II.Đồ dùng: - Bộ đồ dùng khâu, thêu GV + HS III.Các hoạt động dạy học: 1.Bài mới: - GV giới thiệu bài –ghi đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS HÑBT HĐ1: Thực hành - HS thực hành các phầ[r]
Trang 1Tuần 18
2
20/12
Tập đọc
Toán
Đạo đức.
Lịch sử
Thể dục
Ôn tập ( tiết 1 ) Dấu hiệu chia hết cho 9.
Thực hành kĩ năng cuối học kì 1 Kiểm tra định kì cuối học kì 1
GV chuyên dạy
3
21/12
LTø và câu
Toán
Khoa học
Kể chuyện
Kĩ thuật
Ôn tập ( tiết 2 ) Dấu hiệu chia hết cho 3 Không khí cần cho sự cháy.
Ôn tập ( tiết 3 )
Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (T3)
4
22/12
Tập đọc
Toán
Tlvăn
Địa lý
Thể dục
Ôn tập ( tiết 4)
Luyện tập
Ôn tập ( tiết 5 )
Kiểm tra định kì cuối HK1
GV chuyên dạy
5
23/12
Chính tả
Mĩ thuật
Toán
Khoa học
Ôn tập ( tiết 6 )
GV chuyên dạy Luyện tập chung.
Không khí cần cho sự sống.
6
24/12
LT và câu
Aâm nhạc
Toán
TL văn.
Sinh hoạt
Kiểm tra định kì cuối học kì 1 ( Đọc – hiểu ).
GV chuyên dạy Kiểm tra định kì cuối học kì 1 Kiểm tra định kì cuối học kì 1 ( viết ).
Tổng kết tuần
Trang 2Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010.
Tập đọc: Tiết 35 Ôn tập (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài
tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu thăm
- Một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống
III Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ: - Gọi 2HS đọc bài Rất nhiều mặt trăng và trả lời câu hỏi:
+ Nhà vua cho vời các vị thần và các nhà khoa học đến để làm gì?
+ Công chúa nói với chú hề điều gì?
- GV nhận xét và cho điểm
2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề
Hoạt động 1: Ôn tập TĐ và HTL
- GV tổ chức ôn tập:
- GV hướng dẫn HS đọc từng bài tập đọc
thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng
sáo diều.
- Trả lời câu hỏi và nội dung của từng bài
- GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2:Lập bảng tổng kết các bài tập
đọc là truyện kể trong hai chủ điểm: Có chí
thì nên và Tiếng sáo diều.
- Cho HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài: GV phát bút dạ + giấy
đã kẻ sẵn Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại ý đúng
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm -HS làm việc theo nhóm
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Lớp nhận xét
3 Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS đã kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc để kiểm tra ở tiết học
Toán: Tiết 86 Dấu hiệu chia hết cho 9
I Mục tiêu:
Trang 3- Biết được dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số trường hợp đơn giản
- Rèn cho HS tính cẩn thận khi làm bài
II Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: - GV kiểm tra việc làm bài tập của HS.
2.Bài mới:- GV giới thiệu bài – ghi đề
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phát hiện ra dấu hiệu
chia hết cho 9
- GV cho HS nêu các số chia hết cho 9 và không
chia hết cho 9
- GV ghi bảng
+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia
hết cho 9
* Chú ý: Các số có tổng các chữ số không chia hết
cho 9 thì không chia hết cho 9
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: - GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó trình
bày
+ Nêu các số chia hết cho 9 và giải thích vì sao các
số đóchia hết cho 9
- GV nhận xét
Bài 2:- GV yêu cầu HS tự làm bài.
+ Nêu các số không chia hết cho 9 và giải thích vì
sao các số đó không chia hết cho 9
- GV nhận xét
- HS nêu
- HS tìm ra đặc điểm về dấu hiệu chia hết cho 9
- 2 HS nhắc lại
- HS tự làm bài vào vở tập
- HS nêu và giải thích
- HS tự làm bài vào vở tập
- HS nêu và giải thích
HS yếu làm BT1
3.Củng cố –Dặn dò:
+ Nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9 và không chia hết cho 9
- Về nhà làm bài tập 3,4 vào vở và chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 3
- Nhận xét tiết học
Đạo đức: Tiết 18 Ôn tập và thực hành kĩ năng cuối học kì 1
I.Mục tiêu:
- HS ôn lại những nội dung đã học
- Biết lựa chọn cách ứng xưe phù hợp và biết thực hiện các chuẩn mực đã học vào trong cuộc sống hằng ngày
- Giáo dục cho HS biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, biết ơn thầy cô giáo, biết yêu lao động và phê phán những hành vi lười lao động
- HS yếu biết thực hiện những điều đã học vào trong cuộc sống
II.Các hoạt động dạy học:
Trang 41.Bài cũ: - Gọi 2 HS nêu những câu ca dao, tục ngữ về hiếu thảo với ông bà, cha mẹ,biết ơn thầy
cô giáo, yêu lao động
2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề
HĐ1: GV hướng dẫn HS ôn lại những nội dung đã
học
- Yêu cầu HS nhắc lại các bài đã học ở cuối học
kì 1
HĐ2: GV đưa ra các tình huống, bài tập về nội
dung đã học, yêu cầu HS đưa ra cách giải quyết
- Các em cần phải biết lựa chọn cách ứng xử trong
mọi tình huống đối với ông bà, cha mẹ, biết lễ
phép với thầy cô giáo, biết yêu lao động và phê
phán những hành vi chây lười lao động
- HS trả lời
- HS giải quyết tình huống
3.Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Kính trọng và biết ơn người lao động
- Nhận xét, tuyên dương
Lịch sử: Tiết 18 Kiểm tra định kì cuối học kì 1
Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010
LT&C: Tiết 35 Ôn tập ( Tiết 2 )
I Mục tiêu:
- Mức đọ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu thăm
- Một số tờ giấy khổ to viết nội dung BT3
III Các hoạt động dạy học
1.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề
Hoạt động 1: Ôn tập TĐ và HTL.
- GV hướng dẫn HS ôn tập tập đọc và học thuộc
lòng
Hoạt động 2: Làm BT2.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày bài làm
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm bài vào vở
-Một số HS lần lượt đọc các câu HS yếu
Trang 5- GV nhận xét + chốt lại những câu đặt đúng, đặt
hay VD:
a/ Nhờ thông minh, ham học và có chí Nguyễn
Hiền đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta
b/ Lê-ô-nác đô đa Vin-xi đã trở thành danh họa nổi
tiếng thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện
c/ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ
nhờ tài năng bà nghị lực phi thường
d/ Nhờ khổ công luyện tập, Cao Bá Quát đã nổi
danh là người viết chữ đẹp
e/ Bạch Thái Bưởi là người kinh doanh tài ba, chí
lớn
Hoạt động 3: Làm BT3.
- Cho HS đọc yêu cầu BT3
- GV giao việc: BT đưa ra ba trường hợp a, b, c , các
em có nhiệm vụ phải chọn câu thành ngữ, tục ngữ để
khuyến khích hoặc khuyên nhủ bạn trong đúng từng
trường hợp
- Cho HS làm bài GV phát giấy cho 3 HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
a/ Cần khuyến khích bạn bằng các câu:
- Có chí thì nên
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Người có chí thì nên
- Nhà có nền thì vững
b/ Cần khuyên nhủ bạn bằng các câu:
- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
- Lửa thư vàng, gian nan thử sức
- Thất bại là mẹ thành công
- Thua keo này, bày keo khác
c/ Cần khuyên nhủ bằng các câu:
- Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi
- Hãy lo bền chí câu cua
- Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai
văn đã đặt về các nhân vật
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, cả lớp theo dõi trong SGK
-HS xem lại bài Có chí thì nên, nhớ lại các câu thành ngữ , tục ngữ đã học, đã biết + chọn câu phù hợp cho từng trường hợp
-Lớp nhận xét
trả lời
3.Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS chưa kiểm tra hoặc đã kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc để kiểm tra
Trang 6Toán: Tiết 87 Dấu hiệu chia hết cho 3
I Mục tiêu:
- Biết được dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- Rèn cho HS tính cẩn thận
II các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
- Nêu kết luận và dấu hiệu chia hết cho 9 và làm lại bài 1, 2/97
- Nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phát hiện ra
dấu hiệu chia hết cho 3
- Yêu cầu HS chọn các số chia hết cho 3 và
không chia hết cho 3
- GV ghi bảng
- GV ghi bảng cách xét tổng các chữ số của
một vài số
27 = 2+ 7 = 9, 15 = 1 + 5 = 6 , 123 = 1+ 2 + 3
= 6
*Kết luận: Các số có tổng các chữ số không
chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3
* Chú ý: Các số có tổng các chữ số không
chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: - GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
trình bày
+ Nêu các số chia hết cho 3 và giải thích vì
sao các số đóchia hết cho 3
- GV nhận xét
Bài 2:- GV yêu cầu HS tự làm bài.
+ Nêu các số không chia hết cho 3 và giải
thích vì sao các số đó không chia hết cho 3
- GV nhận xét
- HS nêu
- HS nhắc lại
- HS tự làm bài tập vào vở
- HS trình bày và giải thích
- HS tự làm bài tập vào vở
- HS trình bày và giải thích
HS yếu làm BT1
3.Củng cố – Dặn dò: - Nêu lại dấu hiệu chia hết cho 3
- Về nhà làm bài tập 3,4 vào vở và chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét giờ học
Khoa học: Tiết 35 : Không khí cần cho sự cháy
I Mục tiêu: Học bài, HS biết:
- Làm thí nghiệm chứng minh:
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô - xi để duy trì sự cháy được lâu hơn
Trang 7+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông.
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cho lửa cháy lâu hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn……
- Giáo dục cho HS biết cách phòng cháy ở gia đình
II Đồ dùng dạy và học:
- Hình trang 70, 71 SGK
- Chuẩn bị các đồ dùng làm thí nghiệm theo nhóm:
+ 2 lọ thuỷ tinh (1 lọ to, 1 lọ nhỏ), 2 cây nến bằng nhau
+ 1 lọ thuỷ tinh không có đáy (hoặc ống thuỷ tinh), nến, đế kê (như hình vẽ )
III Các hoạt động dạy và học:
1.Bài cũ: - Nhận xét và thông báo kết quả kiểm tra:
2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ô-xi đối với sự
cháy.
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn.
- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng báo cáo
về việc chuẩn bị các đồ dùng để làm thí nghiệm
này
- GV yêu cầu các em đọc mục Thực hành trang 70
SGK để biết cách làm
Bước 2: - Các nhóm làm thí nghiệm như đã chỉ dẫn
trong SGK và quan sát sự cháy của các ngon nến
- Những nhận xét và các ý kiến giải thích về kết
quả của thí nghiệm được thư kí của nhóm ghi lại
Bước 3: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình
Kết luận: Càng có nhiều không khí thì càng có
nhiều ô-xi để duy trì sự cháy lâu hơn Hay nói cách
khác: Không khí có ô-xi nên cần không khí để duy
trì sự cháy
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và
ứng dụng trong cuộc sống.
Bước 1: Tổ chức và hưóng dẫn.
- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng báo cáo
- HS chia nhóm 4, các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để làm thí nghiệm
- HS đọc mục Thực hành trang
70 SGK
- Các nhóm làm thí nghiệm
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- HS lắng nghe
- HS chia nhóm 4, các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để làm thí nghiệm
- HS đọc mục Thực hành trang
70 SGK
- Các nhóm làm thí nghiệm và giải thích nguyên nhân
Trang 8về việc chuẩn bị các đồ dùng để làm thí nghiệm
này
- GV yêu cầu các em đọc mục Thực hành trang 70,
71 SGK để biết cách làm
Bước 2: - HS làm thí nghiệm như mục 1 trang 70
SGK và thảo luận ttong nhóm, giải thích nguyên
nhân làm cho ngọn lửa cháy liên tục sau khi lọ thuỷ
tinh không có đáy được kê lên đế không kín
- GV có thể cho HS liên hệ đến việc làm thế nào để
dập tắt ngọn lửa
Bước 3: Đại diễn các nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình
Kết luận: Để duy trì sự cháy, cần liên tục cung cấp
không khí Nói cách khác, không khí cần được lưu
thông
- HS liên hệ việc dập tắt ngọn lửa
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- HS lắng nghe
3 Củng cố -Dặn dò:
- Nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài:Không hkí cần cho sự sống
- Nhận xét lớp học
Kể chuyện Tiết 18 Ôn tập ( Tiết 3 )
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nghe – viết đúng bài chính tả ( ttốc độ viết khoảng 80 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi
trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ ( Đôi que diêm )
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu thăm
III Các hoạt động dạy học
1.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề
Hoạt động 1: Ôn tập TĐ và HTL
- GV tiếp tục hướng dẫn HS tập đọc và học
thuộc lòng
- GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Nghe-viết.
a/ Hướng dẫn chính tả
- GV đọc một lượt bài chính tả
- Cho HS đọc thầm bài thơ
- Cho HS hiểu nội dung của bài chính tả
- GV: Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ bàn tay
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
-Cả lớp đọc thầm bài thơ
Trang 9của chị, của em, những mũ khăn, áo của bà, của
bé, của mẹ cha dần dần hiện ra
- Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai:
chăm chỉ, giản dị, dẻo dai.
b/ GV đọc cho HS viết
- GV đọc cả câu hoặc cụm từ cho HS viết
- Đọc lại bài cho HS soát lại
c/ Chấm chữa bài
- GV chấm bài
- Nhận xét chung
-HS viết bài
-HS rà soát lỗi.
2 Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Những HS chưa có điểm kiểm tra về nhà nhớ luyện đọc để hôm sau kiểm tra
-Kỹ thuật Tiết 18 Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn ( Tiết 4 )
I.Mục tiêu:
- Đánh giá kiến thức, kĩ năng khâu, thêu qua các mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của HS
- HS yêu thích sản phẩm mình làm được
II.Đồ dùng: - Bộ đồ dùng khâu, thêu (GV + HS)
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài mới: - GV giới thiệu bài –ghi đề
HĐ1: Thực hành
HĐ2: Đánh giá
- Phân chia khu vực trưng bày sản phẩm
- Hướng dẫn cách đánh giá sản phẩm
+ Các đường cắt, khâu thẳng
+ Vận dụng được kỹ thuật cắt, khâu, thêu để làm sản
phẩm
+ Khâu, thêu đúng kỹ thuật
+ Hoàn thành sản phẩm tự chọn
- Gọi 2-3 HS nhận xét sản phẩm của bạn
- Bổ sung, nhận xét đánh giá sản phẩm trưng bày
- Nhắc nhở thu dọn, vệ sinh sạch sẽ nơi thực hành
- HS thực hành các phần còn lại sản phẩm của mình
- HS ghi tên vào sản phẩm trưng bày
- Trưng bày sản phẩm
- HS nhận xét
- Thu dọn, vệ sinh nơi thực hành
2.Dặn dò: - Chuẩn bị bà: Lợi ích của việc trồng rau, hoa.
- Nhận xét tiết học
Trang 10Thứ tư ngày 22 thánh 12 năm 2010
Tập đọc Tiết 36 Ôn tập ( Tiết 4)
I.Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu
đã học: Làm gì? Thế nào? Ai?
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu thăm
- 1 tờ giấy khổ to để kẻ 2 bảng để HS làm BT2
III Các hoạt động dạy học
1.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề
Hoạt động 1:
- GV tiếp tục hướng dẫn HS ôn tập TĐ và HTL
Hoạt động 2: Làm BT2.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
a/ Các danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn
văn
Danh từ: buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng,
phố, huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng,
hổ, quần áo, sân, H’mông, Tu Dí, Phù
Lá
Động từ: dừng lại,chơi đùa
Tính từ: nhỏ,vàng hoe ,sặc sỡ
b/ Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in
đậm:
Buổi chiều, xe dừng lại ở một thi trấn
nhỏ.
Buổi chiều xe làm gì?
Nắng phố huyện vàng hoe.
Nắng phố huyện thế nào?
Những em bé H’mông mắt một mí,
nhưng em bé Tu Dí, Phù Lá, cổ đeo
móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa
trước sân
Ai đang chơi đùa trước sân
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc to, lớp theo dõi -HS làm bài cá nhân vào vở
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở