viết lên bảng 2 biểu thức :
( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )
- Treo bảng phụ đã chuẩn bị , giới thiệu
cấu tạo bảng và cách làm
- Cho lần lượt giá trị của a , b , c Gọi
từng em tính giá trị của các biểu thức rồi
viết vào bảng
- Chỉ rõ cho HS thấy đây là phép nhân có
3 thừa số , biểu thức bên trái là một tích
nhân với một số , nó được thay thế bằng
phép nhân giữa số thứ nhất với tích của
số thứ hai và số thứ ba Từ đó rút ra kết
luận khái quát bằng lời : Khi nhân một
tích hai số với số thứ ba , ta có thể nhân
số thứ nhất với tích của số thứ hai và số
thứ ba
- Nêu : Từ nhận xét trên , ta có thể tính
giá trị của biểu thức a x b x c như sau :
a x b x c = ( a x b ) x c = a x ( b x c )
Nghĩa là có thể tính a x b x c bằng 2
cách Tính chất này giúp ta chọn được
Hoạt động lớp
- 2 em lên bảng tính giá trị 2 biểu thức đó , cả lớp làm vào vở
- 1 em so sánh 2 kết quả để rút ra 2 biểu thức có giá trị bằng nhau
- Nhìn vào bảng , so sánh kết quả trong mỗi trường hợp để rút ra kết luận :
( a x b ) x c = a x ( b x c )( a x b ) x c gọi là một tích nhân với một số
a x ( b x c ) gọi là một số nhân với một tích
Trang 11cách làm thuận tiện nhất khi tính giá trị
của biểu thức dạng a x b x c
Hoạt động 2 : Thực hành
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 1 :
+ Cho HS xem cách làm mẫu , phân biệt
2 cách thực hiện các phép tính , so sánh
kết quả
- Bài 2 : Tính bằng cách thuận tiện nhất
+ Gợi ý HS áp dụng tính chất giao hoán ,
kết hợp khi làm tính
- Bài 3 :
+ Hướng dẫn phân tích bài toán , nói cách
giải và trình bày bài giải theo một trong 2
cách
Hoạt động lớp
- Thực hiện các phép tính ở phần a và b
- Tự làm bài rồi chữa bài
- Cách 1 :Số học sinh của 1 lớp là :
2 x 15 = 30 (hs)Số học sinh của 8 lớp là :
30 x 8 = 240 (hs) Đáp số : 240 học sinh
- Cách 2 :Số bộ bàn ghế của 8 lớp là :
15 x 8 = 120 (bộ)Số học sinh của 8 lớp là :
2 x 120 = 240 (hs) Đáp số : 240 học sinh
4 Củng cố : (3’)
- Các nhóm cử đại diện thi đua tính nhanh ở bảng
- Nêu lại tính chất kết hợp của phép nhân và cho ví dụ
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Làm các bài tập Bài 2
- Chuẩn bị: Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
Luyện từ và câu (tiết 21)
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
2 Kĩ năng: Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên
3 Thái độ: Giáo dục HS biết sử dụng đúng từ tiếng Việt khi diễn đạt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp viết nội dung BT1
- Bút dạ đỏ + một số tờ phiếu viết sẵn nội dung các BT2,3
Trang 12III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (5’) Tiết 3
- Nhận xét việc kiểm tra Luyện từ và câu GKI
3 Bài mới : (27’) Luyện tập về động từ
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
@ Cần điền sao cho khớp , hợp nghĩa 3 từ
và ô trống trong đoạn thơ
@ Chú ý chọn đúng từ điền vào ô trống
đầu tiên Nếu điền từ sắp thì 2 từ đã và
đang điền vào 2 ô trống còn lại có hợp
nghĩa không ?
Hoạt động lớp , cá nhân
- Đọc yêu cầu BT
- Cả lớp đọc thầm các câu văn , tự gạch chân bằng bút chì dưới các động từ được bổ sung ý nghĩa
- 2 em lên bảng lớp làm bài
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- 2 em nối tiếp nhau đọc yêu cầu BT
- Cả lớp đọc thầm lại các câu văn , thơ , suy nghĩ làm bài cá nhân
- Những em làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp , đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
(tt)
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 3 :
+ Dán 3 – 4 tờ phiếu lên bảng , mời 3 – 4
em lên bảng thi làm bài
- Hỏi HS về tính khôi hài của truyện
Hoạt động lớp
- Đọc yêu cầu BT và mẩu chuyện vui
Đãng trí
- Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ , làm bài
- Từng em lần lượt đọc truyện vui , giải thích cách sửa bài của mình
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Nhà bác học đang tập trung làm việc nên đãng trí đến mức được thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì hỏi : “ Nó đang đọc sách gì ? ” vì ông nghĩ người ta vào thư viện chỉ để đọc sách , không nhớ là trọm cần ăn cắp đồ đạc quý giá chứ
Trang 13không cần đọc sách
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
4 Củng cố : (3’)
- Chấm bài , nhận xét
- Giáo dục HS biết dùng đúng từ tiếng Việt
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà xem lại BT2,3 ; kể lại truyện vui Đãng trí cho người thân
nghe
Rút kinh nghiệm:
KĨ THUẬT
BÀI: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI
KHÂU ĐỘT
A MỤC TIÊU :
HS biết cách gấp mép vải và gấp được mép vải, khâu viền đường gấp mép vải bằng
mũi đột thưa hoặc đột mau
HS yêu thích sản phẩm mình làm được
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Khởi động:
II.Bài cũ:
Trang 14Nhận xét những sản phẩm tiết trước chưa hoàn thành.
III.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Giới thiệu bài:
Bài “Khâu viền đường gấp mép vải bằng
mũi khâu đột”
2.Phát triển:
*Hoạt động 1:GV hướng dẫn hs
quan sát và nhận xét mẫu
-Giới thiệu mẫu, hướng dẫn hs
quan sát
-GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm đường
khâu viền gấp mép vải
*Hoạt động 2:GV hướng dẫn thao
tác kĩ thuật
-Yêu cầu hs quan sát hình 1, 2, 3,4 và nêu
các bước thực hiện
-Yêu cầu hs quan sát hình 1, 2a, 2b trả lời
các câu hỏi về cách gấp mép vải
-Yêu cầu hs thao tác
-Nhận xét thao tác của hs và thoa tác mẫu
-Hướng dẫn hs thao tác khâu viền đường
gấp mép bằng mũi khâu đột
-Nhận xét chung
-Quan sát
-Quan sát và nêu
-Quan sát và nêu
-Thực hiện
IV.Củng cố:
Nêu những lưu ý khi thực hiện
V.Dặn dò:
Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau
Các ghi nhận, lưu ý:
Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2010
Trang 15Tập đọc (tiết 22)
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ
Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ để có thể phân loại chúng vào 3 nhóm : khẳng định có ý chí thì nhất định thành công , khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn , khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy , rõ ràng , rành rẽ từng câu tục ngữ Giọng đọc
khuyên bảo , nhẹ nhàng , chí tình
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý chí , nghị lực để vượt khó trong mọi việc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Oâng Trạng thả diều
- 2 em tiếp nối nhau đọc truyện Oâng Trạng thả diều , trả lời những câu hỏi gắn
với nội dung mỗi đoạn văn
3 Bài mới : (27’) Có chí thì nên
a) Giới thiệu bài :
Trong tiết học hôm nay , các em sẽ được biết 7 câu tục ngữ khuyên con người rèn luyện ý chí Tiết học còn giúp các em biết được cách diễn đạt của tục ngữ có gì đặc sắc
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
MT : Giúp HS đọc đúng những câu tục
ngữ
PP : Đàm thoại , giảng giải , thực hành
- Đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Tiếp nối nhau đọc từng câu tục ngữ Đọc 2 , 3 lượt
- Đọc phần chú thích để hiểu nghĩa các từ cuối bài
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
MT : Giúp HS cảm thụ toàn bài
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Câu hỏi 1 :
+ Phát riêng phiếu cho vài cặp
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Đọc câu hỏi , từng cặp trao đổi , thảo luận để xếp 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm đã cho
Trang 16- Câu hỏi 2 :
+ Nhận xét , chốt lại : Cách diễn đạt của
tục ngữ có những đặc điểm sau khiến
người đọc dễ nhớ , dễ hiểu :
@ Ngắn gọn , ít chữ
@ Có vần , có nhịp cân đối
@ Có hình ảnh
- Câu hỏi 3 :
+ Nhận xét , chốt lại : HS phải rèn luyện
ý chí vượt khó , vượt sự lười biếng của
bản thân , khắc phục những thói quen xấu
+ Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn : Câu 2 , 5
+ Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn : Câu 3 , 6 , 7
- 1 em đọc câu hỏi
- Cả lớp suy nghĩ , trao đổi , phát biểu ý kiến
- Đọc câu hỏi , suy nghĩ , phát biểu ý kiến
Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm
MT : Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc
diễn cảm toàn bài
- Đọc mẫu cả bài
- Nhận xét , sửa chữa
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhẩm học thuộc lòng cả bài
- Bình chọn bạn đọc hay nhất , có trí nhớ tốt nhất
4 Củng cố : (3’)
- Nêu ý nghĩa bài
- Giáo dục HS có ý chí , nghị lực vượt khó trong mọi việc
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng 7 câu tục ngữ
Toán (tiết 53)
Trang 17NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Giúp HS biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0
2 Kĩ năng: Vận dụng để tính nhanh , tính nhẩm
3 Thái độ: Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Tính chất kết hợp của phép nhân
- Sửa các bài tập về nhà
3 Bài mới : (27’) Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Phép nhân với số có tận
cùng là chữ số 0
MT : Giúp HS nắm cách thực hiện phép
nhân với số có tận cùng là chữ số 0
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
- Ghi bảng phép tính : 1324 x 20 = ?
- Hỏi : Có thể nhân 1324 với 20 như thế
Hoạt động lớp
- Nhắc lại cách nhân 1324 với 20
Hoạt động 2 : Nhân các số có tận cùng là
chữ số 0
MT : Giúp HS tiếp tục nắm cách nhân các
số có tận cùng là chữ số 0
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Ghi bảng phép tính : 230 x 70 = ?
- Hỏi : Có thể nhân 230 với 70 như thế
Trang 18= 161 x 100
= 16 100
- Hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện
như SGK
- Nhắc lại cách nhân 230 với 70
Hoạt động 3 : Thực hành
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 1 : Bảng con
- Bài 2 :
- Bài 3 :
- Bài 4 :
Hoạt động lớp
- Phát biểu cách nhân một số với số có tận cùng là chữ số 0
- Tự làm bài vào vở Nêu cách làm và kết quả
- Phát biểu cách nhân một số với số có tận cùng là chữ số 0
- Tự làm bài vào vở Nêu cách làm và kết quả
- Đọc và tóm tắt bài toán
- Tự làm bài rồi chữa bài GIẢI
Ô tô chở số gạo là :
- Thực hiện tương tự bài 3
4 Củng cố : (3’)
- Các nhóm cử đại diện thi đua thực hiện các phép tính ở bảng
- Nêu lại cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Làm các bài tập bài 2, 4
- Chẩn bị: Đề-xi-mét
Rút kinh nghiệm:
Kể chuyện (tiết 11)
BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I MỤC TIÊU :