1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN 5 TUAN 13

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 38,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết lớp theo dõi và nhận xét.. Bài mới: Luyện tập [r]

Trang 1

TUẦN: 13 CHÀO CỜ

- Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến biến các sự việc

- Hiểu nội dung bài: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thơng minh và dũng cảm củamột cơng dân nhỏ tuổi (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3b)

* GD KNS:

- Ứng phĩ với căng thẳng (linh hoạt, thơng minh trong tình huống bất ngờ)

- Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn, câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc thuộc bài thơ: Hành trình

của bầy ong, Trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới: Người gác rừng tí hon

*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn kết hợp sửa

* Đoạn 1: Ba em làm …ra bìa rừng chưa?

* Đoạn 2 : Qua khe lá …thu lại gỗ

* Đoạn 3 : Đêm ấy … dũng cảm

+ Mày đã dặn não Sáu Bơ tối đánh xe ra bìa

Trang 2

- HS nêu chú giải

- 2 nhóm HS đọc bài

- 1HS khá đọc toàn bài

b) Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi

- Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ phát

hiện được điều gì?

- Kể những việc bạn nhỏ làm cho thấy:

+ Bạn nhỏ là người thông minh

+ Bạn nhỏ là người dũng cảm

- Vì sao bạn nhỏ tham gia bắt bọn trộm gỗ?

- Em học tập ở bạn nhỏ điều gì?

- Em hãy nêu nội dung chính của truyện?

- GV ghi nội dung

c) Đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp

- Treo bảng phụ viết đoạn 3(đêm ấy …dũng

-2 HS nêu chú giải(SGK)

- HS đọc cho nhau nghe

- HS đọc thầm và câu hỏi+ Bạn nhỏ phát hiện ra những dấu chânngười hằn trên đất, bạn thắc mắc …dùng xe

để chở gỗ ăn trộm vào buổi tối+ Những việc làm cho … đường tắt, gọiđiện cho báo cho công an

+ Những việc làm cho … Phối hợp với cácchú công an để bắt bọn trộm gỗ

+ Vì bạn nhỏ yêu rừng; Vì bạn nhỏ có ýthức của một công dân; vì bạn nhỏ có tráchnhiệm với tài sản chung của mọi người + Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản + đức tính dũng cảm

+ Sự bình tĩnh thông minh khi sử trí tìnhhuống bát ngờ

* Ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng,

sự thông minh và dũng cảm của một côngdân nhỏ tuổi

- 3 HS nhắc lại nội dung

- HS tìm giọng đọc hay

* Nhấn giọng: lửa đốt, bành bạch, loayhoay, lao tới, khựng lại, lách cách, quả là,dũng cảm

I I Muïc tieâu

Trang 3

- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân các phân số thập phân.

- Biết nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân

II Đồ dùng dạy học

- Bảng số trong bài tập 4a, viết sẵn trên bảng phụ

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

- GV yêu cầu HS đọc đề bài tốn

+ Muốn nhân một số thập phân với 10, 100,

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng

Bài 4: GV yêu cầu HS tự tính phần a.

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- HS đọc thầm đề bài trong SGK

- Hs thi đua làm bài vào bảng con

- HS nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính vàkết quả tính

- 3 HS lần lượt nêu trước lớp, HS cả lớptheo dõi và nhận xét

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtphần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS nhận xét bài của bạn, HS cả lớp theodõi bổ xung ý kiến

Trang 4

+ Hãy so sánh giá trị của hai biểu thức

(a+b) c và a c + b c khi a = 6,5 ;

b = 2,7 ; c= 1,2

- Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá trị của

hai biểu thức (a+b) c và a c + b c

như thế nào so với nhau?

- GV viết lên bảng: (a+b) c = a c+ b

c

- GV yêu cầu HS nêu quy tắc nhân một

tổng các số tự nhiên với một số tự nhiên

- Quy tắc trên cĩ đúng với các số thập phân

khơng? Hãy giải thích ý kiến của em

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

+ Giá trị của hai biểu thức bằng nhau vàbằng 7,36

- Giá trị của hai biểu thức này bằng nhau

- 1 HS nêu trước lớp

- Quy tắc trên cũng đúng với các số thậpphân vì trong bài tốn trên khi thay các chữbằng các số thập phân ta cũng luơn cĩ: (a + b) c = a c + b c

- HS nghe và ghi nhớ quy tắc ngay tại lớp

- 1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu

- Hiểu được “khu bảo tồn sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉ hànhđộng đối với mơi trường vào nhĩm thích hợp theo yêu cầu của BT2

- Viết được đoạn văn ngắn cĩ đề tài gắn với nội dung bảo vệ mơi trường ở BT3

II Đồ dùng dạy học

- Các thẻ cĩ ghi sẵn: phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng điện

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu cĩ quan hệ từ

và cho biết quan hệ ấy cĩ tác dụng gì?

- Gọi HS dưới lớp đặt câu cĩ quan hệ: mà,

Trang 5

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS trao đổi theo nhĩm

- Dặn HS về nhà hồn chỉnh bài viết của

mình và chuẩn bị bài sau

- HS thảo luận theo cặp

- HS trả lời

- Khu bảo tồn thiên nhiên là khu vực trong

đĩ các lồi cây, con vật và cảnh quan thiênnhiên được bảo vệ gìn giữ lâu dài

rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc

phá rừng, đánh cá bằng điện, bằng mìn, xả rác bừa bãi,đốt nương, săn bắn thú rừng, buơn bán động vật hoang dã

- HS đọc yêu cầu

- HS thi đua theo nhĩm trên bảng nhĩm

- HS lần lượt đọc bài của mình

- Lớp nhận xét

Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2012

Tốn LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân số thập phân

- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ; bảng con; bảng nhĩm

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trước

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi và nhận xét

Trang 6

Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.

- Em hãy nêu dạng của các biểu thức trong

bài

- Bài toán yêu cầu em làm những gì?

- Với biểu thức có dạng một tổng nhân với

một số em có những cách tính nào?

- Với biểu thức có dạng một hiệu nhân với

một số em có các cách tính nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp Sau đó

nhận xét và cho điểm HS

Bài 3b - GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

= 7,7 + 54,2 = 61,72

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, nếu sai thìlàm lại cho đúng

- HS đọc thầm đề bài toán trong SGK

a) Biểu thức số có dạng một tổng nhân vớimột số

b) Biểu thức có dạng một hiệu nhân với mộtsố

- Bài toán yêu cầu chúng ta tính giá trị củabiểu thức theo 2 cách

+ Tính tổng rồi lấy tổng nhân với số đó.+ Lấy từng số hạng của tổng nhân với số đósau đó cộng các kết quả với nhau

- Có hai cách tính :+ Tính hiệu rồi lấy hiệu nhân số đó

+ Lấy tích của số bị trừ và số thứ ba trừ đitích của số trừ và số thứ ba

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- HS cả lớp theo dõi GV chữa bài và tựkiểm tra bài của mình

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn HS cả lớptheo dõi và bổ xung ý kiến

- HS giải thích :0,12 400, khi tách 400 thành 100 4,

để có 0,12 100 ta có thể nhân nhẩm, sau

đó lại được kết quả là số tự nhiên 12 4

Trang 7

- GV yêu cầu HS làm phần b giải thích cách

làm nhẩm kết quả tìm x của mình

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

- GV gọi 1 HS đọc đề bài tốn

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dị

- GV nhận xét iết học, dặn dị HS về nhà

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

và chuẩn bị bài sau

4,7 5,5 – 4,7 4,5Chuyển về dạng một số nhân với 1 hiệu, khitính được hiệu là 1 nên phép nhân tiếp theo4,7 1 cĩ thể ghi ngay kết quả

b) 5,4 x = 5,4 ; x = 1 vì số nàonhân với 1 cũng bằng chính số đĩ

- 1 HS đọc thành tiếng đề bài tốn trướclớp, HS cả lớp đọc thẩm đề bài trong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS cả lớptheo dõi và bổ xung ý kiến

Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

(Tả ngoại hình)

I Mục tiêu

- Nêu được những chi tiết tả ngoại hình của nhân vật và quan hệ của chúng với tínhcách của nhân vật trong bài văn, đoạn văn (BT1)

- Lập dàn ý cho bài văn tả một người mà em thường gặp

II Đồ dùng dạy học

- Giấy khổ ta, bút dạ

- Bảng phụ ghi sẵn dàn ý của bài văn tả người

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Chấm điểm kết quả quan sát một người

thường gặp

- Nhận xét bài của HS

2 Bài mới- Trong các tiết học chúng ta đã

cùng tìm hiểu về cấu tạo bài văn tả người

Những chi tiết tả ngoại hình cĩ quan hệ với

nhau như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu

qua bài học hơm nay

* Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 - HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- Chia lớp thành nhĩm trao đổi và cùng

- HS làm việc theo yêu cầu của GV

- HS nêu

- HS đọc

Trang 8

- Các chi tiết đó có quan hệ như thế nào?

- Đoạn 2 còn tả những đặc điểm gì về ngoại

hình của bà?

- Các đặc điểm đó quan hệ với nhau như

thế nào? Chúng cho biết điều gì về tính tình

+ Câu 2: tả khái quát mái tóc của bà với đặcđiểm: đen, dày, dài kì lạ

+ Câu 3: tả độ dày của mái tóc qua cáchchải đầu và từng động tác

- Các chi tiết đó quan hệ chặt chẽ với nhauchi tiết sau làm rõ cho chi tiết trước

- Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặtcủa bà

+ Câu 1: tả đặc điểm chung của giọng nói:trầm bổng, ngân nga

+ câu 2: tả tác động của giọng nói vào tâmhồn cậu bé

+ câu 3; tả sự thay đổi của đôi mắt khi bàmỉm cười

+ câu 4: Tả khuôn mặt của bà: hình như vẫntươi tre dù trên đôi má đã có nhều nếpnhăn…

- Các đặc điểm về ngoại hình có quan hệchặt chẽ với nhau, chúng không chỉ khắchoạ rõ nét về hình dáng của bà mà còn nóilên tính tình của bà: dịu dàng

- Đoạn văn tả: thân hình, cổ, vai, ngực,bụng, tay, đùi, mắt miệng, trán

Câu 1: giới thiệu chung về Thắng: con cávược có tài bơi lội trong thời điểm đượcmiêu tả

Câu 2: tả chiều caoCâu 3: tả nước daCâu 4: tả thân hìnhCâu 5 tả cặp mátCâu 6: tả cái miệngCâu 7: tả trán

- Thắng là một cậu bé thông minh, bướngbỉnh, gan dạ

- Cần chọn những chi tiết tiêu biểu để

Trang 9

GVKL: Khi tả ngoại hình cần chọn chi tiết

tiêu biểu Những chi tiết ấy phải cĩ quan hệ

chặt chẽ với nhau, bổ xung cho nhau, giúp

khắc hoạ rõ nét hình ảnh nhân vật, bằng

cách tả như vậy ta sẽ thấy khơng chỉ là

ngoại hình của nhân vật mà cả nội tâm tính

tình của nhân vật cũng được bộc lộ

Bài 2- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ viết sẵn cấu tạo của bài văn

tả người

- Hãy giới thiệu về người em định tả: người

đĩ là ai, em quan sát trong dịp nào?

- Yêu cầu HS tự lập dàn bài

- HS đọc bài làm của mình

- GV cùng HS nhận xét bổ xung

3 Củng cố dặn dị

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về hồn thành tiếp dàn ý và chuẩn

bị cho bài sau

chúng bổ xung cho nhau, khắc hoạ đượctính tình của nhân vật

I Mục tiêu

- Đọc với giọng thơng báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học

- Hiểu nội dung bài: nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khơi phụcrừng ngập mặn; tác dụng của của rừng ngập mặn khi được phục hồi (Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trang 129 SGK

- Tranh ảnh về rừng ngập mặn

- Bản đồ VN

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 10

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn bài:

- GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu bài

(Đọc giọng thông báo, lưu loát, rõ ràng,

rành mạch, phù hợp với nội dung một văn

bản khoa học)

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm

- Gọi HS nêu từ khó đọc

- GV ghi bảng và hướng dẫn cách đọc

- Gọi HS đọc từ khó

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Hướng dẫn đọc câu văn dài, khó

- HS nêu chú giải

- 2 nhóm HS đọc trước lớp

- 1 HS khá đọc toàn bài

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu hỏi

- Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá

lở đất, vỡ đê

+ Lớp đọc thầm bài

Đoạn 1: Trước đây … sóng lớn

Đoạn 2: Mấy năm qua … Cồn Mờ (NĐ)

Đoạn 3: Nhờ phục hồi …đê điều

+ 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

+ HS nêu từ khó đọc: lấn biển, sóng lớn,bão, đê điều, phấn khởi…

+ HS đọc từ khó

- 3 HS đọc

* Nhân dân các địa phương đều phấn khởi

vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phầnđáng kể / tăng thêm thu nhập và bảo vệvững chắc đê điều

- 2HS nêu chú giải(SGK)

- 2 nhóm HS đọc

- Lớp đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi+ Nguyên nhân: do chiến tranh, do quá trìnhquai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm, làmmột phần rừng ngập mặn bị mất đi

+ Hậu quả của việc phá rừng ngập mặn: láchắn bảo vệ đê điều không còn, đê điều bịxói lở, bị vỡ khi có gió to bão, sóng lớn.+ Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin,

Trang 11

- Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào

mặn khi được phục hồi

- Em hãy nêu nội dung chính của bài?

- GV ghi nội dung bài

c) Đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn

- HD HS đọc diễn cảm đoạn 3: Treo bảng

phụ, đọc mẫu,, yêu cầu HS đọc theo cặp

- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn 3

- Dặn HS về đọc và chuẩn bị bài sau

tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tácdụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo

vệ đê điều

+ Các tỉnh: Minh Hải, Bến Tre, Trf Vinh,Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình,Hải Phòng, Quảng Ninh

+ Rừng ngập mặn được phục hồi, đã phathuy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển,tăng thu nhập cho người dân nhờ sản lượnghải sản nhiều, các loài chim nước trở lênphong phú

* Ý nghĩa: Bài văn nói lên nguyên nhânkhiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tíchkhôi phục rừng ngập mặn ở một số tỉnh vàtác dụng của rừng ngập mặn khi được phụchồi

- HS nhắc lại

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- 2 HS đọc cho nhau nghe

* Nhấn giọng: thayđổi, nhanh chóng, khôngcòn bị sói lở, lượng cua con, hàng trăm đầmcua, hải sản tăng nhiều, phong phú, phấnkhởi

I Muïc tieâu

- Biết cách thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên

Trang 12

- Biết vận dụng trong thực hành tính.

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ; bảng con; bảng nhĩm

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới: Trong tiết học này chúng ta

cùng học cách chia một số thập phân cho

một số tự nhiên, sau đĩ áp dụng để giải các

bài tốn cĩ liên quan

* Hướng dẫn thực hiện chia một số thập

phân cho một số tự nhiên

a) Ví dụ 1

* Hình thành phép tính

- GV nêu bài tốn: Một sợi dây dài 8,4m

được chia thành 4 đoạn bằng nhau Hỏi mỗi

đoạn dây dài bao nhiêu mét?

- Để biết được mỗi đoạn dây dài bao nhiêu

mét chúng ta phải làm như thế nào?

- Vậy 8,4 chia 4 được bao nhiêu mét ?

- Trong bài tốn trên để thực hiện 8,4 : 4

các em phải đổi số đo 8,4 thành 84dm , rồi

thực hiện phép chia Sau đĩ đổi lại đơn vị

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi và nhận xét

21dm = 2,1m

- HS nêu : 8,4 : 4 = 2,1m

Trang 13

số đo kết quả từ 21dm = 2,1m Làm như

vậy không thuận tiện và mất thời gian,

người ta áp dụng cách đặt tính như sau:

- GV giới thiệu cách đặt tính và thực hiện

- GV yêu cầu HS trên bảng trình bày cách

thực hiện chia của mình

- GV nhận xét phần thực hiện phép chia

trên

- Hãy nêu lại cách viết dấu phẩy ở thương

khi em thực hiện phép chia 72,58 : 19 =

3,82

- GV nhắc lại: Khi thực hiện phép chia một

số thập phân cho một số tự nhiên, sau khi

chia phần nguyên, ta phải đánh dấu phẩy

vào bên phải thương rồi mới lấy tiếp phần

thập phân để chia

c) Quy tắc thực hiện phép chia

- GV yêu cầu HS nêu cách chia một số thập

phân cho một số tự nhiên

- 1 HS lên bảng đặt tính và tính, HS cả lớpđặt tính và tính vào giấy nháp

- 1 HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhậnxét

- Sau khi chia phần nguyên (72), ta đánhdấu phẩy vào bên phải thương (3) rồi mớilấy phần thập phân (58) để chia

- 2 đến 4 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi, sau đó học thuộc quy tắc ngay tại lớp

- Hs thi đua làm bài trên bảng con

- 1 HS nhận xét, HS cả lớp theo dõi và bổxung ý kiến

- HS nêu như phần ví dụ

Ngày đăng: 11/06/2021, 06:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w