- Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu văn nhắc đến.. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của tro A.[r]
Trang 1TUẦN 10 (Từ ngày 12 đến ngày 16 tháng 11 năm 2012)
THỨ
NGÀY TIẾT
MÔN HỌC
TIẾT
ĐIỀU CHỈNH
2
1
2
3
4
6 Lịch sử 10 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống lần thứ nhất (năm 981)
7 Tiếng Việt 10 Thành phố Đà Lạt
8 Tiếng Anh
3
1
3
4
5
6
7
4
1 Tiếng Anh
5
6
7
8
5
1 Toán 48 Nhân với số có một chữ số
2 Tiếng Anh
3 Tập làm văn 19 Ôn tập giữa học kì I (tiết 4)
5
6
7
6
1 Tập làm văn Kiểm tra định kì giữa học kì I
2 Hát nhạc
3 Toán 50 Kiểm tra định kì giữa học kì I
Trang 3TUẦN 10
Ngày soạn: 10 – 11 – 2012
Ngày giảng: 12 – 11 – 2012 Thứ 2 ngày 12 tháng 11 năm 2012 Chiều:
LỚP 4A
Tiết 5: Tin học:
(Giáo viên chuyên)
Tiết 6: Lịch sử:
T10: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG
LẦN THỨ NHẤT (năm 981)
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (năm 981) do Lê Hoàn chỉ huy:
- HS biết Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân
- Tường thuật (sử dụng lược đồ) ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất: Đầu năm 981 quân Tống theo hai đường thủy, bộ tiến vào xâm lược nước ta Quân ta chặn đánh địch ở Bạch Đằng (đường thủy) và Chi Lăng (đường bộ) Cuộc kháng chiến thắng lợi
- Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức Thập đạo tướng quân Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế (nhà tiền Lê) Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi
* KNS: Thể hiện sự tự tin; giao tiếp; tìm kiếm và xử lý thông tin
II Đồ dùng dạy - học:
- Sách giáo khoa, vở bài tập Lịch sử 4, vở ghi
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS lên trả lời các câu hỏi cuối bài trước
- GV nhận xét, đánh giá
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Cho HS quan sát lễ lên ngôi của Lê Hoàn, nêu yêu
cầu giờ học
2 Hướng dẫn tìm hiểu: Tình hình nước ta trước
khi quân Tống xâm lược:
- GV cho HS đọc SGK đoạn : “Năm 979 ….sử cũ
gọi là nhà Tiền Lê”
- GV nêu vấn đề :
? Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?
- HS hát
- 3 HS trả lời
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- HS lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- 1 HS đọc
Trang 4? Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được nhân dân
ủng hộ không ?
- GV kết luận:
- Cung cấp thêm tư liệu về Lê Hoàn cho HS nắm
bắt thêm
3 Hướng dẫn tìm hiểu: Cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lược lần thứ nhất:
- GV phát phiếu học tập cho HS
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu hỏi:
Quân Tống xâm lược nước ta vào năm nào?
? Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường
nào?
? Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh và đóng quân
ở đâu để đón giặc ?
? Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm lược của
chúng không ?
? Kết quả của cuộc kháng chiến như thế nào?
- Sau khi HS thảo luận xong, GV yêu cầu HS các
nhóm đại diện nhóm lên bảng kể lại một số sự kiện
của cuộc kháng chiến chống quân Tống của nhân
dân ta ( dựa theo lược đồ)
- GV nhận xét, kết luận, cung cấp thêm thông tin
4 Hướng dẫn rút ra ý nghĩa lịch sử:
- Yêu cầu HS thảo luận: “Thắng lợi của cuộc kháng
chiến chống quân Tống đã đem lại kết quả gì cho
nhân dân ta ?”
- GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống
nhất: Nền độc lập của nước nhà được giữ vững;
Nhân dân ta tự hào, tin tưởng vào sức mạnh và tiền
đồ của dân tộc
D Củng cố, dặn dò:
? Cuộc kháng chiến chống quân Tống mang lại kết
quả gì?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Nhà Lý dời đô
ra Thăng Long”
- Nhận xét tiết học
- HS cả lớp thảo luận và thống nhất các ý kiến đều đúng
- HS các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- 2 HS đọc bài học
- HS trả lời
- HS nêu
- Lắng nghe và thực hiện
Tiết 7: Địa lý:
T10: THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt:
+ Vị trí: Nằm trên cao nguyên Lâm Viên
+ Thành phố có khí hậu tỏng lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp: nhiều rừng thông, thác nước
Trang 5+ Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch.
+ Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loài hoa
- Chỉ được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ, lược đồ
* HS khá giỏi:
• Giải thích vì sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh
• Xác lập mối quan hệ giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất: nằm trên cao nguyên cao, khí hậu mắt mẻ, trong lành- trồng nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh, phát triển du lịch
- KNS: Tìm kiếm và xử lý thông tin; hợp tác; thể hiện sự tự tin
II Đồ dùng dạy - học:
- Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu đặc điểm của sông ở Tây Nguyên và tác
dụng của nó
+ Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp ở Tây
Nguyên
+ Tại sao cần phải bảo vệ rừng và trồng rừng?
- GV nhận xét, đánh giá
C Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu giờ học
2 Hướng dẫn tìm hiểu thành phố nổi tiếng về
rừng thông và thác nước:
- GV gọi HS trả lời 1 số câu hỏi:
? Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?
? Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu mét?
? Với độ cao đó Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế
nào?
? Quan sát hình 1, 2 (nhằm giúp cho các em có
biểu tượng về hồ Xuân Hương và thác Cam Li)
rồi chỉ vị trí các điểm đó trên hình 3
? Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt
- GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp
- GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện câu trả lời
* Nêu thêm: Trung bình cứ lên cao 1000m thì
nhiệt đô không khí lại giảm đi 5 đến 6°C.Vì vậy,
vào mùa hạ nóng bức, những địa điểm nghỉ mát ở
vùng núi thường mát mẻ nên rất đông du khách
Đà Lạt ở độ cao 1500m so với mặt biển nên
quanh năm mát mẻ.Vào mùa đông, Đà Lạt cũng
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét và bổ sung
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- HS dựa vào hình 1 ở bài 5, tranh, ảnh, mục 1 trong SGK và kiến thức bài trước để trả lời
+ Nằm trên cao nguyên Lâm Viên + Đà Lạt có độ cao 1500m so với mực nước biển
+ Quanh năm mát mẻ, ôn hòa
- HS cả lớp
- Tìm kiếm thông tin và trả lời câu hỏi
+ HS chỉ trên bản đồ kết hợp nêu các thông tin tìm kiếm được
+ HS mô tả
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 6lạnh nhưng không chịu ảnh hưởng gió mùa đông
bắc nên không rét buốt như ở miền Bắc
3 Hướng dẫn tìm hiểu Đà Lạt-thành phố du
lịch và nghỉ mát:
- Cho HS làm việc nhóm 6.
- GV cho các gợi ý sau:
? Tại sao Đà Lạt lại được chọn làm nơi du lịch và
nghỉ mát?
? Đà Lạt có những công trình nào phục vụ cho
việc nghỉ mát, du lịch ?
? Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt mà em biết
- GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả của
nhóm mình
- Cho HS đem tranh, ảnh sưu tầm về Đà Lạt lên
trình bày trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá
4 Hướng dẫn tìm hiểu về hoa quả và rau xanh
ở Đà Lạt:
- Cho HS làm việc nhóm 4
- GV cho HS quan sát hình 4, các nhóm thảo luận
theo gợi ý sau:
? Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa
quả và rau xanh?
? Kể tên các loại hoa, quả và rau xanh ở Đà Lạt
? Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại hoa,
quả, rau xứ lạnh?
D Củng cố, dặn dò:
? Hoa và rau của Đà Lạt có giá trị như thế nào?
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết sau ôn tập
- Nhận xét tiết học
- HS các nhóm thảo luận
- HS dựa vào vốn hiểu biết của mình, dựa vào hình 3, mục 2 trong SGK để thảo luận
+ Vì khí hậu ôn hòa mát mẻ quanh năm, cộng với các danh lam thắng cảnh, các điều kiện tự nhiên thuận lợi đem lại, và cả kiến trúc từ thời Pháp thuộc còn để lại
+ Hồ Xuân Hương, hồ Than Thở, bảo tàng Lâm Đồng, …
- Học sinh kể tên
- Các nhóm đại diện lên báo cáo kết quả
- Các nhóm đem tranh, ảnh sưu tầm lên trình bày trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS các nhóm thảo luận
- HS các nhóm đại diện trả lời kết quả
- HS nêu
- Lắng nghe và thực hiện
Tiết 8: Tiếng Anh:
(Giáo viên chuyên)
Ngày soạn: 11 – 11 – 2012
Ngày giảng: 13 – 11 – 2012 Thứ 3 ngày 13 tháng 11 năm 2012
TÔ CHỨC NGÀY HỘI ĐỌC
Trang 7Ngày soạn: 12 – 11 – 2012.
Ngày giảng: 14 – 11 – 2012 Thứ 4 ngày 14 tháng 11 năm 2012 Sáng:
LỚP 4A
Tiết 1: Tiếng Anh:
(Giáo viên chuyên)
Tiết 2: Thể dục:
(Giáo viên chuyên)
Tiết 3: Tập đọc:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả (Tốc độ viết khoảng 75 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngặc kép trong bài CT
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Năm và nước ngoài) ; bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài CT (Tốc độ viết trên 75 chữ/ 15 phút) Hiểu được nội dung bài
- GD HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, vở bài tập Tiếng Việt 4 tập một, vở ghi
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Nêu mục tiêu tiết học
- Kiểm tra một số em còn lại
C Bài mới:
1 Viết chính tả:
- GV đọc bài Lời hứa
- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ
- HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính tả và luyện
viết
- Khi viết: dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu
dòng, mở ngoặc kép, đóng ngoặc kép
- Đọc chính tả cho HS viết
- Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả
2 Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý kiến GV
nhận xét và kết luận
? Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh
- HS hát
- HS chưa đọc lên bắt thăm kiểm tra
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
- Đọc phần Chú giải trong SGK
- Các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ
- HS viết bài vào vở
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận + Em được giao nhiệm vụ gác
Trang 8trận giả?
? Vì sao trời đã tối, em không về?
? Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?
? Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu ngoặc
kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng
không? Vì sao?
kho đạn
+ Em không về vì đã hứa không
bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay
+ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của
em bé
+ Không được
GV viết các câu đã chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép để thấy rõ tính không hợp lí của cách viết ấy
(nhân vật hỏi):
- Sao lại là lính gác?
(Em bé trả lời):
- Có mấy bạn rủ em đánh trận giả
Một bạn lớn bảo:
- Cậu là trung sĩ
Và giao cho em đứng gác kho đạn ở đây
Bạn ấy lại bảo:
- Cậu hãy hứa là đứng gác cho đến khi có người đến thay
Em đã trả lời:
- Xin hứa
* Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu cho nhóm 4 HS.Làm xong dán
phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét bổ
sung
- Kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS trao đổi hoàn thành phiếu
1 Tên riêng, tên địa lí
Việt Nam
- Viết hoa chữ cái đầu - Hồ Chí Minh
- Điện Biên Phủ
2 Tên riêng, tên địa lí
nước ngoài
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ
phận tạo thành tên đó Nếu gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối
Nếu là âm Hán Việt thì viết như tiếng Việt
Lu - i Pa - xtơ Xanh Pê - téc - bua Tuốc - ghê - nhép Luân Đôn
Bạch Cư Dị…
D Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và HTL để
chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
Trang 9Tiết 4: Toán:
T47: LUYỆN TẬP CHUNG (tr 56)
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số có 6 chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
- Bài tập cần làm: 1a, 2a, 3b, 4
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- Thước có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS)
- Sách giáo khoa, vở bài tập Toán 4, vở ghi
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- 3HS lên bảng làm 3 phần của bài tập của tiết 47
- GV chữa bài, nhận xét, cho điểm
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng
2 Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1a: Đặt tính rồi tính:
- HS nêu yêu cầu bài tập, sau đó cho HS tự làm
bài
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
* Bài 2a: Tình bằng cách thuận tiện nhất:
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
? Để tính giá trị của biểu thức a, b bằng cách
thuận tiện chúng ta áp dụng tính chất nào?
- HS nêu quy tắc về tính chất giao hoán, tính chất
kết hợp của phép cộng
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
* Bài 3b:
- HS đọc đề bài
- HS quan sát hình trong SGK
? Hình vuông ABCD và hình vuông BIHC có
- HS hát
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét
- HS nghe
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào nháp
- 2 HS
+ Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
+ Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
- 2 HS nêu
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- HS đọc thầm
- HS quan sát hình
+ Có chung cạnh BC
+ 386 259 _ 726 485 +528 946 _ 435 269
260 837 452 936 72 529 92 753
647 096 273 549 601 475 342 516
Trang 10chung cạnh nào?
? Vậy độ dài của cạnh hình vuông BIHC là bao
nhiêu ?
- HS vẽ tiếp hình vuông BIHC
? Cạnh DH vuông góc với những cạnh nào?
- Tính chu vi hình chữ nhật AIHD
- GV nhận xét Kết luận
* Bài 4: Một hình chữ nhật có nửa chu vi là
16cm, chiều dài hơn chiều rộng 4cm Tình diện
tích của hình chữ nhật đó.
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
? Muốn tính diện tích của hình chữ nhật chúng ta
phải biết được gì?
? Bài toán cho biết gì?
? Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật tức là
biết được gì?
? Vậy có tính được chiều dài và chiều rộng
không? Dựa vào bài toán nào để tính?
- GV yêu cầu HS làm bài
Bài giải:
Chiều dài hình chữ nhật là:
(16 + 4) : 2 = 10 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật là:
16 – 10 = 6 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
10 × 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60cm2
- GV nhận xét và cho điểm HS
D Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
+ Là 3 cm
- HS vẽ hình, sau đó nêu các bước
vẽ
+ Cạnh DH vuông góc với AD,
BC, IH
- HS làm vào VBT
c) Chiều dài hình chữ nhật AIHD là:
3 x 2 = 6 (cm) Chu vi của hình chữ nhật AIHD là (6 + 3) x 2 = 18 (cm)
- HS đọc
+ Phải biết được số đo chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật + Cho biết nửa chu vi là 16 cm, và chiều dài hơn chiều rộng là 4 cm + Biết được tổng của số đo chiều dài và chiều rộng
+ Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ta tính được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật
- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- HS dưới lớp nhận xét bài bạn
- HS nghe