1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 5 - TUẦN 23

45 556 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 522 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUAÀN 23 NhToán Xăng –ti-mét khối; đề-xi-mét khối Khoa học Sử dụng năng lượng điện Khoa học Lắp mạch điện cơ bản Thứ ba Chính tả Cao Bằng Toán Mét khối Địa lí Một số nước ở Châu Âu Lịc

Trang 1

TUAÀN 23 Nh

Toán Xăng –ti-mét khối; đề-xi-mét khối

Khoa học Sử dụng năng lượng điện

Khoa học Lắp mạch điện cơ bản

Thứ ba

Chính tả Cao Bằng

Toán Mét khối

Địa lí Một số nước ở Châu Âu

Lịch sử Nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta

Thứ tư Tập đọc Chú đi tuần

Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã học

Thứ sáu LT&C

Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

Toán Thể tích hình lập phương

TLV Trả bài văn kể chuyện

Kĩ thuật Lắp xe cần cẩu ( Tiết 2)

SHTT Sinh hoạt lớp Tuần 23

Trang 3

Thứ 2 ngày 11 tháng 2 năm 2013

- Có ý thức học tập , rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước

- Yêu Tổ quốc Việt Nam

II Chuẩn bị.

-Tranh ảnh, con người Việt Nam và một số nước khác

-HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tiết trước học bài gì?

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ của bài trước

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:"Em yêu Tổ Quốc

Việt Nam"

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Các hoạt động:

*HĐ1:Tìm hiểu thông tin (trang

34-sgk)

-Cách tiến hành

-GV chia lớp thành các nhóm thảo

luận và trả lời câu hỏi(SGK)

-Theo dõi các nhóm làm việc

- Gọi nhóm trình bày

-Gv kết luận:

VN có nền văn hóa lâu đời, có truyền

thống đấu tranh dựng nước và giữ

nước rất đáng tự hào VNđang phát

triển và thay đổi từng ngày

*HĐ2:Thảo luận nhóm

-Cách tiến hành

-GV chia lớp thành các nhóm thảo

luận câu hỏi +Em biết thêm những gì

về đất nước Việt Nam?

- Gọi nhóm trình bày

-Hát vui-3 hs nêu bài trước

-Học sinh nhắc lại tựa bài

-Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc thông tin và trả lời cau hỏi (sgk)

-Đại diện nhóm trình bày + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Nhóm trướng điều khiển nhóm thảo luận -Đại diện nhóm trình bày + các nhóm bổ

Trang 4

+Nước ta có những khó khăn gì?

+Chúng ta cần làm gì để góp phần xây

dựng đất nước ?

-GV lết luận :Tổ Quốc chúng ta là VN,

chúng ta rấtyêu quý và tự hào về Tổ

Quốc mình, tự hào mình là người VN

-Đất nước ta còn nghèo còn nhiều khó

khăn, vì vậy chúng ta cần phải cố

gắng học tập, rèn luyện để góp phần

xây dựng Tổ Quốc

- GV rút ra ghi nhớ ghi bảng

*HĐ3:Làm BT2(sgk)

-Cách tiến hành

-GV nêu y/c BT2(sgk)

- Gọi HS trình bày trước lớp

-GV nhận xét tuyên dương

4 Củng cố:

- Vừa rồi học bài gì?

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ

-Giáo dục hs yêu tổ quốc , yêu đồng

bào…

5 Dặn dò- nhận xét:

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

sung +Nước VN có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng, có di tích lịch sử, có nền văn hiến lâu đời

+Nước ta có nhiều khó khăn, khoa học chưa phát triển như các nước khác trên thế giới

+Ngày nauy chúng ta phải ra sức học tập để sau này là người có ích cho xã hội

-2 -3 hs đọc lại ghi nhớ (sgk)

-HS q/s tranh (sgk) sau đó trao đổi với các bạn ngồi bên cạnh

-Mỗi em trình bày trước lớp (giới thiệu về Quốc Kì VN, về Bác Hồ, về Văn Miếu, về áo dài VN)

+Quốc Kì VN là lá cờ đỏ , ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh

+Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của nhân dân

VN, là danh nhân văn hóa thế giới +Văn Miếu nằm ở Thủ đô HN là trường đại học đầu tiên của nước ta

+Aó dài VN là một nét văn hóa truyền thống của dân tộc ta

- HS đọc lại

RÚT KINH NGHIỆM:

-

Trang 5

-Tập Đọc

PHÂN XỬ TÀI TÌNH

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn ; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật

- Hiểu được quan án là người thông minh , có tài xử kiện ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )

- Học tính cách của nhân vật trong bài

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK – Bảng phụ viết sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc

+ HS: SGK

III Các hoạt động dạy học :

TG Hoạt động dạy Hoạt động học

- Tiết trước học bài gì ?

- Giáo viên kiểm tra bài

+ Chi tiết nào nói lên địa thế đặc biệt của

Cao Bằng?

+ Thiên nhiên Cao Bằng tượng trưng cho

lòng yêu nước của người dân miền núi như

thế nào?

- GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

a Giới thiệu bài :

Qua bài học hôm nay các em sẽ được biết

về tài xét xử của một vị quan án và phần

nào hiểu được ước mong của người lao

động về một xã hội trật tự an ninh qua sự

thông minh xử kiện của một vị quan án

trong bài đọc: “Phân xử tài tình”

- GV ghi tựa bài lên bảng

b HD đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc :

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên chia đoạn để học sinh luyện

đọc

• Đoạn 1: Từ đầu … lấy trộm

• Đoạn 2: Tiếp theo … nhận tội

Trang 6

• Đoạn 3: Phần còn lại

- Giáo viên chú ý uốn nắn hướng dẫn học

sinh đọc các từ ngữ khó, phát âm chưa

chính xác như: rung rung, tra hỏi, lấy trộm

biết trói lại, sư vãi

- Gọi HS đọc tiếp nối lại bài

- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải

- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ ngữ

học sinh nêu

+ Công đường : nơi làm việc của quan lại

+ Khung cửi : công cụ dệt vải thô sơ

+ Niệm Phật : là đọc kinh lầm rầm để khấn

Phật

Cho - HS luyện đọc bài theo nhóm

GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài (giọng

nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện sự khâm phục

trí thông minh tài xử kiện củ viên quan án,

giọng phù hợp với đặc điểm từng đoạn: kể,

đối thoại)

* Tìm hiểu bài :

Câu 1: Hai người đàn bà đến công đường

nhờ quan phân xử việc gì?

- Giáo viên chốt: Mở đầu câu chuyện, vị

quan án được giới thiệu là một vị quan có

tài phân xử và câu chuyện của hai người

đàn bà cùng nhờ quan phân xử việc mình bị

trộm vài sẽ dẫn ta đến công đường xem

quan phân xử như thế nào?

Câu 2: Quan án đã dùng những biện pháp

nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?

+ Gợi ý : Quan án đã xử kiện như thế nào ?

+ Cuối cùng quan án đã dùng biện pháp

nào?

Câu 3: Kể lại cách quan án tìm kẻ trộm tiền

chùa?

Câu 4: Vì sao quan án lại dùng cách trên?

- Học sinh luyện đọc các từ ngữ phát âm chưa tốt, dễ lẫn lộn : manh mối,phân xử,mếu máo,khung cửi, ngẫm,bật khóc,sư vãi, vãn cảnh, biện lễ,chạy đàn,thỉnh thoảng

- 3 HS tiếp nối đọc

- 1 HS đọc chú giải SGK + cả lớp đọc thầm, các em có thể nêu thêm từ khó chưa hiểu (nếu có)

- Học sinh lắng nghe

- 2HS cùng bàn luyện đọc

Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem xét cũng không tìm được chứng cứ

Quan sai xé tấm vải làm đôi chia cho hai người đàn bà mỗi người một mảnh

Một trong hai người khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia lại

- Quan án nói sư cụ “Nhờ sư cụ biện lễ cúng Phập … lập tức cho bắt và chỉ

Trang 7

2’

1’

- Qua câu chuyện em có nhận xét gì ?

- Gv ghi ý nghĩa lên bảng

* Luyện đọc diễn cảm :

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định

các giọng đọc của một bài văn

- Hướng dẫn học sinh đọc ngắt giọng phù

hợp nội dung câu chuyện, tình cảm của

nhân vật

Bẩm quan, / con / mang vải / đi chợ, / bà

này / hỏi mua / rồi cướp tấm vải, / bảo là /

của mình //

- GV đọc mẫu

- Học sinh đọc diễn theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét tuyên dương

4 Củng cố:

- Vừa học bài gì?

- Gọi HS đọc lại bài và nêu ý nghĩa của bài

- Nhận xét – giáo dục

5 Dặn dò- nhận xét:

- Về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị bài sau : “Chú đi tuần”

- Nhận xét tiết học

rõ kẻ có tật mới hay giật mình”

- Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ lộ mặt

- HS nêu ý nghĩa Dự kiến: Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan án, bày tỏ ước mong có những vị quan toà tài giỏi trong xã hội xét xử công tội nghiêm minh, bảo vệ trật tự an ninh xã hội

- HS theo dõi

- HS lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn

- Các tổ nhóm thi đua đọc diễn cảm bài văn

- HS nêu

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 8

-Toán XĂNG – TI - MÉT KHỐI ĐỀ – XI - MÉT KHỐI

I Mục tiêu:

- Có biểu tượng về xăng – ti – mét khối , đề – xi –mét khối

- Biết tên gọi , kí hiệu , “ độ lớn” của đơn vị đo thể tích : xăng- ti- mét khối , đề – xi – mét khối

- Biết mối quan hệ giữa xăng – ti – mét khối và đề – xi – mét khối

- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng –ti –mét khối và đề – xi – mét khối

- GC: Lớp làm bài 1; bài 2 ( a ) Còn lại HDHS khá,giỏi

- Thích thú với các đơn vị vừa học

II Chuẩn bị:

+ GV: Khối vuông 1 cm và 1 dm, hình vẽ 1 dm3 chứa 1000 cm3

+ HS: SGK

III Các hoạt động dạy học :

TG Hoạt động dạy Hoạt động học

- Tiết trước học bài gì ?

- HS so sánh thể tích của 2 hình

a Giới thiệu bài :

“Xăng – ti – mét khối.Đề – xi – mét

khối”.

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn học sinh tự hình thành biểu

tượng xentimet khối – đềximet khối :

- GV : Để đo thể tích người ta có thể dùng

- Hát vui

- 2 HS nêu

- HS nhắc lại

Trang 9

những đo như cm 3, dm3.

- Giáo viên giới thiệu lần lượt từng HLP

cạnh 1 dm và 1 cm

+ Thế nào là cm3?

+ Thế nào là dm3 ?

- Giáo viên kết luận :

+ Xăng-ti-mét khối là thể tích của HLP có

cạnh dài 1 cm – Viết tắt : 1 cm3

+ Đề-xi-mét khối là thể tích của HLP có

cạnh dài 1 dm – Viết tắt : 1 dm3

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu mối

quan hệ dm3 và cm3

- Khối có thể tích là 1 dm3 chứa bao nhiêu

khối có thể tích là 1 cm3?

Hình lập phương có cạnh 1 dm gồm bao

nhiêu hình có cạnh 1 cm?

+ HLP cạnh 1 dm gồm :

10 x 10 x 10 = 1000 HLP cạnh 1 cm Toa

có : 1 dm3 = 1000 cm3

- Giáo viên ghi bảng

c Hướng dẫn học sinh nhận biết mối quan

hệ cm3 và dm3 Giải bài tập có liên quan đến

cm3 và dm3

Bài 1:

- GV hướng dẫn : cách đọc , viết đúng các số

đo

- GV theo dõi kèm HS yếu

- HS quan sát hình vẽ và nêu nhận xét

- Khối có cạnh 1 cm → Nêu thể tích của khối đó

- khối có cạnh 1 dm → Nêu thể tích của khối đó

- Xăng-ti-mét khối là thể tích của HLP có cạnh dài 1 cm

- Đề-xi-mét khối là thể tích của HLP có cạnh dài 1 dm

- Học sinh làm việc theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày

10 × 10 × 10 = 1000 cm3

1 dm3 = 1000 cm3

- Các nhóm nhận xét

- Lần lượt HS đọc 1 dm3 = 1000

Bốn phần năm xăng – ti – mét khối.

Trang 10

1’

- GV chốt ý và tuyên dương

Bài 2:Câu b HDHS khá,giỏi

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV củng cố mối quan hệ giữa cm3 và dm3

- GV theo dõi kèm Hs yếu :

+ Nêu 2 đơn vị đo thể tích liêjn2 kề hơn kém

bao nhiêu đơn vị

- Gọi HS lên bảng làm bài

Chấm bài

- Nhận xét tuyên dương

4 Củng cố:

- Vừa học bài gì?

- Cho HS làm bài tập

5,5 dm3 = ? cm3

- Nhận xét – giáo dục

5 Dặn dò- nhận xét:

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau : “Mét khối “

- Nhận xét tiết học

2001 dm 3

cm 3

Một trăm chín mươi hai xăng – ti – mét khối

Hai nghìn không trăm linh một đề – ti – mét khối

Ba phần tám xăng – ti – mét khối

- HS đọc yêu cầu bài tập 2 SGK

- 2 HS lên bảng làm,lớp làm vào phiếu

- HS trình bày cách làm : a) 1 dm3 = 1000 cm3

5,8 dm3 = 5800 cm3

375 dm3 = 375000 cm3

dm3 = 800 cm3

b) 2000 cm3 = 2 dm3

490000 cm3 = 490 dm3

154000 cm3 = 154 dm3

5100 cm3 = 5,1 dm3

- 2 HS thi đua

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 11

-Khoa họcSỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN

( Liên hệ )

I Mục tiêu:

- Kể tên một số đồ dùng , máy móc sử dụng năng lượng điện

- Vận động mọi người tiết kiệm điện ở mọi lúc , mọi nơi ,…

- Điện được sử dụng đập nước , vào mùa khô sẽ cạn nước nếu sử dụng quá nhiều hoặc chạy máy bằng xăng , dầu sẽ hao đến nhiên liệu ,… Do vậy cần tiết kiệm điện ở mọi lúc , mọi nơi ,… Giáo dục HS ý thức tiết kiệm điện, sử dụng điện an toàn

II Chuẩn bị:

- GV: - Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện

- HSø: SGK

III Các hoạt động dạy học :

TG Hoạt động dạy Hoạt động học

- Tiết trước học bài gì?

- Hỏi lại bài

+ Nêu tác dụng năng lượng của gió và

năng lượng nước chảy trong tự nhiên

+ Kể những thành tựu khai thác sử dụng

năng lượng của gió và năng lượng nước

chảy

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:Hôm nay tiếp tục tìm

hiểu về “Sử dụng năng lượng điện”

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Thảo luận.

+ Một số loại nguồn điện phổ biến

+ Giáo viên cho học sinh cả lớp thảo

Trang 12

7’

5’

+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên

sử dụng được lấy từ đâu?

* Giáo viên chốt: Tất cả các vật có khả

năng cung cấp năng lượng điện đều

được gọi chung là nguồn điện

* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

† Bước 1:Làm việc theo nhóm

- Chia lớp thành các nhóm thảo luận

-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

+ Quan sát các vật thật hay mô hình

hoặc tranh ảnh những đồ vật, máy móc

dùng động cơ điện đã được sưu tầm

đem đến lớp

- Gọi nhóm trình bày + Gv theo dõi

giúp đỡ:

+ Kể tên của chúng

+ Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng

+ Nêu tác dụng của dòng điện trong các

đồ dùng, máy móc đó

- Giáo viên chốt

v Hoạt động 3: Chơi trò chơi ai nhanh

ai đúng

- Giáo viên chia học sinh thành 2 đội

tham gia chơi : Tìm hoạt động và dụng

cụ ,phương tiện sử dụng điện và các

dụng cụ sử dụng tương ứng cùng thực

hiện hoạt động đó

- Đội nào tìm được nhiều VD hơn trong

cùng một thời gian thì đội đó thắng

cuộc

- Nhận xét tuyên dương

- Điện có vai trò như thế nào đối với

cuộc sống con người ? Người ta sử dụng

điện để làm gì ?

→ Giáo dục: Vai trò quan trọng cũng

như những tiện lợi mà điện đã mang lại

cho cuộc sống con người Năng lượng

điện ta cần sử dụng tiết kiệm để giữ

nguồn tài nguyên không bị cạn kiệt ,…

- GV ghi mục bạn can biết lên Gọi HS

+ Do pin, do nhà máy điện,…cung cấp V1 dụ: Aéc quy, đi-na-mô,…

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm : Quan sát các vật thật hay mô hình hoặc tranh ảnh những đồ vật, máy móc dùng động

cơ điện đã được sưu tầm đem đến lớp

- Đại diện các nhóm giới thiệu với cả lớp

- Tìm loại hoạt động và các dụng cụ, phương tiện sử dụng điện, các dụng cụ, phương tiện không sử dụng điện

- Lắng nghe yêu cầu và luật chơi + 2 đội tiến hành chơi,lớp tham gia cổ vũ

- HS nêu mục bạn cần biết SGK

Trang 13

- Vừa học bài gì ?

+ Kể tên một số đồ dùng sử dụng bằng

điện

+ Nêu vai trò của điện

Liên hệ Giáo dục HS

5 Dặn dò – nhận xét :

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Lắp mạch điện đơn giản

- Nhận xét tiết học - Vài HS nêu.

RÚT KINH NGHIỆM:

-Khoa học LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN I Mục tiêu. - Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin , bóng đèn , dây dẫn - Biết cẩn thận trong công việc - Qua bài cần tiết kiệm điện cũng nhằm bảo vệ môi trường II Chuẩn bị. -Hình (sgk),pin, dây đồng có vỏ bọc nhựa ,bóng đèn pin

-HS: pin, dây đồng, bóng đèn

III Các hoạt động dạy học:

T

G

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1

4

3

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tiết trước học bài gì?

- Gọi HS lên đọc thuộc lòng mục BCB

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ tìm

hiểu về "Lắp mạch điện đơn giản"

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Các hoạt động:

*HĐ1: Thực hành lắp mạch điện

-Hát vui

- 2 hs nêu bài trước

-Học sinh nhắc lại tựa bài

Trang 14

0

1

0

-Cách tiến hành

B1: Làm việc theo nhóm

-Các nhóm làm thí nghiệm :Vật liệu

.một cục pin, 1 số đoạn dây, 1 bóng đèn

B2:làm việc cả lớp

- Gọi từng nhóm trình bày

-Nhận xét tuyên dương

-GV đặt vấn đề :Phải lắp mạch như thế

nào thì đèn mới sáng ?

B3 :làm việc theo cặp

B4: HS làm thí nghiệm theo nhóm

*Lưu ý :khi dùng dây dẫn nối 2 cực của

pin voới nhau (đoạn mạch )(như trường

hợp hình 5 c) thì sẽ làm hỏng pin

*HĐ2 : Làm thí nghiệm phát hiện vật

dẫn điện, vật cách điện

-Cách tiến hành

.B1:Làm theo nhóm

-Lắp mạch điện thắp sáng đèn.Sau đó

tách một đầu dây đồng ra khỏi bong 1

đèn (hoặc 1 đầu của pin) để tạo ra một

chỗ hở trong mạch

-Chèn một số vật bằng kim loại, bằng

nhữa cao su, sứ, vào chỗ hở của mạch

và quan sát xem đèn có sáng không

-GV kết luận :

+Các vật bằng kim loại cho dòng điện

chạy qua nên mạch điện đang hở thành

mạch kín, vì vậy đèn sáng

+Các vật bằng cao su, sứ nhưạ không

cho dòng điện chạy qua nên mạch vẫn bị

hở, vì vậy đèn không sáng

.B2:Làm việc cả lớp

Vật Đèn

sáng

Đèn không

Kết luận

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm kàm thí nghiệm như hướng dẫn ở mục thực hành T94(sgk)

-HS lắp mạch điện để đèn sáng và vẽ lại cách mắc vào giấy

-Đại diện từng nhóm giới thiệu hình vẽ và mạch điện của nhóm mình -2 hs cùng bàn đọc mục cần biết T94-95(sgk) và chỉ cho bạn xem cực dương (+), và cực (-) củ pin:chỉ 2 đầu của dây tóc bóng đèn và 2 đầu này được đưa ra ngoài

-hs chỉ mạch kín cho dòng điện chạy qua(hình 4 T 95 ) và nêu

+pin đã tạo ra trong mạch điện kín 1 dòng điện

+Dòng điện này chạy qua dây tóc bóng đèn làm cho dây tóc mức phát

ra ánh sáng

- HS làm thí nghiệm

-HS quan sát hình 5(sgk) và dự đoán mạch điện ở hình nào thì đèn sáng giải thích tại sao?

+Lắp điện để kiểm tra so sánh với kết quả dự toán ban đầu Giải thích kết quả thí nghiệm

-lớp thảo luận về điều kiện để mạch thắp sáng đèn

-Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm thí nghiệm như (sgk)

-HS thực hành và đưa ra kết luận :Đèn không sáng vậy không không có dòng điện chạy qua bóng đèn

-Kết quả ;Khi dùng một số vật bằng kim loại (đồng ,nhôm , sắt ) chèn vào chỗ hở của mạch điện , bóng điện

Trang 15

1

sáng Miếng

nhựa

X Không

cho dòng điện chạy qua Miếng

nhôm

x Cho dòng điện chạy qua - GV đặt câu hỏi +Vật không cho điện chạy qua gọi là gì? +Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua ? +Vậït không cho dòng điện chạy qua gọi là gì ? +Kể tên một số vật liệu không cho dòng điện chạy qua? 4 Củng cố: - Vừa rồi học bài gì? - Gọi HS đọc mục BCB -Liên hệ GDHS 5 Dặn dò- nhận xét: - Về nhà xem lại bài - Chuẩn bị bài sau :Lắp mạch điện đơn giản ( TT ) - Nhận xét tiết học bóng đèn pin phát sáng -khi dùng một số vật băng cao su , sứ , nhựa chèn vào chỗ hở của mạch điện -bóng đèn không phát sáng -Đại diện từng nhóm trình bày các nhóm nhận xét bổ sung -Gọi là vật dẫn -Đồng, sắt, nhôm

+Vật cách điện -Nhựa ,cao su thủy tinh -2 hs nêu mục bạn cần biết và kể tên vật dẫn điện và cách điện RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 16

-Thứ 3 ngày 12 tháng 2 năm 2013 Chính tả ( Nhớ viết )

CAO BẰNG

I Mục tiêu :

- Nhớ – viết đúng bài CT , trình bày đúng hình thức bài thơ

- Nắm vững qui tắc viết hoa tên người , tên địa lí Việt Nam và viết hoa đúng tên người , tên địa lí Việt Nam (BT2 , BT 3 )

- Cao Bằng có nhiều cảnh đẹp ta cần gìn giữ vẽ đẹp đó mãi mãi ,…

- Vận động mọi người cần giữ vững , bảo vệ vùng biên giới của Tổ quốc

II Chuẩn bị :

+ GV: Giấy khổ to ghi sẵn các câu văn BT2, kẽ sẵn bảng theo 3 cột của BT3

+ HS: Vở, SGKù

III Các hoạt động dạy học :

TG Hoạt động dạy Hoạt động học

- Tiết trước học bài gì ?

- Gọi học sinh nhắc lại qui tắc viết hoa tên

người, tên địa lí VN

- Lớp viết nháp 2 tên người, 2 tên địa lí VN

- GV nhận xét

3.Bài mới :

a Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ viết

bài “Cao bằng”.

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn học sinh nhớ viết :

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài và gọi HS

đọc

- Yêu cầu HS nêu từ khó viết

- Cho HS luyện viết đúng + Giáo viên nhắc

nhở học sinh chú ý cách viết các tên riêng

- Cho HS viết bài vào vở

- Giáo viên yêu cầu học sinh soát lại bài

- GV chấm 7 – 10 bài Nhận xét sửa sai

c Hướng dẫn học sinh làm bài tập :

Bài 2:

- Yêu cầu đọc đề

- Giáo viên lưu ý học sinh điền đúng chính tả

- Học sinh nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài

- Học sinh cả lớp soát lại bài sau đó từng cặp học sinh đổi vở cho nhau để soát lỗi

Trang 17

1’

các tên riêng và nêu nhận xét cách viết các

tên riêng đó

Gợi ý :

+ Người anh hùng nữ trẻ tuổi đã hi sinh ở

nhà tù nào? Tên chị là gì ?

+ Người lấy thân mình làm giá súng trong

chiến dịch là ai ?

+ Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn mưu sát

Mắc Na – ma – ra là ai ?

+ Vì sao các tên đó phải viết hoa?

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3:

- Giáo viên nói : Để nắm được địa danh trong

bài Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện

Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa, Pù Mo, Pù Xai

là các địa danh thuộc huyện Mai Châu ,tỉnh

Hòa Bình Đây là những vùng đất biên cương

giáp giới nước ta với nước Lào

- GV theo dõi kèm HS

+Tìm những tên riêng có trong bài,xác định

tên riêng nào viết đúng quy tắc chính tả về

viết hoa,tên riêng nào viết sai

- Gọi HS lên trình bày

- Giáo viên nhận xét Cần bảo vệ biên

cương của Tổ quốc trong mọi hoàn cảnh ,…

để xứng đáng là công dân Việt Nam

4 Củng cố:

- Vừa học bài gì?

- HS nêu cách viết hoa tên người ,tên địa lí

Việt Nam

- Nhận xét – giáo dục

5 Dặn dò- nhận xét:

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- 1 học sinh đọc đề + Lớp đọc thầm + Lớp làm bài,3 HS lên bảng làm

a Người nữ anh hùng hi sinh ở tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu

b Người lấy thân mình làm giá súng trong trận Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn

c Người chiến sĩ biệt động SàiGòn đặt mìn trên cầu Công Lý là anh Nguyễn Văn Trỗi

- Các tên đó là tên người, tên địa lí Việt Nam các chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo tyhành tên đó đều viết hoa

3HS làm vào phiếu, lớp làm vào vởvở

- HS trình bày :Viết sai Sửa lạiHai ngàn

Ngã baPù mopù xai

Hai NgànNgã BaPù MoPù Xai

- 2 HS nêu

RÚT KINH NGHIỆM:

-

Trang 18

-Toán MÉT KHỐI

I Mục tiêu:

- Biết tên gọi , kí hiệu , “ dộ lớn” của đơn vị đo thể tích : mét khối

- Biết mối quan hệ giữa mét khối , đề – xi – mét khối , xăng – ti – mét khối

- GC: Lớp làm bài 1 , bài 2 Còn lại HDHS khá, giỏi

- Thích các BT vận dụng vào thực tế

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK

+ HS: Chuẩn bị hình vẽ 1m = 10dm ; 1m = 100cm

III Các hoạt động dạy học :

TG Hoạt động dạy Hoạt động học

- Tiết trước học bài gì ?

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài : Hôm nay các em

sẽ tiếp tục tìm hiểu về “ Mét khối

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn học sinh tự hình

thành được biểu tượng Mét khối :

- Giáo viên giới thiệu các mô hình:

mét khối – dm3 – cm3

- Giáo viên giới thiệu mét khối:

+ Ngoài hai đơn vị dm3 và cm3 khi đo

thể tích người ta còn dùng đơn vị nào?

+ Mét khối là gì? Nêu cách viết tắt?

- Giáo viên chốt lại 2 ý trên bằng hình

vẽ trên bảng

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

- Hát vui

- 2 HS làm 800cm3 = 8 dm3

- Viết vào bảng con: 1 mét khối …1m3

- Học sinh đọc đề – Chú ý các đơn vị đo

- Một số HS nêu

Trang 19

hình vẽ, nhận xét rút ra mối quan hệ

giữa mét khối – dm3 - cm3 :

* Giáo viên chốt lại:

1 m3 = 1000 dm3

1 m3 = 1000000 cm3

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu

nhận xét mối quan hệ giữa các đơn vị

+ Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần

đơn vị bé tiếp liền?

+ Mỗi đơn vị đo thể tích bằng bao

nhiêu đơn vị lớn hơn tiếp liền?

c Thực hành :

Bài 1:

- GV rèn kĩ năng đọc , viết đúng

các số đo thể tích có đơn vị đo là

mét khối

+ Hs đọc số trước sau đó đọc thêm

đơn vị liền sau

+ Viết số trước rồi viết thêm đơn vị

kiền sau

Chấm bài

- Học sinh lần lượt ghi vào bảng con

Học sinh đọc lại ghi nhớ

15 m3 : mười lăm mét khối

205 m3 : hai trăm k\linh năm mét khối

m3 = hai mươi lăm phần trăm mét khối

0,911 m3 : không phẩy chín trăm mười một mét khối

b) 7200 m3 :bảy nghìn hai trăm mét khối

4001 m3 : bốn trăm linh một mét khối

m3 : một phần tám mét khối

0,05 m3 : không phẩy không năm mét khối

- Học sinh đọc đề + 2 học sinh làm bài,lớp làm vở Sửa bài

a) 1 cm3 = dm3

5,216 m3 = 5216 dm3

Trang 20

- Chú ý : Dạng phân số nên đổi ra

STP để dễ đổi đơn vị

1 = 0,25

4

GV theo dõi kèm HS yếu :

+ HS nêu mối quan hệ cũa hai đơn

vị đo tiếp liền

Chấm bài

- Nhận xét ghi điểm

Bài 3:HDHS khá , giỏi

- Gọi HS đọc yêu cầu và gọi HS

giải bài

- GV hướng dẫn HS nhận xét :

+ Sau khi xếp hộp , ta được mấy

HLP 1 dm3 ?

+ Mỗi lớp có số HLP là bao nhiêu ?

+ Làm cách nào để tính số HLP 1

dm3 xếp đầy hộp ?

- Nhận xét ghi điểm

4 Củng cố:

- Vừa học bài gì?

- Tổ chức thi đua làm toán.10 cm3 =

… m3

- Nhận xét – giáo dục

5 Dặn dò- nhận xét:

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau : “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc đề – Chú ý các đơn vị đo + 2

Hs làm bảng nhóm, lớp làm vào vở

GiảiMỗi lớp có số hình lập phương 1dm3 là:

5 x 3 = 15 ( hình )Số hình lập phương 1dm3 để xếp đầy hộp là:

15 x 2 = 30 ( hình) Đáp số : 30 hình

- 2 HS Thi đua

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 21

-Địa Lí

Một số nước ở châu Âu

I Mục tiêu.

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của 2 quốc gia Pháp , Liên Bang Nga :

+ Liên bang Nga nằm ở cả châu Á và châu Aâu , có diện tích lớn nhất thế giới và dân số khá đông tài nguyên thiên nhiên giàu có tạo điều kiện thuận lợi để Nga phát triển kinh tế

+ Nước Pháp nằm ở tây Aâu , là nước phát triển công nghiệp , nông nghiệp và du lịch

- Chỉ vị trí và thủ đô của Nga , Pháp trên bản đồ

- Biết cố gắng học để sau giúp nước ta theo kịp các nước trên thế giới

II Chuẩn bị.

-SGK, lược đồ

-Một số ảnh, SGK

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

3’

1’

8’

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tiết trước học bài gì?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:"Một số nước ở Châu

Âu"

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Các hoạt động:

1.Liên Bang Nga

*HĐ1: Làm việc theo nhóm nhỏ

.B1:GV y/c hs kể bảng theo mẫu trên

bảng

.B2:

-GV giới thiệu về Lãnh thổ Liên Bang

Nga trong bản đồ Châu Âu

.B3:

- Gọi HS trình bày

-Hát vui

-hs nêu bài trước -3 hs nêu bài học

-Học sinh nhắc lại tựa bài

-hs đọc nội dung (sgk) và điền vào bảng như mẫu

-Lần lượt hs đọc kết quả làm việc, lớp nhận xét bổ sung

Trang 22

10’

*Kết luận :Liên Bang Nga nằm ở

Đông Âu, Bắc Á, có diện tích lớn nhất

thế giới ,có nhiều thiên nhiên và phát

triển nhiều nghành kinh tế

2.Pháp

*HĐ2:Làm việc cà lớp

- Yêu cầu HS sử dụng hình 1 để xác

định vị trí địa lý nước Pháp

+Hãy so sánh vị trí địa lý khí hậu

LBNga với nước Pháp

+Kết luận :Nước nằm ở Tây Âu, giáp

biển có khí hậu ôn hòa giáp biễn có

khí hậu ôn hòa

*Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

nhỏ

Các yếu tố Đặc điểm -sản

phẩm chính của nghành sản xuất-Vị trí địa lý

-Diện tích

-Dân số -khí hậu

-Tài nguyên, khoáng sản

-Sản phẩm công nghiệp

-Sản phẩm nông nghiệp

- Nằm ở Đông Âu, Bắc Á-Lớn nhất thế giới, 17 triệu

km2

-144,1 triệu người

-Ôn đới lục địa (chủ yếu thuộc Liên Bang Nga)-Rừng tai -ga, dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, quặng sắt-Máy móc, thiết

bị , phương tiện giao thông-Lúa mìø, ngô, khoai tây, lợn, bò, gia cầm

-HS sử dụng hình 1 để xác định vị trí địa lý nước Pháp nước Pháp ở phía nào của châu Âu? Giáp với những nước nào, đại dương nào ?

+Nước Pháp nằm ở Tây Âu, giáp với Đại Tây Dương ,liên ấm áp không đóng băng

+Liên Bang Nga nằm Đông Âu, phía Bắng Băng Dương nên có khí hậu lạnh hơn + Nước Pháp nằm ở Tăy Âu giáp với Đại Tây Dương, biển ấm áp , không đóng băng

-HS đọc sgk rồi trao đổi theo gợi ý của câu hỏi trong (sgk)

-Sản phẩm công nghiệp máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông ,vải ,quần áo, mĩ phẩm ,thực phẩm

-Nông sản :khoai tây củ cải đường ,lúa mì,

Ngày đăng: 26/01/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   lập   phương   có   cạnh   1   dm   gồm   bao - GIÁO ÁN 5 - TUẦN 23
nh lập phương có cạnh 1 dm gồm bao (Trang 9)
Bảng con. - GIÁO ÁN 5 - TUẦN 23
Bảng con. (Trang 28)
Hình hộp chữ nhật ) - GIÁO ÁN 5 - TUẦN 23
Hình h ộp chữ nhật ) (Trang 34)
Hình lập phương - GIÁO ÁN 5 - TUẦN 23
Hình l ập phương (Trang 42)
Hình hộp chữ nhật) - GIÁO ÁN 5 - TUẦN 23
Hình h ộp chữ nhật) (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w