1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an tam tuan 5

45 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 83,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết đọc bài, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm, thể hiện được tâm trạng và tính cách của các nhận vật, bước đầu biết đọc diễn cảm.. - Hiểu ý nghĩa củ[r]

Trang 1

1 Kiến thức: - Hiểu các từ ngữ trong bài đọc

- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.

2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc diễn cảm cho học sinh.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính trung thực, lòng dũng cảm.

- TCTV: Trong các hoạt động dạy.

- KNS: -Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân Tư duy phê phán

II Đồ dùng

-Tranh minh hoạ SGK.

III Các hoạt động dạy học

A KTBC (2)’

- Đọc bài HTL:" Tre Việt Nam"

H Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì? Của ai?

H ; Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao? B Bài

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giảng từ

- Cho hs đọc nối tiếp lần 3

- GV nhận xét

- GV đọc bài

3 Tìm hiểu bài : (8’)

- Cho hs đọc thầm đoạn 1 trả lời:

H: Nhà vua làm cách nào để chọn được người trung

- 3hs đọc nối tiếp đoạn lần1, đọc từ khó

- Đọc nối tiếp lần 2 giải nghĩa từ

- Đọc nối tiếp lần 3

- Gọi hs nhận xét

- Nghe

- Đọc thầm đoạn 1

- Trả lời : Vua phát cho mỗi người dân mỗi

người một thúng thóc giống đã luộc kĩ mang

về gieo trồng và hẹn :Ai thu được nhiều thóc nhất bị trừng phạt

– Thóc luộc chín đem reo không nảy mầm được.

-Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai

Trang 2

H : Thóc luộc kĩ thì không nảy mầm được Vậy mà

nhà vua lại giao hẹn, nếu không có thóc nộp thì sẽ

trừng trị Theo em nhà vua có mưu kế gì trong việc

này ?

H : Đoạn 1 nói lên điều gì ?

- Cho HS đọc thầm đoạn 2 trả lời:

H: Theo lệnh vua chú bé Chôm dã làm gì ? Kết quả

- Cho hs đọc thầm đoạn 3 trả lời:

H: Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe

Chôm nói ?

H: Nhà vua đã nói như thế nào ?

H: Vua khen cậu bé Chôm những gì ?

H: Cậu bé Chôm được hưởng nững gì do tính thật thà

- Cho hs luyện đọc theo cặp

- Cho hs đọc phân vai

H : Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

H : Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?

- Mọi người không làm trái ý vua sợ bị trừng trị Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật ,không sợ bị trừng phạt

- Đọc thầm đoạn 3 và trả lời

-Mọi người sững sờ , ngạc nhiên ,sợ hãi thay

cho Chôm vì Chôm dám nói sự thật ,sẽ bị trừng phạt

- mọi người biết rằng thóc giống đã luộc thì làm sao còn mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban

- Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm

- Cậu được vua truyền cho ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh

- Người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật ,không vì lợi ích của mình mà nói dối ,làm hỏng việc chung

- Ý 2,3,4 : Cậu bé Chôm là người dũng cảm ,trung thực dám nói lên sự thật

ND : Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm dũng cảm ,trung thực dám nói lên sự thật

và cậu được hưởng hạnh phúc

- 4 Hs đọc nối tiếp bài

- Nêu cách đọc

- Nghe theo dõi

- Thực hiện trong nhóm

- 3 HS đọc phân vai

- Khuyên mọi người phải trung thực

- Người trung thực luôn được mọi người kínhtrọng tin yêu

- Nghe, thực hiện

Trang 3

- Chuẩn bị bài : Gà trống và cáo

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút ,giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

- Làm được bà tập 1,2,3

2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng giải các loại toán nêu trên.

3 Thái độ: - Học sinh có tính cẩn thận, chính xác khi học toán.

- TCTV: Trong các hoạt động dạy

II Đồ dùng

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

- Gọi hs đọc y/c của bài

- Cho hs làm bài vào vở, yc hs đọc kết quả

- Nxét, chữa

- GV nêu: Những năm tháng 2 có 28 ngày là

năm thường, một năm thường có 365 ngày

Những năm tháng 2 có 29 ngày là năm

nhuận, một năm nhuận có 366 ngày Cứ 4

năm thì có một năm nhuận.

3 giờ 10 phút = 190 phút

2 phút 5 giây = 125 giây giờ = 15 phút phút = 30 giây

Trang 4

Giáo viên bộ môn soạn giảng.

Tiết 3: Luyện Tiếng Việt:

LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY (Tiết 2) I.Mục đích yêu cầu;

1.Kiến thức: - Củng cố lại khái niệm từ ghép và từ láy.

2.Kĩ năng: - Nhận biết từ ghép và tưqf láy trong đoạn văn, thơ Tìm được các từ láy âm, láy vần, láy cả âm cả vần đặt câu được với từ ghép và từ láy.

3.Thái độ: - Có ý thức giũ gìn sự trong sáng của Tiếg Việt.

II.Đồ dùng dạy học: hệ thống bài tập.

Trang 5

III.Hoạt động dạy học;

1.Kiểm tra: Chữa bài về cho HS

2.Bài mới:

*Hướng dẫn học sinh ôn tập.

Bài 4: Cho đoạn văn sau:

Giữa/ vườn lá/ xum xuê/, xanh mướt /còn /ướt/ đẫm/ sương đêm/, có/ một/ bông hoa /rập rờn// trước gió/ Màu/ hoa/ đỏ thắm/, cánh/ hoa/ mịn màng/, khum khum/ úp /sát/vào /nhau /như/ còn /ngập ngừng /chưa/ muốn/ nở /hết Đoá hoa/ toả hường/ thơm ngát.

a)Tìm từ phức có trong doạn văn trên và xếp vào hai nhóm;

-Từ ghép:………

-Từ láy:………

b) Chia tiếng các từ ghép, từi láy đã tìm được vào bảng phân loại sau: Từ ghép tổng hợp Từ ghép phân loại Từ láy âm đầu Từ láy âm đầu và vần ………

……….

………

………

………

………

………

……….

………

……….

………

………

Bài 5: Tìm từ ghép có trong các câu sau ( trừ các danh từ riêng) và xếp vào các nhóm: - Hàng/ ngàn /bông hoa /là/ hàng/ ngàn/ ngọn lửa /hồng tươi hàng /ngàn/ búp nõn/ là/ hàng ngàn/ ánh nến/ trong xanh - Nước Việt nam/ xanh/ muôn ngàn/ cây lá/ khác/ nhau Cây / nào/ cũng/ đẹp, cây/ nào /cũng/ quý Nhưng/ thân thuộc/ nhất/ vẫn/ là/ tre nứa a)Từ ghép tổng hợp :……(trong xanh,muôn ngàn, cây , thân thuộc, tre nứa) ……….

b)Từ ghép phân loại:…(bông hoa, ngọn lử, hông tươi, búp nõn, ánh nến) ………

Bài 6: gạch dưới từ láy có trong những câu văn sau và xếp chúng vào các nhóm; Đêm về khuya lặng gió Sương phủ trắng mặt sông Những bầy cá nhao lên đớp sương tom tóp, lúc đầu còn loang loáng, đầndần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền. a)Từ láy phụ âm đầu:………

b)Từ láy vần:……… ……

c)Từ láy tiếng:………

*Yêu cầu học sinh tự làm và báo cáo kết quả.

*GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng.

IV.Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Giao bài về nhà:

Tìm các từ ghép, từ láy có cùng 1 tiếng đã cho và ghi vào bảng sau

Trang 6

1 Kiến thức: - Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số.

- Làm được bài 1(a,b,c) ,bài 2

2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng giải toán tìm số trung bình cộng.

3 Thái độ: - Học sinh có tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi học toán Có ý thức khi học

tập.

- TCTV: Trong bài giải

II Đồ dùng:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

- GV nêu bài toán: Chép lên bảng

- Cho hs đọc bài toán

H: Có bao nhiêu lít dầu?

H: Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can

có bao nhiêu lít dầu?

- Yc hs nêu tóm tắt

- Gọi hs nêu cách giải

- Khi hs giải song hỏi để hs trả lời và nêu được

- Mỗi can có 5 lít dầu

- Nêu tóm tắt và cách trình bày bài giải

- VD: Can thứ nhất có 6l, can thứ 2 có 4l, lấy tổng số lít dầu chia cho 2 được số lít dầu rót đều

Trang 7

Nxét như sgk.

*KL: Muốn tìm số TBC của 2 số ,ta tính tổng

của 2 số đó ,rồi chia tổng đó cho số các số

+ Muốn tìm số TBC của ba số ,ta tính tổng của

các số đó ,rồi chia tổng đó cho số các số hạng

- GV nêu thêm VD ngoài yc hs tính

- Yc hs nêu cách tìm số TBC của nhiều số( như

- Cho hs thực hành tìm số TBC Khi chữa bài yc

hs nêu lại cách tìm số TBC của nhiều số

- Cho thảo luận làm theo cặp

- Gọi đại diện cặp lên giải

C Củng cố – dặn dò (2)’

vào mỗi can (6 + 4) : 2 = 5

- G: Ta gọi số 5 là số TBC của 2 số 6 và 4 Ta nói can thứ nhất có 6l can thứ 2 có 4l trung bình mỗi can có 5l

- Cho hs nêu cách tính số TBC của 2 số 6 và 4 để

tự hs nêu được (6 + 4) : 2 = 5.

- 1hs đọc yc

- 1hs lên bảng giải

Bài giảiTổng số học sinh của ba lớp là:

25 + 27 + 32 = 84 ( Học sinh)Trung bình mỗi lớp có là:

84 : 3 = 28 ( Học sinh )Đáp số: 28 học sinh

- Hs thực hiện

Bài 1

- Đọc y/c

- Muốn tìm số TBC của nhiều số ,ta tính tổng của

các số đó ,rồi chia tổng đó cho số các số hạng

Trang 8

- H : Hôm nay học bài gì ? Muốn tìm TBC của

Giáo viên bộ môn soạn giảng.

Tiết 3: Luyện từ và câu:

2 Kỹ năng:

- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép, từ láy, tìm được các từ ghép, từ láy đơn giản tập đặt câu với từ đó.

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng tiếng Việt khi giao tiếp

- TCTV: Học sinh biết đặt câu với các từ thuộc chủ điểm Trung thực - Tự trọng.

* HCM: GDHS thực hiện tốt điều thứ 5 trong 5 điều Bác dạy, giáo dục lòng thương

người thể hiện bằng các hành động cụ thể.

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ kẻ sẵn BT1 từ điển:

- 2 tờ phiếu to viết BT3,4

III CÁC HOAT ĐỘNG DAY - HỌC.

1 ÔĐTC

2 KT bài cũ: (4’)

- Một em học bài tập 2

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (2’)

- GTTT, ghi đầu bài lên bảng

- Báo cáo kết quả, nhận xét

- Từ cùng nghĩa với trung thực: thẳng thắn,

thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật, thật thà, thành thật, thật lòng, thật tình, thật tâm, bộc trực, chính thực.

- Từ trái nghĩa với trung thực: dối trá, gian

dối, dan manh, gian ngoan, dan giảo, gian

Trang 9

Bài 2:

- Nêu yêu cầu

- Yc hs suy nghĩ mỗi em đặt 2 câu : 1 câu với từ cùng

nghĩa với trung thực, một câu với từ trái nghĩa với từ

- 2 học sinh đọc yêu cầu và nội dung

- Hoạt động cặp Tra từ điển để đối chiếu các từ có nghĩa, từ đã cho, chọn nghĩa phù hợp

- Các nhóm báo cáo, nhận xét

- Làm cá nhân, mỗi em nêu 1 câu mình đặt được

- Giáo viên chốt ý đúng: Tự trọng là coi

trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

- Mở rộng: Cho hs tìm các từ có nghĩa a,b, d

+ Tin vào bản thân: Tự tin.

+ Quyết định lấy công việc của mình: Tự

quyết.

+ Đánh giá mình quá cao và coi thường

người khác: Tự kiêu, tự cao.

- Yc hs đặt câu với 4 từ tìm được:

Trang 10

- Dựa vào gợi ý(SGK),biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe,đã đọc nói về tính trung thực

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung của truyện.

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng nghe, kể chuyện cho HS, nhận xét lời kể của bạn.

3 Giáo dục:

- GD hs những đức tính tốt đẹp : trung thực Có ý thức học tập.

* HCM: GDHS thực hiện tốt điều thứ 5 trong 5 điều Bác dạy

- TCTV: Trong các hoạt động dạy

- KTTC: HS kể được toàn bọ câu chuyện theo giọng của nhân vật

II ĐỒ DÙNG:

- Một số chuyện viết về tính trung thực.

- Bảng lớp viết đề bài Bảng phụ viết 3 gợi ý SGK dàn ý KC, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.

III CÁC HĐ DẠY – HỌC

A ÔĐTC

B KT bài cũ: (3’)

- KT kể chuyện:Một nhà thơ chân chính

C Dạy bài mới

- Gọi hs nối tiếp nhau phần gợi ý

* Nhắc học sinh: Những chuyện được và nên làm

VD: trong gợi ý 1 là những chuyên trong SGK Nếu

không tìm được chuyện ngoài SGK , em có thể kể

một trong các chuyện đó, điểm không cao bằng

được bạn tìm được chuyện ngoài SGK

b: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của

câu chuyện

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm

* Lưu ý: Truyện quá dài chọn kể 1- 2 đoạn hay

nhất dành t/g cho bạn khác kể

- Cho hs thi kể trước lớp

- HS đặt câu hỏi để hỏi bạn về nhân vật, chi tiết, ý

- Các nhóm cử đại diện thi kể, kể xong nói về

ý nghĩa câu chuyện mình kể

- Trả lời

- Lớp NX, tính điểm

Trang 11

1 Kiến thức: - Học sinh nghe, viết đúng và trình bầy bài chính tả sạch sẽ biết trình bầy

đoạn văn bản có lời nhân vật

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn.

2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng nghe, viết, trình bày đúng, đẹp bài viết.

3 Thái độ: - Có ý thức luyện viết, có tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.

- TCTV: Trong các hoạt động dạy

* HCM: GDHS ý thức bảo vệ các con vật có ích và GD hd thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy

II Đồ dùng

- Bảng phụ viết sẵn BT 2a,2b.

III Các hoạt động dạy học

A KTBC (2)’

- GV đọc cho học sinh viết

- Con giun, rì rào, lá rừng, gió bấc, cánh diều

H: Nhà Vua chọn người NTN để nối ngôi ?

H: Vì sao người trung thực là người đáng quý?

H: Tìm từ khó viết, dễ lẫn?

- GV đọc: Luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyền ngôi

- NX, sửa sai

b Viết chính tả:

- GV đọc bài cho HS viết quan sát uốn nắn

- GV đọc bài cho HS soát

- Chấm- chữa bài:

- Thu 5-7 bài chấm

c HDHS làm bài tập:

Bài 2 (T 47):

- Nêu Y/C đọc ND bài tập

- Yêu cầu Hs làm bài theo tổ

Trang 12

- Học thuộc lòng 2 câu đố CB bài (T 6).

a Lời, nộp, này, làm, lâu, lòng.

b chen, len, leng, len, đen, khen

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống Chớ tin lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo.

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi cho học sinh.

3 Giáo dục:

- Học sinh có tinh thần cảnh giác, thông minh nhanh nhẹn.

- TCTV: Trong các hoạt động dạy

* BVMT: GDHS phải biết bảo vệ con vật có ích và diệt những con vật có hại

Trang 13

b, Luyện đọc (13’)

- Cho 1 hs đọc toàn bài

H: Bài thơ chia làm mấy Đoạn?

- Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài thơ lần 1,

- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 trả lời:

H: Gà trống đứng ở đâu, cáo đứng ở đâu?

H: Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống đất?

H: Tin tức Cáo đưa ra là sự thật hay bịa đặt? Nhằm

mục đích gì?

H: Đoạn 1 cho em biết gì?

ý 1: Âm mưu của Cáo

- Yc lớp đọc thầm đoạn 2 trả lời:

H: Gà trống làm thế nào để không mắc mưu con cáo

lõi đời tinh ranh này?

H: Là tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm

gì?

*1.TCTV:Thiệt hơn: Tính toán xem lợi hay hại , tốt

hay xấu.?

- Đoạn 2 nói lên điều gì?

ý 2: Sự thông minh của Gà.

-Yc hs đọc thầm đoạn 3 trả lời:

H: Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời Gà nói?

H: Thấy cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao?

H: Theo em Gà thông minh ở điểm nào?

H: ý chính của đoạn cuối là gì?

- 1hs đọc, lớp đọc thầm

- Chia đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu tình thân

- Đoạn 2: Tiếp Loan tin này

- Cáo đon đả mời gà xuống đất để báo cho

Gà tin tức mới: Từ nay muôn loài sẽ kết thân.Gà hãy xuống đất để Cáo hôn Gà tỏ bày tình thân

- Đó là tin Cáo bịa đặt nhằm mục đích dụ

- Không bóc trần mưu gian của Cáo mà giả

bộ tin lời Cáo, mừng khi nghe thông báo của Cáo Sau đó báo tin lại cho Cáo có Chó săn đang chạy đến làm Cáo khiếp sợ và co cẳng chạy

- Trả lời

Trang 14

ý 3: Cáo bị lộ rõ hơn bản chất gian sảo.

H : Theo em tác giả viết bài thơ này nhằm mục đích

gì?

H : Bài thơ cho ta biết gì?

- GV ghi nội dung : Bài thơ khuyên con người hãy

cảnh giác và thông minh như Gà Trống Chớ tin lời

mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo.

d.Đọc diễn cảm : (8’)

- cho 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn

- Cho hs luyện đọc khổ thơ khó

- Cho hs thi đọc diễn cảm

- NX gìơ học: HTL bài thơ

- CB bài: Nỗi dằn vặt của An - Drây-Ca

- Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào

- Có ý thức sử dụng các từ ngữ đúng khi viết thư.

- TCTV: học sinh biết viết thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn theo y/c.

- GT và ghi đầu bài

b HDHS nắm yêu cầu của đề bài (7’)

- Giải thích mục đích yêu cầu của bài KT:

- 2hs kể

- Nxét

- Nghe

Trang 15

Các em làm bài KT viết thư để tiếp tục củng cố rèn

luyện kĩ năng viết thư Bài KT sẽ giúp cả lớp chúng

ta biết bạn nào viết được lá thư đúng thể thức, hay

H : Em chọn viết cho ai? Viết thư với MĐ gì?

- Cho hs làm bài, nộp bài GV chấm một số bài

- Đọc một số bài hay

- Phân tích những chỗ hs chưa làm được

4 Củng cố - dặn dò: (3’)

- NX , dặn học sinh kém viết bài chưa đạt VN một

lá thư khác nộp vào giờ tới

- 3 HS nêu đề bài và đối tượng em chọn để viết thư

- Tính được trung bình cộng của nhiều số.

- Bước biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng.

3 Dạy bài mới

- 1hs nêu: ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng

đó cho số các số hạng

Trang 16

3 năm tăng : 96 người, 82 người, 71 người.

TB1năm tăng: người?

- PT đề nêu cách tóm tắt và lời giải

- Gọi hs khá lên giải

- Gọi hs nhận xét

- GV nhận xét

Tóm tắt:

5 ô tô đầu : 1 xe: 36 tạ

4 ôtô sau : 1 xe: 45 tạ

- Nghe

- Thực hiện

Trang 17

Tiết 5: Mỹ thuật:

Giáo viên bộ môn soạn giảng.

Ngày soạn:……… Ngày giảng:………

Tiết 1: Toán:

BIỂU ĐỒ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh

- Biết đọc một số thông tin trên biểu đồ tranh Xử lý số liệu trên biểu đồ tranh

H: Muốn tính trung bình cộng của nhiều số ta

phải làm như thế nào?

Giới thiệu ghi đầu bài

b Làm quen với biểu đồ tranh:

- GV giới thiệu biểu đồ tranh

H: Biểu đồ có? Cột ghi nội dung gì?

- Biểu đồ trên có 2 cột

H : Biểu đồ trên có mấy hàng? nhìn vào từng

hàng cho em biết điều gì?

+ Cột bên phải nói về số con trai, con gái của mỗigia đình

- BĐ có 5 hàng+ Nhìn vào hàng T1 ta biết GĐ cô Mai có 2 con gái

+ Nhìn vào hàng T2 ta biết GĐ cô Lan có 1 con trai

Trang 18

3 Thực hành : (20’)

Bài 1:

- Cho hs qsát biểu đồ sgk thảo luận trả lời KQ

nối tiếp

a, Những lớp nào được nêu tên trong biểu đồ?

b, Khối lớp 4 tham gia mấy môn thể thao, gồm

những môn nào?

c, Môn bơi có? Lớp tham gia là lớp nào?

d, Môn nào có ít lớp tham gia nhất?

e, Hai lớp 4B, 4C tham gia tất cả mấy môn? Hai

lớp đó cùng tham gia môn nào?

H: Năm2002 GĐ Bắc Hà thu hoạch nhiều hơn

năm 2000 bao nhiêu tấn thóc?

H: Cả 3 năm GĐ Bắc Hà thu hoạch bao nhiêu

tấn thóc? Năm nào thu được nhiều thóc nhất?

Năm nào thu được ít thóc nhất?

- 4 môn: Bơi, nhảy dây, cờ vua, đá cầu

- Môn bơi có 2 lớp tham gia là lớp 4B, 4C

- 3 năm thu hoạch được 12 tấn thóc

- Năm 2002 thu hoạch được nhiều thóc nhất

- Năm 2001 thu hoạch được ít thóc nhất

d, 12 tấn

- Nêu nội dung bài vừa học

- Nghe, thực hiện

Trang 19

Tiết 2: Luyện từ và câu:

DANH TỪ I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đvị)

- Nhận biết được danh từ trong câu, đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm: biết đặt câu với danh từ.

- Hai tờ phiếu to viết nội dung bài tập 1,2phần nhận xét.

- Một số tranh ảnh về con sông, rặng dừa, truyện cổ

H: Tìm từ ngữ chỉ tên gọi của đồ vật, cây cối ở

xung quanh em?

- Tất các từ chỉ đồ vật, cây cối các em vừa tìm

được sẽ là một loại từ các em sẽ học trong bài

hôm nay

b, Phần nhận xét:

Bài 1:( treo bảng phụ ghi ND bài tập 1, 2)

- HDHS đọc từng câu thơ gạch chân TN chỉ sự

vật trong từng câu

- GV chốt lời giải đúng

Bài 2:

- Nêu yêu cầu của bài

- HS lên bảng viết: Trung nghĩa, gian dối

- HS tìm và nêu+ Cái bàn, ghế, lớp học, cái bảng, bút, cây bàng, cây tre, cây xoài

- Dòng 4: Con, sông, rặng, dừa

- Dòng 5: Đời , cha ông

- Dòng 6: Con ,sông, chân trời

- Dòng 7: Truyện cổ

- Dòng 8: Ông cha

- Đọc y/c của bài

Trang 20

H: Khi nói đến "cuộc sống " "cuộc đời " em

nếm, ngửi, nhìn được không ? vì sao?

H: Danh từ chỉ khái niệm là gì ?

- Không vì nó không có hình thái rõ rệt

- Danh từ chỉ khái niệm biểu thị những cái chỉ có trong nhận thức của con người, không có hình thù, không chạm vào hay ngửi nếm nhìn được

- Danh từ chỉ đơn vị là những từ dùng để chỉ những sự vật có thể đếm, định lượng được

- 3 HS đọc ghi nhớ,

- Đọc

- Làm BT vào vở, 3 HS làm phiếu dán lên bảng

(Điểm, đạo đức, lòng, kinh nghiệm, cách mạng

- Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

- Cô giáo em rất giàu kinh nghiệm dạy dỗ học

sinh.

- Năm 1945 cách mạng tháng tám đã thành công.

- Nghe

-Thực hiện

Trang 21

- Học sinh có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện.

- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện.

- Đọc thầm bài: Những hạt thóc giống Trao đổi

cặp làm bài tập trên phiếu

- Cho đại diện nhóm báo cáo, NX

- Lớp đọc thầm thảo luận cặp hoàn thành phiếu

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Nxét

- Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người trung thực

để truyền ngôi nghĩ ra kế: Luộc chín thóc rồi giao cho dân chúng, giao hẹn: Ai thu hoạch được nhiều thóc thì sẽ truyền ngôi cho

- Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công chăm sóc mà

thóc chẳng nảy mầm

- Sự việc 3: Chôm dám tâu vua sự thật trước sự

ngạc nhiên của mọi người

- Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chôm trung thực,

dũng cảm, đã quyết định truyền ngôi cho Chôm

- Sự việc 1 được kể trong đoạn 1 ( 3 dòng đầu)

Trang 22

b, Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn:

Bài 2:

- Gọi hs đọc y/c

Dấu hiệu giúp em nhận ra chỗ mở đầu và kết

thúc đoạn văn:

VD đoạn 2: (những hạt thóc giống ) có mấy lời

thoại, phải mấy lần xuống dòng mới kết thúc

đoạn văn Nhưng đã hết đoạn văn thì phải

xuống dòng.

Bài 3:

- Gọi hs đọc

- Cho hs thảo luận cặp

H: Mỗi đoạn văn trong văn kể chuyện kể điều

- Gọi hs đọc yc của bài và nội dung câu chuyện

- GV nêu câu hỏi

H: BT có mấy đoạn văn?

H: Đoạn văn nào đã viết hoàn chỉnh?

H: Đoạn văn nào chưa viết hoàn chỉnh?

H: Đoạn văn thứ 3 đã có phần nào? Còn thiếu

phần nào?

H: Đề bài yêu cầu gì?

- Các em viết tiếp phần thân đoạn cho hoàn

- NX tiết học: Học thuộc ghi nhớ

Viết vào vở đoạn văn thứ 3 với cả 3 phần đã

hoàn chỉnh

- Sự việc 2 được kể trong đoạn 2 ( 2 dòng tiếp)

- Sự việc 3được kể trong đoạn 3 ( 8 dòng tiếp)

- Sự việc 4 được kể trong đoạn 4 ( 4 dòng còn lại)

- 1, 2 hs đọc

- Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng, viết lùi vào một ô

- Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng

- Có khi chấm xuống dòng vẫn chưa kết thúc đoạn văn

- Nghe

- Đọc

- Thảo luận cặp đôi trả lời

- Mỗi đoạn văn kể một sự việc trong chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến câu chuyện ( Hết đoạn văn cần chấm xuống dòng.)

- Viết tiếp phần còn thiếu

- HS viết tiếp đoạn văn cho hoàn chỉnh

- HS TL phần viết của mình

- Nghe

Ngày đăng: 03/06/2021, 03:28

w