Bài mới: a, Giới thiệu bài: Ghi bảng 1’ - Nhắc lại đầu bài b, Nội dung: * Hoạt động 1: Quan sát và nhận 5’ xét mẫu - Giới thiệu mẫu - QS và nhận xét mẫu hình 1 Sgk + Nhận xét về đặc điểm[r]
Trang 1TUẦN 8
Ngày soạn: 14/10/2011 Ngày giảng: Thứ 2/17/10/2011
Tiết 1: Sinh hoạt đầu tuần
LỚP TRỰC TUẦN NHẬN XÉT
==============================================
Tiết 2: Tập đọc
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I Mục tiêu:
1 Đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: chớp mắt, đầy quả, đáy biển, mãi
mãi, bi tròn…Đọc đúng toàn bài, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu; bước đầu biết đọc diễn
cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên Thuộc lòng 1, 2 khổ thơ trong bài…
2 Hiểu các từ ngữ trong bài: phép lạ, trái bom…
3 Hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp
4 GDHS có những ước mơ tốt đẹp
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài : “Ở Vương quốc
Tương Lai”, trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- Nhận xét – ghi điểm
3 Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
b, Nội dung:
* Luyện đọc:
- Đọc toàn bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 4 phần
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2
nêu chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Đọc bài thơ, trả lời câu hỏi:
+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần
trong bài?
Phép lạ: phép làm thay đổi được mọi
vật như mong muốn
1’
4’
1’
11’
10’
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc
- HS đánh dấu từng phần
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Luyện đọc: CN - ĐT
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- 1 HS nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Câu thơ: “ Nếu chúng mình có
phép lạ” được lặp đi lặp lại nhiều
lần, mỗi lần bắt đầu một khổ thơ Lặp lại 2 lần khi kết thúc bài thơ
Trang 2+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ đó nói
lên điều gì ?
+ Mỗi khổ thơ nói lên điều gì? Những
điều ước ấy là gì?
+ Em hiểu câu thơ: “ Mãi mãi không
còn mùa đông” ý nói gì?
+ Câu thơ : “ Hoá trái bom thành trái
ngon” có nghĩa là mong ước điều gì?
+ Em có nhận xét gì về ước mơ của
các bạn nhỏ trong bài thơ?
+ Em thích ước mơ nào trong bài thơ?
Vì sao?
- Bài thơ nói lên điều gì?
*Đọc diễn cảm:
- HD giọng đọc
- Đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ để
tìm ra cách đọc hay
- Hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
thơ trong bài
+ Luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc
11’
+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hoà bình tốt đẹp để trẻ em được sống đầy đủ
và hạnh phúc
+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ
Khổ 1: Ước mơ cây mau lớn để cho quả ngọt
Khổ 2: Ước mơ trở thành người lớn để làm việc
Khổ 3: Ước mơ không còn mùa đông giá rét
Khổ 4: Ước mơ không còn chiến tranh
+ Câu thơ nói lên ước muốn của các bạn Thiếu Nhi Ước không có mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lũ hay bất cứ tai hoạ nào đe doạ con người
+ Ước thế giới hoà bình không còn bom đạn, chiến tranh
+ Đó là những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp, ước mơ về một cuộc sống no đủ, ước mơ được làm việc, ước mơ không còn thiên tai, thế giới chung sống trong hoà bình
VD: Em thích ước mơ ngủ dậy thành người lớn ngay để chinh phục đại dương, bầu trời Vì em rất thích khám phá thế giới
- Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp.
- HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 4 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay + HS luyện đọc theo cặp
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm và đọc
Trang 3lòng toàn bài.
- Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố– dặn dò:
- Nêu lại ND bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “ Đôi giày ba ta màu xanh”
3’
thuộc long
- Nx, bình chọn bạn đọc hay và thuộc nhất
- 2, 3 HS nhắc lại nội dung bài
- Lắng nghe, ghi nhớ
=============================================
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP(46)
I Mục tiêu:
1 Củng cố cách tính tổng của 3 số, biết vận dụng tính chất của phép cộng để
thực hành tính cộng các số tự nhiên Giải toán có lời văn
2 Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của tính cộng làm được các bài tập
3 GDHS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ BT4
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu công thức và tính chất
kết hợp của phép cộng ?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
b, Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Đặt tính rồi
tính:(HĐCN)
- Làm bài cá nhân
- Nx, ghi điểm
Bài 2: Tính bằng cách thuận
tiện nhất.(HĐCN)
+ Vận dụng tính chất nào để
thực hiện ?
- HS làm bài
1’
4’
1’
10’
10’
- 2 học sinh nêu
- Ghi đầu bài vào vở
- Đọc y/c
- 2 HS lên bảng, lớp làm vở:
26387 54293 + 14075 + 61934 + 9210 + 7652
- Đọc Y/c
+ Vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp
- Nối tiếp 4 HS lên bảng làm, lớp làm vở
a, 96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178
67 +21 + 79 = 67 + (21+79) = 67 + 100 = 167
b, 789 + 285 + 15 = 789 + (285 + 15) = 789 + 300 = 1089
Trang 4Tiết 4: Kĩ thuật
Bài 4: KHÂU ĐỘT THƯA (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa
2 Khâu được các mũi khâu đột thưa theo theo đường dấu đã vạch
3 Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh quy định khâu mũi đột thưa, vật mẫu
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- KT đồ dùng của HS
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
b, Nội dung:
* Hoạt động 1: Quan sát và nhận
xét mẫu
- Giới thiệu mẫu
+ Nhận xét về đặc điểm của mũi khâu
đột thưa ở mặt phải và mặt trái, so
sánh với mũi khâu thường?
+ Thế nào là khâu đột thưa?
=> Kết luận: …
* Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật
1’
3’
1’
5’
23’
- Hát chuyển tiết
- Nhắc lại đầu bài
- QS và nhận xét mẫu hình 1 Sgk + Ở mặt phải đường khâu, các mũi khâu cách đều nhau giống như đường khâu các mũi khâu thường
- Đọc phần ghi nhớ
Bài 4: (HĐCN – Bảng phụ, vở)
- PT, HD: …
- Làm bài cá nhân
- Nx, ghi điểm
4 Củng cố – dặn dò:
- Củng cố về những dạng toán
nào?
- Tổng kết giờ học
- Về nhà làm bài, Chuẩn bị bài
sau
9’
3’
448 + 594 + 52 = (448 + 52) + 594 = 500 + 594 = 1094
- Nx, chữa bài
- 1 HS đọc đầu bài
- Tóm tắt bài toán
- 1 HS làm vào bảng phụ, HS lớp làm vở
Bài giải
Số dân tăng thêm sau hai năm là:
79 + 71 = 150 (người) Đáp số: 150 người
- Học sinh kiểm tra chéo vở
- Trả lời
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 5- Treo quy trình khâu đột thưa
+ Nêu cách vạch dấu đường khâu ?
+ Khi khâu, khâu từ đâu đến đâu?
cách lên kim?
+ Nêu cách khâu?
*KL: Khâu từ phải sang trái thực hiện
theo quy tắc “lùi một tiến ba”
- Không rút chỉ lỏng quá hoặc chặt
quá
Cuối đường khâu xuống chỉ, kết thúc
=> Ghi nhớ
- Thực hành khâu trên giấy
- Thu sản phẩm nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
+ Hoàn thiện sản phẩm khâu đột thưa
thực hiện theo mấy bước?
- GV hệ thống tiết học
- Nhận xét tiết học, CB bài sau
3’
- Quan sát + Vạch dấu đường khâu: Quan sát hình 2 (giống vạch dấu khâu thường )
* Khâu đột thưa theo đường dấu + Khâu từ phải sang trái lên kim tại điểm 2 Rút chỉ lên cho nút chỉ sát vào mặt sau của vải
- Khâu mũi thứ nhất (H 3b) + Lùi lại, xuống kim tại điểm 1 lên kim tại điểm 4
+ Rút chỉ lên được mũi khâu thứ nhất
+ Khâu mũi thứ hai(H3c) + Lùi lại xuống kim tại điểm 3 lên kim tại điểm 6.Rút chỉ lên được mũi thứ hai
- HS đọc ghi nhớ sgk
- Tập khâu trên giấy
+ 2, 3 HS nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ
==================================================
Tiết 5: Đạo đức
Bài 4: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 2)
( GDBVMT: Bộ phận )
I Mục tiêu:
1 Biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, trong sinh hoạt hàng ngày
Biết đồng tình những hành vi, việc làm tiết kiệm tiền cuả
2 Vận dụng kiến thức dã học, kiến thức trong cuộc sống làm bài tập
3 GDHS biết sử dụng tiết kiệm
*GDBVMT: GD hs sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước… trong cuộc sống hàng ngày cũng là một biện pháp BVMT và tài nguyên thiên nhiên.
II Đồ dùng:
- Chuẩn bị đồ dùng đóng vai theo nhóm
Trang 6III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là tiết kiệm tiền của?
+ Yêu cầu HS nêu ghi nhớ ?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
b Nội dung:
*Hoạt động 1: Bài tập 4
*Mục tiêu: Biết được những hành vi
đúng để tạo vận dụng TK
- Làm việc cá nhân
- Chốt lại các ý: Những bạn tiết
kiệm là người thực hiện được cả 4
hành vi tiết kiệm Còn lại phải thực
hiện tiết kiệm hơn
*Hoạt động 2: Đóng vai
*Mục tiêu: Biết cách xử lý mỗi tình
huống
- Tình huống 1: Bằng rủ Tuấn xé vở
lấy giấy gấp đồ chơi
+ Tuấn sẽ giải quyết như thế nào?
- Tình huống 2: Em của Tâm Tâm
sẽ nói gì với em?
- TH 3: Cường nhìn thấy Cường sẽ
nói gì với Hà?
+ Cần phải tiết kiệm ntn?
+ Tiết kiệm tiền của có t/d gì?
*Hoạt động 3: Bài tập Sgk
*Mục tiêu: Biết xây 1 tương lai tiết
kiệm
- Làm việc cá nhân
*GDMT: Gd hs sử dụng tiết kiệm
1’
4’
1’
6’
10’
10’
- Hát chuyển tiết
- 2, 3 HS thực hiện
- Đọc y/c và làm bài “Em đã tiết
kiệm chưa”
+ Trong các việc làm trên các việc thể hiện tiết kiệm là câu a, b, g, h, k
- Những việc chưa thể tiết kiệm: c,
d, đ, e, c
- Thảo luận nhóm bài 5 sgk Đóng vai “Em xử lý như thế nào”
+ Tuấn không xé vở mà khuyên rằng chơi trò chơi khác
+ Tâm dỗ em chơi những đồ chơi đã
có, như thế mới đúng là bé ngoan + Cường hỏi Hà xem có thể tận dụng được không và Hà có thể viết tiếp vào đó sẽ TK hơn
+ Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, hợp
lý không lãng phí và biết giữ gìn các
đồ vật
+ Giúp ta tiết kiệm công sức để tiền của dùng vào việc khác có ích hơn
- Dự định tương lai
* Ví dụ:
- Sẽ giữ gìn sách vở đồ dùng
- Sẽ dùng hộp bút cũ nốt năm nay cho đến khi hỏng
Trang 7quần áo, sách vở, đồ dung, điện,
nước… Trong cuộc sống hàng ngày
cũng là một biện pháp BVMT và tài
nguyên thiên nhiên
4 Củng cố dặn dò:
+ Em hãy kể về một tấm gương biết
tiết kiệm mà em biết?
- Hệ thống ND tiết học
- Nhận xét tiết học, học bài và cb
bài sau
3’
- Tận dụng mặc lại quần áo của anh (chị)
- Đánh giá góp ý
+ 2, 3 Hs kể
- Lắng nghe, ghi nhớ
===============================================
Ngày soạn: 15/10/2011 Ngày giảng: Thứ 3/18/10/2011
Tiết 1: Toán
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu
1 Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
2 Bước đầu giải được bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng vã hiệu
của hai số đó
3 Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1 Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài 3, phần b - Nhận xét, ghi điểm 3 Bài mới: a, Giới thiệu bài: Ghi bảng b, Nội dung: *Ví dụ: - Giới thiệu bài toán: - Đọc bài toán + Bài toán cho biết điều gì ? + Bài toán hỏi gì ?
- Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán: 1’ 4’ 1’ 12’ - Hát đầu giờ - 2 HS lên bảng làm
- Lắng nghe, ghi đầu bài - 3 Học sinh đọc trước lớp + Tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10 + Tìm hai số đó - Vẽ sơ đồ bài toán
?
Số lớn
Số bé ? 10 70
Trang 8
- Hướng dẫn giải bài toán: (Cách 1) - Quan sát kĩ sơ đồ và suy nghĩ
*Luyện tập: Bài 1: ( HĐCN) - HD tóm tắt, giải bài toán
10’ - Suy nghĩ, phát biểu ý kiến - Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn sẽ bằng số bé - Là hiệu hai số + Tổng của chúng giảm đi đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé + Là: 70 – 10 =60 Hai lần số bé là: 70 – 10 =60 Số bé là: 60 : 2 =30 Số lớn là: 30 + 10 =40 hoặc 70 - 30 = 40 - Học sinh đọc lời giải và nêu: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2 - 3, 4 Hs đọc - Đọc y/c ? Tuổi Tuổi bố :-
58 tuổi
Tuổi con: 38 tuổi
? Tuổi
Cách 1: Bài giải: Hai lần tuổi của bố là: 58 + 38 = 96 (tuổi) Tuổi của bố là: 96 : 2 =48 (tuổi) Tuổi của con là: 48 – 38 =10 (tuổi) Đáp số: Bố 48 tuổi Con 10 tuổi
Cách 2: Bài giải: Hai lần tuổi của con là: 58 - 38 = 20 (tuổi) Tuổi của con là: 20 : 2 = 10 (tuổi) Tuổi của bố là: 38 + 10 = 48 (tuổi) Đáp số: Bố 48 tuổi Con 10 tuổi
Bài 2: Nhóm 1, 2 thực hiện
? Học sinh
Trai 28 Học sinh
Gái 4 Học sinh ? Học sinh
Trang 9Cách 1
Bài giải
Hai lần số học sinh trai là:
28 + 4 = 32 (học sinh)
Số học sinh trai là:
32 : 2 =16 (học sinh)
Số học sinh gái là:
16 -4 =12 (học sinh)
Đáp số: 16 HS trai
12 HS gái
4 Củng cố – dặn dò:
+ Nêu cách tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó?
- Tổng kết giờ học Chuẩn bị bài
sau
9’
3’
Cách 2
Bài giải
Hai lần số học sinh gái là:
28 - 4 = 24 (học sinh)
Số học sinh gái là:
24 : 2 =12 (học sinh)
Số học sinh trai là:
28 – 12 =16 (học sinh) Đáp số: 16 HS trai
12 HS gái + 2, 3 HS nêu
============================================
Tiết 2: Khoa học
Bài 15: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH?
I Mục tiêu:
1 Biết những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh
2 Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh Nói ngay với cha mẹ
hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu, không bình thường
3 GD HS có ý thức theo dõi sức khỏe bản thân
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 32 - 33 SGK
III - Hoạt động dạy và học:
1 Ôn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu nguyên nhân và cách đề
phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá?
- Nx, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Viết đầu bài.
b Nội dung:
*Hoạt động 1: Quan sát hình trong
SGK và kể chuyện
* Mục tiêu: Nêu đươc những biểu
hiện của cơ thể khi bị bệnh
- Mỗi nhóm chỉ trình bày một câu
chuyện: Mô tả khi Hùng bị đau răng,
đau bụng thì Hùng cảm thấy thế nào?
1’
5’
1’
14’
- Lớp hát đầu giờ
- 2 em trả lời
- Nhắc lại đầu bài
- Hoạt động cá nhân: Mở SGK;
quan sát và xắp xếp hình thành 3 câu chuyện
- Kể lại cho bạn bên cạch nghe
- Đại diện nhóm lên kể trước lớp
Nhóm 1: Gồm các tranh 1;4;8
Trang 10- Liên hệ:
+ Kể tên 1số bệnh em đã bị mắc?
+ Khi bị bệnh đó, em cảm thấy thế
nào ?
+ Khi cảm thấy cơ thể có dấu hiệu
không bình thường em phải làm gì?
Vì sao?
* Kết luận: (Mục bạn cần biết)
* Hoạt động 2: “Trò chơi: Mẹ ơi,
con … sốt”
* Mục tiêu: Học sinh biết nói với cha
mẹ hoặc người lớn khi trong người
cảm thấy khó chịu, không bình
thường
- Cách tiến hành
- Giáo viên tổ chức hướng dẫn
- Giáo viên nêu ví dụ
VD: Lan bị đau bụng và đi ngoài
vài lần khi ở trường, em sẽ làm gì ?
* Kết luận: (ý 2 mục bạn cần biết
SGK)
4 Củng cố – dặn dò:
- Khi bị bệnh chúng ta cần làm gì?
- Nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
13’
3’
Nhóm 2: Gồm các tranh 6;7;9 Nhóm 3: Gồm các tranh 2;3;5 + Ho, cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi, sốt…
+ Em cảm thất khó chịu người mệt mỏi
+ Báo ngay với bố mẹ hoặc cô giáo, người lớn biết Vì người lớn biết cách giúp em khỏi bệnh
- 2 HS đọc
- HS đóng vai nhân vật trong tình huống
- Các nhóm đưa ra tình huống để tập ứng sử khi bản thân bị bệnh
- Các nhóm lên trình bày đúng vai theo tình huống đã chọn
- Nhóm khác nhận xét
- 1 HS đọc
- Trả lời
==============================================
Tiết 3: Luyện từ và câu
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI - TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI
I Mục tiêu:
1 Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên nước ngoài
2 Vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lý nước
ngoài phổ biến, quen thuộc
3 Có ý thức viết đúng, đẹp tên người, tên địa lý nước ngoài
II Đồ dùng dạy - học:
- Bài tập 1, 3 viết sẵn phần nhận xét lên bảng lớp Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS viết các câu sau:
1’
4’
- Hát chuyển tiết
- HS lên bảng viết:
Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa