1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GIAO AN 5 TUAN 23

36 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân xử tài tình
Trường học Trường Tiểu Học Cao Bằng
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cao Bằng
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 75,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn 2 đề bài của tiết kiểm tra viết, một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý … - Giáo viên nhận xét kết quả làm của học sinh.. VD: Giáo vi[r]

Trang 1

TẬP ĐỌC

PHÂN XỬ TÀI TÌNH.

I Mục tiêu:

Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính của nhân vật

Hiểu được quan án là người thơng minh, cĩ tài xử kiện (Trả lời được câu hỏi SGK )

2 Bài cũ:5’ Cao Bằng.

- Giáo viên kiểm tra bài.

 Chi tiết nào nói lên địa thế đặc biệt của Cao

Bằng?

Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với

lòng yêu nước của người dân Cao Bằng?

.Nêu ý nghĩa bài?

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới: 1’

4 Phát triển các hoạt động: 32’

Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài.

- Giáo viên chia đoạn để học sinh luyện đọc.

 Đoạn 1: Từ đầu … lấy trộm

 Đoạn 2: Tiếp theo … nhận tội

 Đoạn 3: Phần còn lại

- Giáo viên chú ý uốn nắn hướng dẫn học sinh đọc

các từ ngữ khó, phát âm chưa chính xác như: rung

rung, tra hỏi, lấy trộm biết trói lại, sư vãi.

- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải.

- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ ngữ học sinh

nêu

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài (giọng nhẹ

nhàng, chậm rãi thể hiện sự khâm phục trí thông

minh tài xử kiện của viên quan án, giọng phù hợp với

đặc điểm từng đoạn: kể, đối thoại)

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1

- Giáo viên nêu câu hỏi.

 Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử

Hoạt động lớp, cá nhân.

-1 học sinh khá giỏi đọc bài, cả lớp đọc thầm

- 1 học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài văn

- Học sinh luyện đọc các từ ngữ phát âm chưa

tốt, dễ lẫn lộn

- 1 học sinh đọc phần chú giải, cả lớp đọc

thầm, các em có thể nêu thêm từ khó chưahiểu (nếu có)

- Học sinh lắng nghe.

Hoạt động nhóm, lớp.

-HS đọc thầm

- Học sinh nêu câu trả lời.

 Họ cùng bẩm báo với quan về việc mình bị

Trang 2

việc gì?

- Giáo viên chốt

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và trao đổi thảo luận

để trả lời câu hỏi

 Quan án đã dùng những biện pháp nào để tìm ra

người lấy cắp vải?

Vì sao quan cho rằng người không khóc chính là

người ấy cắp tấm vải?

- Giáo viên chốt

 Quan án đã tìm kẻ trộm tiền nhà chùa bằng cách

nào? Hãy gạch dưới những chi tiết ấy?

- Giáo viên chốt.

 Vì sao quan án lại dùng biện pháp ấy?

- Giáo viên chốt

-  Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định các giọng

đọc của một bài văn

- Hướng dẫn học sinh đọc ngắt giọng phù hợp nội

dung câu chuyện, tình cảm của nhân vật

Bẩm quan, / con / mang vải / đi chợ, / bà này / hỏi

mua / rồi cướp tấm vải, / bảo là / của mình //

- Học sinh đọc diễn cảm bài văn.

Hoạt động 4: Củng cố.

- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận tìm nội dung

ý nghĩa của bài văn

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn

cảm bài văn

- Giáo viên nhận xét _ tuyên dương.

5 Tổng kết - dặn dò: 1’

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Chú đi tuần”.

- Nhận xét tiết học

cắp vải Người nọ tố cáo người kia lấy trộmvải của mình Họ nhờ quan phân xử

Học sinh đọc đoạn 2

- Học sinh thảo luận nhóm rồi cử đại diện

trình bày kết quả

- Học sinh phát biểu tự do.

Học sinh đọc thầm

Dự kiến: “Nhờ sư cụ biện lễ cúng Phật … lập

tức cho bắt và chỉ rõ kẻ có tật mới hay giậtmình”

- Học sinh phát biểu tự do

Học sinh nêu các giọng đọc

Dự kiến: Người dẫn chuyện rõ ràng, rành

mạch

 Lời bẩm báo: giọng mếu máo, đau khổ

 Lời quan án: chậm rãi, ôn tồn, uy nghiêm.Nhiều học sinh luyện đọc

- Học sinh các tổ nhóm, cá nhân đọc diễn

cảm bài văn

- Học sinh các nhóm thảo luận, và trình bày

kết quả

- Các tổ nhóm thi đua đọc diễn cảm bài văn.

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

XENTIMET KHỐI – ĐỀXIMET KHỐI.

I Mục tiêu:

biểu tượng về xentimet khối – đềximet khối

Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo thể tích: xentimet khối và đềximet khối Biết mối quan hệ xentimet khối và đềximet khối

Biết giải một số bài tốn liên quan đến xentimet khối và đềximet khối

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: 1’

4 Phát triển các hoạt động:30’

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tự hình thành

biểu tượng xentimet khối – đềximet khối

Phương pháp:, Đàm thoại, động não

- Giáo viên giới thiệu cm3 và dm3.

- Thế nào là cm3?

- Thế nào là dm3 ?

- Giáo viên chốt.

- Giáo viên ghi bảng.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu mối quan hệ

- Giáo viên chốt lại.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nhận biết mối

quan hệ cm3 và dm3 Giải bài tập có liên quan đến

- Hát

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

Hoạt động nhóm.

- Nhóm trưởng cho các bạn quan sát.

- Khối có cạnh 1 cm  Nêu thể tích của khối

đó

- Khối có cạnh 1 dm  Nêu thể tích của khối

đó

- Nêu câu trả lời cho câu hỏi 1 và 2.

- Đại diện nhóm trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét.

- Lần lượt học sinh đọc.

- cm3 là …

- dm3 là …

- Học sinh chia nhóm.

- Nhóm trưởng hướng dẫn cho các bạn quan

sát và tính

10  10  10 = 1000 cm3

1 dm3 = 1000 cm3

- Đại diện các nhóm trình bày.

- Các nhóm nhận xét.

- Lần lượt học sinh đọc 1 dm3 = 1000 cm3

Trang 4

cm3 và dm3

Phương pháp: Đàm thoải, thực hành.

Bài 1:

Bài 2a:

- Giáo viên chốt: Đổi từ lớn đến bé.

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Trò chơi bằng hình thức trắc nghiệm

đọc đề và các phương án

5 Tổng kết - dặn dò: 1’

- Chuẩn bị: “Mét khối – Bảng đơn vị đo thể tích”.

- Nhận xét tiết học

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài, 1 học sinh làm bảng.

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề, làm bài.

- Sửa bài, lớp nhận xét.

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh lựa chọn đáp án đúng

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.

- Yêu Tổ quốc Việt Nam

đọc to

-Hỏi HS: Từ các thông tin đó ,em suy nghĩ gì về

đất nước và con người Việt Nam?

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm Thảo luận để trả

lời câu hỏi: Em còn biết những gì về Tổ quốc của

chúng ta?

2.Kể tên các danh lam thắng cảnh

2 Kể một số phong tục truyền thống trong

cách ăn mặc, ăn uống , giao tiếp

-Một HS đọc thông tin trang 34 SGK Cả lớp theodõi SGK và lắng nghe

-HS trả lời:

VD:+ Đất nước Việt Nam đang phát triển

+ Đất nước Việt Nam có những truyền thống văn hoáquý báu

+ Đất nước Việt Nam là một đất nước hiếu khách.-HS thảo luận theo nhóm , bàn bạc nhau để hoànthành yêu cầu

1 Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh nổitiếng (hầu như vùng nào cũng có thắng cảnh)như : Quảng Ninh có Vịnh Hạ Long, Hà Nội

có chùa Một Cột, văn Miếu Quốc tử giám, HồGươm, Huế: Kinh đô Huế, TPHCM: Bếncảng Nhà Rồng, Đà Nẵng bãi biển đẹp,Quảng Nam : Hội An Đặc biệt có nhiều disản thế giới

2 Về phong tục ăn mặc: người Việt Nam cóphong cách ăn mặc đa dạng: Người miền Bắcthường mặc áo nâu, mặc váy, người TâyNguyên đóng khố , người miền Nam mặc áo

bà ba, các cô gái Việt Nam có tà áo dài truyềnthống Về phong tục ăn uống: Mỗi vùng lại cómột sản vật ăn uống đặc trưng: Hà Nội cóPhở, bánh cố ; Huế có kẹo mè xửng

Về cách giao tiếp: Người Việt Nam có phong tục:miếng trầu là đầu câu chuyện, lời chào cao hơn mâm

cổ, coi trọng sự chào hỏi, tôn trọng nhau trong giaotiếp

Trang 6

3 Kể thêm công trình xây dựng lớn của đất

-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận

(GV có thể ghi ra bảng theo các cột nội dung phù

hợp một cách ngắn gọn, rõ ý.)

-Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK

3.Về những công trình xây dựng lớn: thuỷ điệnSơn La, đường mòn Hổ Chí Minh

4.Về truyền thống dựng nước , giữ nước: cáccuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, bà Triệu; 3lần đánh tan quân Nguyên Mông(thời Trần); đánhtan thực dân Pháp, đế quốc Mỹ xâm lược

5.Về thành tựu KHKT : Sản xuất được nhiều phầnmềm điện tử, sản xuất được nhiều lúa gạo, cà phê,bông , mía

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các HS kháclắng nghe, bổ sung ý kiến

-3-4 HS đọc ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 2: 10’HS CÓ THÊM HIỂU BIẾT VÀ TỰ HÀO VỀ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM

-GV cho Hs thảo luận nhóm câu hỏi sau;

Em biết thêm những gì về đất nước Việt Nam?

EM nghĩ gì vế đất nước con người việt Nam?

Nước ta còn có những khó khăn gì?

Chúng ta cần làm gì để góp phần xây dựng đất

nước?

–Hs thảo luận nhóm– trình bày

– Lớp nhận xét

Hoạt động 3: 10’ NHỮNG HÌNH ẢNH TIÊU BIỂU CỦA ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (BT2)

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm:

+HS trong thảo luận nhóm với nhau, chọn ra trong số

các hình ảnh trong SGK những hình ảnh về Việt Nam

+Nhóm trao đổi để viết lời giới thiệu về các bức tranh

đó.Yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc

( GV chuẩn bị trước 5 bức tranh về Việt Nam trong bài

tập trang 36 SGK để cho HS treo lên và giới thiệu)

+Viết lời giới thiệu

-Dân tộc Việt Nam có lịch sử hào hùng chốnggiặc ngoại xâm , gìn giữ độc lập dân tộc , dân tộcViệt Nam có nhiều con người ưu tú đóng góp sứcmình để bảo vệ đất nước

HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH :1’

-Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài sau -HS lắng nghe, ghi chép lại các yêu cầu của

GV

RÚT KINH NGHIỆM

TOÁN

MÉT KHỐI

I Mục tiêu:

- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo thể tích: mét khối.

- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng –ti-mét khối

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ

Trang 7

+ HS: Xem trước bài.

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: 1’

2 Bài cũ: 5’

- Học sinh sửa bài SGK.

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: 1’ Mét khối.

4 Phát triển các hoạt động: 30’

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tự hình thành

được biểu tượng Mét khối – Bảng đơn vị đo thể tích

Phương pháp: Thảo luận nhóm đôi, đàm thoại.

- Giáo viên giới thiệu các mô hình: mét khối – dm3 – cm3

- Giáo viên chốt lại, nhận xét, tuyên dương tổ nhóm nêu

nhiều ví dụ và có sưu tầm vật thật

- Giáo viên giới thiệu mét khối:

- Ngoài hai đơn vị dm3 và cm3 khi đo thể tích người ta còn

dùng đơn vị nào?

- Mét khối là gì? Nêu cách viết tắt?

- Giáo viên chốt lại 2 ý trên bằng hình vẽ trên bảng.

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ, nhận xét rút

ra mối quan hệ giữa mét khối – dm3 - cm3 :

- Giáo viên chốt lại:

1 m3 = 1000 dm3

1 m3 = 1000000 cm3

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu nhận xét mối quan hệ

giữa các đơn vị đo thể tích

1 m3 = ? dm3

1 dm3 = ? cm3

1 cm3 = phần mấy dm3

1 dm3 = phần mấy m3

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết đổi các đơn

vị giữa m3 – dm3 – cm3 Giải một số bài tập có liên quan

- Học sinh đọc đề – Chú ý các đơn vị đo.

- Các nhóm thực hiện – Đại diện nhóm lên

trình bày

- Học sinh lần lượt ghi vào bảng con.

- Học sinh đọc lại ghi nhớ.

- Học sinh đọc đề, 1 học sinh làm bài, 1 học

sinh lên bảng viết

Trang 8

- Nhận xét tiết học.

RÚT KINH NGHIỆM

TẬP LÀM VĂNLẬP CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG (tt)

I Mục tiêu:

Lập được chương trình hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trật tự, an ninh (theo gợi ý

SGK)

II Chuẩn bị:

Trang 9

+ GV: Bảng phụ ghi nội dung cơ bản của một chương trình hành động theo dàn ý đã nêutrong sách SGK

+ HS: vở

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: 1’

2 Bài cũ:6’ Lập chương trình hành động (tuần 20).

- Giáo viên kiểm tra 1 – 2 học sinh khá giỏi đọc lại bản

chương trình hành động em đã lập (viết vào vở)

3 Giới thiệu bài mới: 1’

Trong tiết học này, các em tiếp tục luyện tập lập chương

trình hành động cho một hoạt động tập thể Đó là hoạt động

góp phần giữ gìn cuộc sống trật tự, an ninh

“Lập chương trình hành động (tt)”.

4 Phát triển các hoạt động: 30’

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

- Giáo viên nhắc học sinh lưu ý: Đây là một hoạt động

cho BCH Liên Đội của trường tổ chức Em hãy tưởng

tượng em là một lớp trưởng hoặc một chi đội trưởng và

chọn hoạt động em đã biết, đã tham gia hoặc có thể

tưởng tượng cho 1 hoạt động em chưa từng tham gia

- Yêu cầu học sinh nêu tên hoạt động em chọn.

- Gọi học sinh đọc to phần gợi ý.

 Hoạt động 2: Luyện tập.

- Giáo viên cho các nhĩm chương trình hoạt động.

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học sinh.

- Giáo viên nhận xét.

- * Hoạt động 3: Củng cố.

- Giáo viên nhận xét hoạt động khả thi.

5 Tổng kết - dặn dò: 1’

- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh lại CTHĐ viết

vào vở

- Nhận xét tiết học

- Hát

-Hs lắng nghe

- Học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.

- Các em suy nghĩ, lựa chọn một trong 5 hành

động đề bài đã nêu

- 1 học sinh đọc phần gợi ý, cả lớp đọc thầm.

- Học sinh làm xong rồi trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét bổ sung hoàn chỉnh bài của

bạn

- Lớp bình chọn chương trình.

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

2 Bài cũ: 5’Nối các vế câu bằng quan hệ từ.

- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh làm lại các bài tập

và trả lời câu hỏi ghi nhớ

- Để thực hiện mối quan hệ tương phản trong câu ghép

ta sử dụng những quan hệ từ nào?

3 Giới thiệu bài mới:1’ MRVT: Trật tự an ninh.

Tiết học hôm nay các em sẽ được học và mở

rộng vốn từ về trật tự, an ninh

4 Phát triển các hoạt động: 30’

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Phương pháp: Luyện tập, thực hành, thảo luận nhóm.

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

- Giáo viên lưu ý học sinh đọc kỹ đề bài để tìm đúng

nghĩa của từ “an ninh”

- Giáo viên phân tích để học sinh hiểu nếu có học sinh

chọn đáp án là (a) hoặc (b): tình trạng yên ổn hẳn tránh

được thiệt hại gọi là an toàn

Bài 2:

- Giáo viên cho Hs làm vào bảng phụ

Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại lời giải đúng

Bài 3:

- Giáo viên lưu ý học sinh đọc kể để phát hiện ra các

từ ngữ chỉ người, sự vật, liên quan đến nội dung bảo vệ

an ninh, trật tự

- Giáo viên nhận xét, chốt lại, giải thích cho học sinh

hiểu nghĩa của các từ các em vừa tìm

- Học sinh làm việc cá nhân.

- Học sinh phát biểu ý kiến: đáp án đúng (câu c).

-Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh trao đổi theo nhóm.

- Hết thời gian qui định đại diện các nhóm đọc

- Từ ngữ chỉ người có liên quan đến tình hình

trật tự, an ninh: cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy,bọn …

- Từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng liên quan đến

trật tự an ninh, giữ trật tự, bắt, quấy phá tưngbừng, hành hung, bắt

- Cả lớp nhận xét.

Hoạt động lớp.

- Nêu định nghĩa từ “an ninh”.

- Tìm thêm từ ngữ thuộc chủ điểm.

Trang 12

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 13

- GV: - Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện.

Hoạt động 1: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Giáo viên cho học sinh cả lớp thảo luận:

+ Kể tên một số đồ dùng điện mà bạn biết?

+ Tại sao ta nói “dòng điện” có mang năng lượng?

- Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử dụng được lấy

từ đâu?

- Giáo viên chốt: Tất cả các vật có khả năng cung cấp

năng lượng điện đều được gọi chung là nguồn điện

- Tìm thêm các nguồn điện khác?

 Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

Phương pháp: Quan sát, thảo luận, thuyết trình.

- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm.

- Quan sát các vật thật hay mô hình hoặc tranh ảnh những

đồ vật, máy móc dùng động cơ điện đã được sưu tầm đem

đến lớp

- Giáo viên chốt.

 Hoạt động 3: Chơi trò chơi củng cố.

- Giáo viên chia học sinh thành 2 đội tham gia chơi.

 Giáo dục: Vai trò quan trọng cũng như những tiện lợi

mà điện đã mang lại cho cuộc sống con người

5 Tổng kết - dặn dò: 1’

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: Lắp mạch điện đơn giản.

- (Ta nói ”dòng điện” có mang năng lượng vì

khi có dòng điện chạy qua, các vật bị biến đổinhư nóng lên, phát sáng, phát ra âm thanh,chuyển động )

- Do pin, do nhà máy điện,…cung cấp.

- Aéc quy, đi-na-mô,…

Hoạt động nhóm, lớp.

- Kể tên của chúng.

- Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng.

- Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ

dùng, máy móc đó

- Đại diện các nhóm giới thiệu với cả lớp.

- Tìm loại hoạt động và các dụng cụ, phương

tiện sử dụng điện, các dụng cụ, phương tiệnkhông sử dụng điện

Hoạt động Các dụng cụ, phương tiện

không sử dụng điện

Các dụng cụ, phương tiện sử dụng điện

Truyền tin Ngựa, bồ câu truyền tin,… Điện thoại, vệ tinh,…

Trang 14

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

Biết đổi các số đo thể tích, so sánh các số đo thể tích

- Nêu bảng đơn vị đo thể tích đã học?

- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần đơn vị nhỏ hơn liền

- So sánh các số đo sau đây.

- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh nêu cách so sánh

- Học sinh làm bài vào vở.

- Sửa bài miệng.

Trang 16

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 17

- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần ( Trả lờicâu hỏi 1,2,3;hịc thuộc lòng những câu thơ mà em thích)

2 Bài cũ: 6’ Phân xử tài tình.

- Giáo viên đặt câu hỏi.

- Vị quan án được giới thiệu là một người như thế nào?

- Quan đã dùng biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp

vải?

- Nêu cách quan án tìm kẻ đã trộm tiền nhà chùa?

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: 1’ Chú đi tuần.

Giáo viên khai thác tranh minh hoạ “Các chiến sĩ

đi tuần trong đêm, qua trường học sinh miền Nam số 4”

- Giới thiệu bài thơ “Chú đi tuần” các chiến sĩ đi tuần

trong hoàn cảnh thế nào và có tình cảm gì đối với các bạn

học sinh? Đọc bài thơ các em sẽ hiểu điều đó

4 Phát triển các hoạt động: 31’

Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc bài.

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải từ ngữ.

- Giáo viên nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời của bài

thơ (tài liệu giảng dạy)

- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho học sinh: mỗi

đoạn thơ là 1 khổ thơ

- Khổ thơ 1: Từ đầu…xuống đường.

- Khổ 2: “Chú đi qua…ngủ nhé!”

- Khổ 3: “Trong đêm…chú rồi!”

- Khổ 4: Đoạn còn lại.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc những từ ngữ

phát âm còn lẫn lộn do ảnh hưởng của phương ngữ như

âm tr, ch, s, x…

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài giọng nhẹ, trầm lắng,

thiết tha

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 1 và trả lời câu hỏi.

- Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh như thế nào?

- Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp nối nhau đọc các khổ thơ

1 và 2 và nêu câu hỏi

- Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần bên hình ảnh, giấc

- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi.

- Dự kiến: Người chiến sĩ đi tuần trong đêm

khuya, gió rét, khi mọi người đã yên giấc ngủsay

- 2 học sinh đọc khổ thơ tiếp nối nhau.

- Học sinh phát biểu.

- Dự kiến: Tác giả bài thơ muốn ngợi ca

những chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì hạnh

Trang 18

ngủ yên bình của học sinh, tác giả bài thơ muốn nói lên

điều gì?

- Giáo viên chốt: Các chiến sĩ đi tuần trong đêm khuya

qua trường Học sinh miền Nam lúc mọi người đã yên

giấc ngủ say tác giả đã đặt hai hình ảnh đối lập nhau để

nhằm ngợi ca những tấm lòng tận tuỵ hy sinh quên mình

vì hạnh phúc trẻ thơ của các chiến sĩ an ninh

- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ còn lại và nêu câu hỏi.

- Em hãy gạch dưới những từ ngữ và chi tiết thể hiện

tình cảm và mong ước của người chiến sĩ đối với các bạn

học sinh?

Giáo viên chốt: Các chiến sĩ an ninh yêu thương các cháu

học sinh, quan tâm, lo lắng cho các cháu, sẵn sàng chịu

gian khổ, khó khăn để giữ cho cuộc sống của các cháu

bình yên, mong các cháu học hành giỏi giang, có một

tương lai tốt đẹp

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định cách đọc diễn

cảm bài thơ cách nhấn giọng, ngắt nhịp các khổ thơ

- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm và thuộc

lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

- Yêu cầu học sinh chia nhóm để thảo luận tìm đại ý bài.

Hoạt động 4: Củng cố.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua 2 dãy.

- Giáo viên nhận xét–Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò: 1’

- Yêu cầu học sinh về nhà luyện đọc.

- Chuẩn bị: “Tập tục xưa của người Ê -đê”.

- Dự kiến: Từ ngữ, yêu mến, lưu luyến.

- Chi tiết: thầm hỏi các cháu ngủ có ngon

không? Đi tuần mà vẫn nghĩ mãi đến cáccháu, mong giữ mãi nơi cháu nằm ấm mãi

- Mong ước: Mai các cháu học hành tiến bộ,

đời đẹp tươi khăn đỏ tung bay

Hoạt động nhóm đôi, lớp.

- Học sinh luyện đọc từng khổ thơ, cả bài thơ.

- Học sinh các tổ, nhóm, cá nhân thi đua đọc

thuộc lòng và diễn cảm bài thơ

- Học sinh các nhóm thảo luận trao đổi tìm

đại ý bài và trình bày kết quả

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm

RÚT KINH NGHIỆM

ĐỊA LÍ

MỘT SỐ NƯỚC Ở CHÂU ÂU

Ngày đăng: 11/06/2021, 20:06

w