- Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí. - Vẽ tranh về bảo vệ môi trường nước, không khí và vận động mọi người thực hiện. II .ĐỒ DÙNG DẠY [r]
Trang 1- Vương quốc, miễn là, nghĩ, cô chủ nhỏ, cửa sổ, cổ,…
- Đọc toàn bài với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi ở đoạn đầu Lời chú hề: vui, điềm đạm.Lời nàng công chúa: hồn nhiên, ngây thơ Đoạn kết của bài đọc với giọng vui, nhanhhơn
- Nhấn giọng: xinh xinh, bất kì, không thể thực hiện, rất xa, hàng nghìn lần, cho biết,bằng chứng nào, móng tay, gần khuất, trèo ở đâu
- ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác vớingười lớn
- Giáo dục Quyền và Quyền trẻ em :Quyền được suy nghĩ riêng tư : cách nghĩ của trẻ
em về thế giới, về mặt trăng.
II) ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh trang 163 trong sách giào khoa
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
III: KĨ THUẬT DHTC
- Kĩ thuật trình bày một phút
IV: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 4 học sinh đọc phân vai truyện trong
quán ăn “Ba cá bống”
Em thích hình ảnh chi tiết nào trong
truyện ?
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- Treo tranh
Bức tranh vẽ gì ?
*Việc gì xảy ra khiến cả nhà vua và các
cận thần đều lo lắng đến vậy ? Câu chuyện
rất nhiều mặt trăng sẽ giúp các em hiểu
Trang 2dõi SGK.
(?) Bài chia làm mấy đoạn?
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
nhóm trưởng điều khiển nhóm )
- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan sát,
hướng dẫn
- Thi đọc : nối tiếp đọc đoạn
+ 3 em/ lượt ( mỗi nhóm 1 em ) Đọc 2 – 3
lượt
- Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt
- 1 HS đọc toàn bài
* GV đọc mẫu toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài chú ý giọng
b Tìm hiểu bài (10’)
*Đoạn 1
- Yêu cầu đọc, trao đổi, trả lời câu hỏi
Chuyện gì xảy ra với cô công chúa?
Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã
làm gì?
Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với
nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công
-HS: bài chia làm 3 đoạn
* Đoạn 1: từ đầu đến của nhà vua
* Đoạn 2: nhà vua buồn lắm đến bằngvàng rồi
* Đoạn 3: đoạn còn lại
- Lắng nghe, theo dõi cách đọc
- Vương quốc, miễn là, nghĩ, cô chủnhỏ, cửa sổ, cổ,…
- Học sinh đọc to, lớp đọc thầm, traođổi, trả lời câu hỏi
+ Cô bị ốm nặng Mong muốn có mặttrăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu cóđược mặt trăng
+ Cho mời các vị đại thần, các nhàkhoa học đến để bàn cách lấy mặttrăng cho công chúa
+ Họ nói rằng đòi hỏi của công chúa làkhông thể thực hiện được
Trang 3chúa ?
Tại sao họ lại cho rằng đó là một đòi hỏi
không thể thực hiện được ?
Nội dung chính của đoạn 1 là gì ?
Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của
công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với
Nội dung chính của đoạn 3 là gì ?
- Giáo dục Quyền và Quyền trẻ em :Quyền
được suy nghĩ riêng tư : cách nghĩ của trẻ
em về thế giới, về mặt trăng.
c Đoạn diễn cảm bài (9’)
- Gọi 3 học sinh đọc phân vai (người dẫn
chuyện, chú hề, công chúa)
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
+ Vì mặt trăng ở xa và to gấp hàngngàn lần đất nước của nhà vua
*Công chúa muốn có mặt trăng, triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa.
- Học sinh đọc to, trao đổi và trả lờicâu hỏi
+ Nhà vua than phiền với chú hề.+ Chú hề nói trước hết phải hỏi côngchúa xem nàng nghĩ về mặt trăng ntn
đã Vì chú tin rằng cách nghĩ của trẻcon khác với cách nghĩ của người lớn.+ Công chúa nghĩ rằng mặt trăng chỉ
to hơn móng tay của cô, Mặt trăngngang qua ngọn cây trước cửa sổ vàđược làm bằng vàng
*Mặt trăng của nàng công chúa.
- Học sinh đọc to, lớp đọc thầm, traođổi, trả lời câu hỏi
+ Tức tốc đến gặp bác thợ kim hoànđặt làm ngay một mặt trăng bằngvàng, lớn hơn móng tay của côngchúa, cho mặt trăng vào sợi dâychuyền vàng để công chúa đeo vào cổ.+ Công chúa thấy mặt trăng thì vuisướng ra khỏi giường bệnh, chạy tungtăng khắp vườn
+ Câu chuyện cho em hiểu rằng suynghĩ của trẻ em rất khác suy nghĩ củangười lớn
*Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ một “mặt trăng” như cô mong muốn.
- Học sinh đọc phân vai lớp theo dõi
- Luyện đọc theo cặp
Trang 4I Mục tiêu:
- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
- Giải các bài toán có lời văn
- HS khá, giỏi: làm thêm BT1(dòng 3), BT3, BT4
II Đồ dùng dạy - học:
III Hoạt động dạy - học:
307
05 940
435 655
187 81350
157 1972
346 54322
003 0435
234 0367
108 25275
009
405 01079
214 86679
- HS nhận xét, bổ sung
Bài 2:
Trang 5- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn
bị bài: Luyện tập chung.
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
- Vẽ tranh về bảo vệ môi trường nước, không khí và vận động mọi người thực hiện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sưu tầm các tranh ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A / Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gv đặt câu hỏi củng cố nội dung :
a)‘Tháp dinh dưỡng cân đối’
b) Một số tính chất của nước và không
khí; thành phần của nước và không khí
c) Vòng tuần hoàn của nước trong tự
Trang 6- Giúp HS hệ thống lại kiến thức: Vai trò
của nước và không khí trong sinh hoạt, lao
động sản xuất và vui chơi giải trí
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thông báo về sự chuẩn bị
tranh ảnh và tự liệu
- GV chia nhóm bóp thăm từng chủ đề: của
nước ; của không khí
- GV yêu cầu mỗi nhóm thuyết trình sản
phẩm của mình trước lớp sao cho khoa học
- HS có khả năng: vẽ tranh cổ động bảo vệ
môi trường nước và không khí
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hội ý vẽ tranh cổ động
với chủ đề : Bảo vệ môi trường nước và
không khí
- GV đi tới các nhóm kiểm tra và giúp đỡ,
đảm bảo rằng mọi HS đề tham gia
- GV yêu cầu từng đại diện của mỗi nhóm
lên trình bày sản phẩm của mình
- GV đánh giá nhận xét và cho
C CŨNG CỐ – DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại các bài đã học
chuẩn bị kiểm tra
- Từng đại diện nhóm lên thực hiện nhiệm vụ mà mình bốc thăm
- Mỗi thành viên từng nhóm lên trình bày thuyết trình của mình trước lớp
- HS làm theo sự hướng dẫn của GV
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày tranh vẽ của mình
Trang 7A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 3 HS lên bảng viết: ra vào, gia đình,
cặp da, cái giỏ, rung rinh, gia dụng,…
B Dạy học bài mới
- Nhận xét
1 Hướng dẫn viết chính tả (19’)
a Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
Những dấu hiệu nào cho thấy mùa đông
đã về trên rẻo cao ?
b Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu luyện viết từ khó dễ lẫn
c Nghe, viết chính tả
- Đọc cho học sinh viết bài
d Soát lỗi và chấm bài
- Nghe soát lỗi
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả (9’)
*Bài 2.Điền vào chỗ trống :
a, Tiếng có âm đầu l hoặc n
b, Tiếng có chứa vần ât hoặc âc
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh đọc bài và bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
*Bài 3 : Chọn chữ viết đúng chính tả trong
ngoặc đơn điền vào chỗ trống để hoàn
chỉnh các câu văn sau :(giấc / giất ;
làm/nàm ; xuac/xuất ; lửa/nửa ; lất láo/
lấc láo ; nấc/náo ; cấc/cất ; lên/nên ;
*Từ ngữ:
Rẻo cao, sườn núi, trườn xuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch sẽ, khua lao sao.
- Nghe viết bài vào vở
- Nghe soát lại bài viết
- Gọi 1 học sinh đọc to
Trang 8- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Tổ chức thi làm bài: Chia lớp thành hai
- HS lắng nghe
………
Luyện từ và câu CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì? (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và
vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2,mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3, mục III)
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn từng câu trong đoạn văn để phân tích mẫu
- Bộ chữ cái ghép tiếng: chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt chủ ngữ, vị ngữ
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV phát phiếu kẻ sẵn để HS trao đổi
theo 6 nhóm (không phân tích câu 1 vì
1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm
2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm đoạn văn
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài tập theo nhóm
Trang 9- Y/c đại diện nhóm trình bày kết quả.
Từ ngữ chỉ hoạt động
Từ ngữ chỉ người (vật) hoạt động
1
2 đánh trâu ra cày người lớn
3 nhặt cỏ, đốt lá các cụ già
4 bắc bếp thổi cơm mấy chú bé
5 lom khom tra ngô các bà mẹ
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận theo nhóm và làm bài vào vở
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Câu
Câu hỏi cho từngữ chỉ hoạtđộng
Câu hỏi cho từngữ chỉ người(vật) hoạt động
2 Người lớn làm gì?
Ai đánh trâu ra cày?
3 Các cụ già làm gì?
Ai nhặt cỏ, đốt lá?
4 Mấy chú bé làm gì?
Ai bắc bếp, thổi cơm?
5 Các bà mẹ làm gì?
Ai tra ngô?
6 Các em bé làm gì?
Ai ngủ khì trên lưng mẹ?
7 Lũ chó làm gì? Con gì sủa om
cả rừg?- HS nhận xét bổ sung, chữa bài (nếu sai)
+ Câu kể Ai làm gì? Thường gồm hai bộ phận:
+ Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, trả lời cho câu hỏi: Ai (con gì, cái gì)?
+ Bộ phận thứ hai là vị ngữ, trả lời câu
Trang 10HĐ3: Phần luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày
kết quả
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm bàn và
trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS viết đoạn văn và xác định kiểu câu
kể Ai - làm gì?
- GV nhắc HS sau khi viết xong đoạn văn
hãy gạch dưới những câu trong đoạn là
1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm
- HS làm bài vào vở và trình bày kết quả
- Câu 2, 3, 4 (trong đoạn văn) là kiểu câu
kể Ai làm gì?
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 2:
1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm
- HS làm bài theo nhóm bàn và trình bày kết quả
Chủ ngữ
Vị ngữ
Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà
Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo
Chịtôi
VD: Hàng ngày, em thường dạy sớm Em
ra sân, vươn vai tập thể dục Sau đó, em đánh răng, rửa mặt Mẹ đã chuẩn bị cho
em một bữa sáng thật ngon lành Em cùng cả nhà ngồi vào bàn ăn sáng Em chải đầu, thay quần áo Rồi bố đưa em đến trường
Trang 11- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính nhân, chia cho số có ba chữ số.
- Giải bài toán có lời văn
- Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ
B Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi HS chữa bài trong vở bài tập
C Dạy học bài mới: (30’)
1) Giới thiệu bài (1’)
- Ghi đầu bài
2) Hướng dẫn luyện tập:
*Bài 1:Viết số thích hợp vào ô trống :
- Gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
-Lần lượt gọi HS lên bảng điền kết quả
- HS chữa bài trong vở bài tập
- Nêu lại đầu bài
- Nêu yêu cầu và làm bài tập
Trang 12- Y/C HS cả lớp nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
- GV nhận xét và cho HS
*Bài 3 :
- GV yêu cầu học sinh đọc y/c bài tập
- Bài tập cho biết gì ?
- GV yêu cầu học sinh đọc y/c bài tập
- Bài tập cho biết gì ?
18720 : 156 = 120 ( bộ ) Đáp số : 120 bộ
- Đổi vở để kiểm tra, chữa bài
- Nêu yêu cầu của bài tập
- HS đọc biểu đồ SGK và trả lời các câu hỏi:
a) Tuần 1 bán được 4500 cuốn sách Tuần 4 bán được 5500 cuốn sách
Tuần 1 bán được ít hơn tuần 4 là :
5500 – 4500 = 1000 ( cuốn sách ) b) Tuần 2 bán được 6250 cuốn sách
Tuần 3 bán được 5750 cuốn sách
Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 3 là:
6250 – 5750 = 500 ( cuốn sách ) c) Tổng số sách bán được trong bốn tuần là:
4500 + 6250 + 5750 + 5500 = 22000 (cuốnsách)
Trung bình mỗi tuần bán được l à:
22000 : 4 = 5500 ( cuốn sách )Đáp số : 5500 ( cuốn sách )
Trang 13- Biết cách trình bày bài thi.
2 Mục tiêu riêng: Học sinh hòa nhập: Trần Hồng Ngọc
A Kiểm tra bài cũ
- HS1: Nêu những dẫn chứng cho thấy
Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế,
văn hoá, khoa học hàng đầu của nước
ta?
- HS 2: Hãy nêu tên một số di tích lịch
sử, danh lam thắng cảnh của Hà Nội?
- Lớp và GV nhận xét
B Nội dung bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Nội dung ôn tập
GV phát phiếu thảo luận theo nhóm 4
-Dựa vào SGK ,suy nghĩ và trả lời các
câu hỏi sau:
Câu 1: Em hãy nêu đặc điểm tự nhiên và
hoạt động con người ở Hoàng Liên
Sơn?
2 Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi
( Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi )
Câu 1: Đặc điểm tự nhiên của Hoàng LiênSơn:
- Dãy Hoàng Liên Sơn nằm ở giữa sông
Trang 14Hồng và sông Đà Đây là vùng núi cao,
đồ sộ nhất nước ta,có nhiều đỉnh nhọnsườn dốc, thung lũng hẹp và sâu
Câu2: Nêu đặc điểm địa hình vùng núi
trung du Bắc Bộ? ở đây người dân đã
- Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt,
ở đây có cácdân tộc ít người: dân tộcThái, Mông, Dao Dân cư thường sống tậpchung thành từng bản và có nhiều lễ hộitruyền thống đặc sắc
- Nghề nông là nghề chính của người dânHLS Họ trồng lúa, ngô, khoai, sắn,chè,trồng rau và các cây ăn qủa
Câu2 : - Là vùng đồi với các đỉnh tròn,
thoải Thế mạnh ở đây là trồng cây ănquả, cây công nghiệp đặc biệt là trồngchè
- ở đây người dân đang ra sức trồng rừng,trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ănquả phủ xanh đất trống đồi núi trọc
Câu 3: Dựa vào điều kiện khí hậu đất
đai, hãy cho biết việc trồng cây công
nghiệp ở Tây Nguyên có thuận lợi và
khó khăn gì?
Câu 3:
- Thuận lợi:Phần lớn các cao nguyên ở
Tây Nguyên được phủ đất ba dan Đấtthường có màu nâu đỏ, tơi xốp, phì nhiêu,thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệplâu năm (chè, cà phê, cao su,, hồ tiêu….)
- Khó khăn:Vào mùa khô nắng nóng kéo
dài, nhiều nơi thiếu nước trầm trọng Vìvậy người dân phải dùng máy bơm hútnước ngầm lên để tưới cho cây
Câu 4: Đà Lạt có những điều kiện thuận
lợi nào để trở thành một thành phố du
lịch và nghỉ mát?
Câu 4- Nhờ có không khí trong lành mát
mẻ, thiên nhiên tươi đẹp nên Đà Lạt làthành phố du lịch nghỉ mát từ hơn mộttrăm năm nay Nhiều công trình phục vụcho việc nghỉ ngơi và du lịch đã được xâydựng như: khách sạn, sân gôn, biệt thựvới những kiểu kiến trúc khác nhau…Đến Đà Lạt, du khách còn được bơithuyền trên hồ Xuân Hương, ngồi trên xengựa kiểu cổ dạo quanh thành phố ngắm
Trang 15cảnh cao nguyên, chơi thể thao, cưỡingựa…
Tất cả nhữnh công trình ở đây đều hoànhập với thiên nhiên, làm cho Đà Lạt trởthânh thành phố du lịch, nghỉ mát nổitiếng
Câu 5: Nêu đặc điểm địa hình và sông
ngòi của ĐBBB?
Câu 5: - Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hìnhtam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy làđường biển Đây là đồng bằng châu thổlớn thứ 2 ở nước ta, do sông Hồng vàsông Thái Bình bồi đắp nên ĐB có bềmặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi,ven các sông có đê ngăn lũ
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
3 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà: Ôn tâp lại tất cả nội dung của
đáp án đã hạn chế để chuẩn bị cho thi
cuối kì I
-PHÒNG HỌC TRẢI NGHIỆM Bài 6: ROBOT DÒ VẬT CẢN ( T2) I.MỤC TIÊU
1 Kiếnthức: -Lấy học sinh làm trung tâm;
-Tăng cường việc thực hành, trải nghiệm, mangtính hướngnghiệp;
- HS làmquen 1 sốbộmôhìnhlắpghép robot ròvậtcản
2 Kĩnăng: -Gắn kếtkiếnthức giữa các môn họcmàgắnvớiđờisốnghiệntại;
- Thaotácnhanhnhẹn,
- Rènkĩnănglắngnghe,nhậnxét, bổ sung nội dung, thuyếttrìnhsảnphẩm
3 Tháiđộ: -Vừa học vừa chơi, tạohứngthúvàgieođammêchohọcsinh;
-Tạomôitrườngvuichơivậnđộnglànhmạnh
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bộ đồ dùng robot rò vật cản
- Bảng thông minh
Trang 17
-NS: 25/12/202020
NG: Thứ tư ngày 30 tháng 12 năm 2020
TẬP ĐỌC RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tiếp theo )
Trang 18- Giáo dục Quyền và Bổn phận trẻ em :Quyền được suy nghĩ riêng tư : cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng.
II) ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh trang 168 sách giáo khoa
- Bảng phụ ghi đoạn văn, câu văn cần luyện đọc
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi 3 học sinh đọc tiếp nối đoạn truyện
và TLCH nội dung bài
- Nhận xét, đọc và TLCH
B Dạy học bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài (1’)
Tranh minh hoạ cảnh gì ?
*Công chúa suy nghĩ như thế nào về mọi
vật xung quanh? Câu trả lời nằm trong bài
học hôm nay Vậy chúng ta cùng đi tìm
hiểu bài học hôm nay.
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc (10’)
* Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài Cả lớp theo
dõi SGK
(?) Bài chia làm mấy đoạn?
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
nhóm trưởng điều khiển nhóm )
- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan
sát, hướng dẫn
- Thi đọc : nối tiếp đọc đoạn
+ 2 em/ lượt ( mỗi nhóm 1 em ) Đọc 2 – 3
lượt
- Học sinh thực hiện
- Chú hề đang trò chuyện với công chúa trong phòng ngủ, bên ngoài mặt trăng vẫn chiếu sáng vằng vặc
- Đọc toàn bài Chia đoạn
+ Đoạn 1: …đều bó tay
+ Đoạn 2: …dây truyền ở cổ
+ Đoạn 3: …khỏi phòng
Trang 19- Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt
- 1 HS đọc toàn bài
* GV đọc mẫu toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài chú ý giọng
Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các
nhà khoa học không giúp được nhà vua ?
*Giáo viên tiểu kết
Nội dung của đoạn 1 là gì ?
- Đoạn còn lại học sinh đọc, trao đổi
Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai
mặt trăng để làm gì ?
Công chúa trả lời thế nào ?
- Gọi học sinh đọc câu hỏi 4
- Yêu cầu trả lời
* Nội dung
- Giáo dục Quyền và Quyền trẻ em :Quyền
được suy nghĩ riêng tư : cách nghĩ của trẻ
em về thế giới, về mặt trăng.
c Đọc diễn cảm (9’)
- Yêu cầu 3 học sinh đọc phân vai:
- Các nhân vật: người dẫn chuyện, chú hề,
Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì
-… Để nghĩ cách làm cho công chúa không thể nhìn thấy mặt trăng
- Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sáng rộng nên không có cách noà làm cho công chúa không nhìn thấy được
*Nỗi lo lắng của nhà vua.
- Nhắc lại
- Đọc đoạn còn lại
+ Chú hể đặt câu hỏi như vậy để dò hỏicông chúa, nghĩ thế nào khi thấy một mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời
và một mặt trăng đang nằm trên cổ cô.+ Khi ta mất một chiếc răng, chiếc răng mới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy khi
ta cắt những bông hoa trong vườn, những bông hoa mới sẽ mọc lên…Mặt trăng cũng vậy, mọi thứ đều như vậy
- Đọc câu hỏi 4
- Trả lời theo ý hiểu của mình
*Cách nhìn của trẻ em về thế giới xung quanh thường rất khác người lớn
- Nhắc lại nội dung chính của bài
- Học sinh đọc phân vai, lớp theo dõi tìm ra cách đọc
- Luyện đọc theo nhóm
- Đọc 3 lượt thi đọc