- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm ngắt, nghỉ, nhấn - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học -Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn
Trang 1I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm khơng nhuận
- Chuyển đổi một đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút giây
- Xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II.CHUẨN BỊ:
GV: chuẩn bị BT2 bảng phụ
- GV giới thiệu cho HS: năm thường
(tháng 2 có 28 ngày), năm nhuận (tháng
2 có 29 ngày)
+ Nêu những tháng có 30 ngày ?
+ Những tháng có 31 ngày ?
+ Năm nhuận có bao nhiêu ngày ? Năm
không nhuận có bao nhiêu ngày ?
Bài tập 2:
-Goiï HS đọc y/c
+ Bài toán y/c các em làm gị?
-Y/c HS làm bài
- HS sửa bài
- HS nhận xét
+ Những tháng có 30 ngày: 4, 6, 9 ,11
+Những tháng có 31 ngày :1,3,5,7,8,10,12 Có 2 tháng có 28 hoặc
29 ngày + Năm nhuận có 366 ngày + Năm không nhuận có 365 ngày
- HS đọc đề bài+ Đổi đơn vị
H/S làm bài vào vở 2HS lên bảng làm
Trang 2Bài tập 3:
-Gọi HS đọc đề bài
Y/C HS làm bài và nêu
-G/V nhận xét
-1thế kỉ có bao nhiêu năm? năm nhuận
có bao nhiêu ngày ?
-G/V nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
- Làm bài 2 trang 27, 4 trang 28
bài 3ngày = 72 giờ 1 ngày = 8 giờ 3
4 giờ =240 phút 1 giờ = 15phút 4
8 phút =480 giây 1phút = 30 giây 2
- HS nêuH/S làm nháp nêu a.Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 năm đó thuộc thế kỉ XVIII
b.Nguyễn Trải sinh năm :
1980 -600 = 1380 thuộc thế kỉ XIV
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết được: trẻ em cần phải bày tỏ ý kiến về những vấn đề cĩ liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tơn trọng ý kiến của người khác
II.CHUẨN BỊ:
-GV: bảng phụ ghi tình huống (HĐ 1,2)
- HS: thẻ, xanh, trắng
Trang 3
- GV yêu cầu HS đọc câu 1 trong SGK
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận
về một tình huống trong phần đặt vấn
đề của SGK
- Thảo luận chung cả lớp: Điều gì sẽ
xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến
về những việc có liên quan đến bản
thân em, lớp em?
GV kết luận:
- Trong mọi tình huống, em nên nói rõ
để mọi người xung quanh hiểu về khả
năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến của
em Điều đó có lợi cho em & cho tất cả
mọi người Nếu em không bày tỏ ý kiến
của mình, mọi người có thể sẽ không
hiểu & đưa ra những quyết định không
phù hợp với nhu cầu, mong muốn của
em nói riêng & của trẻ em nói chung
+ Các em làm gì trong mỗi tình huống?
+ Vì sao cần phải bày tỏ ý kiến?
- GV: Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền
có ý kiến riêng & cần bày tỏ ý kiến của
mình.
+ Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi
(bài tập 1)
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Y/C HS nêu ý kiến
là đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong
muốn, nguyện vọng của mình Còn việc
làm của bạn Hồng và Khánh là không
đúng
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2)
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái
độ thông qua các tấm thẻ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài
- HS đọc
- HS chia nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lớp thảo luận & nêu ý kiến
- HS theo dõi
Trang 4- GV yêu cầu HS giải thích lí do
GV kết luận:
- Các ý kiến (b), (c), (d) là đúng Ý
kiến (đ) là sai vì chỉ có những mong
muốn thực sự có lợi cho sự phát triển
của chính các em & phù hợp với hoàn
cảnh thực tế của gia đình, của đất nước
mới cần được thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Trẻ em có quyền gì?
- Em có thể làm gì để thực hiện quyền
đó?
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 & trình
bày sẵn theo nhóm
- Chuẩn bị bài học tiết 2
- HS thảo luận nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận
a Là hành vi đúng có quyền bài tỏ quan điểm của mình
b cần bày tỏ những khó khăn của mình
c Cần bày tỏ thái độ phải có lễ độ
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
- HS giải thích lí do & thảo luận chung cả lớp
- HS đọc ghi nhớ
- HS trả lời
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết được thời gian đơ hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: Từ năm 179 TCN đến năm 938
- Nêu đơi nét về đời áoongs cực nhục của nhân dân ta dưới ách đơ hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc( một vài điểm chính sơ lược về nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức phong tục của người Hán)
+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý
+ Bọn đơ hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán
TIẾT: 3: LỊCH SỬ
TCT: 5: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐƠ HỘ CỦA
CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
Trang 5
II.CHUẨN BỊ:
GV: Phiếu học tập cho HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Nước Âu Lạc
- Thành tựu lớn nhất của người dân Âu
Lạc là gì?
- Người Lạc Việt & người Âu Việt có
những điểm gì giống nhau?
+ Hoạt động1: Làm việc theo nhóm
- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê
(để trống, chưa điền nội dung), yêu cầu
các nhóm so sánh tình hình nước ta trước
& sau khi bị phong kiến phương Bắc đô
hộ
- GV giải thích thêm các khái niệm chủ
quyền, văn hoá
- GV nhận xét
+ Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
-GV đưa phiếu học tập (có ghi thời gian
diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột các cuộc
khởi nghĩa để trống)
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS có nhiệm vụ điền nội dung vào các ô trống, sau đó các nhóm cử đại diện lên báo cáo kết quả làm việc
Thời gian Các mặt
Trước năm
179 TCN
Từ năm 179 TCN đến năm 938
độc lập
quận, huyện phong kiến của phương bắc.
tập quán riêng.
Phải theo phong tục của người hán học chữ Hán nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc.
Trang 6-Y/C HS đọc ghi nhớ SGK.
IV.Củng cố - Dặn dò:
-Kể tên các cuộc khởi nghĩa mà các em
766 Khởi nghĩa Phùng Hưng
905 Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ
931 Khởi nghĩa Dương Đình
Nghệ
938 Chiến thắng Bạch Đằng.
-HS điền tên các cuộc khởi nghĩa sao cho phù hợp với thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa
- 3 h/s đọc cả lớp theo dõi -khởi nghĩa hai bà Trưng ,bà Triệu …
Thứ ba ngày…tháng….năm…
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chơm trung thực, dũng cảm, dám nĩi lên sự thật.(trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
TIẾT: 1: TẬP ĐỌC TCT: 9: NHỮNG HẠT THĨC GIỐNG.
Trang 7
1.
Kiểm tra bài củ:
- Tre Việt Nam
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài
a.Giới thiệu bài:
-Bức tranh vẽ cảnh gì? Em thường gặp ở
đâu?
b Học bài mới:
c Hướng dẫn luyện đọc
- GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,
3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS
đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
đọc không phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc
thầm phần chú thích các từ mới ở cuối
bài đọc
- Y/C HS luyện đọc theo cặp đôi
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài.
- GV đọc diễn cảm cả bài:
-GV đọc giọng chậm rãi Lời Chôm tâu
vua – ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua
khi ôn tồn (lúc giải thích thóc giống đã
được luộc kĩ), khi dõng dạc (lúc khen
ngợi đức tính trung thực, dũng cảm của
Chôm)
d.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc toàn truyện, trả
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS nêu:
+ Đoạn 1: 3 dòng đầu+ Đoạn 2: 5 dòng tiếp theo+ Đoạn 3: 5 dòng tiếp theo + Đoạn 4: phần còn lại -Lượt đọc thứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
- Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
-2 em cùng bàn đọc nhau nghe cùng một quyển sách
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
-HS đọc toàn bài
Trang 8lời câu hỏi:
-Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.
- Nhà vua làm cách nào để tìm người
trung thực?
- GV hỏi thêm: Thóc đã luộc chín có
còn nảy mầm được không?
- Theo em nhà vua có mưu kế gì trong
việc này ?
-Đoạn 1 ý nói gì ?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2.
- Theo lệnh vua, chú bé đã làm gì?
Kết quả ra sao?
- Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi
người làm gì? Chôm làm gì?
- Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người?
- GV nhận xét & chốt ý
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3.
- Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe lời nói thật của Chôm?
- GV nhận xét & chốt ý
- GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn cuối bài
- Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quý?
- Vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi
-HS đọc thầm đoạn 1-Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng & hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi,
ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
- Không
-Vua muốn tìm xem ai là người trung thực ,ai là người chỉmong làm đẹp lòng vua tham lam quyền chính
+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
-HS đọc thầm đoạn 2-Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm
- Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua Chôm khác mọi người Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ ! Con không làm sao cho thóc của người nảy mầm được ạ !
- Chôm dũng cảm, dám nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt
-HS đọc thầm đoạn 3-Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói lên sự thật, sẽ bị trừng phạt
-HS đọc thầm đoạn 4
- Dự kiến:
-Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung
-Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ đó làm được nhiều việc có ích cho dân cho nước
Trang 9
-Đoạn 2,3,4.nói lên điều gì ?
-Qua câu chuyện hôm nay nói lên điều
gì ?
e.Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn.
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV nhắc nhở, hướng dẫn cách đọc
cho các em sau mỗi đoạn để HS tìm
đúng giọng đọc của bài văn & thể hiện
tình cảm
- Hướng dẫn kĩ cách đọc đoạn văn.
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm (Chôm lo lắng đến
……… từ thóc giống của ta!)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS trong giờ học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, chuẩn bị bài: Gà Trống &
thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- HS nêu: Trung thực là đức tính quý nhất của con người, Cần sống trung thực
……
TIẾT: 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
TCT: 9: MRVT: TRUNG THỰC- TỰ TRỌNG.
Trang 10I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thơng dụng)
về chủ điểm trung thực- tự trọng (BT4); tìm được 1,3 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ vừa tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ “tự trọng”
(BT3)
II.CHUẨN BỊ:
- Phiếu khổ to để HS kẻ bảng làm BT1
- Viết nội dung BT3, 4 bảng phụ
-Luyện tập về từ ghép, từ láy
- GV yêu cầu HS làm lại BT2, BT3
(làm miệng)
- GV nhận xét & chấm điểm
2 D
ạy học bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện tập:
-Bài tập 1:
+ GV phát phiếu cho từng cặp HS trao
đổi, làmbài
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Từ cùng nghĩa với từ trung thực: thẳng
thắn, thẳng tính, ngay thẳng, thật thà,
thành thật ……
Từ trái nghĩa với từ trung thực: dối trá,
gian dối, gian lận, gian manh, gian xảo,
gian ngoan ………
-Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài
- Y/C HS suy nghĩ đặt câu
- GV nhận xét
- HS làm bài
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc theo cặp vào phiếu
- Cử 1 đại diện lên sửa bài tậpTừ cùng nghĩa trung
thực
Từ trái nghĩa trung thực
Thẳng thắn,ngay thẳng ,thật tha,ø thật lịng, thật tâm, chính trực, thành thật …
Điêu ngoa ,dan dối ,xảo trá,gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, lừa bịt, lừa đảo
-HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, mỗi em đặt 1 câu với từ
cùng nghĩa với trung thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung thực
- HS tiếp nối nhau đọc những câu văn
Trang 11
-Bài tập 3:
Gọi HS đọc nội dung
-Y/C h/s thảo luận cặp đôi .tìm đúng
nghĩa của tự trọng
-Bài tập 4:
- GV mời 3 HS lên bảng, làm bài trên
phiếu: gạch dưới bằng bút đỏ trước các
thành ngữ, tục ngữ nào nói về tính trung
thực; gạch dưới bằng bút xanh thành
ngữ, tục ngữ nói về tính tự trọng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói về
tính trung thực
Các thành ngữ b, e: nói về lòng tự trọng
IV.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
- Bạn Minh rất thật thà
- Chúng ta không nên gian dối
- Oâng Tô Hiến Thành là người chính trực
H/S hoạt động cặp đôi -Tin vào bản thân :tự tin -Quyết định lấy công việc của mình :tự quyết
-Đánh giá mình quá cao, coi thường người khác :tự kiêu ,tự cao
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Từng cặp HS trao đổi
- 3 HS lên bảng làm bài thi
- Cả lớp nhận xét & sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi
- 3 HS lên bảng làm bài
- a, c, d nĩi về tính trung thực
- b, e Nĩi về lịng tự trọng
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
-Biết được ăn phối hợp chất béo cĩ nguồn gốc động vật và chất béo cĩ nguồn gốc thực vật
- Nêu lợi ích của muối i- ơt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thĩi quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)
TIẾT: 3: KHOA HỌC TCT: 9: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN.
Trang 12II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 20,21 SGK
- Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có chứa I-ốt và vai trò của I-ốt đối với sức khoẻ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
-Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật
và đạm thực vật?
- Tại sao không nên chỉ ăn đạm động
vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật?
- Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các
bữa ăn?
- GV nhận xét, chấm điểm
2.D
+ Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các
món ăn cung cấp nhiều chất béo
- GV tổ chức trò chơi.
- GV chia lớp thành ba đội
GV: nêu cách chơi và luật chơi.
- Lần lượt 3 đội thi nhau kể tên các món
ăn chứ nhiều chất béo
+ Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối
hợp chất béo có nguồn gốc động vật và
chất béo có nguồn gốc thực vật
- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh
sách các món ăn chứa nhiều chất béo do
các em đã lập nên qua trò chơi và chỉ ra
món ăn nào vừa chứa chất béo động vật,
vừa chứa chất béo thực vật
- GV đặt vấn đề: Tại sao chúng ta nên
ăn phối hợp chất béo động vật và chất
- Các nhóm khác bổ sung
-Vì chất béo của động vật có chứa xít béo no ,khó tiêu Trong chất béo
Trang 13
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết
+ Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của
muối I-ốt và tác hại của ăn mặn
-Y/C HS thảo luận cặp đôi Muối I-ốt
- Co ùích lợi gì đối với con người ?
-Nếu ăn mặn quá thì có hại gì?
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết
-G/V: chúng ta cần hạn chế ăn mặn để
tránh bị bệnh áp huyết cao
IV.Củng cố – Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS.Học thuộc mục bạn cần biết
.Chuẩn bị bài: Ăn nhiều rau và quả chín
Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
thực vật chứa A- xít béo không no ,dễ tiêu Vậy ta nên ăn kết hợp chúng để đảm bảo dinh dưỡng và tránh được các bệnh về tim mạch
3 HS đọc lớp teo dõi SGK
-HS hoạt động cặp đôi -trình bày ý kiến -Muối I-ôt dùng để nấu ăn hằng ngày -Aên muối I- ốt tránh bệnh bướu cổ ăn muối i-ôt phát triển về thi lực và trí tuệ -ăn mặn sẽ rất khát nước
-Aên mặn sẽ bị huyết áp cao -2 HS đọc mục bạn cần biết Lớp theo dõi
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
TIẾT: 4: TỐN.
TCT: 22: LUYỆN TẬP
Trang 14- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số.
II CHUẨN BỊ:
GV: viết sẵn bảng phụ qui tắc
-Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV: kiểm tra một số vở BT của HS
- GV nhận xét
2.D
a.Giới thiệu:
b Giới thiệu số trung bình cộng & cách
tìm số trung bình cộng
- GV cho HS đọc đề toán, quan sát hình
vẽ tóm tắt nội dung đề toán
- Đề toán cho biết có mấy can dầu?
- Gạch dưới các yếu tố đề bài cho
- Chỉ vào minh hoạ
- Bài này hỏi gì?
- Tiếp tục treo tranh minh hoạ & chỉ vào
hình minh hoạ
- Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm
- GV theo dõi, nhận xét & tổng hợp
- GV nêu nhận xét:
Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4
lít dầu Ta nói rằng: trung bình mỗi can có
5 lít dầu Số 5 gọi là số trung bình cộng
của hai số 6 và 4
- GV cho HS nêu cách tính số trung bình
cộng của hai số 6 và 4
GV viết (6 + 4) : 2 = 5
- GV cho HS thay lời giải thứ 2 bằng lời
giải khác: Số lít dầu rót đều vào mỗi can
la
- Trung bình mỗi can có là:
- Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta
làm như thế nào?
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt
- Hai can dầu
- HS gạch & nêu
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
- Vài HS nhắc lại
- Số 5 là số trung bình cộng của hai số 6 & 4 Vài HS nhắc lại
- Muốn tìm trung bình cộng của hai số 6 & 4, ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho 2
- HS thay lời giải
- Để tìm số trung bình cộng của hai
Trang 15
- GV lưu ý : …rồi chia tổng đó cho 2
2 ở đây là số các số hạng
của hai số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi
chia tổng đó cho số các số hạng
- GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu
được
- Muốn tìm số trung bình cộng của ba số,
ta làm như thế nào?
- GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 3
3 ở đây là số các số hạng
của hai số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi
chia tổng đó cho số các số hạng
- GV nêu thêm ví dụ: Tìm số trung bình
cộng của bốn số: 15, 10, 16, 14; hướng dẫn
HS làm tương tự như trên
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số, ta làm như thế nào?
Bài tập 1:
- Y/c HS đọc đề bài dựa vào kiến thức vừa
học để làm bài
-G/V nhận xét
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc đề
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán y/c tính gì ?
-Y/c HS giải bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải
số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho 2
- Vài HS nhắc lại
-Để tìm số trung bình cộng của ba số,
ta tính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng đó cho 3
- Vài HS nhắc lại
- Vài HS nhắc lại
- HS tính & nêu kết quả
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng
- Vài HS nhắc lại
- HS làm bài vào vở
3 HS lên bảng
a (42 + 52) : 2 = 47
b (36 + 42 +57 ) :3 =45
c (34 + 43 + 52 + 39 ):4 =42
- 1 HS đọc đề bài
- Số cân nặng của bốn bạn :Mai, Hoa, Hưng, Thịnh
-Số kg trung bình cân nặng của mỗi bạn
-HS làm bài 1 HS lên bảng giải
GIẢI :Bốn bạn cân nặng số kg là :
36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg)Trung bình mỗi bạn nặng số kg là :
Trang 16IV.Củng cố- D ặn dị:
-Nêu cách tìm số trung bình cộng của
nhiều số
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Làm bài VBT HS giỏi, khá làm thêm
- Hiểu vẻ đẹp của tranh phong cảnh
- Cảm nhận được vẻ đẹp của tranh phong cảnh
- Biết mơ tả các hình ảnh và màu sắc trên tranh
Giáo viên : SGK, sưu tầm một số tranh phong cảnh
Học sinh : SGK, vở vẽ, sưu tầm một số tranh phong cảnh
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài : Thường thức mĩ
thuật : Xem tranh phong cảnh.
- Treo một vài tranh phong cảnh, lưu ý
HS khi xem tranh cần chú ý : tên tranh;
tên tác giả, các hình ảnh chính trong
tranh; màu sắc; chất liệu dùng để vẽ
tranh
- Y/c HS trả lời một số câu hỏi sau :
-Tranh phong cảnh là loại tranh gì ?
-Tranh phong cảnh có thể được vẽ bằng
các chất liệu nào ?
- HS quan sát
HS trả lời
-Tranh phong cảnh vẽ về cảnh vật,có thể vẽ thêm người và các con vật cho sinh động, nhưng cảnh là chính ( ngôi nhà ,hàng cây ,sông núi ,bản làng )-Tranh phong cảnh có thể vẽ bằng nhiều chất liệu khác nhau(sơn dầu
TIẾT: 5: MĨ THUẬT
TCT: 5: THƯỠNG THỨC MĨ THUẬT:
XEM TRANH PHONG CẢNH.
Trang 17
-Tranh phong cảnh thường được treo
trang trí ở đâu ?
- GV chốt đặc điểm của tranh phong
cảnh
-Ho
ạt động 1: xem tranh Phong cảnh
Sài Sơn
- Giới thiệu tranh Phong cảnh Sài Sơn ,
tranh khắc gỗ màu của hoạ sĩ Nguyễn
Tiến Chung
- Phát phiếu ghi các câu hỏi thảo luận
cho các nhóm 4
- Y/c HS xem tranh và thảo luận:
-Trong bức tranh có những hình ảnh nào?
-Tranh vẽ đề tài gì ?
-Màu sắc trong tranh như thế nào ?
- Hình ảnh chính trong tranh là gì ?
- Trong bức tranh còn những hình ảnh
nào khác?
- Y/c HS trình bày
- Sau mỗi ý HS nêu, GV chốt ý đúng
- GV tóm tắt:
+ Tranh Phong cảnh Sài Sơn thể hiện vẻ
đẹp của miền trung du thuộc HàTây, nơi
có thắng cảnh Chùa Thấy nổi tiếng Đây
là vùng quê trù phú, tươi đẹp
+ Bức tranh đơn giản về hình, phong phú
về màu, đường nét khỏa khoắn, sinh
động mang nét đặc trưng riêng của tranh
khắc gỗ
-Ho
ạt động 2: xem tranh Phố cổ
- Y/c HS quan sát tranh Phố cổ /14
- GV giới thiệu sơ về hoạ sĩ Bùi Xuân
phát
- Y/c HS quan sát tranh, trả lời các câu
gợi ý :
-Bức tranh vẽ những hình ảnh gì ?
-Dáng vẻ của các ngôi nhà như thế nào ?
-Màu sắc của tranh như thế nào ?
- GV chốt các ý đúng của mỗi ý và bổ
,màu bột ,màu nước ,màu sáp )-Trânh phong cảnh được treo ở phòng làm việc ,nhà ỏ ,
-Các cô gái ở bên ao làng -HS: đại diện nhĩm trình bày
Các nhĩm khác nhận xét bổ sung
- HS xem tranh trong SGK
- HS xem tranh và thảo luận theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
Nhóm khác bổ sung
-Bức tranh vẽ đường phố có những ngôi nhà, những ngôi nhà nhấp nhô ,cổ kính
-trầm ấm ,giản dị
Trang 18sung :
- Tranh được vẽ với những màu xám,
nâu trầm, vàng nhẹ đã thể hiện sinh
động các hình ảnh : những mảng tường
nhà rêu phong, những mái ngói đỏ đã
chuyển thành nâu sẫm, những ô cửa
xanh đã bạc màu……Những hình ảnh này
cho thấy dấu ấn thời gian in đậm nét
trong phố cổ Cách vẽ khoẻû khoắn ,
khoáng đạt của hoạ sĩ đã diễn tả sinh
động dáng vẻ của những ngôi nhà cổ
Những hình ảnh khác như người phụ nữ,
em bé gợi cho ta cảm nhận về cuộc sống
bình yên diễn ra trong lòng phố cổ
- Ho ạt động 3: xem tranh Cầu Thê Húc
- Y/c HS quan sát tranh Cầu Thê Húc /
15, gợi ý:
-Hãy nêu các hình ảnh trong tranh
-Cách thể hiện của các hình ảnh như thế
nào ?
-Màu sắc của tranh như thế nào ?
-Tranh được vẽ bằng chất liệu gì ?
- GV chốt các ý đúng của mỗi ý
GD: Phong cảnh đẹp thường gắn với môi
trường xanh - sạch – đẹp, không chỉ giúp con
người có sứa khoẻ tốt, mà còn là nguồn cảm
hứng vẽ tranh Do đó các em cần có ý thức giữ
gìn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và cố gắng vẽ
nhiều tranh về quê hương mình.
-GV nhận xét tiết học, khen những hS có
những nhận xét hay về tranh
-Quan sát các loại quả hình cầu.
- Chuẩn bị bài : Vẽ theo mẫu : Vẽ quả
dạng hình cầu
- HS quan sát
- HS: hoạt động nhĩm đơi
- HS trả lời
-Hình ảnh cầu thê húc ,cây phượng ,hai
em bé ,hồ gươm và đàn cá -Màu tươi sáng ,rực rở…
-Màu bột
Thứ tư ngày…tháng…năm …
TIẾT: 1: TẬP ĐỌC TCT:10: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
Trang 19
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa; Khuyên con người hãy cảnh giác, thơng minh như Gà Trống chớ tinh
những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi, thuộc được khoảng
10 dịng thơ)
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Những hạt thóc giống
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài & trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét & chấm điểm
2.D
a.Giới thiệu bài
- Y/c HS quan sát tranh minh họa
-Hôm nay các em sẽ được học bài thơ
ngụ ngôn Gà Trống & Cáo của nhà thơ
La Phông-ten Bài thơ này kể chuyện con
Cáo xảo trá định dùng thủ đoạn lừa Gà
Trống ăn thịt Không ngờ, Gà Trống lại là
một đối thủ rất cao mưu đã làm cho Cáo
một phen khiếp vía phải bỏ chạy Qua bài
thơ này muốn khuyên chúng ta điều gì?
Tiết học này sẽ giúp các em hiểu điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc
-GV: đọc mẫu
- Giọng vui, dí dỏm
- GV yêu cầu HS chia đoạn
- Y/c HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc
đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc
- nêu nội dung tranh
- HStheo dõi trong SGK
Đoạn 1: 10 dòng thơ đầu
- Đoạn 2: 6 dòng thơ tiếp theo
- Đoạn 3: phần còn lại -Lượt đọc thứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
Trang 20nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không
phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc
thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài
đọc GV giải nghĩa thêm một số từ:
+ từ rày : từ nay
+ thiệt hơn: tính toán xem lợi hay hại, tốt
hay xấu
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.
- Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
-Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống
đất?
- Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa
đặt?
-GV nhận xét chốt ý
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2.
- Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
- Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?
-GV nhận xét & chốt ý
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại
- Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe
lời Gà nói?
- Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra
sao?
- Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
- Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe-HS đọc thầm đoạn 1-Gà Trống đậu vắt vẻo trên cành cây cao Cáo đứng dưới gốc cây
- Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất để báo cho Gà biết tin mới: từ nay muôn loài đã kết thân Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân
- Đó là tin Cáo bịa đặt ra nhằm dụ Gà Trống xuống đất để ăn thịt
+ Aâm mưu của cáo -HS đọc thầm đoạn 2-Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo: muốn ăn thịt Gà
- Cáo rất sợ chó săn Tung tin có cặp chó săn đang chạy đến loan tin vui, Gà đã làm cho Cáo khiếp sợ phải bỏ chạy, lộ mưu gian
+ Sự thông minh của gà -HS đọc thầm đoạn 3-Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy
- Gà khoái chí cười vì Cáo đã chẳng làm được gì mình, còn bị mình lừa lại sợ phát khiếp
- Gà không bóc trần mưu gian của Cáo mà giả bộ tin lời Cáo, mừng khi nghe thông tin của Cáo Sau đó, báo lại cho Cáo biết có cặp chó săn cũng đang chạy lại để loan tin vui, làm Cáo khiếp sợ quắp đuôi co cẳng bỏ chạy
Trang 21
- GV nhận xét & chốt ý
-GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4.
-Em hãy suy nghĩ, lựa chọn ý đúng?
-Bài thơ nói với chúng ta điều gì ?
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng
đọc bài thơ & thể hiện đúng
- Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn.
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
- Em hãy nêu nhận xét về Cáo & Gà
Trống?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, chuẩn bị bài: Nỗi dằn vặt của
* Nội dung : Khuyên chúng ta hãy
cảnh giác thơng minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngon ngọt của kẻ xấu như cáo
-Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
-Thảo luận cơ– trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- HS nhẩm thuộc những câu thơ mà mình thích
- Cả lớp thi đọc thuộc lòng -HS nêu
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
TIẾT: 2: TỐN TCT: 23: LUYỆN TẬP
Trang 22- Tính được trung bình cộng của nhiều số.
- Bước đầu biết giải bài tốn trung bình cộng của nhiều số
II.CHUẨN BỊ:
HS:VBT
-Tìm số trung bình cộng
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV: kiểm tra một vài vở BT của HS
-Y/C HS xác định đề Y /c HS làm bài vào
vở G ọi 2 HS lên bảng thực hiện
GV: nhận xét
- Bài tập 2:
- Gọi HS đọc đề bài Y/C HS xác định đề
và giải bài
- G/V nhận xét cho điểm
- Bài tập 3:
-Gọi HS đọc đề
-Chúng ta phải tính trung bình số đo chiều
cao của mấy bạn ?
Y/C HS giải bài
- 1HS đọc đề
1 HS giải trên bảng Lớp giải nháp -Số dân tăng thêm của 3 năm là :
96 + 82 +71 =249 người -Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăng thêm số người là :
249 : 3 = 83 người Đáp số : 83 người
1 HS đọc đề Lớp theo dõi
- H/S giải bài vào vở đổi chéo vở kiểm tra
GIẢI Tổng số đo chiều cao của 5 bạn là 138+132 + 130 + 136 +134 =670(cm)Trung bình số đo chiều cao của mỗi bạn là:
670 : 5 = 134 (cm )
Đáp số : 134 cm
Trang 23
-Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số ta làm thế nào ?
- Chuẩn bị bài: Biểu đồ
- Làm bài ở VBT.HS khá, giỏi làm thêm
BT4 SGK
- Ta tính tổng các số hạng rồi chia tổng cho số hạng
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ: Vùng đồi với đỉnh trịn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ
+ Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du
+ Trồng rừng được đẩy mạnh
- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ: Che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất bị xấu đi
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ hành chính Việt Nam
-Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
-Hoạt động sản xuất của người dân ở vùng
núi Hoàng Liên Sơn
- Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
làm những nghề gì? Nghề nào là nghề
chính?
- Ruộng bậc thang thường được làm ở
đâu? Tác dụng của ruộng bậc thang?
- Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi
tiếng ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
- GV nhận xét
2.D
- HS trả lời
- HS nhận xét
TIẾT: 3: ĐỊA LÍ TCT: 5: TRUNG DU BẮC BỘ
Trang 24sườn thoải
- Tổ chức HS hoạt động cá nhân.
-Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay
đồng bằng?
- Các đồi ở đây như thế nào (nhận xét về
đỉnh, sườn, cách sắp xếp các đồi)?
- Mô tả bằng lời hoặc vẽ sơ lược vùng
trung du
- Nêu những nét riêng biệt của vùng
trung du Bắc Bộ?
- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu
trả lời
- GV bổ sung: ngoài 3 tỉnh trên, vùng
trung du Bắc Bộ còn bao gồm một số
huyện khác của các tỉnh như Thái
- Tại sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại thích
hợp cho việc trồng chè & cây ăn quả?
- Quan sát hình 1 & chỉ vị trí của Thái
Nguyên trên bản đồ hành chính Việt Nam
- Em có nhận xét gì về chè của Thái
Nguyên?
- Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về sản
lượng chè của Thái Nguyên trong những
năm qua
- Quan sát hình 2 & cho biết từ chè hái ở
đồi đến sản phẩm chè phải trải qua những
-GV cho HS quan sát ảnh đồi trọc
- HS đọc mục 1, quan sát tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ & trả lời các câu hỏi
- Là vùng đồi
- Đỉnh tròn ,sườn thoải,xếp cạnh nhau như bát úp
- Trung du mang dấu hiệu vừa của đồng bằng vừa của miền núi
- Một vài HS trả lời
- HS chỉ trên bản đồ hành chính Việt Nam các tỉnh Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc…
- HS thảo luận trong nhóm 2 theo các câu hỏi gợi ý
-Cây cam chanh ,dứa ,vải ,chè …
- Vì nơi đây đất trống đồi trọc
-H/S quan sát chỉ vị trí thái nguyên trên bản đồ
-Chè Thái Nguyên được xuất khẩu chè thơm ngon
HS khá, giỏi nêu
- HS quan sát
- Vì cây cối đã bị hủy hoại do quá
Trang 25
- Vì sao vùng trung du Bắc Bộ nhiều nơi
đồi bị trọc hoàn toàn?
Để khắc phục tình trạng này, người dân
nơi đây đã làm gì?
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về diện
tích trồng rừng ở Bắc Giang trong những
năm gần đây
- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở
vùng trung du Bắc Bộ
- GV liên hệ thực tế để giáo dục HS ý thức bảo vệ
rừng & tham gia trồng rừng.
- Nêu những đặc điểm tiêu biểu của vùng
trung du Bắc Bộ
- Chuẩn bị bài: Tây Nguyên
trình đốt phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt & khai thác gỗ bừa bãi
- Để khắc phục tình trạng này người dân trồng lại cây công nhgiệp như :keo, trẩu, sở và cây ăn quả
- HS dựa vào bảng số liệu trả lời
- Chống bị lũ lụt ,giữ cho bầu không khí trong sạch
-Đỉnh trịn , sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp…
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về tính trung thực
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
II.CHUẨN BỊ:
- Một số truyện viết về tính trung thực
- Bảng lớp viết đề bài
- Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
-Kể chuyện đã nghe – đã đọc
- Yêu cầu HS kể lại 1, 2 đoạn của câu
chuyện Một nhà thơ chân chính, trả lời câu
hỏi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- HS kể & trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
TIẾT: 4: KỂ CHUYỆN
TCT: 5: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ
ĐỌC
Trang 26- GV nhận xét & chấm điểm
2.D
a Giới thiệu bài
- Các em đang học chủ điểm nói về những
con người trung thực, tự trọng Ngoài những
truyện trong SGK (Một người chính trực,
Một nhà thơ chân chính …) các em còn được
đọc, được nghe nhiều câu chuyện khác ca
ngợi những người trung thực Tiết học hôm
nay giúp em kể về những con người đó
- GV ghi tựa
- (GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở nhà
như thế nào) GV mời một số HS giới thiệu
nhanh những truyện mà các em mang đến
lớp
b.Hướng dẫn HS kể chuyện
- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài
giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh kể
chuyện lạc đề: Kể lại một câu chuyện em
đã được nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ hay
ai đó kể lại), được đọc (tự em tìm đọc được)
về tính trung thực
- GV nhắc HS: những truyện đươc ïnêu làm
ví dụ (Một người chính trực, Những hạt thóc
giống, Chị em tôi ……) là những bài trong
SGK, giúp các em biết những biểu hiện của
tính trung thực Em nên kể những câu
chuyện ngoài SGK Nếu không tìm được
câu chuyện ngoài SGK, em có thể kể một
trong những truyện đó Khi ấy, em sẽ không
được tính điểm cao bằng những bạn tự tìm
được truyện
- GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài
kể chuyện, nhắc HS:
-Trước khi kể, các em cần giới thiệu với các
bạn câu chuyện của mình (Tên truyện; Em
đã nghe câu chuyện từ ai hoặc đã đọc
truyện này ở đâu?)
- Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở
- HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mà mình tìm được
- HS đọc đề bài
- HS cùng GV phân tích đề bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1, 2, 3, 4
Trang 27
đầu, diễn biến, kết thú
- Phải nói rõ đó là truyện về một người dám
nói ra sự thật, dám nhận lỗi, không làm
những việc gian dối, hay truyện về người
không tham của người khác
c.HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm 4
-Mỗi HS phâir được kể một lần
- Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
- GV mời những HS đại diện nhĩm lên trước
lớp kể chuyện
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài
kể chuyện
+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay
không? (HS nào tìm được truyện ngoài SGK
được tính thêm điểm ham đọc sách)
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu truyện của người kể
+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
- GV cùng HS nhận xét, tính điểm thi đua
IV.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những
HS kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận
xét chính xác, biết đặt câu hỏi thú vị Nhắc
nhở, hướng dẫn những HS kể chuyện chưa
đạt, tiếp tục luyện tập để cô kiểm tra lại ở
tiết sau
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
cho người thân
- Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- Kể chuyện trong nhóm 4
- Sau khi kể xong, HS cùng bạn trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Kể chuyện trước lớp
- HS đại diện nhĩm kểå trước lớp
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình trước lớp hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô giáo, của các bạn về nhân vật, chi tiết,
ý nghĩa câu chuyện
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
Thứ năm ngày… tháng…năm…
TIẾT:1: TẬP LÀM VĂN TCT: 9: VIẾT THƯ (kiểm tra viết)
Trang 28I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức (đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư)
II.CHUẨN BỊ:
- Giấy viết, phong bì, tem thư
- Giấy khổ to viết tắc những nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV cuối tuần 3
GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.D
a.Giới thiệu bài
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ làm
bài kiểm tra viết thư để tiếp tục rèn
luyện & củng cố kĩ năng viết thư Bài
kiểm tra sẽ giúp cả lớp chúng ta biết bạn
nào viết được lá thư đúng thể thức, hay
nhất, chân thành nhấ
b Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề
bài
- Cho HS đọc đề bài
- Gợi ý cho HS nhớ lại những nội dung
về văn viết thơ
- Phân tích yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS nói đề bài & đối tượng em
chọn để viết thư
- HS nhắc yêu cầu viết thư
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ cho 1 lá thư
HS đọc đề gợi ý Cả lớp đọc thầm theo
- Gạch chân yêu cầu
- Xác định người nhận thư
- Tin cần báo
- Cá nhân thực hành viết thư
a) Phần đầu thư:
- Nêu địa điểm và thời gian viết thư
- Chào hỏi người nhận thư
b) Phần chính:
- Nêu mục đích lý do viết thư: Nêu rõ tin cần báo Nếu tin này là 1 câu chuyện em có thể viết cho nó dưới dạng kể chuyện
- Thăm hỏi tình hình người nhận thư
c) Phần cuối thư:
Trang 29
-GV nhắc HS lưu ý:
-Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể
hiện sự quan tâm
-Viết xong thư, em cho thư vào phong bì
- Hướng dẫn HS cách ghi ngoài phong bì
- Ghi tên người gởi phía trên thư
- Tên người nhận phía dưới giữa thư
- Dán tem bên phải phía trên
- Y/c HS nêu lại ý chính của 1 bức thư có
mấy phần ?
c.HS thực hành viết thư
-GV: theo dõi giúp đỡ HS cịn lúng túng
IV.Củng cố – Dặn dò:
- Một bức thư cĩ mấy phần?
GV: nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Đoạn văn trong bài văn
kể chuyện
Nói lời chúc, lời hứa hẹn, lời chào
HS nêu lại cách viết thư
- HS thực hành viết thư
- Cuối cùng HS nộp thư đã được đặt vào trong phong bì
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bước đầu cĩ hiểu biết về biểu đồ tranh
- Biết được thơng tin trên biểu đồ tranh
II.CHUẨN BỊ:
VBT
Phóng to biểu đồ: “Các con của 5 gia đình”
-Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV: kiểm tra một số VBT của HS
Trang 30a.Giới thiệu:
b.Giới thiệu biểu đồ tranh vẽ
- GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ nói
về các con của 5 gia đình
- Biểu đồ có mấy cột?
- Cột bên trái ghi gì?
- Cột bên phải cho biết cái gì?
- GV hướng dẫn HS tập “đọc” biểu đồ
+ Yêu cầu HS quan sát hàng đầu từ trái
sang phải (dùng tay kéo từ trái sang phải
trong SGK) & trả lời câu hỏi:
-Hàng đầu cho biết về gia đình ai?
-Gia đình này có mấy người con?
-Bao nhiêu con gái? Bao nhiêu con
trai?
+ Hướng dẫn HS đọc tương tự với các
hàng còn lại
- GV tổng kết lại thông tin
Bài tập 1:
-Y/C h/s quan sát biểu đồ Y/C h/s làm
bài
-Biểu đồ đó biểu diễn nội dung gì ?
-Khối 4 có mấy lớp đọc tên các lớp đó
-Cả 3 lớp tham gia mấy môn thể thao ?
là những môn nào ?
-Môn bơi có mấy lớp tham gia ?
-Môn nào có ít lớp tham gia nhất ?
-Hai lớp 4A và 4C tham gia tất cả mấy
môn? Trong đó họ cùng tham gia những
môn nào ?
-Bài 2:Y/C h/s xác định đề và làm bài
-G/V theo dõi nhắc nhở
- HS quan sát
- HS trả lời-Biểu đồ gồm 2 cột -Cột bên trái cho biết số con mỗi con của từng gia đình là trai hay gái
- HS hoạt động theo sự hướng dẫn &
gợi ý của GV
- Gia đình cô Mai
- Có 2 con
- và là 2 con gái
-Biểu diễn các môn thể thao khôi 4 tham gia
-Khối 4 có 3 lớp : 4A,4B,4C
-Khối 4 tham gia 4 môn thể thao :bơi, nhảy dây, cờ vua, đá cầu
Môn bơi có 2 lớp tham gia là 4A,4C
Môn cờ vua chỉ có 1 lớp tham gia là 4A
-Hai lớp 4Avà 4B tham gia tất cả 3 môn Trong đó họ cùng tham gia môn đá cầu
- HS làm bài Bài làm
a.Số tấn thóc gia đình bác Hòa thu
hoạchđược trong năm 2002 là :
10 x 5 =50 tạ 50tạ = 5tấn
b.Số thóc năm 2000 gia đình bác Hòa thu
được là :
Trang 31
IV.Củng cố - Dặn dò:
-GV: nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Biểu đồ (tt)
- Làm bài trong VBT toán
50 – 40 =10 tạ C.Số tạ thóc năm 2001gia đình bác Hòa thu được là :
10 x 3 =30 tạ Số tấn thó cả 3 năm gia đình bác Hòa thu hoạch là :
40 + 30 +50 = 120 (tạ ) 120 tạ =12tấn
Năm thu hoạch nhiều thóc nhất là năm 2002
Năm thu hoạch được ít thóc nhất là năm
2001
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và an tồn
- Nêu được:
+ Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an tồn (giữ được chất dinh dưỡng; được nuơi trồng bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; khơng bị nhiễm khuẩn, hĩa chất; khơng gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khỏe con người)
+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an tồn thực phẩm (chọn thức ăn tươi sạch, cĩ giá trị dinh dưỡng, khơng cĩ màu sắc, mùi vị lạ, dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn, nấu chính thức ăn, nấu xong nên ăn ngay, bảo quản đúng cách những thức ăn chưa dùng hết
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 22,23 SGK
- Sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối trang 17 SGK
- Chuẩn bị theo nhóm: một số rau, quả (cả loại tươi và loại héo, úa), một số đồ hộp và vỏ đồ hộp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT:3: KHOA HỌC
TCT: 10: ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN.
SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TỒN
Trang 32HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.ki
ểm tra bài củ:
- Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo có
nguồn gốc động vật và chất béo có
nguồn gốc thực vật?
- Tại sao chúng ta nên sử dụng muối
I-ốt và không nên ăn mặn?
- GV nhận xét, chấm điểm
2.D
+ Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do cần ăn
nhiều rau và quả chín
- GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp
dinh dưỡng cân đối và nhận xét xem các
loại rau và quả chín được khuyên dùng
với liều lượng như thế nào trong 1 tháng
đối với người lớn
- GV y/c cả lớp trả lời các câu hỏi
- Kể tên một số loại rau, quả các em
vẫn ăn hằng ngày
- Nêu ích lợi của việc ăn rau quả
Kết luận :
- Nên ăn phối hợp nhiều loại rau, quả
để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết
cho cơ thể Các chất xơ trong rau, quả
còn giúp chống táo bón
+ Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn
sạch và an toàn
- GV yêu cầu HS họp nhóm đôi và cùng
nhau trả lời câu hỏi thứ nhất trang 23
SGK: “Theo bạn, thế nào là thực phẩm
sạch và an toàn?”
- GV gợi ý các em có thể đọc mục 1
trong mục Bạn cần biết và kết hợp với
việc quan sát các hình 3,4 trang 23 SGK
để thảo luận câu hỏi trên
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết
- Lần lượt HS trả lời
- HS nhận xét
- HS quan sát sơ đồ tháp dinh dưỡng và nhận xét: cả rau và quả chín đều cần được ăn đủ với số lượng nhiều hơn nhóm thức ăn chứa chất đạm, chất béo
- HS kể-Rau cải xanh, đậu cô ve, đu đủ, chuối …
Trang 33
quả làm việc theo cặp
- GV lưu ý các em phân tích được các ý
sau:
- Thực phẩm được coi là sạch và an toàn
cần được nuôi trồng theo quy trình hợp
vệ sinh (ví dụ: hình 3 cho thấy 1 số người
nông dân đang chăm sóc ruộng rau
sạch)
- Các khâu thu hoạch, chuyên chở, bảo
quản và chế biến hợp vệ sinh
- Thực phẩm phải giữ được chất dinh
dưỡng
- Không ôi thiu
- Không nhiễm hóa chất
- Không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu
dài cho sức khoẻ người sử dụng
Lưu ý: Đối với các loại gia cầm, gia súc
cần được kiểm dịch
+ Hoạt động 3: Thảo luận về các biện
pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm
- GV chia lớp thành 3 nhóm Mỗi nhóm
thực hiện một nhiệm vụ:
Nhóm 1: Thảo luận về:
- Cách chọn thức ăn tươi, sạch
- Cách nhận ra thức ăn ôi, héo…
Nhóm 2: Thảo luận về:
- Cách chọn đồ hộp và chọn những thức
ăn được đóng gói (lưu ý đến thời hạn sử
dụng in trên vỏ hộp hoặc bao gói hàng)
Nhóm 3: Thảo luận về:
- Sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm,
dụng cụ nấu ăn
- Sự cần thiết phải nấu thức ăn chín
- Làm việc cả lớp
- Nêu việc chọn thực phẩm an tồn?
- Vì sao chúng ta phải chọn thực phẩm tươi sạch,
an tồn?
Lưu ý: GV có thể tham khảo thêm thông
tin về cách chọn rau quả tươi dưới đây:
+ mua đồ hợp cần chú ý đến thời hạn sử dụng không dùg loại hợp thủng, phồng han gỉ
+ Sử dụng nước sạch để đảm bảo thức ăn ,
-Thức ăn sạch khơng bị héo, úa, mĩc, thịt khơng cĩ mùi lạ Nếu mua đị hộp xem thời hạn sử dụng.
- Thực phẩm tươi sạch an tồn thì sẽ cĩ giá trị dinh dưỡng
Trang 34- Cách chọn rau, quả tươi: rau, quả tươi
là thực phẩm rất dễ bị hỏng Đồng thời
rau, quả tươi hiện nay có nhiều nguy cơ
bị dư thừa hoá chất bảo vệ thực vật, chất
bảo quản Vì vậy, lựa chọn rau, quả tươi
cần chú ý:
- Quan sát hình dáng bên ngoài: còn
nguyên vẹn, lành lặn, không dập nát,
trầy xước, thâm nhũn ở núm cuống
Cảnh giác với loại quá “mập”, “phổng
phao”
- Quan sát màu sắc: có màu sắc tự nhiên
của rau, quả không úa, héo Chú ý cảnh
giác với các loại quả xanh mướt hoặ có
màu sắc bất thường
- Sờ – nắm: cảm giác nặng tay, chắc
Chú ý cảm giác “nhẹ bỗng” của một số
rau xanh được phun quá nhiều chất kích
thích sinh trưởng và hoá chất bảo vệ thực
vật
IV.Củng cố – Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
- HS nhận xét
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nghe- viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn cĩ lời nhân vật
- Làm đúng BT(2)a/b
II.CHUẨN BỊ:
- Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to in sẵn nội dung BT2b
TIẾT: 4: CHÍNH TẢ (Nghe- viết) TCT: 5: NHỮNG HẠT THĨC GIỐNG
Trang 35
- GV đọc cho HS viết các từ ngữ bắt đầu
bằng r / d / gi hoặc có vần ân / âng
- GV nhận xét & chấm điểm
2.D
+ Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết & tìm hiểu nội dung đoạn viết ,
- Nhà vua chọn người nhơ thế nào để nối
ngôi?
- Vì sao người trung thực là đáng quý
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho
nhau
- GV: chấm một số vở
- GV nhận xét chung
+ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung
truyện lên bảng, mời HS lên bảng làm thi
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
- Bài tập 3:
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
- Vì người trung thực dám nối đúng sự thật Trung thực mọi người tin yêu và quý trọng
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào VBT
- 4 HS lên bảng làm vào phiếu
- Từng em đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Lời giải đúng:
chen chân – len qua – leng keng – áo len – màu đen – khen em
Trang 36- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Lời giải đúng:
Câu a) Con nòng nọc: Ếch nhái đẻ trứng
dưới nước, trứng nở thành nòng nọc có
đuôi bơi lội dưới nước Lớn lên, nòng nọc
rụng đuôi, nhảy lên sống trên cạn
Câu b) Chim én: Én là loài chim báo hiệu
xuân sang
IV.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ
để không viết sai những từ đã học HTL 2
câu đố để đố lại người thân
- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Người viết
truyện thật thà
*HS khá, giỏi
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp lời giải đố Em nào viết xong trước chạy lên bảng
- HS nói lời giải đố, viết nhanh lên bảng
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
I Mục đích – Yêu cầu :
- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi khâu, đường khâu thường
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường đường khâu cĩ thể bị dúm
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
- Khâu thường (tiết 1)
- Vì sao phải vạch dấu đường khâu ?
- Thế nào là khâu thường ?
- Vì sao phải khâu lại mũi và nút chỉ
HS nêu
TIẾT: 5: KĨ THUẬT TCT: 5: KHÂU THƯỜNG (tiết 2)
Trang 37
cuối đường khâu ?
2.D
+ Hoạt động 1: HS thực hành khâu
thường
- GV nhận xét, dùng tranh quy trình nhắc
lại thao tác kĩ thuật theo các bước:
+ Bước 1 : Vạch đường dấu
+ Bước 2 : Khâu các mũi khâu thường
theo đường dấu (cách kết thúc đường
khâu)
- GV nhắc lại cách kết thúc đường khâu
- GV nêu thời gian và yêu cầu thực
hành Khâu các mũi khâu thường từ đầu
đến cuối đường vạch dấu
- Quan sát uốn nắn những HS còn yếu
+ Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học
tập của HS
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- GV nêu các tiêu chuần đánh giá sản
phẩm
- GV nhận xét
IV.Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Khâu ghép hai mép vải
bằng mũi khâu thường
- HS nhắc lại về kĩ thuật khâu thường
- kẻ đường vạch dấu đánh dấu từ phải sang trái Lên kim điểm 1, xuống điểm 2, lên điểm 3…
- 1, 2 HS thực hiện khâu thường (thao tác cầm vải, kim)
- HS thực hành khâu thường trên vải
HS: trưng bày sản phẩm
- HS tự đánh giá sản phẩm
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Cĩ hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện (ND ghi nhớ)
- Biết vận dụng những hiểu biết đã cĩ để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện
Trang 38HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2.D
a.Giới thiệu bài
Sau khi đã luyện tập xây dựng cốt
truyện, các em sẽ học về đoạn văn để có
những hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể
chuyện Từ đó biết vận dụng những hiểu
biết đã có, tập tạo lập đoạn văn kể chuyện
b.Hình thành khái niệm
- Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Những sự việc tạo thành cốt truyện
Những hạt thóc giống
b) Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn
nào?
Bài tập 2
Bài tập 1a)
- Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người trung thực để truyền ngôi, nghĩ ra kế luộc chín thóc giống rồi đem giao cho dân chúng, giao hẹn: ai thu hoạch được nhiều thóc thì sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc thì sẽ bị trừng phạt
- Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công chăm sóc mà thóc chẳng nảy mầm
- Sự việc 3: Chôm dám tâu với vua sự thật trước sự ngạc nhiên của mọi người
- Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chôm trung thực, dũng cảm; quyết định truyền ngôi cho Chôm
Trang 39
- Dấu hiệu giúp em nhận ra chỗ mở đầu &
kết thúc đoạn văn?
- GV nói thêm: Đôi lúc xuống dòng vẫn
chưa hết đoạn văn (có nhiều lời thoại thì
phải xuống dòng nhiều lần mới hết đoạn
văn)
Bài tập 3
- Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể
điều gì ?
- Làm thế nào để đánh dấu chỗ bắt đầu và
kết thúc một đoạn văn ?
+ Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
c Hướng dẫn luyện tập
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Câu chuyện kể lại chuyện gì ?
- Đoạn văn nào đã viết hoàn chỉnh đoạn
văn nào còn thiếu ?
- Đoạn 1 kể sự việc gì ?
- Đoạn 2 kể sự việc gì ?
-Đoạn 3 còn thiếu phần nào ?
-Phần thân đoạn theo em kể lại chuyện gì ?
- Y/C HS làm bài
- Gọi h/s đọc bài làm của mình
- GV nhận xét, khen ngợi, chấm điểm đoạn
văn tốt
IV.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong
bài, viết vào vở đoạn văn thứ 3 với cả 3
- Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng, viết lùi vào 1 ô
- Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng
Bài tập 3
- Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể một sự việc trong một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện
- Hết một đoạn văn, cần chấm xuống dòng
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Kể lại một em bé vừa hiếu thảo ,vừa trung thực ,thật thà
- Đoạn văn 1 và 2 đã hoàn chỉnh đoạn
3 còn thiếu
- Đoạn 1 kể về cuộc sống và tình cảm của hai mẹ con nhà nghèo phải làm lụng vất vả quanh năm
- Đoạn 2 kể lại mẹ cô bé ốm nặng cô bé đi tìm thầy thuốc
-Thiếu phần thân đoạn
- Phần thân đoạn kể lại sự việc cô bé trả lại người đánh rơi túi tiền
-H/S viết bài vào vở Đọc bài của mình
Trang 40phần đã hoàn chỉnh
- Chuẩn bị bài: Trả bài văn viết thư
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bước đầu biết về biểu đồ cột
- Biết đọc một số thơng tin trên biểu đồ cột
II.CHUẨN BỊ:
- VBT
- Phóng to biểu đồ “Số chuột 4 thôn đã diệt được”
- Biểu đồ
- GV yêu cầu HS sửa bài làm ở nhà
- GV: kiểm tra một số vở BT của HS
- GV nhận xét
2.D
a.Giới thiệu:
b Giới thiệu biểu đồ cột
- GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ nói
về số chuột mà thôn đã diệt được
- Biểu đồ có các hàng & các cột (GV
yêu cầu HS dùng tay kéo theo hàng &
cột)
- Biểu đồ có mấy cột ?
- Dưới chân của các cột ghi gì ?
- Trục bên trái của biểu đồ ghi gì ?
- Số được ghi trên đầu mỗi cột là gì ?
- GV hướng dẫn HS tập “đọc” biểu đồ
- Yêu cầu HS quan sát hàng dưới &
nêu tên các thôn có trên hàng dưới
- là số con chuột được biểu diễn ở cột đó
-H/S quan sát biểu đồ và đọc theo hướng dẫn
TIẾT: 2: TỐN TCT: 25: BIỂU ĐỒ (tt)