Caùch tieán haønh : - Giaùo vieân chia hoïc sinh thaønh caùc nhoùm vaø giao nhieäm vuï cho moãi nhoùm choïn moät con vật nuôi hoặc cây trồng mình yêu thích để laäp trang traïi saûn xuaát[r]
Trang 1Tuần 30
Bài Chăm sóc cây trồng, vật nuôi
I MỤC TIÊU :
- Kể được một số lợi ích của cây trồng vật nuơi đối với cuộc sống con người.
- Nêu được những việc cần phù hợp với lứ tuổi để chăm sĩc cây trồng vật nuơi.
BI ết làm những việc phù hợp với khả năng để chăm sĩc cây trồng vật nuơi ở gia đình
nhà tr ường.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: vở bài tập đạo đức, tranh ảnh một số cây trồng, vật nuôi, tranh
dùng cho hoạt động 3, tiết 1, bài hát trồng cây nhạc của Văn Tiến, lời của Bế
Kiến Quốc, bài hát Em đi giữa biển vàng nhạc của Bùi Đình Thảo, lời của
Nguyễn Khoa Đăng.
- Học sinh : vở bài tập đạo đức.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động :
2. Bài cũ: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (
tiết 2 ) (
- Hãy kể các việc làm để tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước?
- Nhận xét bài cũ.
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Chăm sóc cây trồng, vật
nuôi ( tiết 1 )
Hoạt động 1: Trò chơi Ai đoán đúng ?
(20’)
Mục tiêu: học sinh hiểu sự cần thiết của cây trồng, vật nuôi trong cuộc sống con người.
Phương pháp: quan sát, giảng giải.
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia học sinh theo số chẵn và số
lẻ Học sinh số chẵn có nhiệm vụ vẽ hoặc nêu
một vài đặc điểm về một con vật nuôi yêu
- Hát
- Học sinh trả lời
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của Giáo viên
Trang 2thích và nói lí do vì sao mình yêu thích, tác
dụng của con vật đó Học sinh số lẻ có nhiệm
vụ vẽ hoặc nêu một vài đặc điểm về một cây
trồng mà em thích và nói lí do vì sao mình
yêu thích, tác dụng của cây trồng đó
- Giáo viên cho học sinh lần lượt trình bày
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên giới thiệu thêm các cây trồng,
vật nuôi mà học sinh yêu thích.
- Giáo viên kết luận: mỗi người đều có thể
yêu thích một cây trồng hay vật nuôi nào đó
cây trồng, vật nuôi phục vụ cho cuộc sống và
mang lại niềm vui cho con người.
Hoạt động 2: Quan sát tranh ảnh
Mục tiêu: học sinh nhận biết các việc cần
làm để chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi
Phương pháp: thảo luận, đàm thoại, động
não
Cách tiến hành:
- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu các nhóm
thảo luận quan sát các bức tranh và trả lời
các câu hỏi sau :
+ Trong tranh các bạn đang làm gì ?
+ Làm như vậy có tác dụng gì ?
+ Cây trồng, vật nuôi có lợi ích gì đối
với con người ?
+ Với cây trồng, vật nuôi ta phải làm gì
?
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận
- Giáo viên kết luận:
Ảnh 1: Bạn đang tỉa cành, bắt sâu cho
cây
Tranh 2: Bạn nhỏ đang cho đàn gà ăn
Được cho ăn đàn gà sẽ mau lớn
Tranh 3: Các bạn nhỏ đang cùng với ông
tưới nước cho cây non mới trồng, giúp cây
thêm khoẻ mạnh, cứng cáp
Tranh 4 : Bạn gái đang tắm cho đàn lợn
- Học sinh lên trình bày
- Các học sinh khác theo dõi và phải đoán, gọi được tên con vật nuôi hoặc cây trồng đó
- Học sinh chia thành các nhóm, nhận các tranh vẽ và thảo luận trả lời các câu hỏi.
- Cây trồng, vật nuôi là thức ăn, cung cấp rau cho chúng ta Chúng ta cần chăm sóc cây trồng, vật nuôi
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung
Trang 3Nhờ vậy, đàn lợn sẽ sạch sẽ, mát mẻ, chóng
lớn.
Chăm sóc cây trồng, vật nuôi mang lại
niềm vui cho các bạn vì các bạn được tham
gia làm những công việc có ích và phù hợp
với khả năng.
Hoạt động 3: củng cố- Đóng vai
Mục tiêu: Học sinh biết các việc cần làm
để chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
Phương pháp : thực hành
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm và
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm chọn một con
vật nuôi hoặc cây trồng mình yêu thích để
lập trang trại sản xuất, ví dụ:
Một nhóm là chủ trại gà
Một nhóm là chủ vườn hoa, cây cảnh
Một nhóm là chủ vườn cây
Một nhóm là chủ trại bò
Một nhóm là chủ ao cá
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận để tìm
cách chăm sóc, bảo vệ trại, vườn của mình
cho tốt.
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận
- Giáo viên tổng kết, khen ngợi những nhóm
có dự án khả thi và có thể có hiệu quả kinh
tế cao Giáo viên khen các nhóm đều có dự
án trang trại cây trồng, vật nuôi tốt, chứng
tỏ là những nhà nông nghiệp giỏi, đã thể hiện
quyền được tham gia của mình.
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài : Chăm sóc cây trồng, vật
nuôi ( tiết 2 )
Học sinh chia thành các nhóm nhỏ, trao đổi và thảo luận.
- HS làm việc theo yêu cầu của GV.
- Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung
Trang 4DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
I Mục tiêu
- Biết qui tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết hai cạnh của nó
- Vận dụng tính diện hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông
+ Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II Chuẩn bị:
- Hình minh họa trong phần bài hoc SGK
- Bảng phụ viét sẵn nội dung BT 1
III Hoạt động dạy học:
Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
5’ 1 Kiểm tra:
- Kiểm tra bài 4:
Diện tích tờ giấy màu xanh
lớn hơn diện tích tờ giấy màu đỏ
là:
300 – 280 = 20 ( cm2)
Đáp số: 20 cm2
- 1 HS lên bảng tính
- Nhận xét
30’ 2 Bài mới:
a/ Giới thiệu:
- Hôm nay các em sẽ biết
cách tính diện tích của một hình
chữ nhật
Học sinh lắng nghe
b/ Xác định quy tắc tính
diện tích hình chữ nhật
- Giáo viên cho HS 1 hình
chữ nhật như SGK
- Hình chữ nhật ABCD gồm
bao nhiêu hình vuông
- Gồm 12 hình vuông
- Em làm thế nào để tìm
được 12 hình vuông?
- Lấy 4 x 3 hoặc
4 + 4 + 4, 3 + 3 + 3 + 3 + Các ô vuông trong hình
chữ nhật được chia làm mấy
- Chia 3 hàng
Trang 5+ Mỗi hàng có bao nhiêu ô
vuông?
- Có 4 ô vuông
+ Có 3 hàng, mỗi hàng có 4
ô vuông Vậy có tất cả bao
nhiêu ô vuông?
â vuông)
- Mỗi ô vuông có diện tích
là bao nhiêu?
- là 1 cm2
- Vậy hình chữ nhật ABCD
có diện tích là bao nhiêu cm2 ?
- Là 12 cm2
- Yêu cầu HS đo chiều dài
vào chiều rộng của hình chữ
nhật ABCD
- Dùng thước đo và nêu
Chiều dài: 4 cm Chiều rộng: 3 cm
- Yêu cầu HS thực hiện
phép nhân 4cm x 3 cm
3 x 4 = 12 cm
- Yêu giới thiệu: 4 cm x 3
cm = 12 cm2, 12 cm2 là diện tích
của hình chữ nhật ABCD
* Muốn tính diện tích hình
chữ nhật ta lấy chiều dài nhận
xét chiều rộng
- HS nhắc lại
c/ Luyện tập:
* Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc
- Gọi HS nhắc lại cách tính
chu vi hình chữ nhật
- 1 HS nhắc lại
- Yêu cầu HS tự làm bài,
sau đó nếu kết quả
- HS nêu
- HS nhận xét
* Bài 2:
- Gọi HS đọc đề toán
- Gọi 1 HS làm bảng phụ cả
lớp làm vào nháp
Giải Diện tích của miếng bìa là:
Trang 614 x 5 = 70 (cm2) ĐS: 70 cm2
- Nhận xét
* Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề toán
- Em có nhận xét gì về số
đo chiều dài và chiều rộng hình
chữ nhật
- Không cùng đơn vị đo
- Vậy: muốn tính diện tích
ta, phải làm gì trước?
- Phải đổi số đo chiều dài
- Yêu cầu HS là bài - 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào
nháp
Giải
a Diện tích hình chữ nhật là:
5 x 3 = 15 (cm2) b/ Đổi 2 dm = 20 cm Diện tích hình chữ nhật là:
20 x 9 = 180 cm2
4’ 3 Củng cố ø:
Thi giải toán nhanh Học sinh thực hiện
Nhận xét tiết học
1’ 4 Dặn dò:
Về nhà xem lại bài và chuẩn
bị trước bài: Luyện tập
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Trang 7TẬP ĐỌC
BUỔI HỌC THỂ DỤC
Tiết: 57
I Mục tiêu:
A Tập đọc
- Hiểu nội dung: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một HS bị tật nguyền.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
- Tốc độ đọc có thể khoảng 70 tiếng/phút.
B Kể chuyện:
- Bước đầu biết kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật.
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn Kể được tiếp lời kể của bạn.
+ HS khá, giỏi: Biết kể toàn bộ câu chuyện
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài tập đọc
III Hoạt động dạy học:
Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
5’ 1 Kiểm tra:
- Gọi HS đọc và trả lời câu
hỏi bài “Tin thể thao”
- 3 HS đọc
- Nhận xét
60’ 2 Bài mới:
- Treo tranh – giới thiệu bài
* Luyện đọc:
a/ Giáo viên đọc cả bài
b/ Luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
từng câu
- HS đọc nối tiếp
- Viết từ khó yêu cầu HS đọc - HS đọc từ
* Đọc từng đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp - Mỗi HS đọc 1 đoạn (2 lượt)
- Giỏi nghĩa từ - HS đọc phần chú giải
Trang 8- Yêu cầu HS đọc từ “chật
vật” rồi đặt câu với từ đó
* Luyện đọc nhóm - Các nhóm đọc
- Nhận xét
* Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc thầm đoạn 1
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn 2, 3 c/ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1
- Hỏi: Nhiệm vụ của BT thể
dục là gì?
- HS trả lời
- Các bạn trong lớp thực hiện
BT thể dục như thế nào?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2
- Vì sao Nen-li được miễn tập
thể dục?
- Vì sao Nen-li cố xin thầy
cho được tập như mọi người?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn
2, 3
- Cả lớp đọc thầm
- Tìm những chi tiết nói lên
quyết tâm của Nen – li
- Hãy đặt cho câu chuyện
bằng một tên khác
- Cậu bé can đảm Nen – li dũng cảm
Một tấm gương sáng
* Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS thi đọc - 3 HS nối tiếp nhau đọc
- Cho HS đọc theo vai - người dẫn chuyện, thầy giáo, 3
HS đứng động viên: Cố lên!
- Nhận xét
Trang 9KEƠ CHUYEÔN
BUOƠI HÓC THEƠ DÚC
I Múc tieđu:
1 Reøn kyõ naíng noùi Döïa vaøo trí nhôù, HS bieât nhaôp vai, keơ töï nhieđn toaøn boô cađu chuyeôn baỉng lôøi cụa moôt nhaôn xeùt
2 Reøn kyõ naíng nghe
II Chuaơn bò:
- Tranh minh hóa baøi taôp ñóc
III Hoát ñoông dáy hóc:
- Giaùo vieđn neđu nhieôm vú
- Haõy keơ lái toaøn boô cađu
chuyeôn baỉng lôøi cụa moôt nhađn
vaôt
- Keơ theo lôøi 1 nhađn vaôt vaôy
em xöng laø gì?
- Laø tođi hoaịc mình
- Gói 1 HS keơ maêu
- Yeđu caău HS thi keơ - 3 HS thi keơ theo caùc vai khaùc
nhau
- Nhaôn xeùt
5’ * Cụng coẩ:
Qua baøi naøy giuùp caùc em hieơu ñöôïc
ñieău gì?
Nhaôn xeùt tieât hóc
Hóc sinh trình baøy
1’ * Daịn doø
Veă nhaø xem lái baøi vaø chuaơn
bò tröôùc baøi: Lôøi keđu gói toaøn dađn
taôp theơ dúc
Hóc sinh laĩng nghe vaø ghi nhôù
Trang 10Ngày soạn:………/…………/2010
Ngày dạy:………/………//2010
CHÍNH TẢ
NGHE- VIẾT: BUỔI HỌC THỂ DỤC
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5 lỗi trong bài.
- Viết đúng các tên riêng người nước ngoài trong câu chuyện Buổi học thể dục (BT2)
- Làm đúng bài tập 3b.
- Tốc độ viết có thể khoảng 70 chữ/15 phút.
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ 1 số môn thể thao
III Hoạt động dạy học:
Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
5’ 1 Kiểm tra :
- Đọc cho HS viết các từ:
Bóng rổ, nhảy cao, dấu võ,
bơi lội nháp.- 1HS lên bảng, cả lớp viết vào
2 Bài mới:
a/ Hướng dẫn HS chuẩn bị
- Giáo viên đọc đọc đoạn
viết
- 2 HS đọc lại
- Hỏi: Câu hỏi của thầy giáo
- Những chữ nào trong bài
được viết hoa?
- Yêu cầu HS tìm từ khó giáo
viên ghi bảng: Nen-li khuỷu tay,
rạng rỡ, nhìn xuống
- Giáo viên phân tích chỗ khó - 1 HS viết trên bảng cả lớp viết
vào nháp b/ Giáo viên đọc cho HS viết - HS viết vào vỡ
- Đọc chậm rõ ràng từng cụm
từ
- Chấm bài (7 -> 8 vở)
c/ Làm bài tập:
Trang 11* Yêu cầu HS đọc BT 2a - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau
đó nêu kết quả
* BT 3a:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ làm
bài
- 1 HS làm bảng phụ cả lớp làm vào nháp
- Nhận xét, chỉnh sửa nhảy xa, nhảy sào, sới vật
4’ 3 Củng cố :
Viết lại các từ khó Học sinh thực hiện
Nhận xét tiết học
1’ 4 Dặn dò:
Về nhà xem lại bài và chuẩn
bị trước bài:
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Trang 12LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết tính diện tích hình chữ nhật
+ Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II Chuẩn bị:
- Chuẩn bị trong BT 2
III Hoạt động dạy học:
Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
5’ 1 Kiểm tra :
- Yêu cầu HS tính diện tích và chu
vu hình chữ nhật của tiết 141
- 2 HS lên bảng
- Nhận xét
30’ 2 Bài mới:
a/ Giới thiệu: Hôm nay các em sẽ
rèn kỹ năng tính diện tích của hình chữ
nhật
b/ Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán
- Khi thực hiện tính diện tích và chu
vi ta phải chú ý đến điều gì về đơn vị của
số đo các cạnh?
- Số đo của các cạnh phải cùng đơn vị
- Yêu cầu HS làm bài? - 1 HS lên bảng, cả lớp làm
vào vở
Giải
4 dm = 40 cm Diện tích của hình chữ nhật là:
40 x 8 = 320 cm2
chu vi hình chữ nhật là:
(40 + 8) x 2 = 96 cm ĐS: 320 cm2, 96cm
- Nhận xét
Trang 13* Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS quan sát ình H
- Hình H gồm những hình chữ nhật
nào?
- Gồm ABCD & DMNP
Diện tích hình H như thế nào so với
diện tích của hình chữ nhật ABVD &
DMNP?
- Bằng tổng diện tích
- Yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng, cả lớp làm
vào vở
* Bài 3:
- Gọi HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết những gì? - HS trả lời
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật
ta phải biết được gì?
- Đã biết số đo chiều dài chưa?
- Yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng, cả lớp làm
vào vở
- Nhận xét
4’ 3 Củng cố :
Qua bài này giúp các em hiểu được điều
gì?
Nhận xét tiết học
Học sinh trình bày
1’ 4 Dặn dò:
Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước
bài: Diện tích hình vuông
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Trang 14TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
TRÁI ĐẤT – QUẢ ĐỊA CẦU
Tiết:
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng
- Nhận biết được hình dạng của Trái đất trong không gian
- Biết cấu tạo của quả địa cầu gồm: quả địa cầu, gía đỡ, trục gắn quả địa cầu với giá đỡ
- Chỉ tên quả địa cầu cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc bán cầu và Nam bán cầu
II Chuẩn bị:
- Các hình trong SGK
- Quả địa cầu
- 2 hình phóng to như hình 2 trong SGK trang 112 nhưng không có phần chữ trong hình
- 2 bộ bìa, mới bộ gồm 5 tấm ghi: cực Bắc, cực Nam, Bắc bán cầu, Nam bán cầu, xích đạo
III Hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
- Bước 1:
- Yêu cầu HS quan sát hình 1
trong SGK (trâng 112)
- HS quan sát
- Giáo viên nói: Quan sát hiònh 1
xem thấy Trái dất có hình gì?
- Có hình tròn và hình quả bóng
- Trái đất có hình cầu, hơi dẹt ở
hai đầu
- Bước 2:
- Giáo viên tổ chức cho HS quan
sát và giáo viên giới thiệu: Quả địa
cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất
và phân biệt cho các em các bộ phận:
quả địa cầu, giá đỡ, trục gắn quả địa
cầu với giá đỡ
Trang 15- Nói thêm: Quả địa cầu được đặt
trên 1 giá đỡ có trục xuyên quan
Nhưng trong thực tế Trái đất không có
trục xuyên qua và cũng không phải
đặt trên giá đỡ nào cả Trái đất nằm lo
lững trong không gian
- Giáo viên chỉ cho H vị trí nước
Việt Nam trên quả địa cầu
KL: Trái đất rất lớn và có dạng
hình cầu
* Hoạt động 2: Thực hành theo
nhóm
- Bước 1:
- HS quan sát hình 2 trong SK và
chir trên hình: cực Bắc cực Nam, xích
đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu
chỉ cho nhau xem trên quả địa cầu
- HS chỉ trục cả quả địa cầu và nhận xét trục của nó thẳng hay nghiêng so với mặt bài
trên quả địa cầu
- KL: Quả địa cầu giúp ta hình
dung được hành dạng, độ nghiêng và
bề mặt Trái đất
* Hoạt động 3: Chơi trò gắn chữ
vào sơ đồ câm
- 2 HS HS tham gia Nhận xét tiết học
Trang 16Ngày soạn:………/…………/2010
Ngày dạy:………/………//2010
TẬP ĐỌC.
LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC.
I Mục tiêu:
- Bước đầu hiểu tính đúng đắn, giàu sức thuyết phục trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ Từ đó, có ý thức luyện tập để bồi bổ sức khỏe
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Tốc độ đọc có thể khoảng 70 tiếng/phút
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài TĐ
III Hoạt động dạy học:
Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
5’ 1 Kiểm tra :
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi
bài thơ Bé Thành Phi Công
- 3 HS đọc và trả lời câuhỏi
- Nhận xét
30’ 2 Bài mới: Trong tiết TV vừa
rồi em đã viết câu “Thể dục thường
xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ
Câu nói đã khẳng định tầm quan
trọng của TD đối với sức khỏe của
con người Chính vì vậy Bác Hồ kính
yêu của chúng ta luôn quan tâm đến
sức khỏe của nhân dân Sự quan tâm
đó được thể hiện rất rõ qua bài TĐ
hôm nay “Lời kêu gọi toàn dân tập
TD”
- Giáo viên ghi tựa bài
1 Giáo viên đọc toàn bài
- Đọc với giọng rành mạch, dứt
khoát
2 Hướng dẫn luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ
a/ Đọc từng câu - HS đọc nói tiếp đến hết bài