1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2011-2012 (Chuẩn kiến thức 3 cột)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 280,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc lại bài Trường học thời 20’ - Đọc thầm và trả lời câu hỏi: Hậu Lê và bài Văn học và khoa học thời Hậu Lê và trả lời câu hỏi: * Trường học thời Hậu Lê - Con cháu quan và con thường [r]

Trang 1

TUẦN 25

Ngày soạn: 17/2/2012 THỨ 2 Ngày dạy: 20/2/2012

TIẾT 1: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

LỚP TRỰC TUẦN NHẬN XÉT

========================================

TIẾT 2: TẬP ĐỌC:

KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN (66)

I Mục tiêu:

1 Đọc đúng các tiếng từ khó: khuất phục, vạm vỡ, trắng bệch, …Đọc

đúng toàn bài Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật,

phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc

2 Hiểu các từ ngữ: bài ca man rợ, nín thít, gườm gườm, làu bàu, …

3 Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầuvới tên cướp biển hung hãn

4 Giáo dục HS luôn có ý thức chống lại cái ác

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc ; Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn.

- HS: SGK, vở ghi.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn đinh tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài Đoàn

thuyền đánh cá và nêu nội

dung của bài?

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi bảng

b Nội dung bài

* Luyện đọc:

- Gọi HS khá đọc toàn bài

- Bài chia 3 đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn

- Kết hợp sửa lỗi phát âm cho

HS

- HS phát hiện từ khó đọc

- 3 HS đọc nối tiếp lần 2

- Nêu chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- Đại diện cặp đọc bài

- Đọc mẫu toàn bài

1’

3’

1’

12’

- 2 em

- Nhận xét đánh giá bài của bạn

- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn

- 3 em nối tiếp nhau đọc mỗi em 1 đoạn

- Từ khó: khuất phục, vạm vỡ, trắng

bệch, …

- Câu: Có câm mồm không? Anh báo

tôi phải không?

- 3 HS đọc nối tiếp lần 2

- 1HS nêu chú giải

- Đọc theo cặp

- 1-2 cặp đọc bài

- Lắng nghe

Trang 2

* Tìm hiểu bài:

- Đọc thầm đoạn 1

- Những từ ngữ nào cho thấy

tên cướp biển rất dữ tợn?

- Tính hung hãn của tên cướp

biển được thể hiện qua những

chi tiết nào?

- Đưa tranh:

- Thấy tên cướp biển như vậy

bác sĩ Ly đã làm gì?

- Qua những lời nói , cử chỉ ấy,

ta thấy bác sĩ Ly là người NTN?

- Cặp câu nào trong bài khắc

hoạ 2 hình ảnh trái ngược nhau

của bác sĩ Ly và tên cướp biển?

- Vì sao bác sĩ Ly lại khuất

phục được tên cướp hung hãn?

* Nội dung chính của bài nói

gì?

* Luyện đọc diễn cảm:

- HD giọng đọc: …

- Đọc toàn bài theo hình thức

phân vai

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn

(Chúa tàu trừng mắt…phiên toà

sắp tới)

+ Đưa bảng phụ

+ Đọc mẫu

+ Luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

- Nhận xét – đánh giá:

4 Củng cố dặn dò:

- Chúng ta cần học tập ai, về

điều gì?

- Dặn về học bài và chuẩn bị

bài: Tiểu đội xe không kính

- Nhận xét về giờ học

10’

9’

3’

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Trên má có vết sẹo chém dọc, trắng bệch, uống rượư nhiều, hát những bài

ca man rợ

- Hắn đập tay xuống bàn bắt mọi người im, hắn quát bác sĩ Ly " Có câm mồm không" hắn rút soạt dao ra lăm lăm chực đâm bác sữ Ly

- Bác sĩ vẫn ôn tồn giảng giải cho ông chủ quán cách trị bệnh, điềm tĩnh hỏi hắn…

- Ông là người rất nhân từ, điềm đạm, nhưng cũng rất dũng cảm, dám đối đầu với cái ác, cái xấu, bất chấp nguy hiểm

- Một đằng thì đức độ, hièn từ, một đằng thì hung ác như con thú dữ bị nhốt chuồng

- Vì bác ữ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải

- Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn

- 3 em đọc theo vai- lớp theo dõi

- Lắng nghe

- Đọc cá nhân

- Nhóm 2

- 5 em

- Bác sĩ Ly về tính dũng cảm

========================================

Trang 3

TIẾT 3: TOÁN:

PHÉP NHÂN PHÂN SỐ (132)

I Mục tiêu:

1 Biết thực hiện phép nhân hai phân số.

2 Nhận biết ý nghĩa phép nhân hai phân số thông qua tính diện tích hình chữ nhật

- Thực hiện được phép nhân hai phân số

3 Có ý thức học toán

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: Vẽ sẵn trên bảng phụ hình vẽ như phần bài học của SGK.

- HS: SGK, vở ghi.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Làm bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm của tiết 121

- Nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài: Ghi bảng

b Nội dung bài

*Tìm hiểu ý nghĩa của phép

nhân thông qua tính diện tích

hình chữ nhật

- Nêu bài toán: Tính diện tích

hình chữ nhật có chiều dài là

m và chiều rộng là m

5

4

3 2

- Muốn tính diện tích hình chữ

nhật chúng ta làm như thế nào?

- Hãy nêu phép tính để tính

diện tích của hình chữ nhật

trên

* Tính dịên tích hình chữ nhật

thông qua đồ dùng trực quan

- Chúng ta sẽ đi tìm kết quả

của phép nhân trên qua hình vẽ

sau :

- Giới thiệu hình minh họa: Có

hình vuông, mỗi cạnh dài 1m

Vậy hình vuông có diện tích là

bao nhiêu ?

- Chia hình vuông có diện tích

1m² thành 15 ô bằng nhau thì

1’

3’

1’

15’

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Nghe

- HS đọc lại bài toán

- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng

- Diện tích hình chữ nhật là :

5

4

3 2

- Diện tích hình vuông là 1m²

- Mỗi ô có diện tích là m²

15 1

Trang 4

mỗi ô có diện tích là bao nhiêu

mét vuông?

- Hình chữ nhật được tô màu

gồm bao nhiêu ô ?

- Vậy diện tích hình chữ nhật

bằng bao nhiêu phần mét

vuông ?

* Tìm quy tắc thực hiện phép

nhân phân số

- Dựa vào cách tính diện tích

hình chữ nhật bằng đồ dùng

trực quan hãy cho biết = ?

5

4 

3 2

- Quan sát hình và cho biết 8 là

gì của hình chữ nhật mà ta

phải tính diện tích?

- Chiều dài hình chữ nhật bằng

mấy ô ?

- Hình chữ nhật có mấy hàng ô

như thế?

- Chiều dài hình chữ nhật bằng

4 ô, hình chữ nhật xếp được 2

hàng ô như thế Vậy để tính

tổng số ô của hình chữ nhật ta

tính bằng phép tính nào ?

- 4 và 2 là gì của các phân số

trong phép nhân

5

4 

3 2

- Vậy trong phép nhân hai

phân số khi thực hiện nhân 2

tử số với nhau ta được gì?

- Quan sát hình minh họa và

cho biết 15 là gì

- Hình vuông diện tích bằng 1

m² có mấy hàng, mấy ô ?

- Vậy để tính tổng số ô có

trong hình vuông diện tích 1

m² ta có phép tính gì?

- 5 và 3 là gì của các phân số

trong phép nhân ?

5

4 

3 2

- Vậy trong phép nhân hai

phân số, khi thực hiện nhân hai

mẫu số với nhau ta được gì ?

- Muốn nhân hai phân số với

- Hình chữ nhật được tô màu gồm 8 ô

- Diện tích hình chữ nhật bằng m²

15 8

- HS nêu : = =

5

4 

3

2

3 5

2 4

 15 8

- 8 là tổng số ô của hình chữ nhật

- 4 ô

- có 2 hàng

- 4 2 = 8.

- 4 và 2 là các tử số của các phân số trong phép nhân

- Ta được tử số của tích hai phân số đó

- 15 là tổng số ô của hình vuông có diện tích 1 m²

- Hình vuông diện tích 1 m² có 3 hàng

ô, trong mỗi hàng có 5 ô

- Phép tính 5 3 = 15 (ô)

- 5 và 3 là mẫu số của các phân số trong phép nhân

- Ta được mẫu số của tích hai phân số đó

- Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số

Trang 5

nhau ta làm như thế nào ?

3 Luyện tập:

Bài 1: Tính

- Làm bài cá nhân

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: (HĐCN)

- Đọc đề bài, sau đó yêu cầu

HS tự tóm tắt và giải toán

Tóm tắt

Chiều dài : m

7 6

Chiều rộng: m

5 3

Diện tích : m²

- Chữa bài và cho điểm

4 Củng cố - dặn dò:

- Nêu quy tắc thực hiện phép

nhân phân số

- Tổng kết gìơ học, dặn dò HS

về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau

- Nhận xét giờ học

8’

9’

3’

nhân mẫu số

- 2 HS nêu trước lớp

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, 4

56

1 7 8

1 1 7

1 8

1 )

; 6

8 3 2

8 1 3

8 2

1 )

18

2 2 9

1 2 2

1 9

2 ) 35

24 7 5

6 4 7

6 5

4 )

d c

b a

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Diện tích hình chữ nhật là : = ( m²)

7

6 

5

3 35 18

Đáp số : m²

35 18

- 2 em

- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét

======================================

TIẾT 4: KĨ THUẬT:

CHĂM SÓC RAU, HOA (TIẾT 2)

I Mục tiêu:

1 Biết mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa

- Biết cách tiến hành 1 số công việc chăm sóc cây rau, hoa, biết tưới nước, làm cỏ, vun xới đất

2 Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa

3 Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây rau

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: Cây trồng trong chậu, bầu đất

- HS: Chuẩn bị theo nhóm: nhóm 1; cuốc, dầm xới; nhóm 2: bình tưới ;

nhóm 3: rổ đựng cỏ

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 6

Hoạt động dạy TG Hoạt động học

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- KT sự chuẩn bị của HS

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu

bài

b Nội dung bài:y

* Hoạt động 1: Thực hành

chăm sóc rau, hoa

- Nhắc laị tên công việc chăm

sóc và cách tiến hành chăm sóc

cây rau, hoa

- Cho HS thực hành theo nhóm

+ Phân công vị trí cho từng

nhóm

- Quan sát uốn nắn những sai

sót và nhắc nhở HS đảm bảo an

toàn lao động

- Khi làm xong YC HS thu rọn

dụng cụ lao động

*Hoạt động 2: Đánh giá kết

quả học tập

- Gợi ý HS tự đánh giá công

việc theo tiêu chuẩn sau:

+ Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ

+ Thực hiện đúng thao tác kĩ

thuật

+ Chấp hành đúng về an toàn

lao động hoàn thành công việc

được giao, đảm bảo thơig gian

quy định

- Nhận xét đánh giá kết quả học

tập của HS

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tinh thần học tập của

HS

- Về đọc trước bài và chuẩn bị

mô hình lắp ghép

1’

3’

1’

20’

7’

3’

- Các nhóm báo cáo sự chuẩn bị của nhóm mình

- Lắng nghe

- Tưới nước cho cây, tỉa cây, làm cỏ, vun xới đất cho rau, hoa

- HS làm theo nhóm

- Mỗi nhóm 1 vị trí

- Thực hiện theo YC

- Các nhóm tự đánh giá - dựa vào gợi ý

- Ghi nhớ

========================================

Trang 7

TIẾT 5 ĐẠO ĐỨC:

THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ

I Mục tiêu:

1 Ôn lại những chuẩn mực hành vi đạo đức, bày tỏ ý kiến thái độ của bản thân đối với quan niệm hành vi, việc làm có liên quan đến chuẩn mực đã học

2 Yêu thương ông bà cha mẹ, kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo và những người lao động

3 Có ý thức học tập

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Phiếu học tập nhóm 4

- HS: Sắm vai

III Các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Để giữ gìn các công trình công

cộng, em phải làm gì?

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại các

hành vi đạo đức đã học

b Nội dung bài

* Hoạt động 1:

- Tại sao chúng ta phải kính trọng

và biết ơn người lao động?

- Thế nào là lịch sự với mọi

người?

- Vì sao phải giữ gìn các công

trình công cộng?

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 4

viết vào phiếu

- Hãy khoanh tròn vào trước

những việc cần làm để tỏ lòng

kính trọng và biết ơn người lao

động

1’

3’

1’

6’

7’

- Không leo trèo lên các tượng đá,công thình công cộng

- Tham gia vào dọn dẹp ,giữ gìn các công trình chung

- Có ý thức bao vệ của công

- 3 em nêu ghi nhớ (28)

- 3 em nêu ghi nhớ (32)

- 3 em nêu ghi nhớ (34)

- HS làm việc nhóm 4

a Chào hỏi lễ phép những người lao động

b Nói trống không với người lao động

c Tiết kiệm sách vở, đồ dùng, đồ chơi

d Quý trọng thành phẩm, thành quả lao động

e Giúp đỡ người lao động những

Trang 8

- Hãy nêu ý kién của nhóm mình?

*Hoạt động 3: Làm phiếu cá

nhân

- Hãy nối mỗi biểu hiện của phép

lịch sự ở cột bên trái với khuôn

mặt cười và những biểu hiện

không lịch sự với khuôn mặt

mếu?

7’

việc phù hợp với khả năng

g Chế giễu người lao động nghèo, người lao động chân tay

- Đại diện trình bày: a, c, d, e là đúng b, f là sai

a Ăn uống từ tốn, không vừa ăn vừa nói

b Gõ cửa, bấm chuông khi vào nhà người khác

c Mặc quần áo ngủ đến nơi công cộng

d Nói năng nhã nhặn, lễ phép

e Ngồi cho chân lên ghế

f Xin lỗi khi làm phiền người khác

g Đi nhẹ, nói nhỏ trong bệnh viện

h Nói tục, chởi bậy

i Cảm ơn khi được người khác giúp đỡ

- Nêu bài của mình

- Chữa bài bảng phụ

- Nhận xét đánh giá HS đổi bài

chấm bài cho bạn

* Hoạt động 4: Sắm vai.

- Hôm nay, lớp em đi thăm nhà tù

Sơn La Một bạn lấy chân đạp lên

bức tường đang xây dở Em nhìn

thấy và làm gì?

- Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố- dặn dò:

- Nêu lại 3 ghi nhớ

- Dặn về thực hành theo bài

- Nhận xét giờ học

7’

3’

- Đại diện trình bày

- Thảo luận nhóm 6

- Từng nhóm lên sắm vai

- Nhóm khác nhận xét

=======================================

Trang 9

Ngày soạn:18/2/2012 THỨ 3 Ngày giảng: 21/2/2012

TIẾT 1 TOÁN:

LUYỆN TẬP( 133)

I Mục tiêu:

1 Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân

số tự nhiên với phân số

2 Áp dụng kiến thức đã học về nhân hai phân số để làm bài tập

3 GDHS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: sgk, vở ghi

III Các hoạt động day, học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Muốn nhân 2 phân số ta làm thế

nào? - Làm bài tập 1

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

1 Giới thiệu bài: Ghi bảng

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Tính( theo mẫu)

- HD mẫu như sgk

11

9 

11

8

9 

11 72

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2: Tính ( theo mẫu )

- HD thực hiện tương tự bài 1

a) 4  = =

7

6

7

6

4 

7 24

- Thu bài chấm, nhận xét

Bài 4: Tính rồi rút gọn( Cá nhân)

- HD thêm HS yếu

- Nhận xét, kết luận

1’

4’

1’

10’

8’

9’

- 1 HS trả lời

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét

- Ghi đầu bài

- Đọc yêu cầu

- 3 HS lên bảng, lớp làm vở

6

5 

6

7

5 

6 35

c) 1= =

5

4 

5

1

4 

5 4

d) 0 = = = 0

8

5 

8

0

5 

8 0

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu

- 3 HS lên bảng, lớp làm vở: b) 3  = =

11

4 11

4

3 

11 12

c) 1  = =

4

5 4

5 1

4 5

d) 0 =  =

5

2 5

2

0 

5 2

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng, lớp làm vở:

3

5 

5

4

5 3

4 5

 15

20

5 : 15

5 : 20

4 3

- Nhận xét

Trang 10

4 Củng cố, dặn dò:

- Muốn nhân hai phân số ta làm thế

nào ?

- Về học bài , chuẩn bị bài sau:

Luyện tập

- Nhận xét tiết học

5’

- HS nêu

===========================================

TIẾT 2 KHOA HỌC:

Bài 49: ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT

I Mục tiêu:

1 Biết tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào mặt trời, không chiếu đèn pin vào mắt nhau

- Biết tránh không đọc, viết ở nơi có ánh sáng quá yếu

2 Vận dụng kiến thực về sự tạo thành bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng để bảo vệ đôi mắt

3 Có ý thức bảo vệ đôi mắt và không chơi những trò chơi có hại

II Đồ dùng dạy- học:

- SGK, vở ghi

III Hoạt động dạy, học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu vai trò của ánh sáng đối với

đời sống con người ?

- Nêu vai trò của sáng sáng đối với

đời sống động vật ?

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi bảng

b Nội dung:

*Hoạt động 1:

* Mục tiêu: Nhận biết và phòng

tránh những trường hợp ánh sáng

quá mạnh có hại cho mắt

* Cách tiến hành:

- Quan sát hình minh hoạ( H1; H

2- Trang 98)

1’

2’

1’

13’

- Lớp hát đầu giờ

- 2 HS thực hiện theo YC

- Nhận xét

- Nhắc lại đầu bài

Tìm hiểu những trường hợp ánh sáng qúa mạnh không được nhìn trực tiếp vào nguồn sáng

- Dựa vào hình vẽ tìm hiểu những việc không nên và những việc nên làm để tránh tác hại cho mắt

- Do ánh sáng quá mạnh: Nhìn thẳng vào mặt trời, nhìn vào lửa hàn hoặc đèn pin sẽ có hại cho mắt

- Để bảo vệ mắt khi đi nắng cần đội nón, đeo kính màu để tránh ánh sáng chiếu thẳng vào mắt

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w