1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

giao an 4

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 23,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.Hoạt dộng 4: Bài tập 7 10 phút MT: Kể được những việc làm thể hiện biết tiết kiệm tiền của - YC các HS làm việc theo nhóm – các - HS làm việc cặp đôi – nêu được một số nhóm thảo luận[r]

Trang 1

Tuần 8 Uống nước nhớ nguồn.

Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010

Khoa học lớp 4

Tiết 15.

BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH?

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:

- Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh.

- Nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn biết khi trong người cảm thấy khó chịu, không bình thường

II Chuẩn bị:

- Hình minh hoạ trong sgk

- Phiếu học tập cho các nhóm

III.Các hoạt động dạy học :

1.Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )

- Gọi 3 HS lên KT nội dung của bài cũ

- GV NX, ghi điểm cá nhân

- GV giới thiệu bài mới

- 3 HS lên bảng và thực hiện theo yêu cầu: + Em hãy kể các bệnh lây qua đường tiêu hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh đó? + Em hãy nêu các cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá?

+ Em đã làm gì để phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá cho mình và cho mọi người?

2.Hoạt động 2: Kể chuyện theo tranh.( 12 phút )

MT: Kể lại được 3 câu chuyện theo tranh và sắp xếp theo trình tự hợp lí

- YC HS thảo luận theo nhóm - HS quan

sát các hình minh hoạ trang 32 sgk và

trình bày theo nội dung sau:

+ Sắp xếp các hình có liên quan đến với

nhau thành 3 câu chuyện Mỗi câu chuyện

gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc khoẻ,

Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc được chữa

bệnh

+ Kể lại câu chuyện đó cho mọi người

nghe với nội dung mô tả những dấu hiệu

cho em biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng

bị bệnh

- NX, tổng hợp các ý kiến của HS

- Tiến hành thảo luận nhóm - Đại diện 3 nhóm trình bày 3 câu chuyện, vừa kể vừa chỉ vào hình minh hoạ:

+ Nhóm 1: Câu chuyện thứ nhất gồm các tranh 1,4,8 Hùng đi học về, thấy có mấy khúc mía mẹ vừa mua để trên bàn.Cậu ta dùng răng để xước mía vì cậu thấy răng mình rất khoẻ, không bị sâu Ngày hôm sau cậu thấy răng đau, lợi sưng phồng lên, không ăn hoặc nói được Hùng bảo với

mẹ và mẹ đưa cậu đến nha sĩ để chữa + Nhóm 2: Cậu chuyện gốm các tranh 6,7,9 Hùng đang tập nặn ô tô bằng đất ở sân thì bác Nga đi chợ về Bác cho Hùng quả ổi Không ngần ngại cậu ta xin và ăn luôn Tối đến Hùng thấy bụng đau dữ dội

và bị tiêu chảy, cậu liền bảo với mẹ Mẹ Hùng đưa thuốc cho Hùng uống

+ Nhóm 3: Câu chuyện gồm các tranh 2,3,5 Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đá bóng xong liền đi bơi cho khoẻ Tối đến câu hắt hơi, sổ mũi Mẹ cậu cặp nhiệt độ thấy cậu sốt rất cao Hùng được mẹ đưa

Trang 2

- NX, tuyên dương các nhóm trình bày

tốt đến bác sĩ để tiêm thuốc, chữa bệnh.

3.Hoạt động 3: Những dấu hiệu và việc cần làm khi bị bệnh ( 12 phút)

MT: HS nêu được dấu hiệu khi bị bệnh và những việc cần lam khi bị bệnh

- YC HS đọc và trả lời các câu hỏi:

+ Em đã từng bị mắc bệnh gì?

+ Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong

người như nthế nào?

+ Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị

bệnh em phải làm gì? Tại sao phải làm

như vậy?

- Gọi HS trình bày, các HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS suy nghĩ và trả lời theo thực tế của các em

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

= > Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy thoải mái, dễ chịu Khi có các dấu hiệu bị

bệnh các em phải báo ngay cho ba mẹ hoặc người lớn biết Nếu bệnh được phát hiện sớm thì sẽ dễ chữa và mau khỏi

4.Hoạt động 4: Trò chơi: Mẹ ơi, con bị ốm ( 6 phút )

- YC HS thảo luận trong nhón – đóng vai

các nhân vật trong tình huống:

+ Nhóm 1: Ở trường Nam bị đau bụng

và đi ngoài nhiều

+ Nhóm 2: Đi học về, Tùng thấy hắt hơi,

sổ mũi và cổ họng hơi đau Tùng định nói

với mẹ nhưng mẹ đang nấu cơm Theo em

, Tùng sẽ nói gì với mẹ

+ Nhóm 3: Sáng dậy, Nga đánh răng

thấy chảy máu răng và hơi đau, buốt

+ Nhóm 4: Em đang chơi với em bé ở

nhà Bỗng em bé khóc ré lên, mồ hôi ra

nhiều, người và tay chân rất nóng Bố mẹ

đi làm chưa về, lúc đó em sẽ làm gì?

- NX, tuyên dương những nhóm có hiểu

biết về các bệnh thông thường và diễn đạt

tốt

- Các nhóm tập đóng vai trong nhóm, các thành viên góp ý kiến cho nhau – HS biết :người con phải nói với người lớn biết những biểu hiện của bệnh

- HS diễn xuất tự nhiên - biết xử lí các tình huống một cách hợp lí

5 Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- HS đọc mục Bạn cần biết

- Liên hệ - giáo dục HS có ý thức nói với người lớn khi cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh

- Dặn HS về nhà trả lời câu hỏi: Khi người thân bị ốm em đã làm gì?

-

Tuần 8 Uống nước nhớ nguồn.

Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010

Lịch sử lớp 4

Trang 3

Tiết 8.

ÔN TẬP.

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Từ bài 2 đến bài 5 học về 2 giai đoạn lịch sử: Buổi đầu dựng nước và giữ nước; Hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập

- Kể lại những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong 2 thời kì này rồi thể hiện trên trục thời gian và băng thời gian

II.Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập cho HS

- Băng và trục thời gian

III.Các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )

- GV gọi 3 HS và nêu yêu cầu

- GV NX, ghi điểm Giới thiệu bài

- 3 HS lên bảng và trình bày được:

+ Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc ta

- HS khác NX, bổ sung

2 Hoạt động 2: Hai giai đoạn lịch sử đầu tiên trong lịch sử dân tộc ( 8 phút )

MT: HS biết: Từ bài 2 đến bài 5 học về 2 giai đoạn lịch sử: Buổi đầu dựng nước

và giữ nước; Hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập

- YC HS đọc YC 1 trong sgk, trang 24

- GV YC HS làm bài, GV vẽ băng thời

gian lên bảng

- GV Hỏi: Chúng ta đã học những gian

đoạn lịch sử nào của lịch sử dân tộc, nêu

thời gian của từng gian đoạn

- Nhận xét

- HS đọc

- Tứng cá nhân điền tên hai gian đoạn lịch

sử đã học vào chỗ chấm

- HS vừa chỉ trên băng thời gian vừa trả

lời: Giai đoạn thứ nhất là Buổi đầu dựng nước và giữ nước Giai đoạn này bắt đầu

từ khoảng 700 năm TCN và kéo dài đến

năm 179 TCN; giai đoạn thứ hai là Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập, giai đoạn này bắt đầu từ 179 TCN

cho đến năm 938

Buổi đầu dựng nước

và giữ nước

Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập

Khoảng Năm 938 CN Năm 938

700 năm

3 Hoạt động3: Các sự kiện lịch sử tiêu biểu.( 10 phút )

MT: Kể lại những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong 2 thời kì này rồi thể hiện trên trục thời gian và băng thời gian

- Gọi hai HS đọc YC 2, sgk

- YC HS làm việc theo cặp để thực hiện

YC của bài

- GV kết luận về bài làm đúng

- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận - kẻ trục thời gian và ghi các sự kiện tiêu biểu theo mốc thời gian

Nước Văn Lang Nước Âu Lạc rơi

Ra đời vào tay Triệu Đà Chiến thắng Bạch Đằng

Khoảng 700 năm Năm 179 CN Năm 938

Trang 4

4 Hoạt động 4: Thi hùng biện ( 12 phút ) - Chia lớp thành 3 nhóm, YC mỗi nhóm chuẩn bị một bài thi hùng biện: + Nhóm 1: Kể về đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang + Nhóm 2: Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng + Nhóm 3: Kể về chiến thắng Bạch Đằng - Các nhóm chuẩn bị theo HD - Đại diện các nhóm thi kể trước lớp – HS trình bày trôi chảy, đúng, đầy đủ nội dung theo YC + Nhóm 1: Nêu đủ các mặt về sản xuất, ăn mặt, ở, ca hát, lễ hội trong cuộc sống dưới của người Lạc Việt + Nhóm 2: Nêu được thời gian, nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà trưng + Nhóm 3: Nêu rõ thời gian, nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của cuộc chiến thắng BĐ 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò ( 1 phút ) - GV tổng kết tiết học Dặn HS ghi nhớ các sự kiện lịch sử tiêu biẻu trong hai giai đoạn vừa học - NX tiết học - dặn HS VN học bài và tìm hiểu trước về Đinh Bộ Lĩnh.

-

Tuần 8 Uống nước nhớ nguồn.

Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010

Đạo đức lớp 4

Tiết 8.

TIẾT KIỆM TIỀN CỦA ( tt )

Trang 5

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng :

1 Nhận thức được: Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của

2 HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi trong sinh hoạt hằng ngày

3 Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; không đồng tình với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của

II.Đồ dùng dạy học:

- Các thẻ màu

III.Các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )

- GV nêu YC

- NX câu trả lời của HS NX chung

- HS nghe và trả lời được các YC:

+ Thế nào là tiết kiệm tiền của?

+ Nêu việc tiết kiệm là việv nên làm

2.Hoạt động 2: Bài tập 4.( 8 phút )

MT: Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; không đồng tình

với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của

- GV tổ chức cho HS làm BT4

+ Trong các việc trên, việc nào thể hiện

sự tiết kiệm?

+ Hỏi: Trong các việc làm đó những

việc làm nào thể hiện sự không tiết kiệm?

- Liên hệ bản thân: YC HS nêu lên một số

việc gia đình mình đã tiết kiệm và một số

việc em thấy gia đình mình chưa tiết kiệm

- HS đọc kĩ đề và xác định được:

+ Các việc làm a,b,g,h,k, là tiết kiệm tiền của

+ Các việc làm c,d, đ,i là lãng phí tiền của

- 1 -2 HS nêu, kể tên

=> Việc tiết kiệm tiền của không chỉ riêng ai, muốn trong gia đình tiết kiệm em

cũng phải biết tiết kiệm và nhắc nhở mọi người Các gia đình đều thực hiện tiết kiệm

sẽ rất có ích cho đất nước

3.Hoạt động 3: Đóng vai ( Bài 5 ) ( 10 phút )

- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm ( 6

nhóm ), hai nhóm cùng thảo luận một tình

huống

+ Tình huống 1:

+ Tình huống 2 :

+ Tình huống 3:

- YC HS nhận xét theo các câu hỏi:

+ Cách xử lí như vậy có phù hợp chưa?

+ Em có cách xử nào khác? Vì sao

- KL về cách ứng xử phù hợp nhất trong

mỗi tình huống

- HS đóng vai- biết đưa ra cách giải quyết phù hợp với từng tình huống

+ Tuấn không xé vở và khuyên Bằng chơi trò chơi khác

+ Tâm dỗ em chơi các trò chơi đã có Như thế mới đúng là bé ngoan

+ Hỏi Hà xem có thể tận dụng không và

Hà có thể viết tiếp váo đó sẽ tiết kiệm hơn

- HS trả lời các câu hỏi, nêu lên được những suy nghĩ của bản thân

4.Hoạt dộng 4: Bài tập 7 ( 10 phút )

MT: Kể được những việc làm thể hiện biết tiết kiệm tiền của

- YC các HS làm việc theo nhóm – các

nhóm thảo luận và trao đổi dự định sẽ

thực hiện tiết kiệm sách vở, đồ dùng học

- HS làm việc cặp đôi – nêu được một số việc làm trong tương lai thể hiện sự tiết kiệm tiền của

Trang 6

tập, gia đình như thế nào?

- YC HS đánh giá cách làm của bạn mình

đã tiết kiệm hay chưa? Nếu chưa thì làm

thế nào?

- YC HS trình bày ý kiến

+ Sẽ giữ gìn sách vở, đồ dùng

+ Sẽ tận dụng mắc lại quần áo của anh chị mình

+ Sử dụng lại hộp bút màu của năm ngoái

cho đến khi hỏng

5 Hoạt động 5 Củng cố, dặn dò ( 2 phút ) - YC HS kể về một tấm gương tiết kiệm. - Qua câu chuyện, HS biết rút ra bài học cho bản thân - Giáo dục HS: Luôn thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở, đồ dùng, đồ chơi, điện, nước trong sinh hoạt hằng ngày - NX giờ học - dặn HS về nhà tim hiểu trước những biểu hiện của tiết kiệm thì giờ

-

Tuần 7 Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy.

Thứ sáu ngày 15 tháng 10 năm 2010

Kĩ thuật lớp 4

Tiết 7.

KHÂU ĐỘT THƯA.

I.Mục tiêu:

Trang 7

- HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.

- Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu

- Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận

II.Đồ dùng dạy học:

- Mẫu đường khâu đột thưa trên bìa cứng.

- Vật liệu và dụng cụ ( bộ đồ dùng cắt, khâu, thêu )

III.Các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1:HD HS quan sát, nhận xét mẫu.( 10 phút )

MT: HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.

- GV giới thiệu mẫu khâu đột thưa và HD

HS QS các mũi khâu đột thưa ở mặt phải,

mặt trái đường khâu kết hợp với quan sát

hình 1

- Hỏi: Mũi khâu đột thưa có gì khác với

mũi khâu thường?

- GV NX và giải thích thêm: Khi khâu đột

thưa phải khâu từng mũi một, không khâu

được nhiều mũi mới rút chỉ một lần như

khâu thường

- GV gợi ý HS rút ra khái niệm về khâu

đột thưa

- HS chú ý QS mẫu khâu – nêu được đặc điểm mũi khâu đột thưa: Ở mặt phải đường khâu, các mũi khâu cách đều nhau giống như đường khâu các mũi khâu thường Ở mặt trái đường khâu, mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trước liền kề

- HS QS hình, kết hợp với kiến thức đã học so sánh mũi khâu đột thưa ở mặt phải

và mũi khâu thường

- HS nhắc lại khái niện khâu đột thưa và đọc ghi nhớ trong SGK

2 Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật khâu đột thưa.( 20 phút )

MT: HS nắm đựoc các thao tác kĩ thuật của khâu đột thưa

- GV treo tranh quy trình khâu đột thưa

- HD HS QS hình,2,3,4 trong SGK để

nêu các bước trong quy trình khâu đột

thưa

- Đặt câu hỏi YC HS dựa vào QS hình 2

để nêu cách vạch dấu và thực hiện thao

tác vạch dấu đường khâu

- HD HS kết hợp đọc nội dung của mục 2

với quan sát hình 3 để trả lời câu hỏi về

cách khâu các mũi khâu đột thưa

- GV HD thao tác bắt đầu khâu, khâu mũi

thứ nhất, khâu mũi thứ hai bằng kim khâu

len

- YC HS thực hiện khâu các mũi khâu tiếp

theo

- GV đặt câu hỏi YC HS nêu cách kết

thúc đường khâu đột thưa và gọi HS thực

hiện thao tác khâu lại mũi, nút chỉ cuối

đường khâu

- GV cùng HS NX , chỉ ra những thao tác

chưa đúng và HD HS

- GV lưu ý HS một số điểm

- Gọi HS đọc phân ghi nhớ ở cuối bài

- GV KT sự chuẩn bị của HS, tổ chức cho

- HS QS tranh và nêu được các bước khâu

- HS QS hình 1- nêu được cách vạch dấu đường khâu đột thưa

- HS biết cách vạch dấu

- HS nêu được cách khâu các mũi khâu đột thưa

- HS thực hiện thao tác khâu theo YC

- HS thực hiện được các mũi khâu đột thưa v2 nút chỉ cuối đường khâu

- HS cả lớp QS và nhận xét

- HS chú ý lắng nghe

- HS đọc ghi nhớ

- HS thực hiện khâu trên giấy kẻ ô li

Trang 8

HS tập khâu đột thưa trên giấy kẻ ô li với

các điểm cách đều 1 ô trên đường dấu

4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- HS nêu lại các bước khi thực hiện khâu đột thưa.

- Nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ để tiết sau thực hành khâu

-

Tuần 8 Uống nước nhớ nguồn.

Thứ sáu ngày 22 tháng 10 năm 2010

Khoa học lớp 4

Tiết 16.

ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH.

I.Mục tiêu :Sau bài học, HS có thể:

- Nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh

- Nêu được chế độ ăn uống của người bị bệnh tiêu chảy

Trang 9

- Pha dung dịch ô-rê-dôn và chuẩn bị nấu nước cháo muối.

II.Đồ dùng dạy- học :

-Tranh minh họa SGK

- Phiếu bài tập

III.Các hoạt động dạy học :

1.Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ (5 phút )

-Kiểm tra HS về nội dung bài cũ

-Nhận xét, ghi điểm CN

-Giới thiệu bài mới

- 2 HS lên bảng lần lượt thực hiện theo YC:

+ Những dấu hiệu nào cho biết khi cơ thể khoẻ mạnh hoặc lúc bị bệnh?

+ Khi bị bệnh cần phải làm gì?

2.Hoạt động 2 : Chế độ ăn uống khi bị bệnh( 15 phút )

MT: Nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh.

- Nêu được chế độ ăn uống của người bị bệnh tiêu chảy

- YC HS QS hình minh hoạ trang 34, 35

thảo luận và trả lời các câu hỏi:

+ Khi bị các bệnh thông thường ta cần

cho người bệnh ăn các loại thức ăn nào?

+ Đối với người bị ốm nặng nên cho ăn

món đặc hay loãng? Tại sao?

+ Đối với người ốm không muốn ăn

hoặc ăn quá ít nên cho ăn thế nào?

+ Đối với người bệnh cần ăn kiêng thì

nên cho ăn thế nào?

+ Làm thế nào để chống mất nước cho

bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em?

GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

-đảm bảo mọi HS đều được tham gia hoạt

động

- Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết

- Tiến hành thảo luận nhóm Các nhóm bốc thăm trả lời câu hỏi:

+ Khi bị các bệnh thông thường ta cần cho người bệnh ăn các TĂ có chứa nhiều chất như thịt, cá, trứng, , uống nhiều chất lỏng có chứa các loại rau xanh, hoa quả, đậu nành

+ Đối với người bị ốm nặng nên cho ăn

TĂ loãng như cháo thịt băm nhỏ, cháo cá, cháo trứng, nước cam, nước chanh, sinh

tố Vì những loại này dễ nuốt trôi, không làm cho người bệnh sợ ăn

+ Đối với người bệnh không muốn ăn hoặc ăn quá ít thì ta nên dỗ dành, động viên họ và cho họ ăn nhiều bữa trong một ngày

+ Đối với người bệnh cần ăn kiêng thì tuyệt đối phải cho ăn theo hướng dẫn của bác sĩ

+ Để chống mất nước cho bệnh nhân tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em vẫn cho ăn bình thường, đủ chất, ngoài ra cho uống ô-rê-dôn, uống nước cháo muối

- HS đọc

3 Hoạt động 3: Thực hành: Chăm sóc người bị tiêu chảy ( 15 phút )

MT: HS biết pha dung dịch ô-rê-dôn và chuẩn bị nấu nước cháo muối.

- Cho HS tiến hành thực hành theo 4

nhóm – QS hình minh hoạ trang 35,sgk và

tiến hành thực hành nấu nước cháo muối

và pha dung dịch ô-rê-dôn

- YC các nhóm trình bày sản phẩm thực

hành và cách làm

- NX, tuyên dương các nhóm làm đúng

- HS tiến hành thực hành theo HD của GV

- HS lần lượt lên trình bày:

+ Cách nấu cháo muối: Ta cho một nắm gạo, một ít muối và 4 bát nước vào nồi,

Trang 10

các bước và trình bày lưu loát đun nhỏ lửa đến khi thấy gạo nở bungthì

dùng thìa đánh loãng và mút ra bát, để nguội dần, rồi cho người bị tiêu chảy uống

+ Cách pha dung dịch ô-rê-dôn: Cho nước vào cốc với lượng vừa uống Dùng kéo sạch cắt đầu gói dung dich và đổ vào cốc có nước Lấy đũa hoặc thìa khuấy đều cho tan ô-rê-dôn và cho người bệnh uống + Ngoài ra vẫn phải cho người bệnh ăn các loại TĂ bổ dưỡng: cá, thịt, trứng, rau

xanh, hoa quả

 GV KL: Người bị tiêu chảy mất rất nhiều nước Do vậy ngoài việc người bệnh vẫn ăn bình thường, đủ chất dinh dưỡng chúng ta cần cho họ uống thêm nước cháo muối và dung dịch ô-rê-dôn để chống mất nước 4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (2 phút ) - HS nhắc lại được cách chăm sóc người bệnh - Liên hệ, giáo dục ý thức tự chăm sóc mình và người thân khi bị bệnh - HS đọc lại mục Bạn cần biết - NX chung tiết học - Dặn HD về nhà tìm hiểu cách phòng chống tai nạn đuối nước

-

Tuần 8 Uống nước nhớ nguồn.

Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010

Địa lí lớp 4

Tiết 8.

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở TÂY NGUYÊN.

I.Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở TN: trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn

- Dựa vào lược đồ ( bản đồ ), bảng số liệu, tranh để tìm kiến thức

Ngày đăng: 08/06/2021, 04:52

w